NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

21/06/2016

NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT

-> Luyện Khí Công
Kinh nghiệm: canh giữ Dũng tuyền ở người mất ngủ, hoặc sốt âm (hâm hấp sốt  về chiều, ra mồ hôi trộm, đi đái nóng, nước đái vàng); canh giữ Mệnh môn ở người sợ  rét, chân tay lạnh: canh giữ Túc tam lý ở người kém ăn, có bệnh ở đường tiêu hóa. 
- Cần làm đúng yếu lĩnh dùng ý phải nhẹ nhàng. Đây là điều mà rất nhiều người  tập khí công làm không đúng. Thời gian tập của ta dài, nếu ta dùng ý căng thẳng sẽ  mệt mỏi, đau đầu, không thể đạt yên tĩnh được. Sau một lần tập nếu thấy thoải mái,  khoan khoái, dễ chịu là đạt nhu cầu. Nếu thấy đau đầu, mệt mỏi là dùng ý căng thẳng,  phải sửa lại. 
(iii) Chú ý vào hơi thở: 
Thường có mấy cách: đếm thầm hơi thở, điều chỉnh hơi thở, theo dõi hơi thở. 
(+) Đếm thầm hơi thở: 
Sau khi làm giãn toàn thân rồi, ta có thể chuyển sang cách đếm hơi thở. Cách này dễ  hơn cách canh giữ bộ phận của cơ thể vì nó theo dõi một sự vận động. 
Cách làm: có thể đếm thầm lúc hít vào (người khỏe), đếm thầm lúc thở ra (người  huyết áp cao), đếm thầm lúc hít vào và thở ra (người có bệnh mạn tính).  
Có hai cách đếm: 
Một là: Đếm từ 1 đến 10 rồi đếm lại. Đếm độ 3 - 5 lần, nghỉ 1 lúc giữ cho thoải  mái rồi đếm lại. 
Hai là: Đếm từ lúc bắt đầu đến lúc thôi tập. 
Trong khi dùng cách đếm này, thường xuất hiện đột nhiên quên mất không biết  đã đếm đến bao nhiêu, hoặc đếm nhầm. Đấy là biểu hiện bộ phận đếm của óc đã mệt  mỏi, đòi nghỉ và đã nghỉ. Ta cần nghỉ thêm một lúc, giữ cho người thoải mái, rồi lại  đếm từ đầu coi như không có việc gì xảy ra cả. 
Cứ tập như vậy, cuối cùng ta có thể đếm một mạch từ đầu đến cuối mà không  nhầm lẫn. Cách này có tác dụng làm cho vỏ não làm việc tốt hơn. 
 (+) Điều chỉnh hơi thở : 
Tức là dùng ý điều chỉnh hơi thở theo một nhịp điệu nhất định phù hợp với yêu  cầu của luyện thở. Dùng ý điều chỉnh hơi thở và theo một nhịp điệu nhất định là những  điểm khác nhác của thở khí công với thở thường. (Thở thường là thở tự động theo yêu  cầu của cơ thể và ít duy trì được nhịp điệu nhất định trong thời gian dài). 
Yếu lĩnh của luyện thở là: hít vào không dùng sức, thở ra không quá độ, chuyển  tiếp giữa thở ra và hít vào phải nhẹ nhàng tự nhiên. Trong khi tập, làm thế nào điều  chỉnh hơi thở thuận theo quy luật sinh lý, mới có lợi cho rèn luyện. 
Thường sau khi làm giãn rồi, ta chuyển sang điều chỉnh hơi thở. Cách tập này có  tác dụng góp phần vào việc nâng cao sức hoạt động của thần kinh và nội tạng khác. Nó  là cách tập động ở trong tư thế tĩnh (sẽ nói rõ ở phần luyện thở). 
(+) Theo dõi hơi thở: 
Tức là chú ý theo dõi sự hoạt động của hơi thở. Bước này là bước nối tiếp của  việc điều chỉnh hơi thở. Bước này thường là bước nối tiếp của việc điều chỉnh hơi thở.  Khi thở đã được điều chỉnh tốt tinh thần yên tĩnh, ta chuyển sang nghe ngóng một cách  thoải mái nhẹ nhàng cảm giác khi thở, từ lúc khí trời vào mũi đến khi có cảm giác thay 
đổi ở bụng và ngược lại. Ở người huyết áp cao hay dùng cách này. Nó cũng nhẹ nhàng  dễ làm hơn cách canh giữ bộ phận của cơ thể, vì nó theo dõi một sự vận động ngắn,  còn canh giữ bộ phận của cơ thể là theo dõi có một vị trí. 
Những hiện tượng thường thấy khi luyện ý. Có ba loại hiện tượng khác nhau: 
- Đầu óc nặng nề, buồn ngủ hoặc ngủ. 
- Đầu óc thoải mái, nhẹ nhàng, thanh thản, yên tĩnh. 
- Đầu óc nghĩ lung tung không yên tĩnh. 
Trong ba hiện tượng trên, hiện tượng thứ hai là yêu cầu cần đạt đến của luyện ý.  Hiện tượng thứ nhất và hiện tượng thứ ba là hai hiện tượng thường thấy, cần tìm cách  khắc phục, gạt bỏ đi để đạt hiện tượng thứ hai. Trong quá trình đi đến hiện tượng thứ  hai, bao giờ cùng xuất hiện hiện tượng thứ nhất hoặc hiện tượng thứ ba. Đó là điều tự  nhiên hợp với quy luật hoạt động của vỏ não. Cần bình tĩnh, nhẫn nại luyện tập, không  nóng vội. Càng nóng vội càng không đạt yêu cầu. 
Cần tìm những biện pháp khắc phục. 
6.2.1.3. Luyện thở 
Lúc thở thường ta thấy có hai lối thở: thở ngực (thường thấy ở phụ nữ) và thở  bụng (thường thấy ở trẻ em lúc ngủ). Đây là thở tự động theo yêu cầu của cơ thể. Nếu  yêu cầu nhiều thở nhanh hơn, nếu yêu cầu ít thì ngược lại. Khi muốn bê một vật nặng,  chạy 100m, thường hít một hơi dài và sâu để lấy sức, trong khi làm việc thì nín thở,  làm xong mới thở dài ra, rồi thở sâu nhiều lần đến khi hết mệt mới thở như thường. 
Như vậy, trong cuộc sống bình thường, tùy từng lúc ta có các lối thở như sau: thở  tự nhiên, thở sâu dài, thở có nín thở. Thở của khí công cũng có thở tự nhiên, thở sâu và  thở có nín thở song nó khác với thở của cuộc sống bình thường hai điểm. Thứ nhất là:  thở thường là thở tự động, tùy theo yêu cầu của cơ thể, thở nó tự điều chỉnh cho  nhanh, chậm, sâu, nín thở. Còn thở khí công là thở do óc chỉ huy, là thở có luyện tập.  Hai là thở thường không có nhịp điệu nào và thay đổi luôn, còn thở khí công là thở  theo một nhịp điệu nhất định trong cả thời gian tập 20 - 30 phút. 
Cụ thể như sau: 
Thở tự nhiên thường: Lúc nhanh, lúc chậm, lúc dài, lúc ngắn, lúc mạnh, lúc yếu.  Ở những người huyết áp cao, suy nhược thần kinh càng rõ. 
Thở tự nhiên của khí công là thở theo nhịp điệu êm nhẹ đều. 
Thở sâu thường: mạnh, thành tiếng, lúc dài lúc ngắn, khi hít vào thường làm đến  khi không hít được nữa mới thôi, khi thở ra đến khi không còn thở ra được nữa mới thôi. 
Thở sâu của khí công là thở theo nhịp điệu êm, nhẹ, đều chậm, sâu, dài. 
Yếu lĩnh của luyện thở khí công là: Hít vào không dùng sức, thở ra không quá  độ, chuyển tiếp phải nhẹ nhàng tự nhiên. 
Hít vào không dùng sức có nghĩa là: Hít vào êm, nhẹ, vừa sức, không lên gân  ngực, không cảm thấy quá độ. Lúc này nếu dùng sức vẫn có thể hít vào được nữa. 
Thở ra không quá độ có nghĩa là: Thở ra êm, nhẹ, vừa sức, không phải dùng sức  ép ngực, hóp bụng để đẩy hết hơi ra, sau khi thở ra, không có cảm giác cần thiết phải  hít vào ngay. Lúc này, nếu dùng sức, vẫn có thể thở ra được nữa luyện ở tư thế.
Chuyển tiếp phải nhẹ nhàng tự nhiên có nghĩa là: Chuyển tiếp giữa thở ra và hít  vào phải tự nhiên, nhẹ nhàng, không căng thẳng, không gấp khúc. 
Các cách thở khí công: thường dùng 3 loại thở khí công sau: thở tự nhiên, thở  sâu, thở có nín thở. 
a) Thở tự nhiên: 
Thở tự nhiên, có thể phân làm hai giai đoạn: 
Giai đoạn 1: Là giai đoạn đầu của tập làm giãn. Do tập trung vào tập làm giãn  nên lúc này chưa chú ý tập thở, vẫn thở tự nhiên như thường. Giai đoạn này khoảng  vài hôm. 
Giai đoạn 2: Khi đã bước đầu nắm được cách làm giãn cơ thể và có kết quả, ta  bắt đầu tập thở điều chỉnh hơi thở theo nhịp điệu: “êm, nhẹ, đều”. Cơ thể càng giãn  bao nhiêu, hơi thở càng dễ đạt “êm, nhẹ, đều” bấy nhiêu. Ngược lại, điều chỉnh hơi thở  càng tốt bao nhiêu, càng làm cho cơ thể giãn tốt bấy nhiêu. Êm, nhẹ có nghĩa là: không khí qua mũi vào phổi, từ phổi ra ngoài một cách nhẹ  nhàng, người đứng bên không nghe thấy hơi thở, bản thân cũng không nghe thấy hơi  thở của mình. Muốn vậy, lỗ mũi và khí quản, phế quản phải giãn. Nếu ta làm giãn tốt,  sẽ đạt yêu cầu này. 
Đều có nghĩa là: Thở theo một nhịp điệu nhất định từ lúc tập đến lúc thôi tập  luyện ở tư thế, không có hiện tượng lúc nhanh lúc chậm, lúc mạnh lúc yếu, lúc ngắn,  lúc dài. Phải dùng ý để điều chỉnh hơi thở cho đạt yêu cầu trên. 
Chú ý: Thở tự nhiên dùng ở người mới tập khí công, người đang có bệnh và  người bệnh nặng. 
- Dùng ý để điều chỉnh hơi thở phải nhẹ nhàng, nếu không sẽ mất tự nhiên. 
- Thở tự nhiên có ưu diểm không gây tức ngực, khó thở, đau sườn, chướng bụng. 
b) Thở sâu 
Xin giới thiệu hai cách hay dùng: thở bụng và thở ngực. 
Có hai cách để đạt đến thở sâu. Cách thứ nhất là qua một thời gian luyện tập, thở tự  nhiên được điều chỉnh dần dần chuyển sang thở sâu. Cách thở này là sự phát triển tự nhiên  của luyện tập, nên nó tránh được việc dùng tinh thần căng thẳng. 
(*) Thở bụng: Nếu làm giãn tốt, sau một thời gian luyện tập thở tự nhiên có điều  chỉnh sẽ dần dần chuyển thành thở bụng. Tiêu chuẩn của thở bụng là: 
- Thở theo nhịp điệu “êm, nhẹ, đều, chậm, sâu, dài”. 
“Êm, nhẹ, đều” ở trên đã giải thích. 
“Chậm, sâu, dài” có nghĩa là khi hít vào phải sâu, khi thở ra phải dài, tốc độ chậm.  Có chậm mới bảo đảm được êm, nhẹ. Khi thở đạt êm, đều, nhẹ, chậm, sâu, dài rồi, số lần  thở trong một phút sẽ giảm xuống còn 6 -10 lần. Có thể ít hơn nữa. 
- Khi thở ra bụng dưới lép xuống khi hít vào bụng dưới phồng lên. Đây là biểu  hiện bên ngoài của thở. Muốn đạt tiêu chuẩn này, vấn đề căn bản là phải đạt cơ thể  giãn và giãn cho tốt. Lúc đó các bắp thịt ở bụng mới phồng theo sự thay đổi áp lực ở  bụng do vận dộng của cơ hoành gây nên. Nếu giãn chưa tốt có thể chỉ bụng trên  phồng, bụng dưới không động đậy.
Điều cần nhớ và làm cho tốt là: mỗi lần tập đều bắt đầu bằng thở dài ra và hóp  bụng lại, sau đó mới hít vào để bụng phồng lên. Nếu bắt đầu bằng hít vào cho bụng  phồng lên trước sau đó mới thở dài ra để bụng hóp lại thì thường không đạt yêu cầu,  và ta sẽ lúng túng. 
(*) Thở ngực: sau một thời gian luyện thở, một số người có thể từ thở tự nhiên  có điều chỉnh chuyển dần thành thở ngực. Cũng có người cố tập để đạt thở ngực. Tiêu  chuẩn của thở ngực là: 
- Thở theo nhịp điệu: êm, nhẹ, đều, chậm, sâu, dài. 
- Hít vào ngực nở, bụng lép, thở ra ngực lép, bụng hơi phồng. 
Chú ý: Thở sâu có tác dụng chung là: làm tinh thần dễ đi vào yên tĩnh, thông qua  sự thay đổi áp lực ở bụng và ngực để xoa bóp nội tạng một cách nhịp nhàng, trong một  thời gian tương đối dài làm tăng sức khỏe của nội tạng và cải thiện tuần hoàn trong ổ  bụng. Càng làm giãn tốt tinh thần càng yên tĩnh, càng dễ đạt yêu cầu của thở sâu. Do  đó vấn đề quan trọng trong luyện thở 
vẫn là làm giãn tốt và đạt yên tĩnh tốt. 
- Người bị bệnh đường tiêu hóa, sa nội tạng, … đều có thể dùng thở sâu để chữa  bệnh. Nếu trong khi tập mà bụng dưới đầy trướng thì tạm nghỉ thở sâu và chuyển sang  thở tự nhiên. 
- Khi thở sâu, hết sức tránh gò bó, tránh việc điều khiển các bắp thịt bụng, ngực  tham gia vào việc thở, vì như vậy dễ mệt mỏi. 
c) Thở có nín thở 
Nghĩa là trong quá trình thở sâu kết hợp nín thở. Thường dùng có hai cách. Một  là: nín thở sau khi hít vào, hai là nín thở sau khi thở ra.  
Thời gian nín thở tùy theo mức độ luyện tập. Cần nắm vững nguyên tắc, 
nín thở  nhưng không được gây nên khó chịu khi thở. 
Nín thở sau khi hít vào, làm như sau: Hít vào - nín thở - thở ra, hít vào và tiếp tục  làm như vậy. 
Nín thở sau khi thở ra, làm như sau: Thở ra - nín thở - hít vào, thở ra và tiếp tục  làm như vậy. 
Thời gian nín thở lúc đầu ngắn luyện ở tư thế, sau dài dần ra, nhưng không dài  quá. Thường dùng cách nghĩ thầm chữ để khống chế thời gian nín thở. 
Ví dụ: nghĩ chữ  “khỏe” trong thời gian nín thở, làm đã tốt rồi, 
nghĩ hai chữ “khỏe mạnh” rồi tăng dần  lên, ... 
Chú ý:  
- Đối với người mới tập khí công, chưa nên dùng ngay lối thở này. Nên tập thở tự  nhiên trước, chuyển dần sang thở sâu đã, rồi trên cơ sỏ thở sâu tốt rồi, hãy kết hợp nín thở. 
- Khi dùng cần chú ý thời gian nín thở, phải vừa sức, đi từ ngắn đến dài, không  nên quá dài; và phải nắm vững nguyên tắc: nín thở nhưng không gây khó chịu khi thở. 
6.2.2. Luyện ở tư thế động: 
Luyện ở tư thế động là sự luyện tập về ba mặt: luyện động tác, luyện ý, luyện thở  khi thân thể ở tư thế động. Mục đích là tập gân cốt, ngũ quan. Ngoài ra nó còn có tác  dụng góp phần giải quyết những triệu chứng cục bộ. Muốn vận động tốt, phải vừa tập 
cho gân cốt khỏe mạnh. Muốn sự tiếp xúc của cơ thể với ngoại cảnh và sự phản ứng  được nhạy bén, chính xác, ta phải tập trung thêm ngũ quan gân cốt. 
Luyện tư thế động chủ yếu là luyện sự chỉ đạo theo dõi của ý thức và kết hợp với  luyện thở. 
Luyện thở: ở đây rất nhẹ nhàng chủ yếu là thở tự nhiên theo nhịp điệu êm, nhẹ,  đều. Nhịp điệu của động tác, cường độ của động tác khác nhau nên ảnh hưởng nhiều  đến nhịp thở. 
Luyện ý ở đây chủ yếu là lấy ý để chỉ huy động tác, làm sao cho mỗi động tác  đều đạt yêu cầu chính xác, dịu dàng, vừa sức, tốc độ vừa phải, không chậm quá, không  nhanh quá. 
Luyện động tác: phần tập chủ yếu của luyện ở tư thế động. Gồm tự xoa bóp và  vận động khớp. Có nhiều cách luyện động tác: 
