|
BỘ Y TẾ
------- |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: 3991/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025
|
|
Nơi nhận: - Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Cổng thông tin Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
- Lưu: VT, YDCT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
Tài liệu bao gồm 16 bài hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Trong đó, tập trung vào hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, vì vậy sẽ rất hữu ích cho người hành nghề với chức danh chuyên môn là bác sĩ, y sĩ y học cổ truyền và chức danh chuyên môn liên quan khác. Tài liệu này là căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng hướng dẫn chẩn đoán bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại đơn vị.
Chúng tôi trân trọng cảm ơn ông Đỗ Xuân Tuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế đã chỉ đạo biên soạn tài liệu này, thành viên Ban biên soạn, thành viên Hội đồng chuyên môn thẩm định, chuyên gia về y dược cổ truyền và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã dành nhiều thời gian biên soạn, thẩm định, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để hoàn thiện tài liệu này.
Trong quá trình biên soạn tài liệu khó có thể tránh được các thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, của các nhà khoa học trong lĩnh vực y học cổ truyền và y học hiện đại để tài liệu này ngày càng hoàn thiện hơn. Ý kiến đóng góp gửi về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế, số 138A Giảng Võ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.
Đồng chí Đỗ Xuân Tuyên - Thứ trưởng Bộ Y tế.
GS.TS.BS. Trịnh Thị Diệu Thường, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Thu Hà
BIÊN SOẠN VÀ THẨM ĐỊNH
|
PGS.TS.BS.
Vũ Nam
|
PGS.TS.BS.
Phạm Xuân Phong
|
|
PGS.TS.BS.
Vũ Thường Sơn
|
PGS.TS.BS.
Nguyễn Thế Thịnh
|
|
PGS.TS.BS.
Phạm Văn Trịnh
|
GS.TS.DS.
Phạm Xuân Sinh
|
|
PGS.TS.BS.
Tạ Văn Bình
|
TS.BS. Trần
Thị Hải Vân
|
|
PGS.TS.BS.
Lê Thành Xuân
|
TS.BS. Vũ
Minh Hoàn
|
|
PGS.TS.BS.
Nguyễn Văn Toại
|
TS.BS. Lại
Thanh Hiền
|
|
PGS.TS.BS.
Dương Trọng Nghĩa
|
TS.BS. Bùi
Tiến Hưng
|
|
PGS.TS.BS.
Nguyễn Thị Thanh Tú
|
TS.BS. Ngô
Quỳnh Hoa
|
|
PGS.TS.BS.
Trần Thị Hồng Phương
|
TS.BS.
Nguyễn Thị Huệ
|
|
PGS.TS.DS.
Hoàng Minh Chung
|
TS.BS.
Nguyễn Văn Minh
|
|
PGS.TS.BS.
Trần Thị Thu Vân
|
TS.BS.
Nguyễn Văn Nhường
|
|
TS.BS. Trần
Thị Hồng Ngãi
|
ThS.BS.
Đoàn Thị Tuyết Mai
|
|
THƯ KÝ
|
|
|
TS.BS.
Trịnh Thị Lụa
|
TS.BS. Vũ
Minh Hoàn
|
|
ThS.BS.
Phạm Thị Ánh Tuyết
|
TS.BS. Tống
Thị Tam Giang
|
|
ThS.BS.
Đặng Trúc Quỳnh
|
TS.BS.
Nguyễn Tuấn Lượng
|
|
Ths.BS.
Phan Thị Thu Hiền
|
BSCKI.
Nguyễn Thị Hồng Quyên
|
|
Thông bạch
|
10g
|
Hạnh nhân
|
10g
|
|
Đậu xị
|
10g
|
Kinh giới
|
10g
|
|
Tô diệp
|
10g
|
Phòng phong
|
08g
|
|
Kinh giới
|
10g
|
Cát cánh
|
08g
|
|
Phòng phong
|
10g
|
Phục linh
|
10g
|
|
Sinh khương
|
08g
|
Sinh cam
thảo
|
04g
|
|
Sài hồ
|
08g
|
Chỉ xác
|
10g |
|
Bạc hà
|
10g
|
Khương hoạt
|
10g
|
|
Xuyên khung
|
08g
|
Độc hoạt
|
10g
|
|
Tiền hồ
|
10g
|
|
|
|
Kinh giới
|
12g
|
Tía tô
|
12g
|
|
Bạch chỉ
|
12g
|
Trần bì
|
06g
|
|
Quế chi
|
06g
|
Bạc hà
|
10g
|
|
Sinh khương
|
03 lát (09g)
|
|
|
|
Gạo tẻ
|
30g
|
Lá tía tô
(thái nhỏ)
|
08g
|
|
Hành sống
(giã nhỏ)
|
3 củ (15g)
|
Gừng sống
|
3 lát (09g)
|
|
Muối
|
01g
|
|
|
- Nếu bệnh vào mùa thu kèm theo
táo tà: Môi mũi họng khô, miệng khát, ho khan không có đờm hoặc ho đờm khó
khạc, chất lưỡi đỏ khô, mạch phù sác.
2.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực
nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại Phế
vệ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại
nhân.
2.3. Pháp: Tân lương giải biểu, thanh Phế thấu tà.
2.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Dùng bài “Ngân kiều
tán” hoặc “Tang cúc ẩm” gia giảm:
+ Bài “Ngân kiều tán” gia giảm:
|
Kim ngân
hoa |
12g |
Cát cánh |
12g |
|
Liên kiều |
12g |
Ngưu bàng
tử |
12g |
|
Bạc hà |
12g |
Cam thảo |
04g |
|
Kinh giới |
10g |
Trúc diệp |
08g |
|
Đậu xị |
12g |
Lô căn |
15g |
Đau đầu nhiều gia: Tang diệp, Cúc
hoa thanh lợi đầu mắt.
Ho đờm nhiều gia: Hạnh nhân, Bối
mẫu, Qua lâu bì để chỉ khái hóa đàm.
Họng sưng đau gia: Bản lam căn,
Huyền sâm để thanh nhiệt giải biểu, lợi họng. Phong nhiệt nặng hoặc thời hành
cảm mạo gia: Cát căn để giải cơ; Hoàng cầm, Thạch cao để thanh nhiệt; Tri mẫu,
Thiên hoa phấn để sinh tân chỉ khát.
Nếu kèm theo thấp tà: Gia Hoắc
hương, Bội lan để hóa thấp.
Nếu kèm theo thử tà: Gia Sinh hà
diệp, Hà ngạnh, Sinh hoắc hương, Sinh bội lan, Tây qua bì, “Lục nhất tán” để
thanh hóa thử thấp.
Nếu mùa thu kèm táo tà: Gia Hạnh
nhân, Qua lâu bì; có thể dùng “Tang hạnh thang” gia giảm để sơ phong thanh táo,
dưỡng âm túc Phế.
+ Bài Tang cúc ẩm:
|
Tang diệp |
12g |
Cúc hoa |
15g |
|
Hạnh nhân |
12g |
Liên kiều |
12g |
|
Cát cánh |
12g |
Lô căn |
12g |
|
Bạc hà |
04g |
Cam thảo |
04g |
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần. Bài thuốc Tang cúc ẩm thiên về tuyên Phế chỉ khái, Ngân kiều tán tác dụng
thiên về thấu hãn giải biểu thanh nhiệt.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
|
Bạc hà |
10g |
Ké đầu ngựa |
12g |
|
Cát căn |
10g |
Cam thảo
đất |
10g |
|
Địa liền |
10g |
Tang diệp |
10g |
|
Lá tre |
10g |
Bạch chỉ |
10g |
|
Cúc tần |
10g |
Cối xay |
10g |
Sắc uống ngày 1 thang, uống 3
thang.
- Cháo giải cảm như thể Cảm mạo
phong hàn, tuy nhiên thể này chỉ nên cho ra dâm dấp mồ hôi là được, tránh làm
tổn thương tân dịch.
b. Điều trị
không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt sau:
Kiên tỉnh Phong trì Phong môn
Nếu sốt châm thêm:
Đại chùy Khúc trì Hợp cốc
hoặc thêm huyệt Thập tuyên chích
nặn máu; huyệt tỉnh, huyệt huỳnh.
Nếu chảy máu cam thêm các huyệt
sau: Nội đình, Nghinh hương.
Nếu ho nhiều, châm tả huyệt:
Trung phủ Thái uyên Xích trạch
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều
trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện
châm.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm các
huyệt sau:
Thần môn Nội quan
Phế Thanh quản
Liệu trình 1 lần/ngày, điều trị
triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.
- Xoa bóp bấm huyệt: Nếu người
bệnh đau đầu, đau cổ gáy nhiều có thể xoa, xát, miết, day, lăn vùng đầu, cổ
gáy, ... bấm các huyệt:
Bách hội Tứ thần thông Phong trì
Thái dương Thượng tinh Hợp cốc
Phong phủ Trung phủ Xích trạch
Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày, điều
trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc
theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào huyệt Túc tam lý, Khúc trì, Phong trì,
Trung phủ, điều trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định. Tùy từng trường hợp
cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc, công thức huyệt phù hợp với chẩn đoán.
- Giác hơi vùng gáy, vai, lưng,
thắt lưng dọc theo kinh Bàng quang. Ở tay dọc theo kinh Tâm bào, kinh Đại
trường. Ở chân dọc theo kinh Vị, kinh Đởm và kinh Thận. Ngày làm một lần.
- Phương pháp đánh gió: Giống cảm
mạo phong hàn.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
3. Cảm mạo
thử thấp
3.1. Triệu
chứng: Thường phát vào mùa hạ, sốt cao,
ra mồ hôi nhưng sốt không giảm, ngạt mũi, chảy nước mũi đục, có thể kèm theo
đau nặng đầu, choáng váng, người nặng nề khó chịu, tâm phiền, miệng khát, tức
ngực buồn nôn, nước tiểu đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng bẩn, mạch nhu sác.
3.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc:
Bệnh kinh thái dương và kinh dương minh.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại
nhân.
3.3. Pháp: Thanh thử trừ thấp giải biểu.
3.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bài “Tân gia hương
nhu ẩm” (Ôn bệnh điều biện)
|
Hương nhu |
10g |
Hậu phác |
10g |
|
Kim ngân
hoa |
10g |
Bạch biển
đậu |
10g |
|
Liên kiều |
10g |
|
|
Thử nhiệt thịnh gia Hoàng liên,
Hoàng cầm, Thanh hao để thanh thử tiết nhiệt; có thể dùng Hà diệp, Lô căn để
thanh thử sinh tân.
Thấp ở vệ biểu người nặng nề, ít
mồ hôi, sợ gió gia Đậu đen, Hoắc hương, Bội lan để phương hương hóa thấp phát
biểu.
Tiểu tiện ngắn đỏ gia “Lục nhất
tán”, Xích phục linh để thanh nhiệt lợi thấp. Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia
2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cháo giải cảm như thể Cảm mạo
phong hàn nhưng chú ý cho ra mồ hôi dâm dấp là được, tránh làm tổn thương tân
dịch.
b. Điều trị
không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt sau:
Phong trì Phong môn Hợp cốc
Khúc trì Ủy trung Hạ liêm
Nếu sốt cao châm tả các huyệt:
Đại chùy Khúc trì Ngoại quan
hoặc thêm Thập tuyên chích nặn
máu.
Nếu đau đầu, nặng đầu nhiều, châm
tả huyệt:
Bách hội Tứ thần thông Thượng tinh
Nếu đau mỏi toàn thân, đầy tức ngực
bụng nhiều, châm thêm:
Túc tam lý Phong long
Nội quan Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều
trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.
Các kỹ thuật: Hào châm, Điện châm.
- Các thủ thuật Nhĩ châm, điện nhĩ
châm; Xoa bóp bấm huyệt; Thủy châm; Giác hơi; Phương pháp đánh gió như Cảm mạo
phong nhiệt.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ
định của kỹ thuật.
4. Cảm mạo
thể hư
4.1. Cảm mạo
khí hư
4.1.1. Triệu
chứng: Sợ lạnh phát sốt, đau đầu, ngạt mũi, mệt mỏi vô lực, đoản khí ngại
nói, bệnh hay tái phát. Người già hoặc mắc bệnh lâu ngày sợ gió, dễ ra mồ hôi,
chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch phù vô lực.
4.1.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý
tương kiêm, hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc:
Bệnh tại Phế và kinh thái dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân, Ngoại nhân.
4.1.3. Pháp: Ích khí giải biểu.
4.1.4.
Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bài “Sâm tô ẩm” gia
giảm
|
Đảng sâm |
10g |
Tiền hồ |
10g |
|
Phục linh |
10g |
Cát cánh |
08g |
|
Cam thảo |
06g |
Chỉ xác |
08g |
|
Tô diệp |
10g |
Bán hạ |
10g |
|
Cát căn |
10g |
Trần bì |
08g |
Khí hư nhiều gia Hoàng kỳ hoặc
dùng “Bổ trung ích khí thang” gia Tô diệp để ích khí thăng dương giải biểu.
Khí hư tự hãn, dễ cảm ngoại tà
dùng “Ngọc bình phong tán” để ích khí cố biểu.
Dương khí suy kiệt mà cảm thụ
phong hàn, triệu chứng sốt nhẹ, sợ lạnh nhiều, đau đầu, đau mỏi toàn thân, sắc
mặt trắng, tứ chi lạnh, tiếng nói nhỏ, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng,
mạch trầm vô lực nên ôn dương giải biểu dùng “Sâm phụ tái tạo hoàn” gia giảm.
Sợ lạnh không ra mồ hôi, dương hư
dùng “Ma hoàng phụ tử tế tân thang” gia giảm. Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia
2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cháo giải cảm và bài thuốc xông
như thể Cảm mạo phong hàn, chú ý cho ra mồ hôi dâm dấp là được, tránh làm tổn
thương tân dịch.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Bàng
quang, ở tay dọc theo kinh Phế, kinh Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi
lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm, cứu: Châm tả, cứu các
huyệt sau:
Phong trì Phong môn Hợp cốc
Nếu sốt châm thêm:
Đại chùy Khúc trì Ngoại quan
Nếu ngạt mũi, sổ mũi, châm tả các
huyệt:
Quyền liêu Nghinh hương Liệt khuyết
Nếu ho nhiều, châm tả huyệt:
Xích trạch Thái uyên Ngư tế
Nếu đau đầu nhiều châm tả các
huyệt:
Bách hội Tứ thần thông Thượng tinh
Khí hư, châm bổ các huyệt:
Đản trung Trung quản Phế du
Quan nguyên Khí hải Túc tam lý
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều
trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Các thủ thuật Nhĩ châm, điện nhĩ
châm; Xoa bóp bấm huyệt; Thủy châm; Giác hơi; Phương pháp đánh gió: Giống thể
Cảm mạo phong hàn.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
4.2. Cảm mạo
âm hư
4.2.1. Triệu
chứng: Đau đầu, phát sốt, sợ gió ít, không ra mồ hôi hoặc có ít. Thể chất
âm hư hoặc suy nhược sau khi mắc bệnh thường có đạo hãn, váng đầu, nhịp tim
nhanh, miệng khô không muốn uống, ngũ tâm phiền nhiệt, ho khan ít đờm hoặc đờm
có dây máu, tâm phiền, mất ngủ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi bong tróc hoặc không
rêu, mạch tế sác.
4.2.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý
tương kiêm hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ và kinh lạc:
Bệnh tại âm phận và kinh thái dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân và ngoại nhân.
4.2.3. Pháp: Tư âm giải biểu.
4.2.4.
Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Bài “Gia giảm uy nhuy
thang” (Thông tục Thương hàn luận)
|
Ngọc trúc |
12g |
Bạc hà |
08g |
|
Thông bạch |
12g |
Bạch vi |
08g |
|
Đậu xị |
12g |
Đại táo |
08g |
|
Cát cánh |
08g |
Cam thảo |
04g |
Bài thuốc “Gia giảm uy nhuy thang”
giải biểu mà không tổn âm, tư âm mà không lưu tà.
Biểu chứng nặng gia: Kinh giới,
Bạc hà để khứ phong giải biểu.
Họng khô, ho, khạc đờm khó gia:
Ngưu bàng tử, Triết bối mẫu để lợi họng hóa đàm. Tâm phiền miệng khô gia: Trúc
diệp, Thiên hoa phấn để thanh nhiệt trừ phiền, sinh tân chỉ khát.
Sau mắc bệnh chảy máu như: Sau đẻ,
kinh nguyệt quá nhiều, chảy máu mũi, đại tiện ra máu, thường có đau đầu, phát
sốt, sợ lạnh ít, không có mồ hôi, sắc mặt không tươi, môi sắc nhợt, nhịp tim nhanh,
choáng váng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế hoặc phù vô lực, dùng pháp
dưỡng huyết giải biểu, phương thuốc là “Thông bạch thất vị ẩm” gia giảm.
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cháo giải cảm giống như thể Cảm
mạo phong hàn, chú ý cho ra mồ hôi dâm dấp là được, tránh làm tổn thương tân
dịch.
b. Điều trị
không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt sau:
Phong trì Phong môn Hợp cốc
Nếu đau đầu nhiều châm tả các
huyệt:
Bách hội Thái dương Thượng tinh
Nếu sốt châm thêm:
Đại chùy Khúc trì Ngoại quan
Nếu ho nhiều, khí suyễn châm tả
huyệt:
Thiên đột Xích trạch Thái uyên
Trung phủ Ngư tế
Âm hư, châm bổ: Tam âm giao.
Huyết hư nhiều, châm bổ các huyệt:
Huyết hải Cách du Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, điều
trị triệu chứng cho đến khi bệnh ổn định.
- Các kỹ thuật châm; Nhĩ châm,
điện nhĩ châm; Xoa bóp bấm huyệt; Thủy châm như Cảm mạo phong nhiệt.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
Tóm lại, Cảm mạo thể hư chia khí
hư, âm hư nhưng trên lâm sàng còn gặp khí âm lưỡng hư, khí huyết bất túc, âm
dương lưỡng hư nên cần biện chứng để cho thuốc và điều trị không dùng thuốc.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU
TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Thực hiện Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị Cúm mùa tại Quyết định số 1840/QĐ-BYT
ngày 03/6/2025 của Bộ Y tế. Trường hợp Quyết định số 1840/QĐ- BYT được thay thế, sửa đổi, bổ sung
thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung.
1. Nguyên tắc
điều trị
- Bố trí khu vực điều trị riêng
giúp ngăn ngừa lây nhiễm.
- Điều trị thuốc kháng vi rút phù
hợp.
- Điều trị triệu chứng và bệnh lý
nền kết hợp nếu có.
- Theo dõi, phát hiện và xử trí
các biểu hiện nặng của bệnh.
- Điều trị hỗ trợ và phục hồi chức
năng.
2. Điều trị
cụ thể
2.1. Sử dụng
thuốc kháng vi rút cúm mùa
Sử dụng thuốc kháng vi rút càng
sớm càng tốt trong các trường hợp:
- Bệnh nhân nghi ngờ hoặc khẳng
định nhiễm cúm nặng.
- Người bệnh cúm mức nhẹ nhưng có
kèm theo yếu tố nguy cơ bị cúm nặng.
Lựa chọn thuốc kháng vi rút:
- Oseltamivir là lựa chọn đầu tay
nên được sử dụng.
- Nếu không có Oseltamivir, có thể
sử dụng thuốc kháng vi rút Baloxavir hoặc Zanamivir, hướng dẫn sử dụng:
|
STT |
Tên hoạt chất |
Đối tượng |
Liều dùng |
Thời gian |
Lưu ý về đối tượng |
|
1 |
Oseltamivir*
(Uống) |
Người lớn |
75mg, 2
lần/ngày |
5 ngày |
An toàn ở
phụ nữ mang thai |
|
Trẻ em từ 1
- 12 tuổi |
|||||
|
≤ 15kg |
30mg, 2
lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
15 - 23kg |
45mg, 2
lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
23 - 40kg |
60mg, 2
lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
> 40 kg |
75mg, 2
lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
Trẻ từ 9 -
11 tháng |
3.5 mg/kg
mỗi liều, 2 lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
Trẻ từ 0 -
8 tháng |
3 mg/kg mỗi
liều, 2 lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
Trẻ sinh
non |
|||||
|
< 38
tuần |
1 mg/kg mỗi
liều, 2 lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
38 - 40
tuần |
1.5 mg/kg
mỗi liều, 2 lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
> 40
tuần |
1.5 mg/kg
mỗi liều, 2 lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
2 |
Zanamivir (Hít
qua đường mũi/họng) |
Người lớn |
10mg, 2
lần/ngày |
5 ngày |
Sử dụng cho
người bệnh không có bệnh lý nặng về đường hô hấp |
|
Trẻ từ 7
tuổi |
10mg, 2
lần/ngày |
5 ngày |
|||
|
3 |
Baloxavir
marboxil (Uống) |
< 20 kg |
2mg/kg |
1 liều duy
nhất |
Không dùng
cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú |
|
20 - 80 kg |
40 mg |
1 liều duy
nhất |
|||
|
> 80 kg |
80mg |
1 liều duy
nhất |
|||
*
Thuốc Oseltamivir có thể dùng đến 10 ngày ở người bệnh cúm nặng và có suy giảm
miễn dịch.
