- Lửa (diêm, bật lửa...).
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ... 5.4. Thiết bị
- Kìm có mấu
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng, theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 đến 30 phút/ lần. Trong đó thời gian châm: 5 phút.
Thời gian lưu kim: 20 - 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1. Xác định phác đồ huyệt.
6.2. Bước 2.
- Châm kim vào huyệt theo phác đồ điều trị.
- Có thể dùng ba cách làm nóng kim để ôn châm:
+ Xuyên kim qua mồi ngải cứu gián tiếp trên huyệt.
+ Lồng một đoạn điếu ngải vào cán kim rồi đốt.
+ Hơ điếu ngải gần cán kim cho kim nóng lên, sức nóng theo kim truyền vào sâu.
6.3. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều trị
- Ôn châm 1 - 2 lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Cháy: do mồi ngải rơi khỏi người người bệnh vướng vào quần áo hoặc chăn đệm gây cháy. Cần chú ý theo dõi sát người bệnh khi thực hiện kỹ thuật cứu.
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Bỏng (thường gây bỏng độ I)
+ Triệu chứng: người bệnh thấy nóng rát sau khi cứu, trên mặt da vùng huyệt
được cứu xuất hiện phỏng nước.
+ Xử trí: dùng thuốc mỡ bôi và dán băng tránh nhiễm trùng.
- Chảy máu khi rút kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013),
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
42. THỦY CHÂM
(Tiêm thuốc vào huyệt)
1. ĐẠI CƯƠNG
- Thủy châm (hay tiêm thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm theo học thuyết kinh lạc theo y học cổ truyền với tác dụng chữa bệnh của thuốc, duy trì thời gian kích thích
lên huyệt vị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.
- Thuốc sử dụng trong Thủy châm là các loại thuốc có chỉ định tiêm bắp, tuỳ theo tình trạng bệnh lý để sử dụng thuốc Thủy châm thích hợp.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng liệt (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên): Các bệnh lý đau như đau đầu, đau lưng, đau thần kinh tọa; Bệnh ngũ quan như giảm thị lực, giảm thính lực, thất ngôn.
- Các chứng đau cấp và mạn tính: Đau do đụng giập, chấn thương, đau sau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ...
- Bệnh cơ năng và triệu chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ không rõ nguyên nhân, kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc, ...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Các thuốc gây hoại tử tổ chức: Calci Clorua, đường ưu trương.
- Người bệnh có chống chỉ định của thuốc thủy châm;
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm;
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa. - Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.
- Huyệt vùng sát xương, phía dưới là tạng phủ, khớp, dây chằng, thần kinh, mạch máu.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng nhóm hoặc có phản ứng chéo) và nếu người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên khác nhau quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật thủy châm theo quy định của
Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật thủy châm thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp.
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Bơm tiêm vô khuẩn, dùng riêng cho từng người bệnh.
- Kim lấy thuốc.
- Bông, gạc vô trùng, cồn 70º.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ... 5.4. Thiết bị
- Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu.
5.5. Người bệnh:
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 - 30 phút/lần, trong đó: thời gian thực hiện 10 - 15 phút, theo dõi người bệnh sau
thủy châm 15 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1. Thực hiện kiểm tra 5 đúng theo quy định.
6.2. Bước 2. Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.3. Bước 3. Lấy thuốc vào bơm tiêm.
6.4. Bước 4. Tiến hành thủy châm theo các thì sau:
- Thì 1: Xác định và sát trùng da vùng huyệt theo phác đồ. Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, tay còn lại châm kim nhanh qua da, đẩy kim tới huyệt,
Người bệnh thấy cảm giác tức nặng tại vị trí kim châm.
- Thì 2: Kiểm tra xem có máu trong bơm tiêm không, rồi từ từ bơm thuốc vào huyệt,
mỗi huyệt từ 0,1 - 3 ml thuốc.
- Thì 3: Rút kim nhanh, sát trùng vị trí tiêm.
Lưu ý: Không thủy châm 02 lần liên tiếp vào các huyệt ở vùng cơ mỏng.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
- Thủy châm một ngày một lần, mỗi lần thủy châm vào 1 - 5 huyệt.
- Một liệu trình điều trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
- Đau tại vị trí huyệt được thủy châm.