Một, động tác ở đầu và cổ: 
1) Vỗ đầu: Hai tay úp vào đầu, một đặt ở trán, một đặt ở xương chẩm (sau đầu).  Cùng vỗ nhẹ vào đầu vừa vỗ vừa chuyển tay trước ra sau, tay sau ra trước rồi ngược  lại trở về chỗ cũ. Làm hai lần. 
Tác dụng: đỡ đau đầu, đỡ nặng đầu. 
2) Miết đầu: Hai ngón tay cái co lại, khớp ngón tay để ở giữa trán. Từ giữa trán  hai tay miết ra hai bên thái dương (theo đường sát trên lông mày). Day thái dương rồi  tiếp tục miết vòng qua phía trên vành tai đến tai hai bên chỗ lõm của gáy. Làm 5 lần. 
Tác dụng: đỡ đau đầu, đỡ nặng đầu. 
3) Vuốt mắt: mắt nhắm lại, đầu ngón tay giữa của hai tay vuốt mi trên mắt 
từ  sống mũi ra đuôi mắt. Làm 3 lần. 
Tác dụng: bảo vệ mắt, giữ cho mắt tinh. 
4) Day đầu mắt, đuôi mắt: hai ngón tay cái co lại, khớp ngón tay day sống mũi ở  đầu mắt (huyệt tình minh) 5 lần rồi miết theo lông mày ra đuôi mắt, day đuôi mắt 5 lần  rồi miết theo bờ dưới đuôi mắt về đầu mắt. Làm 3 lần. 
Tác dụng: bảo vệ mắt, có thể dùng chữa cận thị, đau đầu. 
5) Sát mũi: hai ngón tay giữa sát vào nhau cho ấm, sát lên hai bên sống mũi 10  lần, rồi day huyệt nghinh hương (ở sát chân cánh mũi) 20 lần. Sau đó lấy mô ngón tay  cái day nhẹ chóp mũi 10 lần. 
Tác dụng: phòng cảm mạo, phòng và chữa bệnh mũi xoang. 
6) Gõ răng: răng cửa hàm dưới gõ lên răng cửa hàm trên 10 lần, và ngược lại. Tác dụng: giữ vững chân răng, bảo vệ răng. 
7) Sát lợi: dùng cạnh ngón tay trỏ sát hàm trên, từ dái tai bên phải qua phía trên  môi trên đến dái tai bên trái và ngược lại. Làm 10 lần. Sau đó sát hàm dưới, từ dái tai  bên phải qua phía dưới môi dưới đến dái tai bên trái và ngược lại. Làm 10 lần. 
Tác dụng: Giữ vững chân răng, bảo vệ lợi. 
8) Vận động lưỡi: lưỡi đưa từ bên phải qua bên trái và ngược lại ở những nơi sau: 
- Phía ngoài hàm trên 1 - 5 lần. 
- Phía ngoài hàm dưới 1 - 5 lần.
- Phía trong hàm trên 1 - 5 lần. 
- Phía trong hàm đưới 1 - 5 lần 
Mới tập, chỉ nên làm 1 lần sau tăng dần lên, nhiều đến 5 lần thôi. Nếu mới tập chưa  quen đã làm nhiều lần, sẽ đau ở họng khó nuốt như viêm họng do cơ bị mỏi. 
Trong khi vận động lưỡi nước bọt tiết ra nhiều hơn. Sau khi vận động lưỡi xong, dùng  nước bọt đó súc miệng và nuốt dần (cần chú ý: trước khi tập nên súc miệng cho sạch). 
Tác dụng: khỏe lưỡi, ăn ngon, tăng cường tiêu hóa. 
9) Sát chân vành tai: hai ngón tay trỏ và giữa của hai bàn tay xòe ra như hình chữ  V kẹp ở chân vành tai, rồi sát mạnh chân vành tai theo hướng lên xuống 10 lần. 
10) Ép lỗ tai: hai bàn tay ép chặt lỗ tai rồi đột nhiên bỏ ra làm 5 lần. 
11) Gõ trống tai: hai bàn tay ép lỗ tai, các ngón tay để ở chỗ gồ phía sau đầu  (xương chẩm), lấy ngón tay trỏ để lên trên ngón giữa rồi bật mạnh từ ngón tay xuống  đầu 20 lần. 
12) Bật vành tai: dùng các ngón tay bật mạnh vành tai từ sau ra trước 5 lần. Tác dụng của mục 9, 10, 11, 12: bảo vệ tai, làm tai đỡ ù, đỡ nặng. 
13) Sát mặt: hai bàn tay sát vào nhau cho ấm rồi sát mạnh mặt từ trán xuống cằm  10 lần 
Tác dụng: giữ sức khỏe, phòng cảm mạo, bảo vệ da mặt. Sau mỗi lần luyện ở tư  thế tĩnh nhất thiết phải làm đề phòng cảm mạo. 
14) Sát gáy: hai bàn tay, ngón tay đan với nhau để ở sau gáy, rồi sát mạnh gáy  theo chiều ngang từ phải sang trái và ngược lại (10 lần). 
15) Quay cổ: cổ quay về bên trái, rồi cúi xuống để nhìn sau vai trái, sau đó quay  về bên phải rồi cúi xuống để nhìn sau vai phải mỗi bên 5 lần. 
Tác dụng: khỏe cổ gáy, tránh vẹo cổ, phòng cảm mạo. 
Hai động tác ở bụng, ngực, lưng 
1) Sát ngực: tay phải để ở gần vai trái, sát mạnh từ đó xuống cạnh sườn 
bên phải  5 lần rồi đổi bên, cũng làm 5 lần. 
2) Xoa cạnh sườn: hai tay úp vào hai cạnh sườn rồi cùng xoa tròn 20 lần. 
3) Vuốt ngực: hai bàn tay lần lượt vuốt ngực từ yết hầu xuống đến mỏ ác, mỗi  tay 10 lần. 
Tác dụng của mục 1, 2, 3: giữ sức khỏe, đỡ tức ngực, đỡ ho hen, dễ thở. 
4) Xoa bụng: Hai tay úp chồng lên nhau để ở vùng rốn, rồi xoa bụng theo hiều  kim đồng hồ 30 vòng. 
Tác dụng: giữ sức khỏe, ăn ngon, đỡ táo bón, đỡ tức bụng, đỡ đầy bụng, đỡ  đau bụng. 
5) Vận động lưng: Ngồi cúi tay sờ đầu ngón chân 5 lần. 
Ngồi vặn lưng sang trái 5 lần. 
Ngồi vặn lưng sang phải 5 lần. 
Ngồi ưỡn lưng 5 lần. 
Nếu nằm: uốn lưng 3 lần, ưỡn lưng 5 lần.
6) Sát lưng: hai bàn tay sát ấm úp vào eo lưng, sát eo lưng theo hướng lên xuống  và hai tay ngược chiều nhau. Khi sát từ dưới lên dùng sức, từ trên xuống không dùng  sức (cho đỡ mỏi tay) 
– mỗi tay sát 20 lần (phải nới giải quần để sát cho dễ). 
Tác dụng: khỏe lưng, đỡ mỏi lưng. 
7) Sát vùng xương cùng: bàn tay úp vào xương cùng sát theo hướng lên xuống  20 lần. 
Tác dụng: tăng cường chức năng các bộ phận trong khung chậu. 
Ba động tác ở chân 
1) Bóp và sát chân 
Ngồi trên giường hoặc ghế duỗi thẳng chân. Hai tay cùng nắm cổ chân, ngón tay  cái phía trước các ngón khác phía sau rồi bóp từ bắp chân lên đùi 3 lần. Sau đó hai bàn  tay ôm lấy cổ chân rồi sát mạnh từ bắp chân lên đùi 5 lần. 
Làm sang chân kia cũng trình tự như vậy. 
Tác dụng: Giữ sức khỏe, đi bộ đường xa làm như vậy sẽ đỡ đau mỏi chân.  
2) Day hoặc xoa hai đầu gối 
Chân duỗi thẳng hoặc co. Hai lòng bàn tay úp vào xương bánh chè rồi day hoặc  xoa đầu gối 20 lần. 
Tác dụng: giữ khớp gối. 
3) Quay bàn chân 
Chân duỗi thẳng lần lượt mỗi chân tự quay bàn chân theo hai chiều, mỗi chiều  10 vòng. 
Tác dụng: giữ khớp cổ chân. 
4) Sát gan bàn chân 
Bàn chân này để lên đùi bàn chân kia tay cùng bên kéo căng gan bàn chân, lòng  bàn tay kia sát nhẹ gan bàn chân 30 -50 lần, rồi đổi bên. 
Tác dụng: giữ sức khỏe, làm cho dễ ngủ. 
Bốn động tác ở tay 
1) Vận động hai vai: 
Hai tay để lỏng không động đậy. Ngồi thẳng rồi vận động hai vai theo hướng tròn  từ sau ra trước và ngược lại mỗi hướng làm 10 vòng. 
Tác dụng: khỏe khớp vai. 
2) Vận động cổ tay 
Quay tròn cổ tay theo hai chiều ngược nhau, mỗi chiều 10 lần. 
Tác dụng: làm khỏe cổ tay. 
3) Sát mu bàn tay: bàn tay nọ sát mu bàn tay kia 10 lần rồi đổi bên. 
Tác dụng: làm khỏe da mu bàn tay, chống nẻ tay. 
4) Bóp và sát tay: dùng tay nọ bóp tay kia từ cổ tay lên vai 3 lần, rồi sát tay từ  phía trong cổ tay (phía ngón út) lên nách, từ vai xuống phía ngoài cổ tay (phía ngón  cái) 5 lần. Rồi đổi bên.
Tác dụng: giữ sức khỏe cho tay. 
5) Hai tay giơ ngang: hai tay hơi nắm, cùng để ở giữa ngực rồi từ từ mở ngang ra  hai bên 5 lần (khi mở ra hít sâu vào, khi để vào ngực thở dài ra). 
Tác dụng: giãn gân cốt. 
6) Hai tay đỡ trời :  
Hai tay để ngang bụng ngón tay đan vào nhau, bàn tay úp xuống đất, từ từ nâng  lên ngang mũi, ngửa bàn tay lên trời và đưa thẳng tay lên đầu ngẩng đầu nhìn theo (hít  vào). Sau đó, vòng tay ngang ra hai bên và đưa xuống ngang hông thở ra làm 5 lần. 
Nếu có táo bón, khi đưa tay cao lên trời, thì co hậu môn lại. Khi đưa tay xuống  nới hậu môn ra. 
Tác dụng: giãn gân cốt, ăn ngon hơn, đỡ táo bón. 
Chú ý: khi luyện ở tư thế động. 
- Tư tưởng phải chỉ huy động tác, không nghĩ lung tung, không làm chiếu lệ. 
- Động tác phải vừa sức, dịu dàng, chậm rãi. 
- Luôn tự theo dõi để nâng cao chất lượng tập. 
- Tùy tình hình bệnh, có thể làm một số động tác nhiều hơn.  
Ví dụ: nếu đầy bụng, kém ăn, tăng cường động tác xoa bụng và hai tay đỡ trời. 
6.2.3. Trình tự một lần luyện Khí công: 
Nội dung một lần tập khí công gồm hai bước: bước chuẩn bị và bước luyện tập. 
6.2.3.1 Bước chuẩn bị: 
Tập khí công cũng như mọi công tác khác, cần chuẩn bị tốt. Chuẩn bị tốt sẽ giúp  ta tập tốt. 
Đối với người mới tập khí công, yêu cầu có một hoàn cảnh bên ngoài tương đối  yên tĩnh, và người tập cả tinh thần lẫn thể chất không có vướng mắc gì, cho nên ta cần  chuẩn bị cả hai mặt: 
a) Chuẩn bị hoàn cảnh tập 
- Phòng đừng sáng quá (dễ chói mắt), phải thoáng khí. Có thể: che rèm cửa, che  mành, khép cửa, để đèn đừng sáng quá. 
- Phòng không ồn ào: Nên làm lúc sớm mới dậy và tối trước khi đi ngủ, lúc này  tương đối yên tĩnh. Người xưa có người tập lúc canh ba, tập xong lại đi ngủ lại. 
- Chuẩn bị chỗ tập: chuẩn bị chỗ ngồi cho vừa tầm, gối, giường, đệm kê tay, kê  chân khi cần. 
b) Chuẩn bị bản thân 
- Sắp xếp công việc có thì giờ tập, tập đúng giờ, và tập tinh thần thanh thản  không còn phải lo công việc nữa. 
- Đại tiểu tiện: Vì khi tập xong, một kích thích nhỏ ở bàng quang, 
ở ruột đều có  thể làm cho ta khó chịu, ảnh hưởng đến tập. 
- Uống một cốc nước (ấm, lạnh tùy theo mùa, tùy sở thích) để bụng khỏi rỗng,  tập cho dễ.
- Nới rộng quần áo (thắt lưng, su chiêng, giải quần). Không nên mặc quần đùi  chun nịt quá chật (loại quần của vận động viên) tốt nhất nên mặc quần có dải rút. Nếu  mặc quá chật bó người lại sẽ ảnh hưởng đến tuần hoàn khi tập, mặt khác bó chặt quá  gây khó chịu, khó đạt yên tĩnh, khó tập thở. 
Chú ý: Mỗi lần tập thở đều phải chuẩn bị chu đáo: Cần theo một trình tự nhất  định, để từng bước xây dựng và cũng cố phản xạ có điều kiện về tập. Như vậy, ta sẽ  tập tốt hơn, 
đỡ mất công sức hơn và đạt kết quả cao hơn. 
Khi đã gây thành thói quen rồi (tức đã thành phản xạ có điều kiện tốt rồi), 
không  nên tùy tiện thay đổi đi. 
Phải chuẩn bị áp dụng chung cho tất cả mọi người tập khí công. Những người  đang có cơn bệnh nặng, cần có người chuẩn bị giúp. 
6.2.3.2. Bước luyện tập: 
Lúc thường khi ta thức, chú ý của ta để vào hoàn cảnh bên ngoài như làm việc,  xem sách, nghe báo cáo, đi chơi. Tập khí công là lúc ta tạm ngừng chú ý vào hoàn  cảnh bên ngoài để tập chú ý vào hoạt động của con người. Qua luyện tập, ta sẽ dần dần  có thể thông qua sự yên tĩnh của tinh thần và sự giãn của toàn thân để nâng cao sự hoạt  động của nội tạng, ngũ quan, gân cốt và phục hồi những chức năng bị rối loạn do bệnh  tật gây nên. Tiến lên bước nữa, ta có thể dần dần khống chế được một số hoạt động  sinh lý, bệnh lý của ta. Ví dụ như: chủ động trong giấc ngủ, thở theo ý muốn, khống  chế cơn hen sắp phát ra, khống chế cơn cáu gắt phát ra. Như vậy, mỗi lần tập, thế nào  ta cũng phải đạt đến cơ thể giãn và tinh thần yên tĩnh. Nhưng sau khi tập xong rồi gân  cốt ta phải cứng cáp hơn để làm việc tốt hơn. Để đạt yêu cầu nói trên mỗi lần tập đều  phải qua 3 giai đoạn: 
Tập ở tư thế động: mục đích để chú ý của ta chuyển dần từ bên ngoài vào bản  thân giải quyết một số triệu chứng cục bộ, tạo điều kiện để tinh thần đi vào yên tĩnh và  cơ thể giãn, đồng thời tăng cường chức năng tiêu hóa ngũ quan. 
Tập ở tư thế tĩnh: Mục đích để đạt cơ thể giãn và tinh thần yên tĩnh, 
đồng thời  nâng cao chức năng của nội tạng. 
Tập ở tư thế động: Mục đích để luyện gân cốt cứng cáp hơn, chú ý trở lại với  cuộc sống bên ngoài, tập ngũ quan và phòng cảm mạo. 
Các bài tập cụ thể khác nhau tùy vào từng thể trạng (ở người khỏe, người bị viêm  loét dạ dày tá tràng, ở người bệnh hen, ở người bệnh tăng huyết áp, …) 
6.2.4. Liệu trình điều trị 
Tập luyện phải theo mức độ tăng dần (thời gian và số lượng động tác). 7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 
7.1. Theo dõi 
- Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, chóng mặt, … 
- Đau mỏi cơ. 
7.2. Xử trí tai biến 
- Mệt mỏi, chóng mặt: dừng tập nghỉ ngơi. 
- Hạ đường huyết: uống cốc nước pha đường hoặc kẹo ngọt 
- Đau mỏi cơ: giảm bớt cường độ tập.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế - Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Quy  định tại Quyết định 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020, trang 60 đến trang 70. 
2. Bộ Y tế - Quyết định số 26/2008/QĐ-BYT Ban hành quy trình kỹ thuật tập 1  Bộ Y tế - 94 Quy trình kỹ thuật-, trang 133-134. 
3. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), 
Bài giảng Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học. 
4. Bộ môn Khí công Dưỡng sinh- Xoa bóp bấm huyệt (2022)- Học viện Y dược  học cổ truyền Việt Nam, Tài liệu giảng dạy Khí công dưỡng sinh. 
5. Đại học Y Hà Nội (2004), Xoa bóp bầm huyệt, Nhà xuất bản Y học. 
6. Bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng (2000), Phương pháp dưỡng sinh. Nhà xuất bản Y  học. 
7. Trần Quang Đạt, Trần Thái Hà (2022) Điều trị một số chứng bệnh thường gặp  trên lâm sàng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp, khí công dưỡng sinh. Nhà xuất  bản Y học. 
8. Trần Thái Hà, Trần Quang Đạt (2022). Châm cứu xoa bóp dưỡng sinh chữa và  phòng một số bệnh mãn tính ở người cao tuổi. Nhà xuất bản Y học.