2.2. Điều trị
ngoại trú cho người bệnh cúm mùa nhẹ
Chỉ sử dụng thuốc kháng vi rút cúm
cho người bệnh có yếu tố nguy cơ diễn biến nặng.
Điều trị hỗ trợ:
- Sử dụng thuốc hạ sốt giảm đau
(không dùng thuốc hạ sốt giảm đau có chứa Aspirin vì sử dụng Aspririn ở người
bệnh cúm có thể dẫn đến hội chứng Reye có nguy cơ đe dọa tính mạng).
- Bù nước và điện giải.
- Đảm bảo dinh dưỡng (đặc biệt trẻ
nhỏ và người già).
- Tư vấn theo dõi phát hiện dấu
hiệu cúm nặng để tái khám và nhập viện kịp thời.
- Không khuyến cáo sử dụng kháng
sinh cho người bệnh nghi ngờ hoặc khẳng định nhiễm cúm nhẹ.
2.3. Các liệu
pháp điều trị hỗ trợ người bệnh cúm mùa nặng
- Điều trị hỗ
trợ suy hô hấp: tùy thuộc vào mức độ suy hô hấp và
khả năng can thiệp hỗ trợ tại đơn vị để tiến hành các liệu pháp hỗ trợ:
+ Liệu pháp oxy: từ oxy gọng đến
oxy mask túi tùy theo mức độ giảm oxy máu và đáp ứng của bệnh nhân.
+ Thở máy oxy dòng cao (HFNC), thở
máy không xâm nhập cho người bệnh không đáp ứng liệu pháp oxy đơn thuần. Lưu ý
đánh giá đáp ứng của người bệnh và cân nhắc can thiệp đặt ống nội khí quản để
thở máy xâm nhập.
+ Thở máy xâm nhập: Khi người bệnh
không đáp ứng với thở máy oxy dòng cao, thở máy không xâm nhập; khi người bệnh
có chỉ định đặt ống nội khí quản và thở máy khác (có tình trạng sốc, suy đa
tạng…).
+ Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ
thể (ECMO): khi người bệnh không đáp ứng với các liệu pháp hồi sức thường quy
(theo hướng dẫn quy trình ECMO đã ban hành của Bộ Y tế).
- Điều trị
các biến chứng khác nếu có… tùy thuộc vào
tình trạng tổn thương các cơ quan khác kèm theo.
- Sử dụng
thuốc kháng sinh:
+ Có thể sử dụng kháng sinh theo
kinh nghiệm trong trường hợp người bệnh có biểu hiện nghi ngờ hoặc khẳng định
nhiễm cúm nặng và/hoặc nghi ngờ bội nhiễm vi khuẩn hoặc nấm.
+ Nên lấy các bệnh phẩm phù hợp để
nuôi cấy phân lập căn nguyên vi khuẩn trước khi dùng kháng sinh.
+ Đánh giá nguy cơ nhiễm vi khuẩn
đa kháng và vi khuẩn tụ cầu khi cho kháng sinh.
+ Cần đánh giá đáp ứng để điều
chỉnh và cân nhắc ngừng kháng sinh sớm khi không cần thiết.
- Sử dụng
corticoid trên người bệnh cúm mùa:
+ Không sử dụng các thuốc
corticosteroid thường quy cho người bệnh nhiễm cúm.
+ Hội chẩn chuyên khoa trong
trường hợp vẫn cần dùng thuốc corticoid và ghi rõ lý do chỉ định.
- Điều trị hỗ trợ khác: đảm bảo
dinh dưỡng, cân bằng điện giải và điều trị bệnh lý nền cho người bệnh.
2.4. Phân
luồng, phân cấp chuyên môn điều trị người bệnh cúm mùa.
Người bệnh nghi ngờ hoặc khẳng
định nhiễm cúm mùa mức độ nặng cần được điều trị tại các đơn vị có khả năng
theo dõi xử trí tình trạng suy hô hấp cấp.
Cần được bố trí phòng bệnh dành
riêng cho người bệnh cúm. Trong điều kiện không thể có phòng riêng, cần thực
hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa lây truyền bệnh qua đường hô hấp.
V. PHÒNG BỆNH
Cảm mạo là một bệnh hay gặp trên
lâm sàng, nguyên nhân gây bệnh là do ngoại cảm lục dâm, dịch độc theo mùa,
người có công năng của vệ ngoại giảm sút không thể điều tiết được, tà nhập vào
cơ thể qua bì mao miệng mũi, xâm nhập Phế vệ mà gây ra. Các phương pháp dự
phòng Cảm mạo gồm các biện pháp sau:
1. Tiêm phòng
cúm mùa.
Thực hiện tiêm vắc xin phòng ngừa
bệnh cúm mùa theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Ngăn ngừa
lây truyền bệnh cúm mùa.
Người bệnh được khẳng định nhiễm
cúm mùa cần hạn chế tiếp xúc với người khác đặc biệt người có yếu tố nguy cơ
nhiễm cúm nặng.
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa
lây truyền qua đường hô hấp (sử dụng khẩu trang, vệ sinh bàn tay và bề mặt ô
nhiễm…)
Cân nhắc sử dụng thuốc kháng vi
rút dự phòng sau phơi nhiễm cho trường hợp người bệnh nội trú có nguy cơ nhiễm
cúm nặng cao nên được sử dụng thuốc kháng vi rút cúm để dự phòng nếu có phơi
nhiễm với người nhiễm cúm trong vòng 2 ngày trước đó. Sử dụng liều thuốc kháng
vi rút để dự phòng như sau:
|
STT |
Tên hoạt
chất |
Cách dùng |
Liều dùng |
Lưu ý về đối
tượng |
|
|
1 |
Oseltamivir |
Uống 1 lần
x 10 ngày |
● Trên
40kg: 75mg/ngày ● Từ
23-40kg: 60mg/ngày ● Từ
15-23kg: 45mg/ngày ● Dưới
10-15kg: 30mg/ ngày ● Trẻ
<12 tháng: 3mg/kg/ ngày |
Dùng được
cho cả trẻ em và người lớn; an toàn ở phụ nữ mang thai |
|
|
2 |
Zanamivir |
Hít qua
đường mũi/họng |
10 mg x 1
lần/ngày x 10 ngày (người lớn và trẻ em ≥ 5 tuổi) |
Chỉ định cho
người bệnh không có bệnh lý nặng về đường hô hấp |
|
|
3 |
Baloxavir marboxil |
Uống |
Một liều
duy nhất, dựa vào cân nặng (người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi): ● <20kg:
2mg/kg ● 20-79kg:
40mg ● >80kg:
80mg |
Không dùng
cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú |
3. Các biện
pháp phòng bệnh khác
- Nâng cao sức đề kháng, giữ cơ
thể không bị lạnh khi thời tiết thay đổi.
- Trong mùa dịch:
+ Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với
người bệnh nghi nhiễm cúm.
+ Tăng cường rửa tay.
+ Vệ sinh hô hấp khi ho khạc.
+ Tránh tập trung đông người khi
có dịch xảy ra.
+ Phát hiện sớm để cách ly.
+ Nên tiêm phòng vắc xin cúm hàng
năm.
- Thời gian có cúm có thể dùng:
+ Tỏi: Mỗi bữa ăn kèm vài nhánh
tỏi sống, người lớn 3 nhánh, trẻ em 1 nhánh.
+ Rượu tỏi: Giã nát 200g tỏi ngâm
với 1 lít rượu trong 2 ngày, lọc lấy rượu. Mỗi tuần uống 3 ngày, mỗi lần 30 -
50 giọt.
+ Dùng bông tẩm dầu tỏi bôi và hít
vào lỗ mũi vào buổi sáng, chiều (hoặc nhỏ mũi). Công thức: Tỏi 20g giã nát trộn
với 200ml dầu vừng hoặc dầu lạc.
+ Châm hoặc day ấn huyệt Túc tam
lý hàng ngày.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Bộ Y tế -
Cục y tế dự phòng (2016). Bệnh cúm.
2. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2016). “Cảm
mạo”, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
3. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Cảm
mạo và cúm”, Bài giảng Y học cổ truyền tập II, Nhà xuất bản Y học.
4. Bộ Y tế
(2025). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cúm mùa.
2. VIÊM MŨI DO VẬN MẠCH VÀ DỊ ỨNG (TỴ CỪU, TỴ UYÊN)
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm mũi vận mạch là một bệnh lý
về đường hô hấp do phản ứng quá mức của hệ thần kinh đối giao cảm trong niêm
mạc mũi, do các tác nhân như sự thay đổi độ ẩm, nhiệt độ, khói bụi, vi khuẩn,
nấm, sử dụng một số loại thuốc, do rối loạn nội tiết, môi trường làm việc căng
thẳng... Bệnh không nguy hiểm nhưng gây ra những biểu hiện khó chịu như hắt hơi
liên tục, chảy nước mũi, nước mắt…, các xét nghiệm tiêm dưới da dị nguyên âm
tính, xét nghiệm máu tìm IgE âm tính và lấy mẫu mô ở niêm mạc mũi làm xét
nghiệm tế bào học cũng không thấy tế bào viêm đặc hiệu. Bệnh cần được phát hiện
sớm và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng như viêm xoang, viêm họng,
viêm tai,… gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Để điều trị viêm mũi vận mạch có
thể điều trị nội khoa dùng các thuốc xịt như ipratropium bromid hay thuốc kháng
cholinergic, các thuốc uống steroid. Điều trị ngoại khoa khi điều trị nội khoa
thất bại, gồm có các phương pháp như phương pháp plasma, phương pháp mổ mở, mổ
nội soi loại bỏ thần kinh vidian.
Viêm mũi dị ứng là biểu hiện tại
chỗ của niêm mạc mũi trong bệnh cảnh dị ứng toàn thân, khi niêm mạc mũi xoang
tiếp xúc với các dị nguyên. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là trẻ em và
người trẻ. Bệnh viêm mũi dị ứng liên quan đến yếu tố thời tiết, môi trường, cơ
địa, tiền sử gia đình. Dị nguyên có thể đặc hiệu hoặc không đặc hiệu. Dị nguyên
hay gặp như bụi nhà, lông vũ, phấn hoa, nấm mốc, côn trùng, khói thuốc lá, các
loại hóa chất, mỹ phẩm, sơn, vôi,…, thuốc gây tê, gây mê, kháng sinh,…, thức ăn
như tôm, cua, cá, sữa, đồ biển,…
Chẩn đoán viêm mũi dị ứng dựa vào
triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng (kèm thêm tiền sử dị ứng của bản thân và
gia đình):
+ Triệu chứng: Ngứa mũi, ngứa mắt,
họng, vùng da cổ, da ống tai ngoài; hắt hơi đột ngột, nhiều, kéo dài nhiều phút
và thường xuyên tái phát; chảy mũi nhiều, nước mũi trong, nhầy, có thể bội
nhiễm chảy mũi nhầy đục; tắc ngạt mũi; đau nhức đầu.
+ Khám mũi: Niêm mạc mũi phù nề,
nhợt nhạt, nhiều chất nhầy, cuốn mũi dưới phù nề, thành sau họng nề, nhợt màu,
nhiều dịch trong.
Theo Y học cổ truyền, bệnh viêm
mũi vận mạch và dị ứng thuộc phạm vi chứng Tỵ cừu, Tỵ uyên. Nguyên nhân gây
bệnh do ngoại cảm và nội thương, có thể do chức năng tạng phủ suy yếu ảnh hưởng
đến tạng Phế và Thận, hoặc do chính khí cơ thể giảm sút, tà khí thừa hư xâm
phạm hay do tà khí xâm nhập lâu ngày gây khí trệ huyết ứ mà gây bệnh. Trên lâm
sàng thường chia làm 3 thể chính: Phế Tỳ khí hư; tà khí cửu lưu, khí trệ huyết
ứ và Thận hư, Phế mất ôn dưỡng. Tùy theo từng thể bệnh mà có chứng trạng khác
nhau, nhưng có chung đặc điểm là ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi.
II. NGUYÊN
NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Phế, Tỳ khí hư, tà trệ tỵ khiếu:
Phế khai khiếu ra mũi. Phế hòa thì mũi thông lợi, khứu giác nhạy bén. Phế khí
bất túc, vệ dương bất cố thì ngoại tà dễ xâm phạm, chức năng thanh túc dễ bị
rối loạn, khiến cho tà khí ứ đọng lại ở mũi. Hoặc do lao động quá sức làm tổn
thương Tỳ Vị, chức năng vận hóa suy giảm, thăng thanh giáng trọc bị rối loạn
làm cho thấp trọc ứ đọng tại mũi gây tắc trở kinh lạc, khí huyết vận hành không
thông gây nên tắc mũi.
- Tà khí xâm nhập lâu ngày, khí
trệ huyết ứ: Do cơ thể suy nhược, tà khí xâm nhập, lưu lại lâu không trừ được,
tắc trở mạch lạc làm ứ trệ khí huyết, gây nên tắc mũi nghiêm trọng.
- Thận hư suy, Phế mất ôn dưỡng:
Thận chủ nạp khí là gốc của khí, chủ mệnh môn hỏa. Thận thủy đầy đủ, khí hít
vào mới có thể qua sự túc giáng của Phế mà nạp vào Thận. Nếu Thận hư, Phế mất
ôn dưỡng mà thành bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM
SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể
lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn
thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược
liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập
phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền
cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Phế Tỳ
khí hư
1.1. Triệu
chứng: Tắc mũi lúc nặng lúc nhẹ, chảy
nước mũi; các triệu chứng nặng lên khi gặp lạnh, đầu đau nhẹ, căng đầu, khó
chịu. Khám mũi thấy niêm mạc mũi sưng, nhạt màu.
+ Nếu Phế khí hư: Kèm theo ho, đờm
loãng, khó thở, sắc mặt trắng nhợt, chất lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng,
mạch hoãn hoặc phù vô lực.
+ Nếu Tỳ khí hư: Kèm theo ăn kém,
đầy bụng, đại tiện phân nát, người mệt mỏi, chất lưỡi nhợt, rêu trắng hoặc hơi
dày, mạch trầm hoãn.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý
tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế vệ, Phế
khí, Tỳ khí.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại
nhân (Phong hàn), Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Khu phong tán hàn, bổ ích Phế khí, kiện Tỳ trừ thấp.
1.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương:
+ Nếu thiên về Phế khí hư: Dùng
bài Ôn Phế chỉ lưu đan (Dương y đại toàn) gia giảm:
|
Tế tân |
06g |
Ngũ vị tử |
12g |
|
Cát cánh |
12g |
Cam thảo |
06g |
|
Kinh giới |
12g |
Bạch truật |
12g |
|
Kha tử |
12g |
Hoàng kỳ |
12g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
+ Nếu thiên về Tỳ khí hư: Dùng bài
Sâm linh bạch truật tán gia giảm (hoặc Bổ trung ích khí thang gia giảm):
|
Đảng sâm |
12g |
Bạch truật |
12g |
|
Bạch biển
đậu |
12g |
Ý dĩ nhân |
12g |
|
Phục linh |
12g |
Hoài sơn |
12g |
|
Liên tử |
12g |
Thạch xương
bồ |
12g |
|
Trần bì |
06g |
Cát cánh |
08g |
|
Cam thảo |
06g |
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
|
Bạch truật |
06g |
Sinh khương
|
04g |
|
Quế chi |
12g |
Hoài sơn |
16g |
|
Tang bạch
bì |
12g |
Ké đầu ngựa |
10g |
|
Bạch chỉ |
12g |
Xuyên khung |
12g |
|
Cam thảo |
04g |
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Bàng
quang, ở tay dọc theo kinh Phế, kinh Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi
lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm các huyệt:
Nghinh hương Hợp cốc Thượng tinh
Đau đầu châm:
Phong trì Thái dương Ấn đường
Các kỹ thuật châm: hào châm, điện
châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, thủy châm.
- Cứu các huyệt:
Nhân trung Nghinh hương
Phong phủ Bách hội
Nếu Phế khí hư: Gia Phế du, Thái
khê
Nếu Tỳ khí hư: Gia Tỳ du, Vị du,
Túc tam lý cứu ngày 01 lần.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như phần
châm cứu.
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng trong khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại
để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật
xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm huyệt vùng đầu mặt cổ, huyệt như trên. Xoa
bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể tà khí
cửu lưu, huyết hư, khí trệ huyết ứ
2.1. Triệu
chứng: Cuốn mũi sưng, cứng, không phẳng.
Mũi tắc, chảy nước mũi liên tục, nước mũi màu vàng hoặc trắng dính, khứu giác
giảm, nói giọng mũi, ho nhiều đờm, tai ù, chất lưỡi đỏ có điểm ứ huyết, mạch
hoạt.
2.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý
tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại
kinh Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại
nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Hành trệ hóa ứ, điều hòa khí huyết, thông tỵ khiếu.
2.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Đương quy thược dược
tán (Kim Quỹ yếu lược) gia vị
|
Đương quy |
08g |
Phục linh |
12g |
|
Xuyên khung
|
10g |
Khương
hoàng |
12g |
|
Thương nhĩ
tử |
12g |
Bạch chỉ |
08g |
|
Bạch truật |
12g |
Xích thược |
12g |
|
Uất kim |
08g |
Tân di |
08g |
|
Trạch tả |
12g |
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Gia thêm: Hoàng cầm, Kim ngân
hoa, … thanh nhiệt trừ thấp, giải độc.
* Thuốc dùng ngoài:
Xông hơi thuốc cổ truyền: tùy theo
tình trạng bệnh lý thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu
trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
|
Nghinh
hương |
Thượng tinh |
Toản trúc |
|
Phong trì |
Thái dương |
Ấn đường |
|
Huyết hải |
Phế du |
Bách hội |
Các kỹ thuật châm: hào châm, điện
châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, thủy châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như
trên ở phần châm cứu.
- Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng trong khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại
để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật
xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm huyệt vùng đầu mặt cổ theo công thức huyệt
trên. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10
đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận hư,
Phế mất ôn dưỡng
3.1. Triệu
chứng: Bệnh kéo dài, ngứa mũi, hắt hơi,
chảy nước mũi trong liên miên. Khám mũi: Niêm mạc nhợt màu, cuốn mũi phù nề,
khe mũi đọng nhiều dịch trong.
- Nếu Thận dương hư: Người bệnh sợ
gió, sợ lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt trắng nhạt, tiểu đêm, đau lưng, mỏi gối,
chất lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.
- Nếu Thận âm hư: Người gày yếu,
sắc mặt trắng hoặc hồng nhạt, hoa mắt, ù tai, hay quên, lòng bàn tay, bàn chân
nóng, lưng đau, gối mỏi, lưỡi ít rêu. Mạch tế sác.
3.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư
hàn/nhiệt (tùy theo thể).
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư
(Thận âm hư, Thận dương hư), Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân (Thận dương hư, Thận âm hư).