Xử trí: Chườm lạnh, dùng thuốc giảm đau nếu cần.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ
43. THỦY CHÂM TRẺ NHI
1. ĐẠI CƯƠNG
Thủy châm (hay tiêm thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm theo học thuyết kinh lạc theo y học cổ truyền với tác dụng chữa bệnh của thuốc, duy trì thời gian kích thích lên huyệt vị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.
Thuốc sử dụng trong Thủy châm được thầy thuốc lựa chọn tùy theo bệnh lý; liều lượng thuốc sử dụng tùy theo độ tuổi và cân nặng của trẻ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng liệt (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, ...); bệnh lý ngũ quan như giảm thị lực, giảm thính lực, thất ngôn, ...
- Các chứng đau cấp và mạn tính: Đau do đụng giập, chấn thương, đau sau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ...
- Bệnh cơ năng và triệu chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ không rõ nguyên nhân, kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, bí tiểu, nấc, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm;
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da;
- Người bệnh có chống chỉ định của thuốc thủy châm;
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức;
- Các thuốc gây hoại tử tổ chức: Calci Clorua, đường ưu trương.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Có tiền sử động kinh.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Ngay sau khi ăn no, khi đói.
- Huyệt vùng mặt, vùng sát xương, phía dưới là tạng phủ, khớp, dây chằng, thần kinh, mạch máu.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng nhóm hoặc có phản ứng chéo) và nếu người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên khác nhau quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật thủy châm thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b, Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc Thủy châm theo y lệnh.
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Bơm tiêm vô khuẩn dùng một lần kích cỡ phù hợp người bệnh, kim lấy thuốc. - Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu, bông, cồn 70º, băng dính.
- Xà phòng, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, khăn lau tay, khẩu trang, ...
5.4. Thiết bị
Không.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 - 30 phút/lần, trong đó: thời gian thực hiện 10 - 15 phút,
theo dõi người bệnh sau thủy châm 15 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Thực hiện kiểm tra 5 đúng theo quy định;
Trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng nhóm hoặc có phản ứng chéo) và nếu người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên khác nhau thì tiến hành test da trước khi sử dụng thuốc.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.3. Bước 3: Người phụ lấy thuốc vào bơm tiêm.
6.4. Bước 4: Tiến hành thủy châm
- Người phụ hỗ trợ giữ người bệnh và cố định vùng cơ thể chứa huyệt vị cần tiến hành kỹ thuật.
- Người làm chính tiến hành thủy châm theo các thì sau:
Thì 1: Xác định và sát trùng da vùng huyệt theo phác đồ. Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, tay còn lại châm kim nhanh qua da, đẩy kim tới huyệt, Người bệnh thấy cảm giác tức nặng tại vị trí kim châm.
Thì 2: Kiểm tra xem có máu trong bơm tiêm không, rồi từ từ bơm thuốc vào huyệt, mỗi huyệt từ 0,1 - 3 ml thuốc.
Thì 3: Rút kim nhanh, sát trùng vị trí tiêm.
Lưu ý: Không thủy châm 02 lần liên tiếp vào các huyệt ở vùng cơ mỏng.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
- Thủy châm một ngày một lần, mỗi lần thủy châm vào 2 - 5 huyệt.
- Một liệu trình điều trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh,
có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
7.1.1. Phản vệ: Xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
7.1.2. Vựng châm:
Người bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.3. Chảy máu: Máu chảy tại vị trí vừa rút kim.
Xử trí: Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật:
7.2.1. Đau: Vị trí thủy châm bị đau
Xử trí: Chườm lạnh, dùng thuốc chống phù nề nếu cần.
7.2.2. Phản vệ: Xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. 国家标准化管理委员会. GB/T 21709.6-2021 针灸技术操作规范第6部分穴 位注射
Uỷ ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.6-2021,
Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 6: Thủy châm.
4. Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ
44. XOA BÓP BẤM HUYỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
- Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp điều trị, người thầy thuốc sử dụng tay của mình tác động lên da, cơ, các huyệt vị, xương khớp của người bệnh nhằm mục đích phòng và điều trị bệnh.