31. LASER CHÂM 
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Laser châm là sử dụng ánh sáng đơn sắc phát ra từ một thiết bị Laser công suất  thấp (<=250 milliwatt) chiếu vào các huyệt trên hệ thống kinh lạc nhằm điều hòa khí  huyết, giúp cơ thể lập lại cân bằng âm dương để điều trị và phòng bệnh. 
- Laser châm được chỉ định tương đối rộng rãi để điều trị các chứng bệnh. Laser  châm có thể dùng riêng biệt hoặc kết hợp với điện châm ở các vị trí huyệt khác nhau,  với xoa bóp bấm huyệt và một số phương pháp khác. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Bệnh cơ năng và triệu chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ,  kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc, ... 
- Các chứng đau cấp và mạn tính: đau do đụng dập, chấn thương, đau sau mổ,  đau các khớp hoặc phần mềm quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ... 
- Một số bệnh do viêm nhiễm như viêm tuyến vú, chắp, lẹo, ... 
- Các bệnh lý thần kinh. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Người bệnh động kinh. 
- Người bệnh cường giáp. 
4. THẬN TRỌNG 
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính. 
- Da vùng châm bị tổn thương hoặc có hình săm, có khối u ác tính ở vùng châm. 
- Vùng thóp, đầu các xương dài của trẻ vị thành niên, cạnh các tuyến nội tiết  (tuyến giáp, tinh hoàn, ...), vùng mắt. 
- Có tiền sử động kinh. 
- Người bệnh có rối loạn nhịp tim hoặc có đặt máy tạo nhịp. 
- Phụ nữ có thai. 
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. 
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.  
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện:  
a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên  môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có  chứng chỉ đào tạo kỹ thuật Laser châm theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép  hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
5.2. Thuốc 
- Hộp thuốc chống phản vệ. 
5.3. Vật tư
- Bông, cồn 70°. 
- Băng dính cố định đầu chiếu tia laser. 
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ... 5.4. Thiết bị 
- Máy laser công suất thấp bao gồm dây dẫn tia laser và đầu chiếu tia laser. - Kính bảo vệ mắt cho cán bộ y tế và người bệnh. 
5.5. Người bệnh 
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định. 
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc. 
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
- Thời gian điều trị tuỳ thuộc vào liều điều trị và số huyệt được lựa chọn. 
- Thông thường thời gian điều trị bằng Laser châm từ 15 - 30 phút/lần.  
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. CÁC BưỚC TIẾN HÀNH 
6.1. Bước 1. Xác định phác đồ huyệt.  
6.2. Bước 2. Xác định liều điều trị. 
Liều điều trị phụ thuộc vào từng loại huyệt và tình trạng bệnh lý của người bệnh  (bệnh cấp tính dùng liều thấp, bệnh mạn tính dùng liều cao). Liều điều trị được tính  bằng J/cm2. Điều chỉnh máy, chọn các tham số kỹ thuật phù hợp với liều điều trị. 
Loại huyệt 
Liều
A thị huyệt 
1 - 2 J/ cm2
Huyệt giáp tích 
2 - 4 J/ cm2
Huyệt châm cứu ở người lớn 
1 - 3 J/ cm2
Huyệt châm cứu ở trẻ em 
0,5 - 1,5 J/ cm2
6.3. Bước 3. 
Xác định chính xác và sát trùng da vùng huyệt, dùng kỹ thuật chiếu điểm (chiếu  tia thẳng góc với huyệt), giữ đầu phát tại chỗ cho đến khi hết thời gian điều trị (có thể dùng băng dính cố định đầu phát tia lên bề mặt da nơi vị trí các huyệt theo phác đồ). 
6.4. Kết thúc điều trị 
- Chỉnh các nút cường độ của máy về “0” rồi tắt công tắc nguồn.  
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
6.5. Liệu trình điều trị 
- Bệnh cấp tính: mỗi ngày điều trị 01 lần, mỗi liệu trình 5 - 10 ngày. 
- Bệnh mạn tính: mỗi ngày điều trị 01 lần, mỗi liệu trình điều trị từ 1-2 tuần. 
Có  thể điều trị nhiều liệu trình. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật  
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 
+ Xử trí: tắt máy, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý  kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm  nghỉ tại chỗ.  
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 
Người bệnh xuất hiện các nốt đỏ ở da, mẩn ngứa (do cơ địa quá mẫn cảm với ánh  sáng), tạm dừng điều trị 1 - 3 ngày cho đến khi hết các nốt đỏ. 
7.3. Biến chứng muộn: Không. 
* Chú ý: 
- Không được chiếu tia Laser vào mắt. 
- Da và các vùng huyệt không được bôi dầu, mỡ hay các loại kem, gel (làm tia  Laser bị phản xạ một phần và ảnh hưởng đến mức độ đâm xuyên của tia). 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế (2013), 
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu. 
2. Bộ Y tế (2020), 
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. 3. Bộ Y tế (2022), Quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng.