3.3. Pháp: Ôn Thận bổ dương hoặc tư dưỡng Thận âm, thông tỵ khiếu.
3.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nếu Thận dương hư
dùng bài: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư) gia giảm
|
Thục địa |
12g |
Đỗ trọng |
12g |
|
Hoài sơn |
12g |
Tân di |
10g |
|
Sơn thù |
10g |
Tế tân |
06g |
|
Phụ tử chế |
06g |
Thỏ ty tử |
12g |
|
Quế nhục |
06g |
Đương quy |
12g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
Nếu Thận âm hư dùng bài: Tả quy
hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư) gia giảm:
|
Thục địa |
12g |
Mạch môn |
12g |
|
Hoài sơn |
12g |
Đương quy |
12g |
|
Sơn thù |
10g |
Ngưu tất |
12g |
|
Kỷ tử |
12g |
Tân di |
10g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: Thận dương hư:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng vai gáy, dọc theo kinh Phế, Đại trường. Ngày làm
một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm bổ các huyệt:
Nghinh hương Thượng tinh Toản trúc
Phong trì Thái dương Ấn đường
Huyết hải Phế du Bách hội
- Cứu vào các huyệt như trên đối
với thể Thận dương hư, Phế khí hư.
Các kỹ thuật châm: hào châm, điện
châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, thủy châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như
trên ở phần châm cứu.
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng trong khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại
để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật
xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm huyệt vùng đầu mặt cổ theo công thức huyệt
trên. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10
đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU
TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc
điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Kết hợp điều trị với các biện
pháp phục hồi chức năng, luyện tập, thay đổi lối sống nhằm phòng bệnh, tránh
các phản ứng dị ứng.
2. Điều trị
cụ thể
2.1. Điều trị
nguyên nhân: Tránh tiếp
xúc với các yếu tố dị nguyên.
2.2. Điều trị
không đặc hiệu: Thuốc viên
uống toàn thân và thuốc nhỏ tại chỗ. Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn
trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc kháng cholinergic hoặc
nhóm ipratropium bromid: Điều trị viêm mũi vận mạch.
- Thuốc kháng histamine, thuốc xịt
hay tiêm chứa corticoid: Điều trị viêm mũi dị ứng.
- Các phương pháp giải mẫn cảm:
Không đặc hiệu.
- Điều trị các bệnh mũi và bệnh
toàn thân khác.
2.3. Điều trị
ngoại khoa: Chỉ định phẫu thuật cho các trường
hợp viêm mũi do vận mạch tái phát nhiều lần: Đốt nhiệt hoặc đốt hóa chất, phẫu
thuật mổ mở cắt một phần cuốn mũi dưới, phẫu thuật nội soi loại bỏ thần kinh
vidian.
V. PHÒNG BỆNH
- Tập thể dục thường xuyên, rèn
luyện cơ thể, tránh cảm nhiễm lạnh.
- Tích cực điều trị các bệnh mũi
từ khi mới mắc.
- Tránh lạm dụng các thuốc vận
mạch, xì mũi quá mạnh, sai cách sẽ làm dịch tiết vào trong tai.
- Kiêng rượu; ăn uống vệ sinh sạch
sẽ; tránh nơi nhiều bụi bẩn.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài
giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.
2. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). Bệnh
Ngũ quan Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học
3. Bộ Y tế
(2010). Tai mũi họng (Dùng đào tạo Bác sĩ đa khoa). Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam.
4. Bộ Y tế
(2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết
định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE (ÔN BỆNH)
I. ĐẠI CƯƠNG
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là
bệnh truyền nhiễm gây dịch do virus Dengue gây nên. Virus Dengue có 4 type
huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Virus truyền từ người bệnh sang
người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh
chủ yếu.
Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia
tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn. Đặc điểm của sốt xuất
huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm
thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm
và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong.
Chẩn đoán xác định bệnh dựa vào
xác định được căn nguyên virus gây bệnh bằng các xét nghiệm:
+ Xét nghiệm nhanh tìm kháng
nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh.
+ Xét nghiệm IgM đặc hiệu dương
tính từ ngày thứ 5 trở đi.
+ Xét nghiệm PCR hoặc phân lập
virus: Lấy máu trong giai đoạn sốt (thực hiện ở các cơ sở xét nghiệm có điều
kiện).
Sốt xuất huyết Dengue được chia
làm 3 mức độ:
- Sốt xuất huyết Dengue: Sống/đi
đến vùng có dịch. Sốt ≤ 7 ngày và có 2 trong các dấu hiệu sau:
+ Buồn nôn, nôn.
+ Phát ban.
+ Đau cơ, khớp, nhức hai hố mắt.
+ Xuất huyết da hoặc dấu hiệu dây
thắt (+).
+ Xét nghiệm: Hematocrit bình
thường hoặc giảm, tiểu cầu bình thường hoặc giảm, bạch cầu bình thường hoặc giảm.
- Sốt xuất huyết có dấu hiệu cảnh
báo: Có ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau:
+ Vật vã, lừ đừ, li bì.
+ Đau bụng nhiều và liên tục hoặc
tăng cảm giác đau vùng gan.
+ Gan to > 2 cm dưới bờ sườn.
+ Nôn nhiều ≥ 3 lần/1 giờ hoặc ≥ 4
lần/6 giờ.
+ Xuất huyết niêm mạc: Chảy máu
chân răng, mũi, nôn ra máu, đại tiện phân đen hoặc có máu, xuất huyết âm đạo
hoặc tiểu máu.
+ Tiểu ít.
+ Xét nghiệm máu: Hematocrit tăng
kèm tiểu cầu giảm nhanh, AST, ALT ≥ 400U/L.
+ Tràn dịch màng phổi, màng bụng
trên siêu âm hoặc X-quang.
- Sốt xuất huyết Dengue nặng: Khi
có một trong những dấu hiệu sau:
+ Thoát huyết tương nặng dẫn tới:
Sốc SXHD, sốc SXHD nặng, ứ dịch, biểu hiện suy hô hấp.
+ Xuất huyết nặng.
+ Suy các tạng: Gan: AST hoặc ALT
≥ 1000U/L; Thần kinh trung ương: Rối loạn ý thức; Tim và các cơ quan khác.
Theo Y học cổ truyền, sốt xuất
huyết là bệnh danh được gọi theo chứng trạng lâm sàng của bệnh với biểu hiện
sốt và kèm theo xuất huyết, bệnh chưa được đề cập thành một bệnh riêng biệt mà
có liên quan nhiều đến học thuyết ôn bệnh. Ôn bệnh thuộc nhóm các bệnh ngoại
cảm, bệnh có tính nhiệt như: Nóng khát, miệng khô, ra mồ hôi, tâm phiền, đại
tiện táo, xuất huyết, mê sảng, co giật, mạch sác,… bệnh thường cấp tính, diễn
biến nhanh và theo quy luật, nếu bệnh phát tán thành dịch thì gọi là ôn dịch.
Ngoài ra bệnh còn có các cách gọi tên khác: Đoạn cốt nhiệt, Điệp an nhiệt, Hồng
chẩn.
II. NGUYÊN
NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Ôn bệnh chịu sự chi phối của thời
tiết, khi gặp thời tiết thích hợp bệnh sẽ phát triển. Nếu cơ thể chính khí kém,
sức chống đỡ với ngoại tà kém, ôn tà dễ xâm nhập mà gây bệnh. Như vậy ôn tà là
nguyên nhân chính của bệnh, còn gọi là chủ nhân của bệnh ôn; thời tiết là
nguyên nhân dẫn tới phát sinh bệnh được gọi là dụ nhân; sức chống đỡ ngoại tà yếu
là nguyên nhân sẵn có trong cơ thể, là tố nhân của bệnh. Ba yếu tố đó phối hợp
với nhau gây bệnh. Đặc điểm của bệnh SXHD là sốt cao, đau đầu, đau cơ khớp,
nhức hai hố mắt, thân mình nặng nề, buồn nôn, nôn, bệnh thường gặp vào cuối mùa
hạ, đầu mùa thu nên bệnh thuộc phạm vi thử ôn.
III. CÁC THỂ
LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể
lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn
thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược
liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập
phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ
truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Ôn tà ở vệ
phận: Là giai đoạn đầu của bệnh.
1.1. Triệu
chứng: Sốt cao, đau đầu, ổ mắt và toàn
thân, mệt mỏi, ăn kém, có thể buồn nôn và nôn, miệng khát, thích uống nước mát,
đại tiện táo hoặc lỏng, tiểu tiện vàng, da xung huyết, mạch phù sác, hồng đại.
1.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực
nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại các
kinh dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại
nhân (ôn nhiệt tà).
1.3. Pháp:
- Không có xuất huyết: Sơ biểu,
thanh nhiệt giải độc.
- Có xuất huyết: Thanh nhiệt giải
độc, lương huyết chỉ huyết.
1.4. Phương:
1.4.1. Không
có xuất huyết:
- Cổ phương: Tang cúc ẩm (Ôn bệnh điều
biện)
|
Tang diệp |
12g |
Lô căn |
12g |
|
Cúc hoa |
12g |
Cát cánh |
06g |
|
Liên kiều |
12g |
Cam thảo |
04g |
|
Hạnh nhân |
12g |
Bạc hà |
06g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Có thể sử dụng
một trong các bài thuốc sau:
+ Bài thuốc 1:
|
Tang diệp |
15g |
Cúc hoa |
12g |
|
Bạc hà |
12g |
Hoa mướp |
20g |
|
Mật ong |
20g |
|
|
Các vị thuốc tán nhỏ, hãm với nước
sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, hòa mật ong uống thay trà trong
ngày.
+ Bài thuốc 2:
|
Kim ngân
hoa |
12g |
Sơn tra |
12g |
|
Cúc hoa |
12g |
Mật ong |
20g |
Các vị thuốc tán nhỏ hãm với nước
sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, hòa thêm mật ong uống thay trà
trong ngày.
+ Bài thuốc 3:
|
Lô căn |
30g |
Bạc hà |
10g |
Hai vị hãm với nước sôi trong bình
kín, sau khoảng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày.
1.4.2. Có
xuất huyết:
- Cổ phương: Tứ sinh thang (Phụ
nhân lương phương)
|
Sinh địa |
12g |
Sinh trắc
bách diệp |
12g |
|
Sinh hà
diệp |
12g |
Sinh ngải
diệp |
12g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: dùng 1 trong các
bài thuốc sau
+ Bài thuốc số 4:
|
Lá cúc tần |
12g |
Củ sắn dây |
20g |
|
Cỏ nhọ nồi |
16g |
Rau má |
16g |
|
Mã đề |
16g |
Lá tre |
16g |
|
Trắc bách
diệp sao đen |
16g |
Gừng tươi |
08g |
Nếu không có Củ sắn dây thì thay
bằng Tang diệp 16g.
Nếu không có Trắc bách diệp thì
thay bằng Lá sen sao đen 12g (hoặc Lá sen tươi 20g) hoặc Kinh giới sao đen 12g.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi:
Cỏ nhọ nồi, Trắc bách diệp, Lá sen, Rau má. Cách dùng: Cho 600ml nước sạch, đun
sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
+ Bài thuốc số 5:
|
Cỏ nhọ nồi
(sao vàng) |
20g |
Kim ngân
(hoa, lá, cuộng) |
12g |
|
Cối xay
(sao qua) |
12g |
Hạ khô thảo
(sao đen) |
12g |
|
Rễ cỏ tranh |
20g |
Hòe hoa |
10g |
|
Sài đất |
20g |
Gừng tươi |
08g |
Nếu không có Hạ khô thảo thì thay
bằng Bồ công anh 12g.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi:
Cỏ nhọ nồi, Cối xay, Rễ cỏ tranh.
Cách dùng: Cho 600 ml nước sạch,
đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
+ Bài thuốc số 6:
|
Thạch cao
sống |
40g |
Hoàng đằng |
12g |
|
Kim ngân
hoa |
12g |
Cam thảo |
12g |
|
Hạ khô thảo |
12g |
Cỏ ngọt |
06g |
|
Huyền sâm
(hoặc sinh địa) |
20g |
Sài đất
(sao vàng) |
20g |
|
Cỏ nhọ nồi |
40g |
Rễ cỏ tranh |
20g |
|
Trắc bách
diệp |
30g |
Cối xay sao
vàng |
08g |
|
Hòe hoa
(sao vàng) |
12g |
Gừng tươi |
08g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi:
Cỏ nhọ nồi, Cối xay, Rễ cỏ tranh, Trắc bách diệp
+ Bài thuốc 7:
|
Cỏ nhọ nồi |
20g |
Cam thảo |
20g |
|
Hoạt thạch |
12g |
Mã đề |
16g |
|
Gừng tươi |
08g |
|
|
Trường hợp không có Hoạt thạch thì
thay bằng Cối xay tươi, hoặc sao vàng 12g.
Trường hợp không có Mã đề thì thay
bằng Lá tre 16g.
Cách dùng: Cho 600 ml nước sạch,
đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần. Vị Hoạt thạch không sắc cùng mà hòa
vào nước thuốc để uống.
Dừng thuốc ngay nếu hết sốt.
+ Bài thuốc 8: Toa căn bản
Thuốc thay thế
|
Rễ cỏ tranh |
08g |
Râu ngô,
Râu mèo, Mã đề, Rễ thơm (dứa) |
|
Rau má |
08g |
Rau đắng lá
lớn, Tinh tre, Khổ qua |
|
Lá muồng
trâu Cỏ mần trầu |
04g 08g |
Vỏ Cây đại,
Lá mơ lông Lá dâu tằm,
Kim ngân hoa, Rau sam. |
|
Ké đầu ngựa
Cam thảo
nam Gừng Củ sả |
04g 04g 02g 04g |
Củ riềng,
Vỏ Bưởi, Vỏ Phật thủ |
|
Trần bì |
04g |
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
2. Thể vị âm
bất túc: Tương ứng giai đoạn hồi phục của bệnh.
2.1. Triệu
chứng: Chán ăn, miệng khát, môi khô, đái ít, nước tiểu vàng, đại tiện
táo, lòng bàn tay nóng, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác vô lực.
2.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
2.3. Pháp: Dưỡng vị sinh tân.
2.4. Phương:
- Cổ phương: Ích vị thang (Ôn bệnh
điều biện)
|
Sa sâm |
12g |
Sinh địa |
12g |
|
Mạch môn |
12g |
Ngọc trúc |
08g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm
cứu):
|
Đảng sâm |
12g |
Ngũ vị tử |
10g |
|
Mạch môn |
12g |
Hoài sơn |
10g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
3. Thể Tỳ dương
hư: Tương ứng giai đoạn hồi phục của bệnh.
3.1. Triệu
chứng: Mệt mỏi, chân tay lạnh, chán ăn,
mồ hôi dâm dấp, nước tiểu trong, đại tiện lỏng, mạch tế nhược.
3.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ Tỳ ích khí
- Cổ phương: Sâm linh bạch truật
tán (Hòa tễ cục phương)
|
Đảng sâm |
10g |
Bạch biển
đậu |
08g |
|
Bạch linh |
08g |
Cát cánh |
04g |
|
Bạch truật |
10g |
Cam thảo |
04g |
|
Hoài sơn |
10g |
Sa nhân |
04g |
|
Liên nhục |
10g |
Ý dĩ |
12g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc có thể dùng bài Bổ trung ích
khí thang, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Có thể sử dụng
các chế phẩm sau:
+ Bột bổ tỳ:
|
Ý dĩ |
20g |
Hạt sen |
20g |
|
Hoài sơn |
30g |
Cam thảo |
10g |
Tất cả tán thành bột mịn.
Liều dùng: Dưới 3 tuổi: Uống 10
g/ngày.
Từ 3 - 8 tuổi: Uống 15 g/ngày.
Từ 8 - 15 tuổi: Uống 20 g/ngày.
+ Nhân sâm 04g Thạch hộc 12g
Sa sâm 12g Ngũ vị tử 04g
Mạch môn 12g
Sắc uống ngày 1 thang
+ Nếu người bệnh có triệu chứng
của suy nhược và thiếu máu thì có thể dùng chế phẩm Quy tỳ hoàn.
Liều dùng: Trẻ em uống ngày 1 đến
2 hoàn.
Người lớn uống ngày 2 đến 4 hoàn.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU
TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc
điều trị:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và
theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm sốc xảy ra để xử trí kịp thời.
2. Điều trị
cụ thể:
2.1. Điều trị
sốt xuất huyết Dengue:
- Nếu sốt cao ≥ 38,5ºC, cho thuốc
hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mát bằng nước ấm.
+ Thuốc hạ sốt chỉ được dùng
paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10 đến 15 mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi
4 - 6 giờ, tổng liều không quá 60mg/kg cân nặng/24 giờ.
+ Không dùng aspirin (acid
acetylsalicylic), analgin, ibuprofen để điều trị vì có thể gây xuất huyết, toan
máu.
- Bù dịch sớm bằng đường uống:
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol, nước sôi để nguội, nước trái
cây, hoặc nước cháo loãng với muối. Uống theo nhu cầu cơ bản, khuyến khích uống
nhiều. Không ăn uống những thực phẩm có màu nâu hoặc đỏ như xá xị, sô cô la, củ
dền, thanh long ruột đỏ...
2.2. Điều trị
SXHD có dấu hiệu cảnh báo: Người bệnh
được nhập viện điều trị.
- Điều trị triệu chứng: Hạ sốt.
- Bù dịch sớm bằng đường uống nếu
người bệnh còn khả năng uống được.
- Theo dõi mạch, HA, những dấu
hiệu cảnh báo, lượng dịch đưa vào, nước tiểu và Hematocrit mỗi 4 - 6 giờ.
- Chỉ định truyền dịch: Khi người bệnh
nôn nhiều, không uống được và Hematocrit cao hoặc có dấu mất nước.
- Dịch truyền: ringer lactat,
ringer acetat, NaCl 0,9%.
- Có thể hỗ trợ điều trị bằng “Bài
thuốc số 5” hoặc “Bài thuốc số 6”.
2.3. Điều trị
SXHD nặng: Người bệnh phải nhập viện điều trị
cấp cứu.
2.3.1. Điều
trị sốc SXHD, sốc SXHD nặng:
- Thở oxy qua gọng mũi 1 - 6
lít/phút khi SpO2 < 95%.
- Bù dịch nhanh theo phác đồ.
2.3.2. Điều
trị xuất huyết nặng:
- Tiếp tục chống sốc bằng dung
dịch điện giải (trong khi chờ có hồng cầu lắng).
- Truyền hồng cầu lắng 5 -
10ml/kg.
- Điều chỉnh rối loạn đông máu (RLĐM).
- Xử trí cầm máu: Băng ép tại chỗ,
nhét bấc hoặc gạc mũi trước hoặc sau nội soi can thiệp cầm máu dạ dày, tá
tràng, ...
- Xem xét sử dụng thuốc ức chế bơm
proton nếu người bệnh có biểu hiện gợi ý xuất huyết tiêu hóa trên hoặc có tiền
sử viêm loét dạ dày tá tràng.
- Xem xét sử dụng Vitamin K nếu
người bệnh có biểu hiện suy gan nặng.
- Truyền máu và các chế phẩm máu:
a. Truyền hồng cầu lắng hoặc máu
tươi, khi:
- Đang xuất huyết nặng hoặc kéo
dài.
- Sốc không cải thiện sau bù dịch
40 - 60ml/kg kèm Hct < 35% hoặc Hct giảm nhanh trên 20% so với giá trị ban
đầu.
b. Truyền tiểu cầu khi:
- Tiểu cầu dưới 50.000/mm3
kèm theo xuất huyết nặng hoặc dưới 30.000/mm3 và có chỉ định làm thủ
thuật xâm lấn (trừ ca cấp cứu).
- Tiểu cầu dưới 50.000/mm3,
chưa xuất huyết thì xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Truyền huyết tương tươi đông
lạnh: Khi người bệnh có rối loạn đông máu (PT hay aPTT > 1,5) và đang xuất
huyết nặng hoặc có RLĐM và chuẩn bị làm thủ thuật.
c. Truyền kết tủa lạnh: Xuất huyết
nặng và Fibrinogen < 1g/l.
2.3.3. Điều
trị suy tạng nặng:
a. Tổn thương gan nặng, suy gan
cấp
- Tránh dùng các thuốc gây tổn
thương gan.
- Điều trị hạ đường máu, rối loạn
điện giải nếu có.
- Điều chỉnh các rối loạn đông máu
theo chỉ định.
- Kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm
khuẩn.
- Điều trị bệnh lý não - gan.
+ Lactulose.
+ Thụt tháo.
+ Kháng sinh: Metronidazol hoặc
rifaximin.
b. Tổn thương thận cấp
- Chống sốc nếu có
- Tránh thuốc gây tổn thương thận.
- Cân bằng dịch xuất - nhập.