- Theo y học cổ truyền xoa bóp bấm huyệt bao gồm các kỹ thuật: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, vỗ, phát, bóp, đấm, chặt, lăn, rung, day huyệt, ấn huyệt, bấm huyệt, điểm huyệt, vê khớp, vận động khớp, kéo giãn khớp, ... có tác dụng thư cân, giải cơ, thông kinh hoạt lạc, điều hòa dinh vệ và điều hòa chức năng tạng phủ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng đau, các chứng liệt, các chứng bệnh nội khoa, các bệnh nhi khoa.
- Phục hồi chức năng sau can thiệp ngoại khoa.
- Phục hồi sức khoẻ sau lao động nặng, luyện tập thể thao, ...
- Rối loạn chức năng cơ thể: bí đái cơ năng, rối loạn thần kinh thực vật, đái dầm, ...
- Rối loạn tâm thần kinh: mất ngủ, Stress, tâm căn suy nhược, ...
- Các chứng suy nhược.
- Nâng cao thể trạng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Lao xương, lao cột sống, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng xoa bóp bấm huyệt.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh loãng xương nặng, người có nguy cơ gẫy xương.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ:
+ Điều dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Bột talc, gel, kem, dầu xoa bóp, …
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Bàn chải rửa tay.
5.4. Thiết bị y tế
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được xoa bóp bấm huyệt.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 20 - 30 phút/ lần với xoa bóp bấm huyệt bộ phận.
- 60 phút/ lần với xoa bóp bấm huyệt toàn thân.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Tuân thủ nguyên tắc xoa bóp bấm huyệt:
- Từ nhẹ đến mạnh;
- Từ nông đến sâu;
- Từ xa đến gần (vùng đau).
Lựa chọn các thủ thuật thích hợp với từng vị trí, tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh. Có thể kết hợp thực hiện nhiều thủ pháp của xoa bóp bấm huyệt trong cùng một thời điểm và kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
6.1. Bước 1. Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2. Thực hiện kỹ thuật tác động lên da:
Lựa chọn các thủ thuật thích hợp với từng vùng cơ thể của Người bệnh để thực hiện: Xoa; Xát; Miết; Phân; Hợp; Véo; Vỗ; Phát.
6.3. Bước 3. Thực hiện kỹ thuật tác động lên cơ:
Lựa chọn các thủ thuật thích hợp với từng vùng cơ thể của
Người bệnh để thực hiện: Day; Bóp; Đấm; Chặt; Lăn; Vê; Vờn.
6.4. Bước 4. Thực hiện kỹ thuật tác động lên huyệt:
Lựa chọn các thủ thuật thích hợp với từng chứng bệnh và từng vùng cơ thể của Người bệnh để thực hiện: Day huyệt; Ấn huyệt; Bấm huyệt; Điểm huyệt.
6.5. Bước 5. Thực hiện kỹ thuật tác động lên khớp:
Lựa chọn các thủ thuật thích hợp với từng chứng bệnh và từng khớp cụ thể của Người bệnh để thực hiện: Vê khớp; Vận động khớp; Kéo giãn khớp; Rung.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị
- Xoa bóp bấm huyệt 1 đến 2 lần/ngày, tùy thuộc vào vị trí, tình trạng bệnh lý và
thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của từng bệnh, có thể tiến hành 2 - 3 liệu trình liên tục hoặc điều trị liên tục đến khi bệnh hồi phục hoặc để tránh bị các thương tật thứ phát (teo cơ, cứng khớp, loét, ...).
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Choáng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). - Đau: Người bệnh đau tăng tại vùng xoa bóp bấm huyệt.
+ Xử trí: Xoa nhẹ vùng đau, giảm cường độ tác động lên vùng điều trị; có thể dừng thủ thuật nếu người bệnh quá nhạy cảm với các tác động trên cơ thể. Dùng thuốc hóa dược nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
45. XOA BÓP BẤM HUYỆT CHO TRẺ NHI
1. ĐẠI CƯƠNG
Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp điều trị, người thầy thuốc sử dụng tay của mình tác động lên da, cơ, các huyệt vị, xương khớp của người bệnh nhằm mục đích phòng và điều trị bệnh.
Theo y học cổ truyền xoa bóp bấm huyệt bao gồm các kỹ thuật: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, vỗ, phát, bóp, đấm, chặt, lăn, rung, day huyệt, ấn huyệt, bấm huyệt, điểm huyệt, vê khớp, vận động khớp, kéo giãn khớp, ... có tác dụng thư cân, giải cơ, thông kinh hoạt lạc, điều hòa dinh vệ và điều hòa chức năng tạng phủ.