32. MAI HOA CHÂM 
1. ĐẠI CƯƠNG 
Mai hoa châm là phương pháp dùng kim hoa mai gõ trên mặt da, nhằm mục đích  chữa bệnh hoặc phòng bệnh. Đây là một hình thức phát triển của châm cứu. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Suy nhược thần kinh. 
- Đau đầu mất ngủ. 
- Đau dây thần kinh liên sườn. 
- Liệt dây thần kinh VII, cơn đau dạ dày tá tràng, tiêu hoá kém, đau bụng kinh,  đái dầm, sa trực tràng, sạm da, mẩn ngứa ngoài da, ... 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da. 
4. THẬN TRỌNG 
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính. 
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.  
- Da bị tổn thương, bệnh ngoài da bị viêm loét chảy nước vàng, chảy mủ, có khối  u ác tính ở vùng châm. 
- Phụ nữ có thai. 
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. 
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.  
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện  
a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi  chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh  theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
- Hộp thuốc chống phản vệ. 
5.3. Vật tư 
- Kim mai hoa : thường dùng 2 loại kim là kim chụm hoặc kim xoè hình gương sen. - Bông, cồn 70°. 
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ... 5.4. Thiết bị 
5.5. Người bệnh 
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc. 
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
- 25 đến 30 phút/lần.  
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 
6.1. Bước 1. Phác đồ huyệt 
Mai hoa châm không sử dụng phác đồ huyệt như thể châm mà điều trị theo vùng,  khu điều trị trên cơ thể. Ngoài cách phân chia mặt da làm 12 khu theo kinh điển, người  ta còn quy ước một sự phân chia khác để tiến hành điều trị, theo đó cơ thể được chia ra  các vùng: 
- Vùng đầu mặt gồm: khu trán, khu trước đỉnh đầu và hai bên đầu, khu đỉnh  đầu, khu đầu sau, khu mắt, khu mũi, khu môi, khu gò má, khu tai và khu thái dương. 
- Vùng cổ gồm: khu sau gáy, khu trước cổ, khu cơ ức đòn chũm. 
- Vùng chi trên gồm: khu trong cánh tay, khu trong khuỷu tay, khu trong cẳng  tay, khu trong cổ tay, khu gan bàn tay, khu ngoài cánh tay và khu ngoài cẳng tay, khu  mu bàn tay và khu ngón tay. 
- Vùng chi dưới gồm: khu trước đùi, khi trước cẳng chân, khu sau đùi và vùng  khoeo chân, khu sau cẳng chân, khu mé trong đùi và cẳng chân, khu mé ngoài đùi và  cẳng chân, khu trước cổ chân và mu chân, khu gan bàn chân, khu xương bánh chè, khu  mắt cá trong và mắt cá ngoài. 
- Vùng ngực gồm: khu xương ức, khu lồng ngực. 
- Vùng bụng gồm: khu bụng trên, khu bụng dưới, khu nếp bẹn. 
- Vùng lưng gồm: khu lưng trên, khu lưng giữa, khu lưng dưới, khu xương bả vai,
 khu cơ thang và trên vai.  
6.2. Bước 2 
- Cách cầm kim hoa mai: ngón tay cái và ngón giữa cầm chặt 1/3 cán kim, ngón  nhẫn và ngón út đỡ thân cán vào lòng bàn tay, ngón trỏ đặt lên cán kim. Lúc gõ chủ yếu là cử động nhịp nhàng cổ tay, trực tiếp bổ kim tiếp xúc thẳng góc với mặt da. 
- Thủ thuật gõ kim hoa mai: có 3 cách gõ là gõ nhẹ, ngõ vừa và gõ mạnh.
+ Gõ nhẹ: gõ rất nhẹ nhàng trên mặt da, hoàn toàn không đau. Người bệnh cảm  thấy thoái mái, dễ chịu, thủ thuật này có tác dụng tư bổ, tăng sức khoẻ cho Người  bệnh, thường dùng cho chứng hư hàn. 
+ Gõ vừa: sức không nhẹ, không mạnh, có tác dụng bình bổ bình tả, thường dùng  trong các chứng bán biểu bán lý, không hư không thực. 
+ Gõ mạnh: gõ mạnh sức hơn, sức bật của cổ tay khoẻ hơn, tuy nhiên Người bệnh  vẫn đủ sức chịu đựng, thủ thuật này có tác dụng tả, áp dụng với các chứng thực nhiệt. 
- Trình tự gõ kim hoa mai: cần gõ theo một thứ tự nhất định, trước hết gõ vùng  thường quy rồi gõ khu trọng điểm sau đó gõ khu kết hợp. 
Trường hợp trong công thức điều trị không có thường quy mà chỉ có khu trọng  điểm và khu kết hợp thì gõ khu trọng điểm trước, khu kết hợp sau. 
Nếu gõ theo vùng thì gõ vùng đầu, vùng lưng trước, gõ vùng ngực, bụng, chân  sau. Gõ vùng đầu thì gõ khu trán trước, rồi gõ khu thái dương, khu đỉnh đầu và cuối  cùng là khu chẩm. 
6.3. Kết thúc quy trình 
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
6.4. Liệu trình: 
- Gõ kim mai hoa ngày 1 đến 2 lần. 
- Một liệu trình điều trị từ 10 - 20 lần. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 
+ Xử trí: Ngừng làm thủ thuật, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm  và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm,  ... nằm nghỉ tại chỗ.  
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 
- Nổi những nốt đỏ trên da: do da người bệnh quá bẩn, lúc gõ lại không sát trùng  bằng cồn. Xử lý: tạm nghỉ điều trị vài ba ngày, vệ sinh cơ thể sạch sẽ, xoa cồn vào  vùng nổi mẩn. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không 
7.3. Biến chứng muộn: Không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 
2. Bộ Y tế (2013), 
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.