- Xem xét chỉ định điều trị thay
thế thận trong các trường hợp: Quá tải tuần hoàn mức độ nặng không đáp ứng với điều
trị nội khoa, toan chuyển hóa máu mất bù kèm theo rối loạn huyết động, tăng
kali máu nặng không đáp ứng với điều trị nội khoa, cần truyền máu và những
người bệnh có nguy cơ phù phổi cao.
c. SXHD thể não
- Đầu cao 30º, thở oxy nếu có giảm
oxy.
- Đặt nội khí quản bảo vệ đường
thở các trường hợp hôn mê sâu.
- Chống co giật nếu có.
- Điều trị các rối loạn: Hạ đường
máu, rối loạn điện giải, kiềm toan nếu có.
- Hạ sốt (nếu có).
d. Viêm cơ tim, suy tim
- Đo CVP hoặc các biện pháp đánh
giá huyết động khác để hỗ trợ điều chỉnh huyết động.
- Sử dụng vận mạch noradrenalin,
dobutamin, dopamin, adrenalin.
- Xem xét chỉ định ECMO.
Trong quá
trình điều trị tùy thuộc vào năng lực chuyên môn của thầy thuốc, cơ sở vật
chất, trang thiết bị, diễn biến lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh để kết
hợp y học cổ truyền với y học hiện đại làm giảm các biến chứng, giúp người bệnh
chóng hồi phục.
- Một số bài thuốc kết hợp:
|
+ Độc sâm
thang: |
Nhân sâm |
30g |
|
+ Sinh mạch
tán: |
|
|
|
|
Nhân sâm |
12g |
|
|
Mạch môn |
12g |
|
|
Ngũ vị tử |
06g |
|
+ Tăng dịch
thang: |
|
|
|
|
Nhân sâm |
12g |
|
|
Mạch môn |
12g |
|
|
Sinh địa |
12g |
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện công tác giám sát,
phòng chống sốt xuất huyết Dengue theo quy định của Bộ Y tế.
- Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là
kiểm soát côn trùng trung gian truyền bệnh như tránh muỗi đốt, diệt bọ gậy
(loăng quăng), diệt muỗi trưởng thành, vệ sinh môi trường loại bỏ ổ chứa nước
đọng.
- Thuốc uống phòng dịch trong vùng
đang có dịch lưu hành: Dùng Bài thuốc số 5 sắc uống trong suốt vụ dịch, uống
thay nước, uống hàng ngày.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Bộ Y tế
(2014). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue bằng Y học cổ
truyền.
2. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh
học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế
(2023). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue (Ban hành kèm
theo Quyết định số 2760/QĐ-BYT ngày 04 tháng
7 năm 2023 của Bộ Y tế).
4. BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY - THỰC QUẢN (VỊ KHÍ NGHỊCH)
I. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
(GERD: Gastro Esophageal Reflux Disease) theo hội nghị đồng thuận Châu Á - Thái
Bình Dương (năm 2002) là: “Một bệnh lý do chất chứa trong dạ dày thường
xuyên trào ngược vào thực quản gây nên các triệu chứng ợ nóng/nóng ngực (heart
burn) và những triệu chứng khác”.
- Theo Y học hiện đại (YHHĐ), sinh
lý bệnh của GERD là do sự mất cân bằng giữa những yếu tố bảo vệ thực quản và
những yếu tố tấn công từ những thành phần của dạ dày.
Chẩn đoán xác định GERD dựa vào
các triệu chứng lâm sàng kết hợp nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng. Kết hợp
sử dụng bộ câu hỏi GIS, RDQ, GERDQ, trong đó bộ câu hỏi GERDQ thường được sử
dụng nhất.
Lâm sàng: Điều trị thử bằng thuốc
ức chế bơm proton (PPIs) 4 - 8 tuần. Đây là phương pháp chẩn đoán có độ nhạy
cao. Mục tiêu điều trị là giải quyết hết triệu chứng trào ngược, cải thiện chất
lượng cuộc sống, làm lành tổn thương, phòng ngừa tái phát viêm thực quản và
biến chứng trào ngược. Cách dùng trước ăn sáng từ 30 - 60 phút. Có thể phối hợp
với thuốc kháng histamin H2, nếu với liều tiêu chuẩn hoặc liều gấp đôi mà hết
các triệu chứng thì được xác định là GERD.
Cận lâm sàng: Dựa vào nội soi dạ
dày - thực quản, đo pH thực quản 24h, đo áp lực và nhu động thực quản độ phân
giải cao (HRM), pep-test.
- Theo YHCT, GERD không có bệnh
danh riêng, tuy nhiên, hầu hết người bệnh đến khám và điều trị GERD thường có
triệu chứng nóng rát sau xương ức, ợ chua, nên GERD được quy vào chứng Vị quản
thống, bệnh danh là Vị khí nghịch.
II. NGUYÊN
NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Ngoại nhân (Ngoại tà phạm Vị): Hay
gặp nhất là hàn tà phạm Vị. Ngoài ra, vào mùa hè cũng có thể gặp thử nhiệt hoặc
thấp trọc phạm Vị. Ngoại tà làm Vị khí bị tổn thương, Vị khí ứ trệ làm mất khả
năng hòa giáng dẫn tới Vị khí thượng nghịch. Hàn có tính chất ngưng kết trì trệ
gây đau.
Nội nhân (các yếu tố về tinh
thần): Lo lắng, suy nghĩ, tức giận làm ảnh hưởng đến chức năng của Tỳ Vị, gây
Can khí phạm Vị làm Tỳ mất vận hóa Vị mất chức năng thu nạp dẫn đến khí trệ,
huyết ứ gây đau bụng đầy bụng, chậm tiêu, buồn nôn và nôn… Nếu Can khí uất lâu
ngày sẽ hóa hỏa, hỏa thiêu đốt tân dịch làm tổn thương đến Vị âm gây các chứng:
Miệng đắng, khát nước, họng khô, hỏa uất có thể làm tổn thương mạch lạc gây ra
xuất huyết dẫn đến nôn ra máu, đi ngoài ra máu. Bệnh lâu ngày nếu điều trị
không tốt sẽ làm chính khí hư tổn dẫn đến bệnh ngày càng nặng.
Bất nội ngoại nhân: Do ăn uống
không điều độ làm ảnh hưởng đến Tỳ Vị như ăn quá no hoặc để quá đói, ăn quá
nhiều đồ béo ngọt, cay nóng, chua, mặn, lạnh hoặc do uống nhiều rượu đều làm
ảnh hưởng đến chức năng thu nạp và kiện vận của Tỳ Vị, làm khí cơ bị trở trệ,
thức ăn nước uống ứ trệ dẫn đến đau. Lao thương quá nhiều hoặc mất máu quá
nhiều, hoặc là bệnh thời gian dài làm tổn thương Tỳ Vị. Cũng có trường hợp gặp
người bệnh vốn có bẩm tố Tỳ Vị hư. Tỳ Vị hư thì mất đi khả năng kiện vận, thăng
giáng không điều hòa làm khí nghịch đi lên biểu hiện các triệu chứng của Vị khí
nghịch.
III. CÁC THỂ
LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể
lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn
thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược
liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập
phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ
truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể ngoại
tà phạm vị
1.1. Triệu
chứng: Ngoại
cảm phong hàn hoặc thử thấp xâm phạm Tỳ Vị, biểu hiện sốt, sợ lạnh, đau nhức
mình mẩy, làm trọc khí thượng nghịch gây nôn, đau tức vùng thượng vị, chất lưỡi
nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.
1.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý
tương kiêm thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc:
Bệnh tại Vị, kinh túc thái âm Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại
nhân (phong hàn hoặc thử thấp).
1.3. Pháp: Giải biểu, hòa vị giáng nghịch, chỉ thống.
1.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Hoắc hương chính khí
tán gia giảm (Hòa tễ cục phương)
|
Hoắc hương |
10g |
Tô diệp |
08g |
|
Bạch chỉ |
08g |
Bán hạ chế |
10g |
|
Hậu phác |
10g |
Trần bì |
08g |
|
Cam thảo |
04g |
Đại táo |
08g |
|
Sinh khương |
06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang khi thuốc
còn ấm.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Nếu bệnh nhẹ có
thể dùng Sinh khương 12g hoặc nhai nuốt dần để ôn trung tán hàn, hòa vị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi
lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm tả và cứu các huyệt
|
+ Tại chỗ: |
Cự khuyết |
Trung quản |
Chương môn |
|
|
Kỳ môn |
Thiên khu |
|
|
+ Toàn
thân: |
Vị du |
Túc tam lý |
Lương khâu |
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
10 đến 15 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Điện nhĩ châm: Châm tả điểm Vị,
Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Người bệnh
nằm ngửa: Thực hiện các thủ thuật xoa, day, miết, vùng bụng theo chiều kim đồng
hồ. Người bệnh nằm sấp: Xát, xoa vùng lưng từ đốt sống D7 trở xuống đến đốt
sống L1. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp
bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Laser châm: Công thức huyệt như
trong công thức huyệt điện châm. Thời gian 15 - 30 phút/lần/ngày cho một lần
laser châm. Một liệu trình từ 10 - 15 lần, có thể nhiều liệu trình.
- Cấy chỉ: Công thức huyệt như
trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong 7 đến 14
ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu
trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Can
khí phạm Vị:
2.1. Khí trệ:
2.2.1. Triệu
chứng: Đau vùng thượng vị từng cơn, đau lan ra 2 mạng sườn, xuyên ra sau
lưng, bụng đầy trướng, ấn thấy đau (cự án), ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi hơi đỏ,
rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng mỏng, mạch huyền.
2.2.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực
thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can
khí phạm vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
2.2.3. Pháp: Sơ Can giải uất, lý khí hòa Vị.
2.2.4.
Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Sài hồ sơ can tán
(Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Sài hồ |
12g |
Xuyên khung
|
08g |
|
Chỉ xác |
08g |
Hương phụ |
08g |
|
Bạch thược |
12g |
Trần bì |
08g |
|
Cam thảo |
06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao dạ cẩm
Cây dạ cẩm (khô) 300g
Đường 900g
Nấu thành cao hoặc chế siro, uống
mỗi ngày với lượng thuốc cao hoặc siro tương đương với 20g dạ cẩm.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm
+ Châm tả các huyệt tại chỗ: Như
thể ngoại tà phạm vị.
+ Châm tả các huyệt toàn thân:
Kỳ môn Dương lăng tuyền Lương khâu
Can du Thái xung
+ Châm bổ:
Tỳ du Tam âm giao Thái bạch
Túc tam lý Nội quan
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
10 đến 15 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện
châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm:
Châm tả Giao cảm, Vị, Can, Não, Thần môn; châm bổ Tỳ. Lưu kim 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Người bệnh
nằm ngửa: Thực hiện các thủ thuật xoa, day, miết, vùng bụng theo chiều kim đồng
hồ. Người bệnh nằm sấp: Xát, xoa vùng lưng từ đốt sống D7 trở xuống đến đốt
sống L1. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp
bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Laser châm: Công thức huyệt như
trong công thức huyệt điện châm. Thời gian 15 - 30 phút/lần/ngày cho một lần
laser châm. Một liệu trình từ 10 - 15 lần, có thể nhiều liệu trình.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc
theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào một số huyệt trong nhóm huyệt điện châm,
ngày 1 lần, mỗi lần 2 - 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy
từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Cấy chỉ: Công thức huyệt như
trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong 7 đến 14
ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu
trình tiếp theo.
Chú ý:Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật
2.2. Hỏa uất:
2.2.1. Triệu
chứng: Vùng thượng vị đau nhiều, đau rát, cự án, miệng khô đắng, hay ợ
chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
2.2.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can
uất hóa hỏa phạm Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
2.2.3. Pháp: Sơ Can tiết nhiệt.
2.2.4.
Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương:
+ Dùng bài Sài hồ sơ can thang gia
Mai mực 16g, Xuyên luyện tử 06g.
+ Hoặc dùng bài Hóa can tiễn (Cảnh
Nhạc toàn thư) hợp Tả kim hoàn (Đan Khê tâm pháp) gia giảm
|
Thanh bì |
08g |
Bạch thược |
12g |
|
Chi tử |
08g |
Đan bì |
08g |
|
Trần bì |
06g |
Hoàng liên |
08g |
|
Trạch tả |
08g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Hướng dẫn thuốc
Nam và Châm cứu - Bộ Y tế)
|
Thổ phục
linh |
16g |
Vỏ bưởi
bung |
08g |
|
Lá khôi |
12g |
Nghệ vàng |
12g |
|
Bồ công anh |
16g |
Kim ngân
hoa |
12g |
Sắc uống ngày 1 thang.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả các huyệt tại chỗ
và toàn thân như thể khí trệ. Châm tả thêm huyệt Đại chùy, Nội đình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện
châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm:
Châm tả Giao cảm, Can, Vị, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ,
laser châm, thủy châm như thể Khí trệ.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật
2.3. Huyết ứ:
2.3.1. Triệu
chứng: Đau dữ dội ở một vị trí nhất định ở vùng thượng vị, cự án.
Gồm hai loại: thực chứng và hư
chứng.
- Thực chứng: Nôn ra máu, ỉa phân đen,
môi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác, hữu lực (bệnh thể cấp).
- Hư chứng: Sắc mặt xanh nhợt,
người mệt mỏi, chân tay lạnh, môi nhợt, chất lưỡi bệu có điểm ứ huyết, rêu lưỡi
nhuận, mạch hư đại hoặc tế sáp (bệnh thể hoãn).
2.3.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực/Lý
hư trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can
khí phạm Vị, Tỳ khí hư.
- Chẩn đoán khí huyết: Huyết hư
(Hư chứng), Huyết ứ (Thực chứng).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
2.3.3. Pháp:
- Thực chứng: Thông lạc hoạt huyết
hay lương huyết chỉ huyết.
- Hư chứng: Bổ huyết chỉ huyết.
2.3.4.
Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương:
+ Thực chứng: Dùng bài Thất tiếu
tán (Hòa tễ cục phương)
Ngũ linh chi Bồ hoàng
Khối lượng bằng nhau. Tán bột mỗi
ngày uống 10g chia 2 lần.
+ Hư chứng: Dùng bài Tứ quân tử
thang gia vị (Hòa tễ cục phương)
|
Đảng sâm |
16g |
Hoàng kỳ |
12g |
|
Bạch truật |
12g |
A giao |
08g |
|
Phục linh |
12g |
Cam thảo |
06g |
Sắc uống ngày 1 thang
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Hướng dẫn thuốc
Nam và Châm cứu - Bộ Y tế)
+ Thực chứng
|
Sinh địa |
40g |
Cam thảo |
06g |
|
Hoàng cầm |
12g |
Bồ hoàng |
12g |
|
Trắc bách
diệp |
16g |
Chi tử |
08g |
|
A giao |
12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang.
+ Hư chứng
|
Đảng sâm |
16g |
Kê huyết
đằng |
12g |
|
Hoài sơn |
12g |
Rau má |
12g |
|
Ý dĩ |
12g |
Cam thảo
dây |
12g |
|
Hà thủ ô đỏ |
12g |
Đỗ đen sao |
12g |
|
Huyết dụ |
12g |
|
|
Sắc uống, ngày 1 thang.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm:
+ Thực chứng: Châm tả các huyệt
tại chỗ và toàn thân như thể khí trệ. Châm tả thêm huyệt: Huyết hải.
+ Hư chứng: Châm bổ kết hợp với
cứu các huyệt tại chỗ như thể Khí trệ và Can du, Tỳ du, Cao hoang, Cách du, Tâm
du.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện
châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm:
+ Thực chứng: Châm tả Giao cảm,
Can, Vị, Thần môn.
+ Hư chứng: Châm bổ Tỳ, Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ,
laser châm, thủy châm: Lựa chọn các huyệt trên.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Tỳ Vị
hư hàn
3.1. Triệu
chứng: Đau vùng thượng vị liên miên, nôn nhiều, mệt mỏi, thích xoa bóp
và chườm nóng, đầy bụng, nôn ra nước trong, sợ lạnh, chân tay lạnh, đại tiện
phân nát, có lúc táo, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, mạch hư tế.
3.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Tỳ
Vị hư hàn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân,
bất nội ngoại nhân.
3.2. Pháp: Ôn trung kiện Tỳ.
3.3. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Dùng bài Hoàng kỳ
kiến trung thang gia giảm (Kim quỹ yếu lược).
|
Hoàng kỳ |
16g |
Quế chi |
08g |
|
Sinh khương |
06g |
Bạch thược |
08g |
|
Chích cam
thảo |
06g |
Đại táo |
12g |
|
Hương phụ |
08g |
Di đường |
08g |
|
Cao lương
khương |
06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Hướng dẫn thuốc
Nam và Châm cứu - Bộ Y tế)
|
Bố chính
sâm |
12g |
Bán hạ chế |
06g |
|
Lá khôi |
20g |
Sa nhân |
10g |
|
Gừng |
04g |
Mộc hương |
10g |
|
Trần bì |
06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi
lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm, cứu: Châm tả và cứu các
huyệt tại chỗ như thể ngoại tà phạm vị. Châm bổ và cứu thêm huyệt Túc tam lý,
Vị du, Tỳ du, Tam âm giao, Thái bạch.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, ôn châm, ôn điện châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm:
Châm tả Giao cảm, Vị, Thần môn; châm bổ Tỳ, Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 10
- 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ,
laser châm, thủy châm: Lựa chọn các huyệt trên.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật
IV. KẾT HỢP ĐIỀU
TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc
điều trị
- Làm giảm những triệu chứng của
trào ngược.
- Cải thiện chất lượng cuộc sống
cho người bệnh.
- Làm lành sẹo trong trường hợp
tổn thương niêm mạc thực quản.
- Phòng ngừa, chống tái phát viêm
thực quản và các biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản.
2. Điều trị
cụ thể
2.1. Điều trị
bằng thuốc:
2.1.1. Thuốc
ức chế bơm proton (Proton pump inhibitors - PPIs)
Là thuốc được lựa chọn hàng đầu để
điều trị GERD. Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
Hiện nay, có 5 loại PPIs phổ biến
trong thực hành lâm sàng: omeprazol, esomeprazol, lansoprazol, pantoprazol,
rabeprazol, dexlansoprazol, trong đó 3 thuốc omeprazol, esomeprazol,
lansoprazol dùng được cho cả trẻ em.
2.1.2. Thuốc
kháng acid làm trung hòa dịch vị
Tuy nhiên dùng thuốc kháng acid
đơn thuần sẽ không chữa lành thực quản bị viêm bởi acid dạ dày. Lạm dụng một số
thuốc kháng acid có thể gây ra tác dụng phụ như tiêu chảy hoặc táo bón. Một số
thuốc thường dùng trên lâm sàng bao gồm: aluminum hydroxid, natri bicarbonat,
calci bicarbonat, aluminum hydroxid và magnesium carbonat, …
2.1.3. Nhóm
thuốc ức chế thụ thể H2: cimetidin,
ranitidin, nizatidin, famotidin.
2.2. Điều trị
ngoại khoa:
- Phẫu thuật không chỉ giúp phục hồi
các khiếm khuyết về giải phẫu mà còn làm tăng cường trương lực cơ thắt thực
quản dưới.
- Chỉ định:
+ Điều trị nội khoa tích cực nhưng
không có kết quả, đặc biệt ở người bệnh mong muốn được điều trị triệt để.
+ Các biến chứng của trào ngược
như: Chít hẹp thực quản, bệnh thực quản Barret... nhưng cần phải cân nhắc trước
khi điều trị.
V. PHÒNG BỆNH
- Duy trì cân nặng hợp lý.
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ
ngơi hợp lý. Tránh căng thẳng, đảm bảo ngủ đủ giấc, không mặc quần áo chật.
- Thực hiện tốt chế độ ăn, nên
chia nhiều bữa nhỏ, tránh các chất kích thích. Không nên ăn quá no, không nằm
ngay sau ăn, không nằm đầu thấp, nằm nghiêng trái.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Hoàng Bảo
Châu (2010), Nội khoa học cổ truyền. Nhà xuất
bản Y học.
2. Các bộ môn
Nội - Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh
học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế
(2013), Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
4. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh
học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Bộ Y tế
(2020), Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết
định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
6. Bệnh viện
Bạch Mai (2022), “Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị Bệnh Nội khoa”. Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng.
Nhà xuất bản Y học.
5. HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (TIẾT TẢ, TIỆN BÍ HOẶC XEN KẼ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng ruột kích thích (IBS) là
một rối loạn vận động liên quan đến ruột non và ruột già với các triệu chứng
thường gặp: Trướng bụng, đau bụng, thay đổi thói quen đại tiện (táo bón hoặc
tiêu chảy) và các triệu chứng này thường tăng lên khi căng thẳng, đặc biệt ở
những người nhạy cảm. Cơn đau bụng có thể khởi phát sau bữa ăn (có thức ăn bị
dị ứng) và giảm đi sau khi đại tiện. Đau bụng thường đi kèm với các triệu chứng
khác như trướng bụng, buồn nôn, đại tiện phân lẫn nhầy, có cảm giác đại tiện
không hết phân, có cảm giác đau ở hậu môn và trực tràng. Ngoài ra, một số người
bệnh có các triệu chứng không liên quan đến tiêu hóa như đau đầu, mệt mỏi, trầm
cảm, lo lắng và kém tập trung. Tuy nhiên, không phải tất cả người bệnh bị IBS
sẽ gặp phải tất cả các triệu chứng này. Thông thường, người bệnh có thể có một
trong số các triệu chứng trên và thường theo chu kỳ.
Chẩn đoán xác
định: Từ năm 2016, Hội chứng ruột kích thích được chẩn đoán theo tiêu
chuẩn ROME IV:
Đau bụng: Trong vòng ít nhất 3 tháng, đau bụng xuất hiện ít nhất 1 ngày/
tuần. Kèm theo ít nhất hai trong số các tiêu chuẩn sau:
+ Giảm đau bụng sau khi đại tiện
hay trung tiện.
+ Thay đổi số lần đại tiện trong
ngày (> 3 lần/ngày hoặc nhỏ hơn < 3 lần/tuần).
+ Thay đổi hình dạng của phân
(lỏng, nhão, cứng).
+ Các triệu chứng trên bắt đầu ít
nhất 6 tháng trước.
Chẩn đoán
phân biệt: Cần loại trừ các bệnh lý có một số triệu chứng tương tự với các
bệnh lý có tổn thương thực sự ở đại tràng như viêm đại tràng, polyp, ung thư
đại tràng.
Tiêu chí phân
loại hội chứng ruột kích thích (Rome IV):
Thang đo đặc tính phân Bristol được sử dụng để chẩn đoán các loại hội chứng
ruột kích thích.
|
|
|
Theo YHCT, hội chứng ruột kích
thích được xếp vào phạm vi của chứng Phúc thống, Tiết tả xen Tiện bí, … tùy
theo triệu chứng chủ yếu nào xuất hiện.
II. NGUYÊN
NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến IBS
như: Nội nhân thất tình, ăn uống nghỉ ngơi không điều độ, huyết hư, tiên thiên
bất túc, bệnh mạn tính hoặc do lão hóa.
Nguyên nhân của IBS thường liên
quan đến sự bất hòa Can và Tỳ. Do căng thẳng, stress khiến Can khí uất kết làm
cho sự thăng giáng khí cơ của tạng phủ trong cơ thể không được điều hòa trong
đó có tạng Tỳ dẫn đến bụng trướng và đau. Mặt khác, do lo nghĩ quá mức, ít vận
động, mệt mỏi quá độ, chế độ ăn uống không hợp lý hoặc do dùng kháng sinh liều
cao và kéo dài có thể làm tổn thương công năng của tạng Tỳ dẫn đến Tỳ hư không
vận hóa được đồ ăn và thủy thấp dẫn đến khí hư, cơ thể mệt mỏi, tiêu chảy. Sự
bất hòa Can Tỳ là cơ chế chính trong IBS. Khi Can khí uất kết sẽ ảnh hưởng đến
công năng của tạng Tỳ từ đó làm ảnh hưởng đến nguồn sinh ra khí huyết dẫn đến
Can không đủ huyết để tàng khiến Can dương vượng lên càng làm ảnh hưởng đến
công năng của Tỳ. Do đó trên lâm sàng Can Tỳ bất hòa là hội chứng thường gặp ở
người bệnh IBS.
Ngoài ra, ở phụ nữ vì mất máu hàng
tháng do kinh nguyệt nên Tỳ phải hoạt động nhiều hơn để bổ sung lượng huyết đã
mất. Điều này khiến phụ nữ dễ bị tổn thương tạng Tỳ hơn so với nam giới và giải
thích tại sao phụ nữ có tỷ lệ mắc IBS gấp 3 lần nam giới.
Nếu bệnh kéo dài, Can huyết hư sẽ
làm Can khí uất kết, lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt bốc lên thượng tiêu có thể
chuyển thành Phế nhiệt. Theo thời gian, hư nhiệt sẽ làm tổn thương và tiêu hao
khí huyết, tân dịch và cuối cùng dẫn đến Thận âm hư. Mặt khác, Tỳ hư có thể dẫn
đến huyết hư và âm hư vì Tỳ là nguồn gốc sản sinh ra tinh, huyết. Vì âm là vật
chất cấu tạo nên dương nên nếu Thận âm hư không nuôi dưỡng được Can huyết dẫn
đến Can huyết hư không tiềm được dương làm Can dương vượng, lâu ngày có thể hóa
hỏa làm thiêu đốt Tâm, Phế ở thượng tiêu dẫn đến rối loạn chức năng của một
trong hai hoặc cả hai tạng Tâm và Phế.
Mặt khác, Tỳ phụ trách vận hóa
thủy thấp, nếu Tỳ hư sẽ không vận hóa được thủy thấp, thấp uất lại hóa đàm.
Thấp thuộc âm, đặc và đục có xu hướng thấm dần xuống dưới và ngăn cản sự thăng
phát của dương khí, do đó làm cho Can khí càng bị uất kết. Thấp cũng có thể uất
lại hóa nhiệt thành chứng thấp nhiệt.
Ngoài ra, nếu khí trệ, Tỳ hư không
vận hóa được đồ ăn dẫn đến tích trệ và có thể chuyển hóa thành nội nhiệt.
Nếu khí trệ sẽ dẫn đến sự vận hành
của huyết bị trở ngại, lâu ngày thành chứng huyết ứ. Khi bị huyết ứ sẽ gây đau
(có thể đau bụng, đau đầu,…) với tính chất dữ dội, có điểm đau cố định, đau
chói như dùi đâm.
Nếu Tỳ hư kéo dài có thể làm ảnh
hưởng đến Thận, cuối cùng sinh chứng Tỳ khí hư và Thận dương hư. Điều này
thường xảy ra ở phụ nữ tiền mãn kinh. Thận dương cũng tham gia vào quá trình
khí hóa nước trong cơ thể nên nếu Thận dương bất túc sẽ làm trầm trọng hơn sự
tích tụ của thủy dịch. Mặt khác, Thận dương hư sẽ sinh chứng hàn và bản chất
của hàn là gây ngưng trệ vì vậy làm cho tình trạng huyết ứ càng thêm nặng nề.
III. CÁC THỂ
LÂM SÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể
lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn
thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược
liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập
phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ
truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Can Tỳ bất
hòa
1.1. Triệu
chứng: Bụng trướng, đau, tiêu chảy, các triệu chứng này nặng hơn khi
căng thẳng, đau tức ngực sườn, khó chịu, mệt mỏi, không có sức, tay chân lạnh,
hạ huyết áp tư thế đứng, dễ bầm tím, kinh nguyệt không đều ở phụ nữ, lưỡi nhợt,
tối màu, có thể hơi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
1.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung
hiệp thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
1.3. Pháp: Sơ Can lý khí, kiện Tỳ.
1.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thống tả yếu phương
|
Bạch truật |
12g |
Bạch thược |
09g |
|
Phòng phong
|
06g |
Trần bì |
06g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20
phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt:
Nội quan Thượng cự hư Thiên khu
Thủy phần Nội đình Thái xung
Tứ thần thông Âm lăng tuyền Thần đình Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần
châm cứu.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
2. Tỳ hư thấp
trệ (Tỳ hư thấp thịnh)
2.1. Triệu
chứng: Đại tiện lỏng sau bữa ăn, trướng
bụng, dễ ra mồ hôi, chán ăn, ăn không ngon, ngủ kém, người mệt mỏi, lưỡi nhạt
bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược.
2.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân,
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ích khí kiện Tỳ.
2.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Sâm linh bạch truật tán
|
Đảng sâm |
12g |
Bạch biển
đậu (sao vàng) |
12g |
|
Trần bì |
06g |
Bạch truật
(sao vàng) |
12g |
|
Chích thảo |
06g |
Ý dĩ (sao
vàng) |
12g |
|
Phục linh |
12g |
Liên nhục |
12g |
|
Cát cánh |
08g |
Hoài sơn
(sao vàng) |
12g |
|
Sa nhân |
06g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi
lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt:
|
Nội quan |
Túc tam lý |
Thiên khu |
|
Thủy phần |
Khí hải |
Thái xung |
|
Tứ thần
thông |
Âm lăng
tuyền |
Thái bạch |
Kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần
châm cứu.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
3. Tỳ Thận dương
hư
3.1. Triệu
chứng: Đại
tiện lỏng lúc sáng sớm (ngũ canh tả), bụng dưới lạnh đau, lưng gối đau mỏi, đại
tiện phân sống, đầy bụng khó tiêu, chân tay lạnh, chất lưỡi nhợt, bệu có vết
hằn răng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm tế nhược.
3.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ôn bổ Tỳ Thận.
3.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Phụ tử lý trung thang
hợp Tứ thần hoàn
|
Can khương |
12g |
Chích thảo |
12g |
|
Đảng sâm |
12g |
Thục phụ tử
|
12g |
|
Bạch truật |
12g |
Bổ cốt chỉ |
16g |
|
Nhục đậu
khấu |
08g |
Ngũ vị tử |
06g |
|
Ngô thù du |
04g |
Đại táo |
12g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi
lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm và cứu các huyệt:
|
Nội quan |
Túc tam lý |
Thiên khu |
|
Thủy phần |
Khí hải |
Thái xung |
|
Tứ thần
thông |
Âm lăng
tuyền |
Mệnh môn |
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, ôn điện châm, ôn châm
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần
châm cứu.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
4. Đại trường
thấp nhiệt:
4.1. Triệu
chứng: Đau
quặn, mót rặn, đại tiện lỏng nhiều lần, phân có thể lẫn nhầy máu, tức bụng hoặc
khó chịu ở bụng, hậu môn có cảm giác nóng rát, miệng khô, khát nhưng không
thích uống nước, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, dính nhớt, mạch hoạt sác.
4.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại
nhân.
4.3. Pháp: Thanh nhiệt, trừ thấp, chỉ tả.
4.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Cát căn cầm liên
thang gia giảm.
|
Cát căn |
12g |
Hoàng cầm |
12g |
|
Hoàng liên |
10g |
Cam thảo |
06g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Nội quan Thượng cự hư Thiên khu
Thủy phần Nội đình Thái xung
Tứ thần thông Âm lăng tuyền
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần
châm cứu.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
5. Can uất
khí trệ:
5.1. Triệu
chứng: Đau bụng kèm theo đại tiện phân
khô, táo khó đi; táo bón nặng lên mỗi khi căng thẳng, stress; ngực và hai bên
sườn đầy tức, không thoải mái, trướng bụng, hay ợ hơi, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi
trắng mỏng, mạch huyền.
5.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
5.3. Pháp: Sơ Can lý khí
5.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục ma thang gia giảm
|
Trầm hương |
06g |
Mộc hương |
12g |
|
Chỉ xác |
08g |
Ô dược |
09g |
|
Binh lang |
12g |
Sinh đại
hoàng |
06g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
Cho đại hoàng vào sắc sau, trước
khi dừng 30 phút.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm các huyệt:
|
Nội quan |
Túc tam lý |
Thiên khu |
|
Thủy phần |
Khí hải |
Thái xung |
|
Tứ thần
thông |
Thần đình |
Thần môn |
|
Chi câu |
|
|
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần
châm cứu.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
6. Đại trường
táo nhiệt
6.1. Triệu
chứng: Đau bụng khi đại tiện, táo bón,
phân khô, cứng, đau bụng, miệng khô, hơi thở hôi, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng,
ít tân dịch, mạch sác.
6.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
6.3. Pháp: Thanh nhiệt, nhuận tràng thông đạo.
6.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Ma tử nhân hoàn gia
giảm
|
Hắc chi ma |
12g |
Đại hoàng |
04g |
|
Hạnh nhân |
08g |
Bạch thược |
08g |
|
Hậu phác |
08g |
Chỉ thực |
06g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước
khi dừng 30 phút.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Nội quan Thượng cự hư Thiên khu
Thủy phần Nội đình Thái xung
Tứ thần thông Chi câu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện
châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần
châm cứu.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
7. Thể hàn
nhiệt thác tạp
7.1. Triệu
chứng: Đau bụng khi đại tiện, tiêu chảy
và táo bón xen kẽ, bụng trướng, đắng miệng có thể có sa trực tràng, đau khi đại
tiện. Chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch huyền hoạt.
7.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung
hiệp thực hàn nhiệt thác tạp.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân,
bất nội ngoại nhân.
7.3. Pháp: Bình điều hàn nhiệt.
7.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Ô mai thang
|
Can khương |
08g |
Đương quy |
08g |
|
Hoàng bá |
10g |
Hoàng liên |
12g |
|
Nhân sâm |
10g |
Ô mai |
12g |
|
Phụ tử chế |
06g |
Quế chi |
06g |
|
Tế tân |
04g |
Xuyên tiêu |
04g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 - 3
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm bình bổ bình tả các huyệt:
Nội quan Túc tam lý Thiên khu
Thủy phần Khí hải Thái xung Tứ thần thông
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện
châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần
châm cứu.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
IV. ĐIỀU TRỊ
KẾT HỢP Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc
điều trị
- Điều trị triệu chứng.
- Tâm lý liệu pháp.
- Điều chỉnh chế độ ăn.
2. Điều trị
cụ thể
2.1. Điều trị
bằng thuốc
2.1.1. Điều
trị triệu chứng
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể
chọn trong các nhóm thuốc sau:
* Tác động
nhu động ruột:
- Thuốc kháng thụ thể Muscarinic
(kháng đối giao cảm): hyoscin, atropin…
- Thuốc chống co thắt cơ trơn: Có
thể chọn một trong các thuốc sau:
Mebeverin: Điều chỉnh rối loạn nhu
động ruột nhờ ngăn chặn dòng Na+ vào nội bào (giảm co thắt), ngăn
nguồn dự trữ Ca2+ (ngăn sự giảm nhu động ruột).
Papaverin/alverin/drotaverin: Ức
chế phosphodiesterase, giảm AMP vòng, giảm co cơ.
Trimebutin: Kích thích thụ thể
opiate μ,δ, κ, điều hòa co thắt đại tràng.
- Thuốc giãn cơ trơn (chẹn kênh
canxi): pinaverium bromid, otilonium bromid, dầu bạc hà (peppermint oil).
* Giảm tiêu
chảy: Có thể lựa chọn các thuốc:
- Bảo vệ niêm mạc ruột, hấp phụ:
Than hoạt; Đất sét hoạt hóa.
- Dẫn xuất á phiện: Chỉ còn tác
dụng gây táo bón, không gây nghiện và suy hô hấp: loperamid.
* Giảm táo
bón: Dùng các thuốc có tác dụng nhuận trường thẩm thấu như sorbitol,
lactulose hoặc Cao phân tử như macrogol/PEG.
Ngoài ra có thể dùng kết hợp với
các nhóm thuốc sau nếu người bệnh có rối loạn lo âu, căng thẳng, stress quá
mức:
* Giải lo âu
- an thần: Nhóm benzodiazepin.
* Chống trầm
cảm: Nhóm TCA, nhóm SSRIs.
2.1.2. Điều
trị kháng sinh
Rifaximin: liều 550mg x 3 lần/ngày
x 2 tuần. (Các nghiên cứu chứng minh thuốc có hiệu quả làm giảm các triệu chứng
so với placebo).
2.2. Điều trị
không dùng thuốc:
Giải thích
trấn an người bệnh:
- Hội chứng ruột kích thích là một
bệnh lý cơ năng, không có bằng chứng nào cho thấy hội chứng ruột kích thích có
thể trực tiếp tiến triển thành các bệnh nghiêm trọng hoặc các khối u ác tính.
- Các triệu chứng của bệnh dễ tái
phát, ảnh hưởng đến người bệnh chủ yếu thể hiện ở chất lượng cuộc sống của
người bệnh.
Tâm lý liệu
pháp, thư giãn:
- Người bệnh mắc hội chứng ruột
kích thích cần chú ý đến lối sống, thói quen ăn uống, điều chỉnh tâm lý, điều
chỉnh lối sống và hành vi xã hội có thể làm giảm các triệu chứng của hội chứng
ruột kích thích. Ví dụ như giảm uống thuốc lá và rượu, chú ý nghỉ ngơi, ngủ đủ
giấc và các cải thiện hành vi khác.
- Người bệnh bị hội chứng ruột
kích thích nên giữ tâm trạng vui vẻ, trau dồi thái độ sống tích cực, tránh
những kích thích tiêu cực về mặt cảm xúc và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ tâm
lý nếu cần thiết.
2.3. Chế độ
ăn uống trong điều trị:
Chế độ ăn uống có thể giảm từ 10 -
60% các triệu chứng của bệnh.
- Cần kiêng: Đồ béo, đồ ăn cay, đồ
ăn có nhiều gia vị, rượu.
- Hạn chế các loại thực phẩm giàu
FODMAP (carbohydratchuỗi ngắn khó hấp thụ, như fructose, lactose, polyols,
fructans và oligosaccharides). Thực phẩm giàu chất xơ có thể có hiệu quả đối
với táo bón (nhưng không tốt cho người bệnh bị đau bụng và tiêu chảy); thực phẩm
lạnh có thể làm nặng thêm tình trạng tiêu chảy.
- Người bệnh cũng cần chú ý các
loại thức ăn gây khởi phát triệu chứng để tránh.
V. PHÒNG BỆNH
- Điều chỉnh hành vi lối sống,
tránh căng thẳng, stress quá mức.
- Chế độ ăn uống phù hợp với thể
bệnh.
- Tránh các thức ăn có thể gây
khởi phát các triệu chứng.
- Người bệnh bị hội chứng ruột
kích thích nên tránh làm việc quá sức trong thời gian dài, đặc biệt là vào mùa
đông và xuân cần giữ ấm, tránh bị lạnh.
- Tập thể dục thường xuyên. Có thể
tập Thái cực quyền để hỗ trợ điều chỉnh chức năng đường tiêu hóa.
- Nếu phát hiện các dấu hiệu báo
động thì đi khám chữa bệnh kịp thời để xác định nguyên nhân.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Brian E.
Lacy et al. Gastroenterology 2016,
150:1393-1407.
2. Ôn Diệm
Đông, Lý Bảo Song, Vương Ngạn Cương và cộng sự, Hướng
dẫn
chẩn đoán và điều
trị Hội chứng ruột kích thích, Tạp chí Y học
cổ truyền Trung Quốc, tập 35, số 7, tháng 7 năm 2020.
I. ĐẠI CƯƠNG
Táo bón là một hội chứng không
phải là một bệnh. Táo bón được định nghĩa là rối loạn cảm giác đại tiện: Phân
trở nên rắn, mỗi lần đại tiện cần có sự trợ giúp, số lần đại tiện < 3
lần/tuần.
Táo bón được chia làm 2 loại:
- Táo bón thực thể: Là táo bón do
các nguyên nhân thực thể như tổn thương cấu trúc hoặc chức năng tại hay ngoài
đường tiêu hóa cần được can thiệp như đại tràng ì, chậm nhu động, hội chứng
ruột kích thích, nguyên nhân thần kinh (tổn thương rễ, bệnh Parkinson, xơ cứng
rải rác, tai biến mạch não…), khối u vùng tiểu khung, trĩ, rách hậu môn, rò, sa
trực tràng, …
- Táo bón chức năng: Chiếm tới 95%
các trường hợp táo bón do rối loạn chức năng và chế độ sinh hoạt chưa hợp lý
như yếu tố tâm lý (đi du lịch, trầm cảm), dinh dưỡng (lượng chất xơ không đủ,
thiếu nước kéo dài), thuốc (thuốc chống trầm cảm, kháng cholinergic, thuốc
phiện…). Táo bón chức năng chỉ được chẩn đoán khi đã loại trừ các nguyên nhân
thực thể.