Thao tác xoa bóp bấm huyệt trên trẻ nhi cần nhẹ nhàng, đảm bảo khống chế lực tác động lên trẻ, tránh gây kích thích sợ hãi làm giảm tác dụng của thủ thuật.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý thần kinh, tâm thần: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, stress, chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette, …, chứng liệt do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần kinh tam thoa, …
- Bệnh lý cơ xương khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm khớp thiếu niên, …), bệnh cột sống, các bệnh cơ, các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, viêm Amydal, …
- Bệnh lý tiêu hóa: hội chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày
- tá tràng, táo bón, đại tiện són phân, bệnh lý đường mật, sa trực tràng …
- Bệnh lý phụ khoa: đau và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và chu kỳ kinh nguyệt,
- Bệnh lý ngũ quan: lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý tiết niệu: đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, …
- Các bệnh lý khác: rối loạn chức năng tiền đình, giảm đau trong ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai nghiện (games, thuốc lá…), …
- Phục hồi chức năng sau can thiệp ngoại khoa.
- Phục hồi chức năng cho các người bệnh phải nằm giường lâu ngày. - Nâng cao thể trạng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa.
- Chấn thương ngoại khoa.
- Các chấn thương có đụng giập cơ.
- Da bị tổn thương, có bệnh da liễu, có khối u ác tính ở vùng xoa bóp.
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh loãng xương nặng, có nguy cơ gẫy xương, trẻ mắc bệnh tạo xương bất toàn.
- Ngay sau khi ăn no, khi đói.
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a, Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên, lương y đủ điều kiện hành nghề theo quy định của
Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b, Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
5.3. Vật tư
- Bột talc, gel hoặc dầu xoa bóp.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay, găng tay, khẩu trang.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20 - 45 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần tiến hành kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Lựa chọn các thủ thuật thích hợp với từng vị trí, tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh. Có thể kết hợp thực hiện nhiều thủ pháp của xoa bóp bấm huyệt trong cùng một thời điểm và kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.2. Bước 2: Thoa bột talc/dầu xoa bóp lên vùng tiến hành kỹ thuật.
6.1. Bước 3: Thực hiện các thao tác kỹ thuật xoa bóp theo chỉ định. Yêu cầu đảm bảo về lực, tần suất, độ thuần thục, linh hoạt của động tác. Các kỹ thuật thường được sử dụng:
- Kỹ thuật tác động lên da: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, vỗ, phát.
- Kỹ thuật tác động lên cân cơ: day, bóp, đấm, chặt, lăn, vê, vờn.
- Kỹ thuật tác động lên huyệt: day huyệt, ấn huyệt, bấm huyệt, không tiến hành thủ pháp bấm huyệt trên trẻ nhỏ < 72 tháng tuổi.
- Kỹ thuật tác động lên khớp: vê khớp, vận động khớp, kéo giãn khớp, rung.
Trong quá trình tiến hành các kỹ thuật, cần vừa làm vừa theo dõi phản ứng của người bệnh đối với kỹ thuật. Nếu thấy chưa phù hợp (quá mạnh hoặc quá nhẹ, cần điều chỉnh lại lực
tác động và tần suất cho phù hợp).
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
Mỗi ngày 1-2 lần. 2 - 45 lần/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
7.1.1. Choáng:
Triệu chứng: Người bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: Dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng choáng và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.2. Đau:
Triệu chứng: Người bệnh đau tăng tại vùng xoa bóp bấm huyệt,
kích thích dãy dụa phản ứng lại thao tác của người làm thủ thuật.
Xử trí:
- Xoa nhẹ vùng đau, giảm cường độ tác động lên vùng điều trị; có thể dừng thủ thuật nếu người bệnh quá nhạy cảm với các tác động trên cơ thể.
- Cho người bệnh nghỉ ngơi và tiếp tục theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2 Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Bầm tím da:
Nguyên nhân: do tác động lực mạnh khi tiến hành thủ pháp day, ấn Xử trí: Tránh vùng bầm tím trong lần tiến hành kỹ thuật tiếp sau.
Khống chế lực tác động (nặng nhẹ theo lứa tuổi của người bệnh) khi tiến hành thủ pháp.