33. TỪ CHÂM 
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Từ trường nam châm tự nhiên được sử dụng vào mục đích chữa bệnh. Ngày  nay, từ trường đã và đang được ứng dụng có hiệu quả trong rất nhiều lĩnh vực lâm  sàng như: nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu và các chuyên khoa khác.  
- Y học cổ truyền cũng sử dụng nam châm thay cho cây kim châm cứu truyền  thống. Đây là một trong nhiều phương pháp kết hợp giữa Y học cổ truyền với Vật lý  trị liệu và được gọi là từ châm. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Giảm đau: đau cổ gáy, đau quanh khớp vai, viêm mỏm trên lồi cầu, hội chứng  ống cổ tay, đau lưng - hông, đau thần kinh toạ, ... 
- Chống viêm: mụn, nhọt, viêm đại tràng co thắt, viêm loét dạ dày 
- hành tá tràng. 
- Hội chứng suy nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ, rối loạn thần kinh thực vật. 
- Điều hoà và ổn định huyết áp: huyết áp thấp, tăng huyết áp. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.  - Phụ nữ trong thời kỳ mang thai, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. 
4. THẬN TRỌNG 
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính. 
- Da vùng điều trị bị tổn thương.  
- Người bệnh có rối loạn nhịp tim hoặc có đặt máy tạo nhịp. 
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. 
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.  
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện:  
a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên y phù hợp với  phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,  chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật Từ châm theo quy định của Luật khám  bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
- Hộp thuốc chống phản vệ. 
5.3. Vật tư 
- Viên nam châm. 
- Băng dính. 
- Bông cồn.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ... 5.4. Thiết bị 
5.5. Người bệnh 
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định. 
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc. 
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật - 15 đến 20 phút/lần. Trong đó Thời gian châm: 5 phút. 
Thời gian lưu kim: 10 - 15 phút. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. CÁC BưỚC TIẾN HÀNH 
Các huyệt được sử dụng trong điều trị bằng từ châm cũng tương tự như các huyệt  trong phác đồ của châm cứu. Số huyệt được chọn trong từ châm thường từ 2 đến 6  huyệt. Tuỳ theo yêu cầu điều hoà kinh khí trong cơ thể mà thầy thuốc sử dụng các thủ thuật bổ và tả.  
Nam châm vĩnh cửu có thể sử dụng 5 - 10 năm vẫn chưa bị suy giảm từ tính. Khi  điều trị xong nên cất đi để có thể dùng lại lần sau. 
6.1. Bước 1 
Xác định chính xác vùng huyệt, lau sạch bề mặt da vùng huyệt bằng bông cồn,  chờ cho bề mặt da khô thì đặt các viên nam châm lên vị trí của các huyệt theo phác đồ điều trị, dùng băng dính dán chặt lại. Khi sử dụng viên nam châm gắn lên các huyệt thì  cực Nam (ký hiệu là S - thường có màu đỏ) tương ứng tác dụng tả, cực Bắc (ký hiệu là  N - thường có màu đen) tương ứng tác dụng bổ. 
6.2. Bước 2 
Sau khi đủ thời gian lưu viên nam châm, tháo băng dính, gỡ viên nam châm. 6.3. Liều điều trị 
Liều điều trị của từ châm chính là trị số của cường độ từ trường, đơn vị tính của  cường độ từ trường là dùng trong từ châm là millitesla (mT). Cường độ từ trường khi  áp dụng từ châm nên dùng ở liều thấp và trung bình (10 - 40 mT).
Thời gian lưu các viên nam châm trên vùng đầu mặt cổ không quá 20 phút. Các  huyệt khác lưu viên nam châm 30 - 40 phút. 
6.4. Kết thúc quy trình 
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
6.5. Liệu trình điều trị: 
- Bệnh cấp tính: mỗi ngày điều trị 1 lần, một liệu trình 5 - 10 ngày. 
- Bệnh bán cấp và mạn tính: mỗi ngày điều trị 1 lần, một liệu trình từ 15 - 20 ngày.  
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 
+ Xử trí: Gỡ viên nam châm, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và  bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  nằm nghỉ tại chỗ.  
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 
- Dị ứng: Người bệnh mẩn ngứa, nổi mề đay vùng đặt viên nam châm. 
+ Xử trí: Dừng điều trị, dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không 
7.3. Biến chứng muộn: Không.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
Bộ Y tế (2013), 
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.

34. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP  Y HỌC CỔ TRUYỀN 
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Gãy xương cẳng chân là gãy một hoặc hai xương cẳng chân, bao gồm tất cả các  loại gãy đi từ mâm chày tới mắt cá chân. 
- Nắn bó gãy xương cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền là phương  pháp điều trị bảo tồn, kết hợp nguyên lý giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của  thuốc bó Y học cổ truyền để cố định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Gãy xương kín, ít di lệch và không có chỉ định phẫu thuật. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Gãy xương có kèm tổn thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn  ép khoang. 
- Gãy xương có mảnh rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn bó. 
- Bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu, có chỉ định phẫu thuật. 
4. THẬN TRỌNG 
- Các gãy xương gần mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch. 
- Trẻ em dưới 6 tuổi. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện 
a) Nhân lực trực tiếp:  
+ Bác sỹ y học cổ truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành  nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ  thuật nắn bó gãy xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo  kỹ thuật nắn bó gãy xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ  hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp  với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám  bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
- Thuốc gây tê. 
- Thuốc bó cổ truyền (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền dạng bào chế  truyền thống hoặc hiện đại).
5.3. Vật tư 
- Nẹp tre hoặc nẹp gỗ hoặc nẹp chuyên dụng. 
- Băng cuộn y tế. 
- Gạc vuông (đặt dưới đùi, đặt ở đầu nẹp, đầu xương). 
- Nilon lót dưới vùng bó. 
- Găng tay y tế. 
- Khẩu trang. 
5.4. Thiết bị 
- Bàn nắn thông thường. 
5.5. Người bệnh 
- Được khám, chụp phim Xquang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật. 
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực  hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ... 
- Chuẩn bị tư thế phù hợp, vùng chi gãy cần được bộc lộ và làm sạch. - Gây tê nếu cần. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn  đoán 
và phiếu chỉ định của bác sỹ. 
- Ghi rõ ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, 
hướng xử trí, những điều  dặn dò và hẹn khám lại. 
- Kết quả chụp X-Quanguang chi gãy. 
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, … (nếu cần). 
- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật: 
- Từ 60 phút - 120 phút. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng thực hiện kỹ thuật.  
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết  quả khám, chụp phim Xquang chi gãy, … của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
- Phương pháp vô cảm (nếu có). 
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT  
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay. 
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi nắn bó. 
- Thầy thuốc xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp gối,  khớp cổ chân, đánh giá tình trạng da vùng bó.
6.3. Bước 3: Nắn chỉnh ổ gãy. 
6.4. Bước 4: Cố định xương gãy. 
Dùng nẹp để cố định xương gãy từ giữa đùi đến mắt cá chân.  
6.5. Bước 5: Tiến hành bó thuốc. 
- Đặt và cố định thuốc bó. 
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại. 
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình: 
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: kiểm tra mạch mu  chân, màu sắc da (hồng, tím, nhợt, …), nhiệt độ da, tình trạng da (phẳng, sưng, mềm,  cứng, …), cử động cổ chân, bàn chân. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện  công tác khám và theo dõi, thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận. 
- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề  hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường. Hướng dẫn người bệnh tập  phục hồi chức năng sớm sau bó. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. 
Xử trí: Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó. 
- Tổn thương da: xây xát da do nẹp. 
Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn. 
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo  thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần. 
- Đau tăng lên: Xem xét nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn  ép khoang. 
Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết. 
7.3. Biến chứng muộn 
- Cứng khớp, ngắn chi: xử trí phục hồi chức năng. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. 
Hướng dẫn quy  trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.

35. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG CẲNG TAY BẰNG PHƯƠNG PHÁP  Y HỌC CỔ TRUYỀN  
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Gãy thân hai xương cẳng tay là gãy ở vùng màng liên cốt dưới lồi củ nhị đầu 2  cm và trên khớp quay cổ tay 3cm. 
- Nắn bó gãy xươn bằng phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo  tồn, kết hợp nguyên lý giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ  truyền để cố định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Gãy xương kín, ít di lệch, không có chỉ định phẫu thuật. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Gãy xương có kèm tổn thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn  ép khoang. 
- Gãy xương có mảnh rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn, ... 
- Gãy protocol. 
- Bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật. 
4. THẬN TRỌNG 
- Các gãy xương gần mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện 
a) Nhân lực trực tiếp:  
+ Bác sỹ y học cổ truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn  bó gãy xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo  kỹ thuật nắn bó gãy xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ  hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp  với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám  bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng  
5.2. Thuốc 
- Thuốc gây tê. 
- Thuốc bó cổ truyền (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền 
dạng bào chế  truyền thống hoặc hiện đại).
5.3. Vật tư 
- Nẹp tre hoặc nẹp gỗ gỗ hoặc nẹp cẳng tay chuyên dụng: 
- Băng cuộn. 
- Gạc vuông (đặt ở đầu nẹp, đầu xương). 
- Nilon lót dưới vùng bó. 
5.4. Thiết bị 
- Bàn nắn thông thường. 
5.5. Người bệnh 
- Được thăm khám, chụp phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật. 
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực  hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ... 
- Đặt tư thế phù hợp, được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng chi gãy. 
- Gây tê nếu cần. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm 
hỗ trợ chẩn  đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ. 
- Ghi rõ ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, 
những điều  dặn dò và hẹn khám lại. 
- Kết quả chụp X-Quanguang chi gãy. 
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, … (nếu cần) 
- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật: 
- 60 - 120 phút. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng thực hiện kỹ thuật  
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết  quả khám, chụp phim Xquang chi gãy, … của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
- Phương pháp vô cảm (nếu có). 
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT  
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay. 
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi nắn bó. 
- Thầy thuốc kiểm tra xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp  khuỷu, khớp cổ tay, đánh giá tình trạng da vùng bó.
6.3. Bước 3: Nắn chỉnh ổ gãy. 
6.4. Bước 4: Đặt nẹp cố định. 
- Đặt nẹp cố định xương gãy sao cho cố định được cả khớp khuỷu và khớp cổ tay. - Treo tay gập góc 90 độ trước ngực. 
6.5. Bước 5: tiến hành bó thuốc. 
- Đặt và cố định thuốc bó. 
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại. 
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình: 
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: kiểm tra mạch quay,  màu sắc da (hồng, tím, nhợt, …), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động cổ tay, khuỷu tay. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên Y tế gỡ nẹp để thực hiện  công tác khám và theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận. 
- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề  hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường. 
- Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sớm sau bó. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. 
Xử trí: 
+ Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó. 
- Tổn thương da: xây xát da do nẹp. 
Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn. 
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo  thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần. 
- Đau tăng lên: Xử trí thuốc giảm đau phù hợp. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn  ép khoang. 
Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết. 
7.3. Biến chứng muộn 
- Cứng khớp, ngắn chi: xử trí phục hồi chức năng. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. 
Hướng dẫn quy  trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.

36. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG PHƯƠNG PHÁP  Y HỌC CỔ TRUYỀN  
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Gãy thân xương cánh tay được giới hạn từ cổ phẫu thuật xương cánh tay, chỗ  bám của cơ ngực to, đến vùng trên lồi cầu xương cánh tay, nơi nơi tiếp nối với hành  xương. Hay nói cách khác, gãy thân xương cánh tay là gãy vào vùng từ dưới của hành  xương ở phía trên đến chỗ trên của hành xương phía dưới, đoạn xương có thành xương  và tủy xương rõ rệt. 
- Nắn bó gãy xương bằng phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo  tồn, kết hợp nguyên lý giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ  truyền để cố định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Gãy xương kín, ít di lệch, không có chỉ định phẫu thuật. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Gãy xương có kèm tổn thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn  ép khoang. 
- Gãy xương có mảnh rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn, ... 
- Bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật. 
4. THẬN TRỌNG 
- Các gãy xương gần mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện 
a) Nhân lực trực tiếp:  
+ Bác sỹ y học cổ truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành  nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ  thuật nắn bó gãy xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo  kỹ thuật nắn bó gãy xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ  hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
+ Người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp  với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám  bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng 
5.2. Thuốc 
- Thuốc gây tê. 
- Thuốc bó cổ truyền (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền dạng bào chế  
truyền thống hoặc hiện đại).
5.3. Vật tư 
- Nep tre hoặc nẹp gỗ hoặc nẹp chuyên dụng:  
- Băng cuộn y tế. 
- Đệm lót (đặt ở đầu nẹp, đầu xương). 
- Nilon lót dưới vùng bó. 
5.4. Thiết bị 
- Bàn nắn thông thường. 
5.5. Người bệnh 
- Được thăm khám, chụp phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật. 
- Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.  Với bệnh nhi cần giải thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân. 
- Được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng chi gãy. 
- Gây tê nếu cần. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn  đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ. 
- Cần ghi rõ ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những  điều dặn dò và hẹn khám lại. 
- Kết quả chụp X-Quang. 
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, … (nếu cần). 
- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật: 
- 60 - 120 phút. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng thực hiện kỹ thuật.  
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết  quả khám, chụp phim Xquang chi gãy, … của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
- Phương pháp vô cảm (nếu có). 
6.TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT  
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay. 
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi nắn bó. 
- Thầy thuốc kiểm tra xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp  khuỷu, khớp cổ tay, đánh giá tình trạng da vùng bó. 
6.3 Bước 3: Nắn chỉnh ổ gãy.
6.5. Bước 4: Cố định 
- Dùng nẹp cố định xương gãy từ khớp vai cho đến khớp khuỷu.  
6.4. Bước 5: Tiến hành bó thuốc 
- Bó thuốc, cố định thuốc. 
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại. 
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình: 
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: kiểm tra mạch quay,  màu sắc da (hồng, tím, nhợt…), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động khớp vai, khuỷu. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công  tác khám và theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận. 
- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề  hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường. 
- Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sớm sau bó. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. 
Xử trí: + Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó. 
- Tổn thương da: xây xát da do nẹp. 
Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn. 
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo  thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần. 
- Đau tăng lên: Xử trí thuốc giảm đau phù hợp. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn  ép khoang. 
Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết. 
7.3. Biến chứng muộn 
- Cứng khớp, ngắn chi: xử trí phục hồi chức năng. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. 
Hướng dẫn quy  trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.