Một số người bệnh không xác định
được nguyên nhân rõ ràng, thường được chẩn đoán là hội chứng ruột kích thích
hay táo bón mạn tính không rõ nguyên nhân.
Khám lâm sàng: Bụng trướng hơi,
khối phân rắn ở hố chậu trái. Thăm trực tràng thấy phân rắn có thể có máu,
trương lực cơ thắt thay đổi có thể thấy một số tổn thương phối hợp như khối u,
trĩ, rách hậu môn, rò, sa trực tràng.
Theo y học cổ truyền, táo bón
thuộc phạm vi của chứng táo kết, tiện bí.
II. NGUYÊN
NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN.
Cơ chế bệnh sinh của chứng táo kết
thường do nhiệt kết hoặc hàn kết với phân, do âm huyết hư, dương hư thường gặp
ở người già, phụ nữ sau sinh, người ra nhiều mồ hôi, đái nhiều…
1. Người vốn
dương thịnh, trường vị tích nhiệt: Người
vốn dương thịnh, uống rượu, ăn đồ cay, thức ăn có nhiều dầu mỡ làm trường vị tích
nhiệt hoặc sau khi bị cảm phải nhiệt tà, dư nhiệt còn lưu lại làm tân dịch bị
hao tổn khiến phân khô kết lại, khó bài tiết.
2. Tình chí
uất ức, khí cơ uất trệ: Do lo nghĩ,
tư lự quá độ, tình chí không thoải mái hoặc ngồi lâu, ít lao động, thường làm khí
cơ uất trệ, không tuyên đạt được, sự thăng giáng của khí cơ bị rối loạn làm ảnh
hưởng tới quá trình truyền tống phân, cặn bã đọng lại không xuống được gây
chứng đại tiện bí.
3. Khí huyết
hư: Người già, phụ nữ sau sinh cơ thể suy yếu, khí huyết đều thiếu.
Khí hư, Đại trường không thể thực hiện chức năng truyền tống phân. Huyết hư thì
tân khô, không tư nhuận được cho Đại trường, thậm chí gây hao tổn đến tinh
huyết hạ tiêu, làm cho nguyên khí bị suy. Khi chân âm suy, đường ruột không
nhuận; khi chân dương suy không chưng hóa được tân dịch để ôn nhuận cho đường
ruột đều có thể làm Đại trường khó đẩy phân gây ra bí kết, không thông,…
4. Dương hư,
âm hàn sinh ở bên trong: Người dương
hư, cơ thể yếu hoặc tuổi già cơ thể suy, âm hàn sinh ở trong, đọng lại ở trường
vị, âm ngưng, cố kết làm dương khí không thông, tân dịch không vận hành, đường
ruột khó truyền tống mà sinh chứng tiện bí.
III. CÁC THỂ
LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể
lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc
cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu,
bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập
phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ
truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
A. Thực chứng
1. Thể nhiệt
kết trường vị: Thường gặp trong những trường hợp
có cơ địa âm hư, huyết nhiệt, sau khi mắc bệnh cấp tính hoặc người bẩm tố dương
thịnh, thường xuyên ăn uống đồ cay nóng, uống rượu.
1.1. Triệu
chứng: Phân khô kết, nước tiểu ít, đỏ,
mặt đỏ, người nóng, bụng trướng, miệng khô, hơi thở hôi, rêu lưỡi vàng hoặc khô
vàng, chất lưỡi đỏ, mạch hoạt hữu lực.
1.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị, Đại
trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
1.3. Pháp: Tả nhiệt hòa vị, nhuyễn kiên nhuận táo.
1.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Điều vị thừa khí
thang (Thương hàn luận)
Cam thảo 08g
Mang tiêu 08g
Đại hoàng 16g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước
khi dừng 30 phút, mang tiêu hòa với thuốc đã sắc.
Hoặc có thể dùng bài: Ma tử nhân
hoàn (Thương hàn luận)
|
Hắc chi ma |
12g |
Bạch thược |
08g |
|
Đại hoàng |
04g |
Hậu phác |
08g |
|
Hạnh nhân |
08g |
Chỉ thực |
06g |
Cách dùng: Tất cả tán bột mịn
luyện mật làm hoàn nhỏ, mỗi lần 04 - 08g ngày 2 lần, hoặc 1 lần trước khi đi
ngủ, trường hợp chưa đại tiện thì tăng khối lượng.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
|
Bách hội |
Thái dương |
Khúc trì |
|
Chi câu |
Thiên khu |
Tử cung |
|
Đới mạch |
Đại trường
du |
|
Châm bổ các huyệt: Tam âm giao,
Túc tam lý.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, điện mãng châm.
- Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Bấm tả các huyệt:
|
Hợp cốc |
Đại hoành |
Trung quản |
|
Thiên khu |
Đại trường
du |
Thứ liêu |
|
Đới mạch |
Hạ quản |
Chương môn |
|
Kỳ môn |
|
|
+ Day các huyệt: Tam âm giao, Túc
tam lý.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30
phút/lần/ngày.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể khí
trệ
2.1. Triệu
chứng: Đại tiện khó, ợ hơi nhiều, ngực
sườn đầy tức. Trường hợp nặng thì bụng trướng, đau, ăn ít, rêu mỏng nhờn hoặc
vàng mỏng hoặc trắng mỏng, mạch huyền.
2.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thuận khí hành trệ.
2.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục ma thang (Thế Y
đắc hiệu phương)
|
Trầm hương |
08g |
Chỉ thực |
08g |
|
Binh lang |
08g |
Đại hoàng |
08g |
|
Mộc hương |
08g |
Ô dược |
08g |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước
khi dừng 30 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
|
Trung quản |
Hành gian |
Thái xung |
|
Hợp cốc |
Giải khê |
|
Châm bình bổ bình tả: Túc tam lý,
Thiên khu.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm các huyệt:
Châm tả: Đại trường; Tiểu trường;
Giao cảm; Trực tràng.
Ngày châm 01 lần, lưu kim 20 - 25
phút, 15 - 20 lần là một liệu trình.
- Cấy chỉ các huyệt:
Trung quản Thiên khu Tỳ du
Đại trường du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực
hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể
Nhiệt bí.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
3. Lãnh bí
3.1. Triệu
chứng: Đại tiện táo kết, bụng đau quặn,
đầy trướng bụng, cự án, tay chân lạnh, nôn, nấc, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch
huyền khẩn.
3.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực
hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ôn lý trừ hàn, thông tiện chỉ thống.
3.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Đại hoàng phụ tử
thang gia giảm (Kim quỹ yếu lược)
Đại hoàng 08g
Phụ tử chế 08g
Tế tân 04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước
khi dừng 30 phút.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị, Đại trường. Ngày làm một 1
- 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Tỳ du Túc tam lý Trung quản
Quan nguyên Đại trường du Thiên khu
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện
mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Cấy chỉ các huyệt: Tương tự công
thức huyệt điện châm.
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực
hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể
Nhiệt bí.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
B. Hư chứng
4. Khí hư (thường gặp ở phụ nữ sau sinh nhiều lần, người già)
4.1. Triệu
chứng: Muốn đi đại tiện nhưng không đủ
sức rặn, rặn thì toát mồ hôi, đoản hơi, đại tiện xong thì mệt, phân không khô
cứng, sắc mặt trắng nhợt, thần mệt, khí yếu, lưỡi nhợt hoặc có dấu hằn răng,
rêu lưỡi mỏng, mạch hư nhược.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
4.3. Pháp: Ích khí nhuận trường.
4.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Hoàng kỳ thang
|
Hoàng kỳ |
24g |
Mật ong |
10g |
|
Trần bì |
10g |
Hắc chi ma |
12g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Rễ vú bò vừng
hoàn (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Tử tô (sao)
|
40g |
Vừng (sao
chín) |
40g |
|
Trần bì
(sao) |
20g |
Đường vừa
đủ |
|
Rễ cây vú bò tẩm mật sao vàng 40g
Tất cả tán bột, làm thuốc viên,
mỗi lần 8 - 12g.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu
giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Trung quản Thiên khu Túc tam lý
Tỳ du Phế du Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Tả điểm
Đại trường; Vùng bụng; Bổ điểm Giao cảm.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Địa cơ Tam âm giao
Tỳ du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực
hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể
nhiệt bí.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
5. Huyết hư
Thường gặp ở người thiếu máu, phụ
nữ sau khi sinh mất máu, …
5.1. Triệu
chứng: Đại tiện bí kết, sắc mặt không
tươi, chóng mặt, hoa mắt, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, hay quên hoặc
miệng khô, tâm phiền, triều nhiệt, đạo hãn, ù tai, lưng gối nhức mỏi, chất lưỡi
nhợt, rêu trắng hoặc lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế hoặc tế sác.
5.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
5.3. Pháp: Dưỡng huyết nhuận táo.
5.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nhuận trường hoàn (Tế
sinh phương)
|
Sinh địa |
12g |
Hắc chi ma |
12g |
|
Chỉ xác |
08g |
Đương quy |
12g |
|
Đào nhân
chế |
06g |
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
Hoặc dùng bài: Ích huyết nhuận
trường hoàn (Chứng trị chuẩn thằng)
|
Đương quy |
12g |
Thục địa |
12g |
|
Kinh giới |
06g |
Chỉ xác |
06g |
|
Hắc chi ma |
10g |
Hạnh nhân |
08g |
|
Tô tử |
06g |
Nhục thung
dung |
06g |
|
Trần bì |
06g |
A giao |
06g |
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Rau sam sinh địa
hoàn (thuốc Nam châm cứu)
|
Rau sam |
200g |
Sinh địa |
100g |
|
Vừng đen |
50g |
Đào nhân
chế |
50g |
|
Trần bì |
30g |
Đường vừa
đủ |
|
Rau sam và Sinh địa giã nhuyễn cho
nước vào sắc cho ra hết chất thuốc, vắt bỏ bã rồi cho đường vào cô thành cao
lỏng. Đào nhân, Vừng, Trần bì tán bột hòa vào cao trên luyện thành viên 0,5g.
Mỗi lần uống 8 - 12g.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu
giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Cao hoang Cách du Huyết hải
Tam âm giao Túc tam lý
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tả Đại trường;
Tiểu trường; Bổ Tỳ Can.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Tam âm giao Tỳ du
Túc tam lý Cách du
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực
hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: như thể nhiệt
bí.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
6. Âm hư
6.1. Triệu
chứng: Đại tiện táo, người gầy, chóng
mặt, ù tai, gò má đỏ, tâm phiền, mất ngủ, triều nhiệt, đạo hãn, lưng gối nhức
mỏi, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
6.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung
hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Âm hư,
trường táo.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
6.3. Pháp: Tư âm tăng dịch, nhuận tràng thông tiện.
6.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
- Cổ phương: Tăng dịch thang (Ôn
bệnh điều biện)
Huyền sâm 40g
Mạch môn 32g
Sinh địa 32g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Hợp cốc Thiên khu Chi câu
Châm bổ các huyệt:
Đại trường du Tam âm giao
Phục lưu Chiếu hải
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm các huyệt: Tả Can
nhiệt huyệt; Tâm bào, Thần kinh thực vật. Bổ Tỳ Can; Thần môn.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Trung quản Hạ quản
Khúc trì Túc tam lý Đại trường du
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực
hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể nhiệt
bí.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp,
kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định
của kỹ thuật.
7. Dương hư
7.1. Triệu
chứng: Đại tiện khó, rặn khó ra, tiểu
tiện trong và nhiều, sắc mặt không tươi, tay chân lạnh, thích nóng, sợ lạnh,
trong bụng lạnh đau, thắt lưng, xương sống mỏi lạnh, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng,
mạch trầm trì.
7.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
7.3. Pháp: Ôn dương thông tiện.
7.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Tế xuyên tiễn gia quế
nhục (Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Nhục thung
dung |
06g |
Chỉ xác |
06g |
|
Đương quy |
12g |
Thăng ma |
10g |
|
Ngưu tất |
12g |
Nhục quế |
04g |
|
Trạch tả |
08g |
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2
lần.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu
giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị
không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Tỳ du Đại trường du Mệnh môn
Quan nguyên Túc tam lý Trung quản Thiên khu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện
châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ
15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ: chọn các huyệt tương tự
như điện châm.
Tùy tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có
tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực
hiện liệu trình tiếp theo.
- Các phương pháp châm cứu khác:
laser châm, thủy châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể nhiệt
bí.
Chú ý: Tùy
theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương
pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với
chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU
TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc
điều trị
- Điều trị táo bón là điều trị
triệu chứng.
- Điều trị theo nguyên nhân (Trong
trường hợp tìm được nguyên nhân).
- Hạn chế dùng thuốc nhuận tràng
kéo dài mà nên dùng ngắt quãng.
- Điều trị phải kết hợp với thay
đổi cách sống: Chế độ ăn nhiều chất xơ, nhiều hoa quả, uống nhiều nước, tập
thói quen đại tiện vào đúng giờ, tập thể dục, năng vận động…
2. Điều trị
cụ thể
- Nhuận tràng tăng tạo khối lượng phân:
psyllium, polycarbophil, methylcellulose. Chỉ dùng khi không có thể tăng khẩu phần
chất xơ trong bữa ăn. Tác dụng giữ nước lại làm tăng khối lượng phân. Thuốc có
thể gây đầy hơi và trướng bụng nhưng khá an toàn khi dùng lâu dài. Chú ý duy
nhất là cần cung cấp nước đầy đủ.
- Nhóm bôi trơn: Dầu.
- Nhuận tràng kích thích: Tác dụng
bằng cách kích thích trực tiếp vào hệ thống thần kinh đại tràng. Tác dụng
thường xảy ra trong vòng 8 - 12 giờ, viên đặt tác dụng nhanh hơn 20 - 60 phút.
Không nên dùng kéo dài nhóm này vì có nguy cơ ung thư.
+ Tác động trên bề mặt: docusat,
acid mật.
+ Dẫn xuất diphenylmethan:
phenolphtalein, bisacodyl, picosulfat muối.
- Ricinoleic acid (acid béo):
castor bean (Thầu dầu).
- Anthraquinon: Chi Senna,
cascara sagrada, Chi Aloe, rhubarb (Đại hoàng).
- Nhuận tràng thẩm thấu: Muối
magnesi và phosphat 5 - 10g/ngày tác dụng nhanh có nguy cơ tiêu chảy, đường
lactulose 20 - 40g/ngày, sorbitol 10 - 20g/ngày, polyethylen glycol. Tác dụng
giữ nước lại theo cơ chế thẩm thấu.
- Glycerin đặt hậu môn.
- Bổ sung Ion magnesi, đồng, calci
trong trường hợp cần thiết.
* Khuyến cáo dùng thuốc nhuận
tràng:
- Dùng ngắt quãng không nên dùng
kéo dài.
- Nhóm thuốc nhuận tràng kích
thích nên hạn chế vì nguy cơ gây mất trương lực ruột, gây lệ thuộc thuốc nếu sử
dụng lâu dài.
- Nên dùng luân phiên các thuốc
nhuận tràng.
V. PHÒNG BỆNH
- Tập thể dục thường xuyên.
- Đảm bảo chế độ ăn đủ chất xơ, ăn
nhiều hoa quả, uống đủ nước.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Hoàng Bảo
Châu (2006), Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất
bản Y học.
2. Bộ Y tế
(2013), Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Quyết
định 792/QĐ-BYT ban hành ngày 12/3/2013.
3. Nguyễn Nhược
Kim, Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Bệnh học nội
khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bệnh viện
Bạch Mai (2018), Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
5. Bộ Y tế
(2020), Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết
định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
I. ĐẠI CƯƠNG
Đái dầm là một rối loạn tiểu tiện
có đặc trưng là bài tiết nước tiểu trong khi ngủ ở trẻ trên 5 tuổi.
Theo Y học hiện đại, đái dầm chia
hai loại: Đái dầm thực tổn và đái dầm không thực tổn.
Nguyên nhân: Bình thường trên 3 tuổi trẻ đã có thể kiềm chế được Bàng quang về
đêm, nhưng nhiều trẻ không có khả năng này cho đến khi 5 tuổi. Sau 5 tuổi mà
trẻ chưa kiềm chế được Bàng quang về đêm là đái dầm. Đa số đái dầm là tình
trạng tiếp diễn từ khi mới sinh, nhưng tình trạng này cũng có thể xuất hiện sau
thời kỳ mà thần kinh ở trẻ đã điều khiển được Bàng quang.
+ Đái dầm không thực tổn ở
trẻ em thường gặp hơn, chiếm 95%. Nguyên nhân chưa xác định được rõ ràng,
thường được cho là do các yếu tố tâm lý; do hệ thần kinh chậm trưởng thành; do
rối loạn thần kinh chức năng (trẻ có trạng thái thần kinh dễ hưng phấn, cơ thể
suy nhược, sinh hoạt không điều độ - chơi quá mệt nên lúc ngủ li bì; hoặc do
các sang chấn tâm lý - môi trường sống thay đổi trẻ chưa thích ứng kịp...);
liên quan tới yếu tố di truyền.
+ Đái dầm thực tổn ở trẻ em
thường chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 5%. Nguyên nhân thường do nhiễm trùng
tiết niệu; dị dạng đường tiết niệu; dị tật cột sống; động kinh. Trong trường
hợp này, đái dầm chỉ là một triệu chứng của bệnh.
Chẩn đoán xác
định: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái dầm theo Hội Tâm thần học Mỹ (DSM-V) và
ICD-10:
- Trẻ ≥ 5 tuổi;
- Bài xuất nước tiểu ban ngày hoặc
ban đêm ra giường hay quần áo, không chủ động hay không cố ý ít nhất là 2 lần 1
tháng ở trẻ dưới 7 tuổi, và ít nhất 1 lần 1 tháng ở trẻ từ 7 tuổi trở lên;
- Đái dầm không phải là hậu quả
của cơn động kinh hoặc đái không tự chủ do thần kinh và không phải là hậu quả
trực tiếp của các bất thường cấu trúc của hệ thận tiết niệu hoặc bất kỳ bệnh
nội ngoại khoa nào (không tâm thần) khác;
- Không có bất kỳ rối loạn tâm
thần nào;
- Thời gian tồn tại của rối loạn
ít nhất là 3 tháng.
Trong YHCT, đái dầm thuộc phạm vi
chứng “Di niệu”. Di niệu là chứng trạng mà nước tiểu tự bài tiết không chịu sự
khống chế của ý muốn, nước tiểu tự rỉ ra không nín được, hay đái són, đái dầm.
Đái dầm thường thấy ở trẻ em, chứng đi tiểu luôn không nín được phần nhiều gặp
ở người cao tuổi. Di niệu ở trẻ em còn có tên gọi khác là Dạ niệu, Niệu sàng,
Tiểu nhi di niệu, Đái dầm. Di niệu ở trẻ em là trẻ ban đêm trong khi ngủ đi
tiểu mà không biết, khi tỉnh thì tiểu tiện lại bình thường. Bệnh có quan hệ
trực tiếp với tạng Thận và Bàng quang, ngoài ra còn liên quan đến tạng Phế, Tỳ
hoặc thấp nhiệt ở Can kinh.
II. NGUYÊN
NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên nhân gây ra di niệu phần
lớn do tiên thiên bất túc, hậu thiên bất điều, chức năng của ba tạng Phế Tỳ
Thận không điều hoà, hoặc do Tâm Thận bất giao, thấp nhiệt ở kinh Can. Trên lâm
sàng đa số trường hợp là do Thận khí bất cố, hạ nguyên hư hàn. Di niệu thì tạng
phủ bị bệnh chính là ở Thận, Bàng quang nhưng có liên quan tới các tạng Phế,
Tỳ. Có các nguyên nhân sau:
1. Hạ nguyên
hư hàn:
Thận chủ nhị tiện, khai khiếu ở
tiền âm hậu âm, Thận chủ khí hoá Bàng quang, có chức năng điều khiển đại tiểu
tiện.