7.2.2. Gãy xương: thường gặp rạn, bong màng xương.
Nguyên nhân: do thủ pháp mạnh tay, trẻ phản kháng giãy dụa nhiều. Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt. Băng chun hoặc bó bột (nếu cần).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. 国家标准化管理委员会. GB/Z 40893.4-2021 中医技术操作规范儿科第4部 分·小儿推拿疗法
Uỷ ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.4-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần 4: các phương pháp xoa bóp bấm huyệt (massage) Nhi khoa.
46. XÔNG HƠI THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Xông hơi thuốc y học cổ truyền (thuốc cổ truyền) là phương pháp dùng hơi nước thuốc tác động vào vùng trị liệu, nhằm mục đích điều hòa kinh khí, hành khí, hoạt huyết, khu tà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Cảm mạo
- Một số bệnh lý: viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm kết mạc, mày đay, dị ứng, viêm da cơ địa, tổ đỉa, trứng cá, bệnh lý cơ xương khớp, viêm phần phụ, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Sốt do âm hư, suy kiệt nặng.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Cơn tăng huyết áp.
- Suy tim, suy hô hấp.
4. THẬN TRỌNG
- Trường hợp rối loạn cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu, tâm thần.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xông hơi thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia truyền của mình phương pháp chữa bệnh gia truyền đã được cấp có thẩm quyền công nhận, cấp phép theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng
5.2. Thuốc
Thuốc xông là dược liệu, thuốc cổ truyền phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh đã được đun sôi từ 5 đến 10 phút.
- Hộp cấp cứu phản vệ
- Thuốc bù nước, điện giải, …
- Thuốc trị bỏng (panthenol, …)
5.3. Vật tư
- Ống chụp mặt
- Khăn cotton khô thấm nước các cỡ.
- Khăn cotton khô sạch các cỡ.
- Ga y tế
- Quần áo sạch để người bệnh thay sau khi khô người tùy từng chỉ định xông bộ phận hoặc toàn thân.
- Panh.
- Túi đựng thuốc xông.
- Bông, gạc.
- Đũa dài phù hợp để khuấy nồi nước xông
5.4. Thiết bị
- Nồi (xoong) có nắp, nước vừa đủ để nấu nước xông.
5.5. Thầy thuốc, người bệnh
- Thầy thuốc: khám, làm bệnh án, kiểm tra mạch, huyết áp, nhiệt độ theo quy định, hướng dẫn quy trình xông thuốc để người bệnh yên tâm hợp tác.
- Người bệnh: Tuân thủ tuyệt đối thời gian và cách thức điều trị. mặc quần áo mỏng.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
15 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. đảm bảo riêng tư của người bệnh, kín gió.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KĨ THUẬT
6.1. Thủ thuật
6.1.1. Xông hơi thuốc toàn thân
6.1.1.1. Xông hơi bằng nồi thuốc xông
- Bước 1: Sát khuẩn tay. Cho thuốc xông vào nồi đổ nước ngập thuốc khoảng 2cm, đậy vung kín. Đun sôi thuốc trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút.
- Bước 2: Đặt nồi nước xông vào vị trí xông trong buồng xông.
- Bước 3: Để khăn khô và quần áo sạch bên cạnh người bệnh.
- Bước 4: Người bệnh ngồi trước nồi xông, sử dụng ga y tế trùm kín toàn thân. - Bước 5: Mở nắp vung cho hơi thuốc bốc ra từ từ vừa với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 6: Vừa hít thở sâu hơi nước thuốc, vừa dùng dụng cụ khuấy nồi
thuốc xông cho hơi thuốc bốc lên.
- Bước 7: Ngồi xông cho đến khi thấy mồ hôi ở đầu, mặt, cổ, ngực, lưng toát ra thì dừng xông, thời gian khoảng 15 - 20 phút.
- Bước 8: Lấy khăn khô lau khô toàn thân.
- Bước 9: Thay quần áo khô sạch. Kết thúc quy trình.
6.1.1.2. Xông hơi bằng buồng xông hơi
- Bước 1: Mở nắp máy xông, cho túi thuốc cổ truyền xông và nước nóng vừa đủ (1,5 - 2 lít) vào trong máy, đậy chặt nắp máy xông, đặt chế độ thích hợp (kiểm tra nhiệt độ của buồng xông để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp).