37. NẮN, BÓ TRẬT KHỚP CỔ CHÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN 
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Trật khớp là tình trạng có sự di lệch đột ngột hoàn toàn hay không hoàn toàn  giữa các mặt khớp với nhau hoặc giữa các đầu xương ra khỏi vị trí của ổ khớp. Chụp  X-Quang không có tổn thương gãy xương. 
- Trật khớp cổ chân là trật khớp giữa xương chày, xương mác và xương sên. 2. CHỈ ĐỊNH 
- Trật kín khớp cổ chân. 
3.CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Trật khớp cổ chân có tổn thương mạch, thần kinh. 
4. THẬN TRỌNG 
5. CHUẨN BỊ 
a) Nhân lực trực tiếp:  
- Bác sỹ y học cổ truyền, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có  chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng  chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó trật khớp theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học  trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật nắn, bó trật khớp cổ chân bằng phương pháp y  học cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có  thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ  hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp  với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám  bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
- Thuốc gây tê (nếu cần). 
- Thuốc bó cổ truyền (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng bào  chế truyền thống hoặc hiện đại). 
5.3.Vật tư 
- Băng cuộn. 
- Đai cố định cổ chân. 
- Nilon lót dưới vùng bó. 
5.4. Thiết bị 
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh: 
- Được thăm khám, chụp phim X-Quang vùng khớp trật loại trừ gãy xương trước  khi tiến hành thủ thuật. 
- Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.  Với bệnh nhi cần giải thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân. 
- Được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng khớp trật. 
- Gây tê nếu cần. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn  đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ. 
- Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân,  hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại. 
- Kết quả chụp X-Quang. 
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, … (nếu cần). 
- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:  
- 60 - 120 phút. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh: 
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết  quả khám, chụp phim Xquang khớp cổ chân, … của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT 
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay. 
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi bó nắn. 
- Thầy thuốc sờ nắn trực tiếp để xác định vị trí, hình thể khớp trật. 6.3. Bước 3: Tiến hành nắn khớp. 
6.4. Bước 4: Tiến hành bó thuốc. 
- Bó thuốc, cố định thuốc. 
6.5. Bước 5: Cố định khớp trật bằng băng cuộn hoặc đai nẹp cổ chân chuyên dụng. 
6.6. Bước 6: Kiểm tra X-quang nếu nắn chưa đạt yêu cầu thì nắn lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình: 
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da (hồng,  tím, nhợt…), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động ngón chân.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ thuốc bó, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực  hiện công tác khám và theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận. 
- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề  hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường. 
- Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sớm sau bó. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN  
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật. 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. 
Xử trí: 
+ Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó. 
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo  thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần. 
- Đau tăng lên: Xem xét nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật. 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. 
Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại. 
7.3. Biến chứng muộn: không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế (2017). Quyết định 5728/QĐ-BYT ngày 21/12/2017. 
Tài liệu hướng  dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa chấn thương chỉnh hình.

38. NẮN, BÓ TRẬT KHỚP KHUỶU, CỔ TAY BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN 
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Trật khớp là tình trạng có sự di lệch đột ngột hoàn toàn hay không hoàn toàn  giữa các mặt khớp với nhau hoặc giữa các đầu xương ra khỏi vị trí của ổ khớp. Chụp  X-quang không có tổn thương gãy xương. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Trật khớp kín khuỷu tay, cổ tay và có chỉ định điều trị bảo tồn.  
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Trật khớp khuỷu, cổ tay có tổn thương mạch, thần kinh. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện 
a) Nhân lực trực tiếp:  
- Bác sỹ y học cổ truyền, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có  chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng  chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó trật khớp theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học  trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật nắn, bó trật khớp khuỷu, cổ tay bằng phương  pháp y học cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được  cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ  hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp  với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám  bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc:  
- Thuốc gây tê. 
- Thuốc cổ truyền đắp ngoài (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng  bào chế truyền thống hoặc hiện đại). 
5.3.Vật tư: 
- Đai nẹp chuyên dụng khuỷu tay, cổ tay. 
- Băng cuộn. 
5.4. Thiết bị: 
- Ghế nắn. 
5.5. Người bệnh: 
- Được thăm khám, chụp phim X-Quang vùng khớp trật loại trừ gãy xương trước  
khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.  Với bệnh nhi cần giải thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân. 
- Được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng khớp trật.. 
- Gây tê nếu cần. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn  đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ. 
- Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân,  hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại. 
- Kết quả chụp X-Quang, xét nghiệm, siêu âm, … 
- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:  
- 60 - 120 phút. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả  khám, chụp phim Xquang khớp khuỷu hoặc cổ tay, … của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
- Phương pháp vô cảm. 
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT 
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay. 
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi nắn bó. 
- Thầy thuốc sờ nắn trực tiếp để xác định vị trí, hình thể, hướng di lệch của khớp  để quyết định hướng kéo, sức kéo vừa đủ để đặt xương vào ổ khớp. 
6.3. Bước 3: Tiến hành nắn chỉnh khớp. 
6.4. Bước 4: Tiến hành bó thuốc. 
- Bó thuốc, cố định thuốc. 
6.5. Bước 5: 
- Nếu trật khớp khuỷu: Cố định khớp trật từ cánh tay tới cẳng tay bằng băng cuộn  hoặc đai nẹp khuỷu tay chuyên dụng (giữ khớp khuỷu 90o). 
- Nếu trật cổ tay: cố định khớp trật từ cẳng tay tới bàn tay bằng băng cuộn hoặc  nẹp chuyên dụng. 
6.6. Bước 6: Kiểm tra X-quang nếu nắn chưa đạt yêu cầu thì nắn lại. 
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình: 
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da, mạch quay (hồng, tím, nhợt, …), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động ngón tay. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ thuốc bó, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực  hiện công tác khám và theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận. 
- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề  hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường. 
- Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sớm sau bó. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật. 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. 
Xử trí: 
+ Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó. 
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo  thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần. 
- Đau tăng lên: Xem xét nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật. 
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. 
Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại. 
7.3. Biến chứng muộn: không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế (2017). Quyết định 5728/QĐ-BYT ngày 21/12/2017. 
Tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa chấn thương chỉnh hình. 
2. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. 
Hướng dẫn quy  trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.

39. NGÂM THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ PHẬN 
1. ĐẠI CƯƠNG 
Ngâm thuốc y học cổ truyền (thuốc cổ truyền) bộ phận là phương pháp dùng  thuốc cổ truyền dạng sắc hoặc hãm các thuốc cổ truyền để ngâm bộ phận cơ thể bị bệnh để nhằm mục đích phòng bệnh và chữa bệnh. Thường dùng các thuốc có tác  dụng giải biểu, khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết tiêu viêm, lưu thông kinh lạc,  … 
Mục đích điều hoà hoạt động của hệ tuần hoàn, tiêu hoá, thần kinh, tăng cường  hệ thống miễn dịch, tăng chuyển hoá, chống viêm, chống stress và điều hoà cơ thể,  giảm đau, … 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Viêm khớp, đau khớp, đau và viêm dây thần kinh, đau cơ, bong gân, cứng khớp,  teo cơ, hạn chế vận động, sẹo co kéo, mỏm cụt đau, … 
- Bệnh ngoài da: viêm da dị ứng, tổ đỉa, nấm, chàm, … 
- Trĩ, nứt kẽ hậu môn, viêm phần phụ, sa sinh dục, sa trực tràng, … 
- Rối loạn thần kinh thực vật: mồ hôi lòng bàn tay, bàn chân, một số bệnh rối  loạn vận mạch, … 
- Suy nhược thần kinh, mất ngủ, bệnh béo phì, rối loạn chuyển hóa Lipoprotein,  giải độc, … 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Bệnh cấp cứu và các chấn thương cấp tính. 
- Suy giãn tĩnh mạch. 
- Vết thương nhiễm khuẩn, vết thương hở, vết loét hóa mủ. 
- Các khối u ác tính, lao tiến triển. 
- Dị ứng các thành phần của thuốc. 
4. THẬN TRỌNG 
- Các trường hợp rối loạn cảm giác nóng lạnh. 
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. 
- Người bệnh say rượu, tâm thần. 
- Tăng huyết áp chưa kiểm soát, huyết áp thấp. 
- Người bệnh trong trạng thái đói. 
- Người có tiền sử động kinh. 
- Trẻ em dưới 12 tháng tuổi, người già sa sút trí tuệ. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện 
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sĩ, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được  cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.  
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học  trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật ngâm thuốc cổ truyền bộ phận thực hiện theo  phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có  chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia  truyền/phương pháp chữa bệnh gia truyền của mình đã được cấp có thẩm quyền công  nhận, cấp phép theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
Thuốc cổ truyền phù hợp (Nước thuốc ngâm của bài thuốc hoặc thuốc bột để hãm với nước sôi). 
- Thuốc trị bỏng (Panthenol, …). 
- Hộp thuốc cấp cứu phản vệ. 
5.3. Vật tư 
- Khăn cotton với kích thước phù hợp (để lau tay, lau cơ thể, ...) 
- Nhiệt kế đo nhiệt độ nước. 
- Quần áo sạch để thay. 
- Xà phòng rửa tay. 
- Dầu tắm, dầu gội đầu. 
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh. 
- Bàn chải, dung dịch vệ sinh bồn ngâm bộ phận, chậu ngâm; dung dịch vệ sinh  phòng điều trị. 
- Găng tay cao su, dép chống trơn trượt. 
- Nước uống. 
5.4. Thiết bị 
- Dụng cụ đun nước nóng (ấm đun siêu tốc hoặc nồi) hoặc phích nước nóng. 
- Bồn ngâm bộ phận hoặc chậu ngâm.  
- Xô đựng nước thuốc. 
5.5. Người bệnh 
- Thầy thuốc: 
Khám và làm bệnh án theo quy định, hướng dẫn quy trình ngâm thuốc  để người bệnh yên tâm hợp tác. Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp của người bệnh. 
- Người bệnh tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
- Liệu trình điều trị 
- Ngâm thuốc 15 - 30 phút/lần, 1 - 2 lần/ngày tuỳ thuộc vào vị trí, 
tình trạng bệnh  lý và thể trạng của người bệnh. 
- 1 liệu trình điều trị từ 10 - 20 ngày, tuỳ theo mức độ và diễn biến của từng bệnh,  có thể tiến hành 2 - 3 liệu trình liên tục. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
- Người bệnh được uống đủ nước, bộc lộ và làm sạch bộ phận cần ngâm.  
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KĨ THUẬT  
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay. 
6.2. Bước 2. Chuẩn bị chậu ngâm/bồn ngâm bộ phận và nước thuốc ngâm (đựng  trong xô đựng thuốc ngâm). 
6.3. Bước 3. Kiểm tra nhiệt độ của nước ngâm xem nóng quá hoặc chưa đủ nóng  để điều chỉnh, nhiệt độ thích hợp từ 35 - 39oC. 
6.4. Bước 4: Ngâm bộ phận cần điều trị vào nước thuốc. 
6.5. Bước 5: Trong quá trình ngâm thuốc có thể kết hợp với kỹ thuật xoa bóp  
vùng trị liệu để tăng hiệu quả. 
6.6. Bước 6: Làm sạch vùng trị liệu vừa ngâm bằng nước sạch, lau khô bằng  khăn. Người bệnh uống nước bổ sung. 
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình. 
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN  
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 
Trong quá trình ngâm theo dõi nhiệt độ nước ngâm đề phòng bị bỏng. 
Cảm giác căng, đau, nóng rát không chịu đựng được
->pha nước vào chậu ngâm  giảm nhiệt độ hoặc ngừng ngâm. 
- Tại chỗ: 
+ Bỏng do nước quá nóng, xử lý bỏng theo phác đồ điều trị bỏng. 
+ Dị ứng với thuốc ngâm: dừng ngâm, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch.  Dùng thuốc điều trị dị ứng. 
- Toàn thân: Cho người bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt. Choáng,
 shock: ngừng ngâm, xử trí shock theo phác đồ. 
Chú ý: mặc ấm, tránh gió lạnh. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không. 
7.3. Biến chứng muộn: Không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020- Hướng dẫn  Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học 2021, trang  26,28.