Bàng quang có quan hệ biểu lý với
Thận. Bàng quang tàng trữ nước tiểu, có công năng khí hoá lợi thủy, là phủ quản
lý xuất nạp nước tiểu, khiến cho tiểu tiện đúng giờ và theo ý muốn. Nước tiểu
chứa trong Bàng quang phải được khí hoá mới có thể bài xuất ra ngoài. Bàng
quang muốn bài xuất được nước tiểu phải nhờ sự khí hóa của Tam tiêu, sự khí hoá
của Tam tiêu lại nhờ vào sự khí hoá của Thận khí, nhờ sự ôn ấm của Thận dương.
Khi tiên thiên bất túc hay hậu thiên bất điều, Thận dương hư, Thận khí hư khiến
hạ nguyên hư hàn không ôn ấm được Hạ tiêu, chức năng bế tàng suy yếu không chế
ước được thủy đạo gây di niệu.
2. Phế Tỳ khí
hư:
Sự vận hành thủy dịch trong cơ thể
do 3 tạng Phế, Tỳ và Thận phụ trách: Tỳ chủ vận hoá thủy thấp, Phế thông điều
thủy đạo, cùng với sự khí hoá của Thận để duy trì chuyển hoá nước bình thường
trong cơ thể. Nếu Tỳ hư không vận hoá thủy thấp; Phế hư không thông điều thủy
đạo cũng ảnh hưởng tới chức năng khí hoá nước của tam tiêu, gây ra Bàng quang
không thu giữ được nước tiểu. Chứng di niệu do nguyên nhân này thường gặp ở
bệnh nhi thường xuyên bị ngoại cảm, khái thấu, hen suyễn hay nuôi dưỡng không
đúng cách, thể trạng gầy yếu.
3. Tâm Thận
bất giao:
Tâm và Thận có quan hệ tương khắc,
thủy chế hỏa. Nếu Tâm hoả vượng làm hao tổn Thận thủy, thủy không chế được hoả,
Tâm Thận bất giao nên trẻ thường ngủ không yên giấc, khi ngủ mơ nhiều, đi tiểu
trong mơ gây nên di niệu. Ở trẻ nhỏ thường ngủ mê mệt, khó tỉnh dậy hoặc sau
khi tỉnh dậy còn mơ màng. Hay gặp ở những trẻ hay lo lắng sợ hãi... những trẻ
đái dầm do nguyên nhân tâm lý hoặc rối loạn giấc ngủ.
4. Thấp nhiệt
ở kinh Can:
Kinh Can đi qua bộ phận sinh dục
tiết niệu lên đến bụng, thấp nhiệt ở kinh Can làm ảnh hưởng đến sự khí hoá của
Bàng quang, là do hoả tà động, thủy không được yên làm cho Vàng quang không giữ
được nước tiểu gây di niệu.
III. CÁC THỂ
LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể
lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn
thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược
liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập
phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ
truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể hạ
nguyên hư hàn (Thận dương hư/Hạ tiêu hư hàn)
Tương đương với đái dầm do chậm
phát triển hệ thần kinh trung ương, làm giảm khả năng kiểm soát nước tiểu của
Bàng quang khi ngủ. Thể này thường gặp ở trẻ có thể trạng yếu, bị bệnh thời
gian dài, khó khỏi.
1.1. Triệu
chứng: Đái dầm lúc đang ngủ say, một đêm
đái dầm nhiều lần, người mệt mỏi, sắc mặt trắng, nhợt nhạt, nước tiểu trong và
nhiều, chân tay lạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt bệu, mạch trầm trì vô lực.
1.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương
hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội
ngoại nhân.
1.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương, sáp niệu.
1.4. Phương:
a. Điều trị
bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tang phiêu tiêu hoàn
(Bản thảo thuật nghĩa).
|
Tang phiêu
tiêu |
03g |
Long cốt |
08g |
|
Ngũ vị tử |
08g |
Viễn chí |
08g |
|
Đảng sâm |
08g |
Xương bồ |
08g |
|
Phục thần |
08g |
Hắc phụ tử |
08g |
|
Đương quy |
08g |
|
|
Tán bột, trộn với giấm làm viên
hoàn. Mỗi ngày uống 8 - 10g, chia 2 lần. Uống lúc đói. Hoặc làm thang, sắc uống
mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Súc tuyền hoàn (Phụ
nhân đại toàn lương phương).
|
Ích trí
nhân |
240g |
Hoài sơn |
240g |
|
Ô dược |
240g |
|
|
Tán bột, làm viên hoàn. Mỗi ngày
uống 8 - 10g, chia 2 lần. Uống lúc đói. Hoặc làm thang, sắc uống mỗi ngày 01
thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn
các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm
cứu):
Bài 1:
Tang phiêu tiêu 10 cái
Trư phao (Bàng quang lợn) 1 cái
Nấu và ăn trong ngày, liên tục 3 -
5 ngày.
Bài 2: Cháo Khiếm thực, ăn liên tục 10 đến 15 ngày/đợt.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải
cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 -
300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng
thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải
cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải
cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới, vùng huyệt quan nguyên, trung cực. Ngày
làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ,
cứu hoặc ôn châm:
|
Quan
nguyên |
Thận du |
Trung cực |
|
Bàng
quang du |
Tam
âm giao |
Tam
tiêu du |
|
Mệnh môn |
Bách hội |
|
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Nội
tiết, Thận, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ
châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim
nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa,
xát, miết, day vùng bụng.
+ Day
nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa,
day Quan nguyên, Trung cực.
Các
động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ. Xát vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm
Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm
thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say.
Liệu
trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình từ 10 đến 15 lần
xoa bóp.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ,
Nội quan, Tam âm giao, Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du, Bát liêu, Quan
nguyên, Khí hải.
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể
Tỳ Phế hư tổn
Tương
đương với đái dầm ở trẻ gầy yếu do suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
tái phát nhiều lần…
2.1.
Triệu chứng: Trẻ ban
đêm đái dầm lượng nước tiểu ít, ban ngày đi tiểu nhiều, nước tiểu trong, bụng
đầy trướng, mệt mỏi ít hoạt động, chán ăn, tự hãn, hay mắc cảm mạo, sắc mặt
nhợt, đại tiện nát, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng, mạch trầm nhược.
2.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ích khí cố
sáp.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc
uống trong
- Cổ phương: Bổ trung ích khí thang (Tỳ vị
luận) kết hợp Súc tuyền hoàn (Phụ nhân lương phương).
|
Đảng sâm |
08g |
Trần bì |
04g |
|
Hoàng
kỳ |
08g |
Cam thảo |
04g |
|
Đương
quy |
06g |
Hoài
sơn |
08g |
|
Bạch truật |
06g |
Ô dược |
06g |
|
Thăng
ma |
06g |
Ích
trí nhân |
06g |
|
Sài hồ |
06g |
|
|
Sắc
uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Hoài
sơn |
06g |
Bạch quả |
06g |
|
Liên
nhục |
08g |
|
|
Sắc
nước uống hàng ngày hoặc nấu thành dạng canh uống kéo dài 10 đến 15 ngày/đợt.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một
1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt sau:
|
Quan
nguyên |
Phế du |
Trung cực |
|
Tỳ
du |
Bàng
quang du |
Tam
tiêu du |
|
Bách hội |
Tam
âm giao |
Túc
tam lý |
|
Âm lăng tuyền |
Liệt khuyết |
|
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ
thuật châm: Châm bổ, ôn châm, điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Phổi, Dạ
dày, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ
châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim
nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa,
xát, miết, day vùng bụng.
+ Day
nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa,
day Quan nguyên, Trung cực.
Các
động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ.
+ Xát
vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm
Phế du, Tỳ du, Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm
thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say.
Liệu
trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình từ 10 - 15 lần
xoa bóp.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ,
Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Phế du, Tỳ du, Thận du, Bàng quang du, Tam
tiêu du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể
Tâm Thận bất giao
Tương
đương với đái dầm do nguyên nhân tâm lý hoặc rối loạn giấc ngủ.
3.1.
Triệu chứng: Đái
dầm, hay ngủ mơ, ngủ không yên giấc, ban ngày thường nghịch ngợm hoạt động
nhiều, không chịu ngồi yên, ngũ tâm phiền nhiệt, người gầy, chất lưỡi đỏ, ít
rêu, mạch trầm tế sác.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Thận bất giao.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Thanh Tâm tư
Thận, an thần, cố sáp.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Giao thái hoàn (Hàn thị y thông) hợp
Đạo xích tán (Tiểu nhi dược chứng trực quyết).
|
Sinh
địa |
08g |
Trúc
diệp |
08g |
|
Hoàng
liên |
06g |
Mộc thông |
06g |
|
Cam thảo |
04g |
Nhục quế |
02g |
Sắc
uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Bột Bá
tử nhân 0,5g/lần, hoà với nước cơm, uống 2 lần/ngày.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm bổ, điện châm, điện mãng châm.
|
Quan
nguyên |
Khí hải |
Trung cực |
|
Khúc cốt |
Tam
âm giao |
Nội quan |
|
Thận du |
Bàng
quang du |
Tam
tiêu du |
|
Tâm
du |
Bách hội |
Thần môn |
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Nội
tiết, Tim, Thận, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ
châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim
nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa,
xát, miết, day vùng bụng.
+ Day
nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa, day
Quan nguyên, Trung cực.
Các
động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ.
+ Xát
vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm
Tâm du, Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm
thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say. Liệu
trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, một liệu trình từ 10 - 15 lần.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ,
Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Tâm du, Thận du, Tam tiêu du, Bàng quang du,
Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể
thấp nhiệt ở kinh Can
4.1.
Triệu chứng: Đái
dầm, nước tiểu ít, màu vàng sẫm, đại tiện khô táo, ban ngày hay đái rắt, có lúc
đái buốt, dễ cáu giận, đêm ngủ không yên, hoặc nghiến răng trong khi ngủ, mắt
đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.
4.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Kinh quyết âm
Can, Can, Đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
4.3. Pháp: Thanh thấp
nhiệt kinh Can, sáp niệu.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Y phương
tập giải).
|
Long đởm thảo |
08g |
Hoàng cầm |
06g |
|
Chi tử |
04g |
Sài hồ |
06g |
|
Sinh địa |
06g |
Xa tiền tử |
06g |
|
Trạch tả |
06g |
Thông thảo |
06g |
|
Cam thảo |
04g |
Đương
quy |
08g |
Sắc
uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Hoàng
bá nam |
08g |
Rau
má |
08g |
|
Thạch hộc |
08g |
Chi tử |
06g |
Sắc
uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm các huyệt sau:
|
Quan
nguyên |
Tam
âm giao |
Khí hải |
|
Can
du |
Trung cực |
Bàng
quang du |
|
Khúc cốt |
Tam
tiêu du |
|
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm.
- Nhĩ
châm: Huyệt: Gan, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ
châm hoặc điện nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3
liệu trình.
Gài kim
nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Tam âm giao,
Can du, Thận du, Tam tiêu du, Bàng quang du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT
HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc
điều trị
- Mục tiêu: Giúp trẻ hết đái dầm.
- Cải thiện các vấn đề tâm lý đi kèm.
- Điều trị dựa theo nguyên nhân và cơ chế bệnh
sinh.
- Kết hợp nhiều phương pháp và các liệu pháp
tâm lý.
- Khi cần thiết có thể dùng thêm liệu pháp hoá
dược.
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ của người bệnh
và người chăm sóc.
2. Điều
trị cụ thể
2.1.
Hướng dẫn chế độ sinh hoạt hợp lý
- Hạn chế uống nước vào buổi chiều tối, đặc
biệt sau 17 giờ.
- Không nên uống các loại nước có gas, nước có
cafein, nước có hàm lượng đường cao như coca, pepsi...
- Không nên ăn mặn, đặc biệt vào bữa tối (gây
khát nước).
- Nên đi tiểu đều đặn vào ban ngày, đi tiểu
hết trước khi đi ngủ, đi tiểu ngay khi thức giấc giữa đêm, không nên mặc bỉm
khi đi ngủ.
- Luyện tập cơ sàn chậu (với những trẻ lớn có
thể hợp tác): Bài tập Kegel.
- Phương pháp báo thức: Đánh thức trẻ dậy đi
tiểu 1 - 1,5 giờ/lần sau khi vào giấc ngủ 3 - 4 tuần liền. Sau đó mỗi đêm đánh
thức trẻ dậy chậm thêm 15 phút. Đánh giá kết quả sau ít nhất 2 tháng. Nếu đáp
ứng điều trị thì tiếp tục sử dụng đến khi đạt được 1 tháng liên tục không đái
dầm có thể ngừng sử dụng báo thức.
2.2.
Tâm lý liệu pháp
Cần
phối hợp nhiều liệu pháp, dùng cả cho trẻ bệnh và người chăm sóc.
Liệu pháp giải thích ám thị: Giải thích cơ chế hoạt động bài tiết nước tiểu
bình thường và bất thường cho trẻ (nếu trẻ đã lớn và hiểu được) và cho người
chăm sóc trẻ. Trẻ và người chăm sóc cần tin tưởng và hợp tác với bác sĩ điều
trị.
Liệu pháp hành vi: Luyện tập bàng quang có khen thưởng: Tập cho
trẻ biết nhịn tiểu, luyện tập tiểu ngắt quãng. Theo dõi số lần đái dầm, có khen
thưởng động viên kịp thời sau mỗi ngày, mỗi tuần.
Liệu pháp tâm lý cổ điển (liệu pháp nâng đỡ): Nhằm giúp trẻ giảm căng thẳng, hết tâm lý tội lỗi khi đái dầm, hợp
tác và chủ động với các biện pháp điều trị.
2.3.
Liệu pháp dùng thuốc YHHĐ
- Chỉ dùng cho trẻ > 6 tuổi với 1 trong 3
loại thuốc sau:
- Thuốc chống lợi tiểu: desmopressin
uống hoặc khí dung.
- Thuốc kháng Cholinergic: oxybutinin
có tác dụng chống co thắt bàng quang mạnh, tăng dung tích chức năng bàng quang,
để điều chỉnh rối loạn nước tiểu.
- Thuốc chống trầm cảm: amitriptylin.
V. PHÒNG
BỆNH
- Hướng dẫn cho trẻ tạo thói quen đi tiểu đúng
giờ.
- Không nên lạm dụng bỉm cho trẻ.
- Sắp xếp giờ giấc sinh hoạt vui chơi, không
để trẻ chơi quá mệt vào buổi chiếu tối.
- Kết hợp giữa gia đình và nhà trường loại trừ
các yếu tố tâm lý gây đái dầm ở trẻ em.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Nguyễn Thiên Quyến (2008). Chứng hậu
toàn thân, Chẩn đoán phân biệt chứng hậu
trong đông y, 449 - 456.
2.
Hoàng Bảo Châu (2010). Lâm chứng, Di
niệu, Lung bế, Nội khoa Y học cổ truyền,
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 407 - 421, 427.
3.
Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu (2011). Tiểu
tiện không tự chủ, tiểu tiện khó và bí tiểu tiện, Bài giảng Y học cổ truyền, 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 125 -
126.
4.
Nguyễn Thị Thu Hà, Đặng Minh Hằng (2017). Đái
dầm không thực tổn ở trẻ em, Nhi khoa Y
học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp (2020).
Ban hành theo Quyết định số 2058/QĐ - BYT
ngày 14/5/2020 của Bộ Y tế.
6. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền (2020). Ban hành
theo Quyết định 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020
của Bộ y tế.
8. SỎI TIẾT NIỆU (THẠCH LÂM)
I.
ĐẠI CƯƠNG
- Sỏi tiết niệu bao gồm sỏi thận, sỏi niệu
quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
- Sự hình thành sỏi trải qua nhiều giai đoạn:
Hình thành nhân sỏi và kết tụ các nhân sỏi. Sỏi được cố định ở một vị trí nhất
định, dần dần phát triển to lên. Có một số loại sỏi như:
+ Sỏi
calci: Chiếm 60 - 80% trường hợp, do nước tiểu quá bão hòa muối calci, có thể
do thiếu giảm citrat niệu. Khi có toan máu, nhiễm khuẩn tiết niệu, hạ kali máu,
citrate niệu thường giảm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo sỏi.
+ Sỏi
phosphate: Chiếm 5 - 15% các loại sỏi, sỏi phosphate có cản quang.
+ Sỏi
acid uric: Tăng acid uric máu gây nước tiểu quá bão hòa acid uric và tạo sỏi.
+ Sỏi
struvite: Nguồn gốc là nhiễm khuẩn tiết niệu.
+ Sỏi
oxalate: Do di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây loạn dưỡng oxalate.
+ Sỏi
cystin: Do rối loạn vận chuyển cystin ở ống thận và ở niêm mạc ruột, nguyên
nhân do di truyền gen lặn nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể thứ 14.
Thực tế
sỏi tiết niệu thường là sỏi hỗn hợp.
- Triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu: Cơn
đau dữ dội, “cơn đau quặn thận”. Đau thường khởi phát từ các điểm niệu quản,
lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống phía gò xương mu, có khi đau xuyên ra
hông lưng; có thể có buồn nôn, nôn. Người bệnh sỏi tiết niệu có thể đái máu đại
thể, vi thể kèm đái buốt, đái rắt, đái mủ. Có thể có sốt cao, rét run. Chụp X
quang hệ tiết niệu không chuẩn bị phát hiện sỏi cản quang, chụp UIV xác định vị
trí của sỏi, siêu âm, soi bàng quang để chẩn đoán chính xác hơn tình trạng sỏi.
- Một số biến chứng của sỏi thận và niệu quản
là nhiễm khuẩn tiết niệu, đái máu, bí đái, viêm thận bể thận cấp mạn, ứ nước bể
thận, ứ mủ bể thận, suy thận cấp, suy thận mạn.
- Nguyên tắc điều trị sỏi thận và sỏi niệu
quản là lựa chọn phương pháp điều trị sớm, phù hợp; bảo toàn tối đa chức năng
hệ tiết niệu; lựa chọn phương pháp điều trị nội khoa hay ngoại khoa phụ thuộc
vào yếu tố: kích thước, vị trí sỏi và biến chứng do sỏi gây ra. Một số phương
pháp tán sỏi như tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng, tán sỏi thận
qua da đường hầm nhỏ bằng laser dưới hướng dẫn của siêu âm, tán sỏi nội soi ống
mềm.
Theo Y
học cổ truyền, sỏi thận và niệu quản được mô tả trong chứng Thạch lâm, sa lâm.
Sỏi lớn gọi là thạch lâm, sỏi nhỏ gọi là sa lâm.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Thận khí hư không khí hóa được Bàng quang,
thấp ngưng trệ ở hạ tiêu, hóa hỏa đốt tân dịch (thủy thấp) làm cho các tạp chất
trong nước tiểu kết thành sỏi. Sỏi làm tổn thương huyết lạc gây đái máu. Sỏi
đọng lại bàng quang và thận gây khí trệ nên đau.
- Dựa theo nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
chia ra làm hai loại:
+ Loại
khí kết: Là loại khí trệ, huyết ứ. Do Thận khí hư không khí hóa được Bàng quang
gây ra khí trệ; hoặc do nhiệt kết hạ tiêu, nhiệt chưng đốt tạp chất trong nước
tiểu mà hình thành sỏi.
+ Loại
thấp nhiệt: Do thấp nhiệt kết ở hạ tiêu làm cặn nước tiểu đọng lại, sinh ra sỏi
(sỏi nhỏ là Sa lâm, sỏi lớn là Thạch lâm) gây trở ngại việc bài xuất nước tiểu
nên tiểu tiện khó, ứ lại gây đau; thấp nhiệt còn gây sốt, huyết lạc ứ trệ gây
chảy máu.
III.
CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1.
Thể khí trệ huyết ứ: Tương ứng với
sỏi niệu quản, gây tắc nghẽn, ứ nước.
1.1.
Triệu chứng: Đau
lưng liên tục, đau tức vùng hạ vị kèm đầy trướng, tiểu tiện khó, tiểu tiện ra
máu tươi hoặc máu cục, chất lưỡi đỏ, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền
sác.
1.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân
(Khí trệ, huyết ứ).
1.3. Pháp: Lý khí hành
trệ, hoạt huyết thông tiện.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tứ vật đào hồng thang gia vị
(Thái bình Huệ dân - Hòa tễ cục phương)
|
Sinh địa |
16g |
Xuyên
khung |
12g |
|
Đào nhân chế |
08g |
Hồng hoa |
06g |
|
Bạch thược |
12g |
Đương
quy |
12g |
|
Đại phúc bì |
12g |
Kê nội kim |
08g |
|
Chỉ thực |
08g |
Uất kim |
08g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
|
Kim tiền thảo |
40g |
Đào nhân chế |
08g |
|
Chỉ xác |
08g |
Kê nội kim |
08g |
|
Xa tiền tử |
20g |
Uất kim |
08g |
|
Đại phúc bì |
08g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
|
Thận du |
Kinh
môn |
Túc
tam lý |
|
Quan
nguyên |
Khí hải |
Trung cực |
|
Bàng
quang du |
|
|
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Điểm Giao cảm,
Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30
phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2.
Thể thấp nhiệt: Tương ứng với sỏi niệu quản kèm
theo viêm đường tiết niệu.
2.1.
Triệu chứng: Bụng,
lưng đau dữ dội, đau lan ra vùng hạ vị hay lan xuống bộ phận sinh dục, đái
nhiều lần, đái buốt, đái rắt, kèm đái ra máu, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày,
dính, mạch huyền sác hay hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thanh nhiệt
lợi thấp, bài thạch.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Đạo xích tán gia vị (Ngân hải
tinh vi)
|
Sinh
địa |
16g |
Kim
tiền thảo |
40g |
|
Hoàng
cầm |
12g |
Đăng
tâm |
12g |
|
Cam
thảo |
08g |
Trúc
diệp |
16g |
|
Mộc
thông |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc
dùng Bát chính tán (Hòa tễ cục phương)
|
Xa tiền tử |
12g |
Mộc thông |
04g |
|
Hoạt thạch |
16g |
Chi tử |
08g |
|
Đại hoàng chế |
08g |
Cam thảo |
04g |
|
Cù mạch |
12g |
Biển súc |
12g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
|
Kim tiền thảo |
30g |
Trạch tả |
12g |
|
Tỳ giải |
16g |
Kê nội kim |
08g |
|
Xa tiền tử |
16g |
Cỏ xước |
12g |
|
Uất kim |
12g |
Cỏ nhọ nồi |
16g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
|
Thận du |
Kinh
môn |
Túc
tam lý |
|
Hợp cốc |
Quan
nguyên |
Khúc
trì |
|
Phong
long |
Bàng
quang du |
|
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: điểm Giao cảm,
Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp
bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể
Thận hư
3.1.
Triệu chứng: Tiểu
tiện không lợi, có thể đái ra sỏi, lưng đau, gối mỏi, người mệt mỏi vô lực,
chất lưỡi nhợt, mạch tế nhược. Khi gặp thời tiết thay đổi, vận động quá nhiều,
mệt mỏi, bệnh thường tái phát.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ Thận,
thông lâm bài thạch.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ
phương: Tế sinh thận khí hoàn gia giảm (Tế sinh phương)
|
Thục địa |
16g |
Mẫu đơn bì |
12g |
|
Hoài
sơn |
12g |
Phụ tử chế |
08g |
|
Sơn
thù |
12g |
Kim tiền thảo |
20g |
|
Phục linh |
12g |
Kê nội kim |
08g |
|
Trạch tả |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
|
Đảng sâm |
15g |
Hoài
sơn |
12g |
|
Kim tiền thảo |
30g |
Trạch tả |
12g |
|
Tỳ giải |
16g |
Kê nội kim |
08g |
|
Uất kim |
12g |
Cỏ nhọ nồi |
16g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc
dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một
1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm
bổ, cứu các huyệt
|
Thận du |
Kinh
môn |
Túc
tam lý |
|
Hợp cốc |
Quan
nguyên |
Khúc
trì |
|
Bàng
quang du |
|
|
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Điểm Giao cảm,
Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp
bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT
HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc
điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Giảm đau.
- Điều trị biến chứng.
- Chỉ định điều trị nội khoa: Sỏi niệu quản có
đường kính nhỏ hơn 10 mm; chức năng thận còn tốt; không có chỉ định phẫu thuật,
thủ thuật hoặc còn cân nhắc chưa phẫu thuật.
2. Điều
trị cụ thể
2.1. Điều
trị nguyên nhân:
- Đảm bảo uống nhiều nước khoảng 2,5 lít/ngày.
- Đối với sỏi calci: Dùng lợi tiểu thiazid để
tăng tái hấp thu calci ở ống thận và giảm hấp thu calci ở ruột; dùng kali
citrat để ức chế kết tinh sỏi (sỏi calci do tăng calci niệu); làm kiềm hóa nước
tiểu, có thể dùng calci carbonat, kali citrat, magnesi gluconat (đối với sỏi
calci do tăng oxalat niệu); có thể dùng kali citrat (đối với sỏi calci do giảm
citrat niệu); kiềm hóa nước tiểu (sỏi calci do toan hóa ống thận); tăng lượng
nước đưa vào cơ thể, dùng thêm allopurinol (sỏi calci do tăng acid uric niệu).
- Đối với sỏi acid uric: Kiềm hóa nước tiểu
bằng natri bicarbonat kết hợp với allopurinol.
- Đối với sỏi struvit: Điều trị nhiễm khuẩn
tiết niệu.
- Đối với sỏi cystin: Kiềm hóa nước tiểu bằng
kali citrat hoặc natri bicarbonat để đảm bảo pH > 7,4.
- Điều trị nguyên nhân gây ra sỏi nếu có.
2.2. Điều
trị không đặc hiệu
a. Điều trị giảm đau:
Tùy
từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Nhóm giảm đau chống viêm không steroid như:
diclofenac diethylamin, meloxicam, piroxicam, ...
- Nhóm giảm đau trung ương như: morphin,
codein, ...
- Nhóm thuốc giãn cơ: phloroglucinol (uống),
spasmaverin, papaverin, …
b. Điều trị biến chứng:
- Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh phù hợp.
- Đái máu toàn bãi/Tiểu máu toàn dòng: Điều
trị nguyên nhân đái máu, dùng cầm máu acid tranexamic hỗ trợ.
- Suy thận mạn: Tùy theo tổn thương mà điều
trị nội khoa hay ngoại khoa.
2.3. Điều
trị ngoại khoa
- Tán sỏi
Chỉ
định phẫu thuật cho các trường hợp sau:
- Sỏi to, sỏi san hô bể thận.
- Sỏi gây biến chứng nặng: Ứ nước, ứ mủ, ...
- Sỏi do nhiễm khuẩn (sỏi struvit).
- Sỏi
trên dị tật tiết niệu.
- Béo phì không thuận lợi cho tán sỏi.
- Đã tán sỏi nhưng thất bại.
- Đã xử trí bằng các phương pháp ít sang chấn
không kết quả.
V. PHÒNG
BỆNH
- Uống nhiều nước, đảm bảo lượng nước tiểu khoảng
2,5 lít /ngày.
- Điều trị các đợt nhiễm khuẩn, viêm thận - bể
thận.
- Điều trị các biến chứng hay giảm các yếu tố
thuận lợi dễ gây hình thành sỏi.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Bệnh học Ngoại Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo BS chuyên khoa
YHCT). Nhà xuất bản Y học.
2.
Bộ Y tế-Bệnh viện Bạch Mai (2011). Sỏi tiết
niệu. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
bệnh nội khoa. Nhà xuất bản Y học.
3.
Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.
9. TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT (LONG
BẾ)
I.
ĐẠI CƯƠNG
Tăng
sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLT - TTL) là bệnh hay gặp nhất ở nam giới
trung niên và tăng dần theo tuổi, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của
người bệnh.
Theo Y
học hiện đại, nguyên nhân sinh bệnh của TSLT - TTL còn nhiều điều chưa rõ. Một
số yếu tố được đề cập đến là: Vai trò của nội tiết; mối quan hệ giữa tổ chức
đệm với lớp biểu mô và các yếu tố tăng trưởng; sự cân bằng giữa sự tăng sinh và
tiêu hủy tế bào (Apoptosis)... Trong đó, vai trò của các yếu tố nội tiết được
đề cập đến nhiều nhất.
Chẩn
đoán xác định tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt dựa vào triệu chứng lâm sàng
và cận lâm sàng:
1.
Triệu chứng cơ năng
- Hội chứng kích thích: Tiểu
gấp, tiểu nhiều lần, tiểu đêm (thường từ 2 lần/đêm trở lên).
- Hội
chứng tắc nghẽn: Tiểu
gắng sức (tiểu khó): Khi đi tiểu phải rặn nhiều, tiểu yếu, tiểu ngắt quãng, tiểu không hết (tiểu xong vẫn còn cảm giác buồn
tiểu), bí đái (có thể xảy ra đột ngột cấp tính - bí đái cấp tính), cũng có thể
xuất hiện từ từ (bí đái mạn tính) sau một thời gian đái khó.
- Giai
đoạn biến chứng: Nhiễm
khuẩn tiết niệu, sỏi tiết niệu, bí đái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, suy thận
(ở giai đoạn cuối, đặc biệt khi có nhiễm khuẩn).
2.
Triệu chứng thực thể
- Thăm trực tràng: Ước lượng khối lượng tuyến
tiền liệt, sơ bộ đánh giá, phát hiện viêm, ung thư tuyến tiền liệt.
- Thăm khám vùng hạ vị: Phát hiện cầu bàng
quang.
3. Cận
lâm sàng:
- Siêu âm: Đánh giá khối lượng tuyến tiền
liệt, lượng nước tiểu tồn dư ở bàng quang, phát hiện u, túi thừa, sỏi bàng
quang, đánh giá ảnh hưởng của TSLT - TTL lên đường niệu trên như thận, niệu
quản, siêu âm qua trực tràng được coi là tốt nhất hiện nay, nghiên cứu nhu mô
tuyến.
- Đo lưu lượng dòng tiểu.
- Định lượng PSA trong máu (lưu ý nếu người
bệnh đã điều trị 5 α- reductase thì PSA cần nhân đôi).
- Xét nghiệm khác: Công thức máu; đánh giá
chức năng thận; phân tích nước tiểu; cấy nước tiểu; chụp X - quang hệ tiết
niệu; đo áp lực bàng quang, niệu đạo; soi bàng quang, dịch tuyến tiền liệt.
Trong
YHCT, căn cứ vào chứng trạng lâm sàng của TSLT - TTL có các rối loạn tiểu tiện
như tiểu khó, tiểu rắt, tiểu nhiều lần... bệnh được xếp vào phạm vi các chứng
“Long bế”, “Lâm chứng”.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Những
nguyên nhân làm rối loạn chức năng khí hoá của Thận và Bàng quang đều có thể là
căn nguyên của bệnh. Ngoài vai trò của tạng Thận trong việc khí hoá Bàng quang
thì nguyên nhân của chứng Long bế còn vai trò của trở lực hữu hình là khối tăng
sinh của tuyến tiền liệt, điều này có liên quan đến đàm kết, khí huyết ứ trệ ở
hạ tiêu. Nguyên nhân của Lâm chứng thường do thấp nhiệt tích tụ tại hạ tiêu làm
trở ngại chức năng khí hoá của Bàng quang. Như vậy, nguyên nhân của TSLT - TTL
gồm:
- Thấp nhiệt ứ trệ ở hạ tiêu làm rối loạn khí
hóa của Bàng quang gây nên rối loạn tiểu tiện.
- Do huyết ứ khí trệ, đàm trệ ở hạ tiêu làm
cản trở đường bài xuất nước tiểu.
- Do Thận khí hư, Thận dương hư mà đặc biệt ở
người cao tuổi, không ôn ấm được hạ tiêu, khí hoá Bàng quang suy giảm cũng dẫn
đến rối loạn tiểu tiện.
III.
CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
Thận khí hư
1.1.
Triệu chứng: Tiểu
tiện nhiều lần không thông, đi tiểu thường không hết bãi, nhỏ giọt khó đi, lưng
gối đau mỏi, váng đầu, hoa mắt, tinh thần mỏi mệt, ít ngủ, hay mê, sắc mặt tái
nhợt, lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch xích trầm tế hoặc trầm trì.
1.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Ôn dương, ích
khí, bổ Thận, thông lâm.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc
uống trong:
- Cổ
phương: Tế sinh thận khí hoàn
|
Thục địa |
16g |
Hoài
sơn |
10g |
|
Sơn
thù |
10g |
Đan
bì |
08g |
|
Phục linh |
10g |
Trạch tả |
08g |
|
Ngưu tất |
12g |
Xa tiền tử |
12g |
|
Phụ tử chế |
04g |
Quế chi |
06g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Cao
ban long |
12g |
Bông mã đề |
12g |
|
Nhục quế |
04g |
Rễ cỏ tranh |
12g |
Sắc các
vị Nhục quế, Bông mã đề, rễ cỏ tranh lấy nước thuốc, hòa bột Cao ban long vào
nước thuốc nóng, uống ngay khi thuốc còn nóng.
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc
dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một
1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
Châm
bổ, cứu, điện châm, ôn điện châm hoặc ôn châm:
|
Thận du |
Thái
khê |
Mệnh môn |
|
Tam
âm giao |
Quan
nguyên |
|
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30
phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể
đàm trệ huyết ứ (khí trệ huyết ứ)
2.1.
Triệu chứng: Tiểu
nhiều lần, không thông, dòng tiểu nhỏ như sợi chỉ, đứt quãng hoặc đi tiểu nhỏ
giọt, tiểu đau kèm đầy trướng bụng dưới. Chất lưỡi tím hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi
trắng, có điểm ứ huyết, mạch sáp.
2.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đàm trệ, huyết ứ ở hạ
tiêu.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3.
Pháp: Thanh lợi hạ tiêu, hoạt huyết hóa ứ, nhuyễn
kiên tán kết.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tiểu kế ẩm tử (Tế sinh phương)
|
Sinh
địa |
20g |
Tiểu
kế |
20g |
|
Hoạt thạch (gói riêng) |
20g |
Bồ hoàng |
12g |
|
Ngẫu tiết |
12g |
Đương
quy |
12g |
|
Chi tử |
10g |
Xa tiền tử |
12g |
|
Đạm trúc diệp |
10g |
Chích thảo |
06g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần, hòa bột Hoạt thạch uống.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Đương
quy |
12g |
Đan
sâm |
12g |
|
Đào nhân chế |
08g |
Đại hoàng |
04g |
|
Cỏ xước |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm:
Châm tả
các huyệt: Phong long, Nhiên cốc, Huyết hải. Châm bình bổ bình tả các huyệt:
Túc tam lý, Quan nguyên.
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, ...
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30
phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể
thấp nhiệt
Do thấp
nhiệt uất kết ở Bàng quang làm cho khí hóa bất lợi, sự đóng mở thất thường, tân
dịch bị hun đốt tổn thương. Bệnh do ngoại cảm thấp tà hoặc ăn uống không điều
độ, thấp nhiệt nội sinh dồn xuống Bàng quang.
3.1.
Triệu chứng: Người
bệnh đi tiểu khó, mỗi lần đi có cảm giác đau buốt, đi tiểu nhiều lần trong
ngày, nước tiểu ít, vàng, đôi khi đỏ và đục, bụng dưới đau, có thể sốt, khát
nước, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang thấp nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân, Bất nội
ngoại nhân.
3.3. Pháp: Thanh nhiệt
hoá thấp, thông lợi Bàng quang.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ
phương: Bát chính tán (Hòa tễ cục phương)
|
Xa tiền tử |
12g |
Mộc thông |
04g |
|
Hoạt thạch |
16g |
Chi tử |
08g |
|
Đại hoàng chế |
08g |
Cam thảo |
04g |
|
Cù mạch |
12g |
Biển súc |
12g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
-
Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Vỏ cây núc nác |
12g |
Rau
má |
20g |
|
Thạch hộc |
12g |
Quả dành dành |
12g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
Châm:
Châm tả các huyệt:
|
Quan
nguyên |
Phong
long |
Khí hải |
|
Túc
tam lý |
Trung cực |
Nội đình |
|
Khúc cốt |
|
|
Kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp
bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT
HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.
Nguyên tắc điều trị
Tuỳ
theo mức độ mà chỉ định cho người bệnh điều trị nội khoa hay điều trị ngoại
khoa.
- Điều trị nội khoa: Được chỉ định khi chưa có
biến chứng, rối loạn tiểu tiện từ trung bình đến nặng, không có chỉ định bắt
buộc ngoại khoa, thể tích tuyến tiền liệt dưới 60cm3, thể tích nước
tiểu tồn dư < 100ml.
- Điều trị ngoại khoa chỉ định trong các
trường hợp: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn; sỏi bàng quang thứ phát; tiểu
máu tái diễn; bí tiểu cấp tái diễn; giãn niệu quản do trào ngược bàng quang
niệu quản; túi thừa bàng quang; suy thận do trào ngược nguyên nhân từ tắc nghẽn
do tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính. Chỉ định điều trị ngoại khoa tương đối
khi điều trị nội khoa không hiệu quả.
2. Điều
trị cụ thể
2.1.
Theo dõi: Định kỳ 3 - 6 tháng: Thăm khám lâm sàng; siêu
âm đo kích thước tuyến tiền liệt và khảo sát hình thái hệ tiết niệu, đo thể
tích nước tiểu tồn dư; xét nghiệm nước tiểu; đo lưu lượng dòng tiểu (phương
pháp thủ công hoặc bằng máy nếu có). Nếu các chỉ số trên có biến đổi theo hướng
nặng dần thì cần chọn phương pháp điều trị thích hợp.
2.2. Điều
trị nội khoa: Tùy
theo tình trạng biểu hiện các triệu chứng điều trị theo phác đồ của YHHĐ.
Thực
hiện Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị triệu chứng đường tiểu dưới do tăng sinh
lành tính tuyến tiền liệt tại Quyết định số 1531/QĐ-BYT
ngày 24/3/2023 của Bộ Y tế. Trường hợp Quyết định số 1531/QĐ-BYT được thay thế, sửa đổi, bổ sung
thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung.
- Các thuốc chẹn thụ thể α1 - adrenergic.
- Thuốc ức chế 5α-reductase (5-ARI) (thuốc có
thể gây hạ huyết áp tư thế đứng, không được nhai thuốc, thuốc có thể gây liệt
dương và xuất tinh ngược dòng khi dùng thuốc trong thời gian dài).
- Thuốc kháng muscarinic.
- Thuốc đồng vận beta 3.
- Thuốc đối kháng vasopressin (desmopressin).
- Thuốc ức chế PDE5 (thuốc có thể gây rối loạn
cương dương).
- Các thuốc có nguồn gốc thực vật: Tadenan,
Permixon, Cernilton, Crila…
2.3. Điều
trị ngoại khoa:
Các
phương pháp: Mổ mở
bóc nhân tuyến tiền liệt; cắt đốt nội soi; bốc hơi tuyến tiền liệt; xẻ tuyến
tiền liệt (TUIP); các phương pháp điều trị với Laser như bốc hơi tuyến tiền
liệt bằng laser ánh sáng xanh, cắt đốt bốc hơi tuyến tiền liệt bằng LASER
Thulium, bóc nhân tuyến tiền liệt bằng LASER Holmium hoặc Thulium, bóc nhân
hoặc bốc hơi tuyến tiền liệt bằng LASER Diode; kéo rộng niệu đạo tuyến tiền
liệt; stent niệu đạo; nút động mạch tuyến tiền liệt.
IV. PHÒNG
BỆNH
Tăng
sinh lành tính tuyến tiền liệt là một quá trình lão hoá tự nhiên. Tuy nhiên có
thể phát hiện sớm và theo dõi điều trị để phòng các biến chứng nặng của bệnh.
Theo
dõi, điều chỉnh thói quen sinh hoạt:
- Duy trì thói quen tập thể dục.
- Không nhịn tiểu quá lâu.
- Điều trị táo bón.
- Hạn chế các chất kích thích (đồ uống có cồn,
gia vị…).
- Hạn chế uống nước từ buổi chiều khi có rối
loạn tiểu về đêm gây mất ngủ.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). “Tiểu
ít, tiểu khó, bí tiểu tiện”, “Bí đái”, Chuyên
đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
2. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Bệnh
học Ngoại Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo BS chuyên khoa YHCT). Nhà xuất bản
Y học.
3. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). “Phì
đại lành tính tuyến tiền liệt”, Bệnh học
nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bệnh viện
Bạch Mai (2017). Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
5. Hội tiết
niệu - Thận học Việt Nam (VUNA) (2019). Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
6. Quyết định
số 1531/QĐ-BYT của Bộ Y tế (2023), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị triệu chứng đường tiểu dưới do
tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