- Bước 2: Để khăn khô và quần áo sạch của người bệnh cạnh buồng xông.
- Bước 3: Người bệnh mặc quần áo mỏng, ngồi trong buồng xông hơi.
- Bước 4: Người bệnh bộc lộ vùng trị liệu ngồi hoặc nằm phụ thuộc vào vị trí cần xông hơi thuốc. Điều chỉnh khoảng cách xông phù hợp, hướng hơi thuốc vào vùng trị liệu từ từ vừa với sức chịu đựng của cơ thể người bệnh. Xông cho đến khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15 - 20 phút thì tắt máy xông.
- Bước 5: Cởi bỏ quần áo ướt.
- Bước 6: Lấy khăn khô lau toàn thân.
- Bước 7: Mặc quần áo khô sạch.
- Bước 8: Hướng dẫn người bệnh ngồi nghỉ 10 - 15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió lạnh đột ngột. Thu dọn dụng cụ rửa máy xông.
- Bước 9: Kết thúc quy trình.
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày,
01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
6.1.2. Xông hơi thuốc cục bộ
6.1.2.1. Xông hơi bằng nồi thuốc xông
- Bước 1: Sát khuẩn tay
- Bước 2: Đặt nồi nước xông vào vị trí xông trong buồng xông.
- Bước 3: Để khăn khô và quần áo sạch bên cạnh người bệnh.
- Bước 4: Người bệnh bộc lộ vùng trị liệu trước nồi xông, sử dụng ga y tế trùm kín vùng trị liệu.
- Bước 5: Hướng dẫn người bệnh tự điều chỉnh khoảng cách từ nồi xông tới vị trí tổn thương cho phù hợp với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 6: Xông cho đến khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15-30 phút thì dừng xông.
- Bước 7: Lấy khăn khô lau vùng vừa xông.
- Bước 8: Hướng dẫn người bệnh ngồi nghỉ 10-15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió lạnh đột ngột.
- Bước 9: Thu dọn dụng cụ rửa nồi xông.
- Bước 10: Kết thúc quy trình
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
6.1.2.2. Xông hơi bằng máy xông hơi.
- Bước 1: Cho túi thuốc xông và nước vừa đủ vào bình chứa của máy xông hơi. Bật máy xông hơi, đặt chế độ thích hợp.
- Bước 2: Người bệnh ngồi hoặc nằm phụ thuộc vào vị trí cần xông hơi thuốc, bộc lộ vùng trị liệu.
- Bước 3: Để đầu xông hướng vào vùng cần xông. Điều chỉnh khoảng cách từ đầu xông của máy xông tới vị trí cần xông cho phù hợp với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 4: Xông cho đến khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15 - 20 phút thì dừng xông. Tắt máy xông.
- Bước 5: Lấy khăn khô lau vùng vừa xông.
- Bước 6: Hướng dẫn người bệnh ngồi nghỉ 10 - 15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió lạnh đột ngột.
- Bước 7: Thu dọn dụng cụ, rửa máy xông.
- Bước 8: Kết thúc quy trình.
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi toàn trạng người bệnh, mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Tại chỗ: Bỏng do hơi nóng. Xử lí bỏng theo phác đồ:
các phương pháp thường dùng cho bỏng độ I, II.
- Toàn thân: Cho người bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt. Ra mồ hôi không ngừng: Tránh gió lùa, giữ ấm.
+ Nguyên nhân: Thời gian xông lâu, vệ khí bị hao tổn nên mồ hôi tiếp tục ra.
+ Phép điều trị: Bổ nguyên khí.
+ Thuốc: Ngậm 1 lát sâm lát, hoặc uống chè sâm.
Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi: nghỉ ngơi, bù nước điện giải.
Choáng, shock: ngừng xông, xử trí shock theo phác đồ.
+ Dị ứng với thuốc: dừng xông, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch. Dùng thuốc điều trị dị ứng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế - Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 - Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học 2020.
2. Bộ Y tế - quyết định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/7/2008- 94 Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học, trang 137,154,157
47. XÔNG KHÓI THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Xông khói thuốc y học cổ truyền (thuốc cổ truyền) là phương pháp dùng khói thuốc cổ truyền trực tiếp tác động vào vùng bị bệnh, nhằm điều hòa kinh mạch, hành khí, hoạt huyết, khu tà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ngoài da.
- Viêm mũi, viêm xoang, viêm kết mạc.
- Đau nhức cơ xương khớp, …
- Trĩ, bí tiểu tiện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Hen phế quản, COPD tiến triển.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh suy kiệt.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có bệnh mạn tính đường hô hấp: hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,…
- Người bệnh tăng huyết áp có chỉ định xông khói thuốc khi đã được kiểm soát huyết áp bằng thuốc.
- Trường hợp rối loạn cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu, tâm thần.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xông khói thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia truyền của mình/phương pháp chữa bệnh gia truyền đã được cấp có thẩm quyền công nhận, cấp phép theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền phù hợp, được bào chế dưới dạng thích hợp, …
5.3. Vật tư
- Bát/ nồi.
- Xô, chậu.
- Than củi.
- Phễu bằng giấy.
- Gạc để dẫn khói thuốc tỏa vào nơi xông (ví dụ: chân, tay, kẽ ngón tay, chân, mũi, …).
- Ga y tế, … để dẫn khói thuốc tỏa vào nơi xông.
5.4. Thiết bị
5.5. Thầy thuốc, người bệnh
- Thầy thuốc giải thích mục đích và cách xông khói để người bệnh yên tâm hợp tác. - Người bệnh được nằm, ngồi ở tư thê thoải mái, phù hợp với điều trị. Mặc quần áo rộng rãi, dễ bộc lộ vùng trị liệu.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật: 15 – 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KĨ THUẬT
6.1. Thủ thuật
- Bước 1: Thầy thuốc:
+ Xác định vị trí cần xông để chọn tư thế thích hợp cho người bệnh.
+ Đặt nồi/bát than hồng vào vị trí phù hợp.
+ Lấy thuốc lượng đủ dùng đặt vào lò than hồng để đốt lấy khói.
- Bước 2: Người bệnh: ở tư thế thích hợp, tự đặt vị trí xông vào đúng chỗ khói bốc lên, hoặc chụp phễu lên miệng bát, chóp phễu hướng vào vị trí cần xông khói.
Trường hợp xông thuốc vùng tay, chân thì phải dùng gạc/ga y tế phủ lên trên vùng trị liệu, tránh hít phải khói thuốc.
- Bước 3: Kết thúc quy trình
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1-2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 7-10 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi toàn trạng người bệnh, thầy thuốc theo dõi những thay đổi của các triệu chứng: bỏng, sặc, ngạt khí.
- Tại chỗ: Bỏng do hơi nóng. Xử lí bỏng theo phác đồ, theo mức độ bỏng.
- Toàn thân: sặc, ngạt khí khi hít phải khói thuốc: đưa người bệnh ra phòng thoáng khí, có thể thở khí oxy (nếu cần).
Choáng, shock: ngừng xông, xử trí shock theo phác đồ.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế - Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
- Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 - Nhà xuất bản y học 2020, trang 22, 23.
2. Bộ Y tế - 94 Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền (ban hành kèm theo quyết định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/7/2008) - Nhà xuất bản y học, trang 137.
48. XÔNG THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN BẰNG MÁY
1. ĐẠI CƯƠNG
Xông hơi thuốc y học cổ truyền (thuốc cổ truyền) bằng máy là phương pháp dùng máy xông hơi nước thuốc tác động vào vùng trị liệu, nhằm mục đích điều hòa kinh khí, hành khí, hoạt huyết, khu tà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Cảm mạo.
- Một số bệnh lý: viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm kết mạc, mày đay, dị ứng, viêm da cơ địa, tổ đỉa, trứng cá, bệnh lý cơ xương khớp, viêm phần phụ, …
- Người bệnh tăng huyết áp có chỉ định xông hơi thuốc khi đã được kiểm soát huyết áp bằng thuốc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy kiệt nặng.
- Phụ nữa có thai.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Cơn tăng huyết áp.
- Hen phế quản, COPD tiến triển.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh tăng huyết áp có chỉ định xông hơi thuốc khi đã được kiểm soát huyết áp bằng thuốc.
- Trường hợp rối loạn cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu, tâm thần.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh, kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xông thuốc cổ truyền bằng máy thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh, sử dụng bài thuốc gia truyền/ phương pháp chữa bệnh gia truyền được cấp có thẩm quyền công nhận cấp phép theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.