40. NGÂM THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN TOÀN THÂN 
1. ĐẠI CƯƠNG  
Ngâm thuốc y học cổ truyền (thuốc cổ truyền) là dùng nước sắc hoặc hãm các  thuốc cổ truyền để ngâm toàn thân để phòng bệnh và chữa bệnh. Y học cổ truyền  thường dùng các thuốc có tác dụng giải biểu, khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết,  tiêm viêm, lưu thông kinh lạc. 
Mục đích điều hoà hoạt động của hệ tuần hoàn, tiêu hoá, thần kinh, tăng cường  hệ thống miễn dịch, tăng chuyển hoá, chống viêm, chống stress và điều hoà cơ thể,  giảm đau, … 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Viêm, đau nhiều khớp, đau và viêm dây thần kinh, đau cơ, cứng khớp, teo cơ,  
hạn chế vận động, sẹo co kéo, … 
- Bệnh ngoài da: viêm da dị ứng, tổ đỉa, nấm, chàm, … 
- Rối loạn thần kinh thực vật: mồ hôi lòng bàn tay, bàn chân, một số bệnh rối  loạn vận mạch, … 
- Rối loạn tâm thần thực tổn, suy nhược thần kinh, mất ngủ, bệnh béo phì, rối  loạn chuyển hóa Lipoprotein, giải độc, … 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH  
- Viêm cấp, bệnh cấp cứu và các chấn thương cấp tính. 
- Suy giãn tĩnh mạch. 
- Vết thương nhiễm khuẩn, vết thương hở, vết loét hóa mủ, … 
- Các khối u ác tính, lao tiến triển. 
- Dị ứng với các thành phần của thuốc. 
4. THẬN TRỌNG 
- Trường hợp rối loạn cảm giác nóng lạnh. 
- Trẻ em, người già sa sút trí tuệ, … 
- Người bệnh say rượu, tâm thần. 
- Tăng huyết áp chưa kiểm soát, huyết áp thấp. 
- Người bệnh trong trạng thái đói. 
- Người có tiền sử động kinh. 
- Trẻ em dưới 12 tháng tuổi, người già sa sút trí tuệ. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện 
a) Nhân lực trực tiếp:  
- Bác sỹ, y sĩ y học cổ truyền, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm  vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh  chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật ngâm  thuốc cổ truyền toàn thân thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn  được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có  chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia  truyền/ phương pháp chữa bệnh gia truyền của mình đã được được cấp có thẩm quyền  công nhận, cấp phép theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.  
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
- Thuốc cổ truyền phù hợp (Nước thuốc ngâm của bài thuốc hoặc thuốc bột để hãm với nước sôi). 
- Hộp thuốc cấp cứu phản vệ, thuốc chống dị ứng. 
- Dung dịch bù điện giải. 
- Thuốc trị bỏng (Panthenol, …). 
5.3. Vật tư 
- Khăn cotton lau tay 20cm x 30cm, khăn cotton lau toàn thân 50cm x 70cm. 
- Nhiệt kế đo nhiệt độ nước. 
- Quần áo sạch để thay. 
- Xà phòng rửa tay. 
- Dầu tắm, dầu gội đầu. 
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh. 
- Bàn chải, dung dịch vệ sinh bồn ngâm, chậu ngâm; dung dịch vệ sinh phòng ngâm. - Găng tay cao su, dép chống trơn trượt. 
5.4. Thiết bị 
- Dụng cụ đun nước nóng hoặc phích nước nóng. 
- Bồn ngâm hoặc chậu ngâm. 
- Ghế ngồi cho người bệnh. 
5.5. Người bệnh 
- Thầy thuốc: Khám và làm bệnh án theo quy định, hướng dẫn quy trình ngâm thuốc  để người bệnh yên tâm hợp tác. Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp của người bệnh. 
- Người bệnh tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng  vị trí cần thực hiện kĩ thuật. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
- Liệu trình điều trị 
- Ngâm thuốc 15 - 30 phút/lần, 1 - 2 lần/ngày tuỳ thuộc vào vị trí, tình trạng bệnh  lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều trị từ 10 - 20 ngày, tuỳ theo mức độ và diễn biến của từng  bệnh, 
có thể tiến hành 2 - 3 liệu trình liên tục. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng thực hiện kỹ thuật đảm bảo riêng tư của người bệnh, kín gió. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
- Người bệnh được uống đủ nước, bộc lộ và làm sạch bộ phận cần ngâm.  
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KĨ THUẬT  
Bước 1: Sát khuẩn tay. 
Bước 2: Chuẩn bị chậu ngâm hoặc bồn ngâm và nước thuốc ngâm. 
Bước 3: Kiểm tra nhiệt độ của nước ngâm xem nóng quá hoặc chưa đủ nóng để điều chỉnh, nhiệt độ thích hợp từ 35 - 39oC. 
Bước 4: Bắt đầu ngâm từ hai chân đến cổ hoặc các bộ phận khác phù hợp với  tình trạng bệnh lý vào nước thuốc. 
Bước 5: Trong quá trình ngâm thuốc người bệnh tự xoa bóp vùng trị liệu để tăng  hiệu quả. 
Bước 6: Tắm tráng (gội đầu nếu cần), lau khô bằng khăn , mặc quần áo, tránh gió  lạnh, uống nước bổ sung, nằm nghỉ 15 phút. 
Bước 7: Kết thúc quy trình. 
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 
Cảm giác căng, đau, nóng rát không chịu đựng được
->pha nước vào chậu ngâm  giảm nhiệt độ hoặc ngừng ngâm. 
Trong quá trình ngâm theo dõi nhiệt độ nước ngâm đề phòng bị bỏng. 
Cảm giác căng, đau, nóng rát không chịu đựng được
->pha nước vào chậu ngâm  giảm nhiệt độ hoặc ngừng ngâm. 
- Tại chỗ: 
+ Bỏng do nước quá nóng, xử lý bỏng theo phác đồ điều trị bỏng. 
+ Dị ứng với thuốc ngâm: dừng ngâm, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch.  
Dùng thuốc điều trị dị ứng. 
- Toàn thân: Cho người bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt.
 Choáng, shock: ngừng ngâm, xử trí shock theo phác đồ. 
Chú ý: mặc ấm, tránh gió lạnh. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không. 
7.3. Biến chứng muộn: Không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Bộ Y tế. Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020, trang  26,27,28. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. 
2. Bộ Y tế - Quyết định số 26/2008/QĐ-BYT Ban hành quy trình kỹ thuật tập 1

41. ÔN CHÂM 
1. ĐẠI CưƠNG 
Châm là sử dụng kim châm cứu để châm vào huyệt trên cơ thể, cứu là dùng sức  nóng từ mồi ngải hoặc điếu ngải tác động vào huyệt để phòng và điều trị bệnh. Ôn  châm kết hợp giữa châm và cứu trên cùng một huyệt để đạt tác dụng phòng và điều trị bệnh của hai phương pháp trên. 
2. CHỈ ĐỊNH  
- Bệnh lý có nguyên nhân hàn có chỉ định châm cứu. 
- Các bệnh mạn tính, thể trạng hư nhược. 
- Các chứng đau cấp và mạn tính do hàn. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Các bệnh thuộc nhiệt chứng.  
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da. - Người bệnh đang trong trạng thái kích động, kích thích, sợ hãi. 
4. THẬN TRỌNG 
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.  - Da vùng ôn châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng ôn châm. - Người bệnh có rối loạn cảm giác. 
- Các vùng da mỏng, nhiều gân, vùng da sát xương, vùng mặt. 
- Người bệnh đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính. 
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. - Sau ăn quá no hoặc quá đói.  
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện:  
a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp  với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám  bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép  hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
5.2. Thuốc 
- Hộp thuốc chống phản vệ. 
5.3. Vật tư 
- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần. 
- Khay men, bông, cồn 700. 
- Mồi ngải hoặc điếu ngải.

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ THUỐC YHCT CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DỊ ỨNG ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỀU NGUYỆT ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG HÀNH HỎA HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KHÁI THẤU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LOÃNG XƯƠNG LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MÃNG CHÂM MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SUYỄN TẠNG PHỦ TÂM PHẾ MÃN THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRỊ BÁCH BỆNH TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIÊM DA VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /