48. XÔNG THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN BẰNG MÁY
1. ĐẠI CƯƠNG
Xông hơi thuốc y học cổ truyền (thuốc cổ truyền) bằng máy là phương pháp dùng máy xông hơi nước thuốc tác động vào vùng trị liệu, nhằm mục đích điều hòa kinh khí, hành khí, hoạt huyết, khu tà.
2. CHỈ ĐỊNH
- Cảm mạo.
- Một số bệnh lý: viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm kết mạc, mày đay, dị ứng, viêm da cơ địa, tổ đỉa, trứng cá, bệnh lý cơ xương khớp, viêm phần phụ, …
- Người bệnh tăng huyết áp có chỉ định xông hơi thuốc khi đã được kiểm soát huyết áp bằng thuốc.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy kiệt nặng.
- Phụ nữa có thai.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Cơn tăng huyết áp.
- Hen phế quản, COPD tiến triển.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh tăng huyết áp có chỉ định xông hơi thuốc khi đã được kiểm soát huyết áp bằng thuốc.
- Trường hợp rối loạn cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu, tâm thần.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh, kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xông thuốc cổ truyền bằng máy thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh, sử dụng bài thuốc gia truyền/ phương pháp chữa bệnh gia truyền được cấp có thẩm quyền công nhận cấp phép theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc cổ truyền phù hợp.
- Thuốc trị bỏng (panthenol, …)
- Thuốc bù nước, điện giải, …
- Nước muối sinh lý 0,9%.
5.3. Vật tư
- Ga y tế.
- Ống chụp mặt.
- Khăn cotton khô thấm nước các cỡ.
- Khăn cotton khô các cỡ.
- Nước vừa đủ để nấu nước xông.
- Xô đựng nước.
- Quần áo sạch.
- Bông, gạc.
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Túi đựng thuốc xông.
- Găng tay cao su.
5.4. Thiết bị
- Máy xông hơi hoặc buồng xông hơi chuyên dụng.
- Ghế ngồi.
- Panh.
- Bộ đo huyết áp.
5.5. Thầy thuốc, người bệnh
- Thầy thuốc: khám, làm bệnh án, kiểm tra mạch, huyết áp, nhiệt độ theo quy định, hướng dẫn quy trình xông thuốc để người bệnh yên tâm hợp tác.
- Người bệnh: Tuân thủ tuyệt đối thời gian và cách thức điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án đúng tên tuổi Người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 15 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Phòng thực hiện kỹ thuật kín gió, buồng xông hơi chuyên dụng.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KĨ THUẬT
6.1. Thủ thuật
6.1.1. Xông hơi thuốc toàn thân.
6.1.1.1. Xông hơi bằng buồng xông hơi (trong buồng có máy xông hơi)
- Bước 1: Cho thuốc cổ truyền vào máy xông hơi, đặt chế độ thích hợp (kiểm tra nhiệt độ của buồng xông để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp).
- Bước 2: Để khăn cotton khô sạch và quần áo sạch của người bệnh cạnh buồng xông.
- Bước 3: Người bệnh mặc quần áo mỏng, ngồi trong buồng xông hơi.
- Bước 4: Thời gian xông khoảng 15 - 20 phút.
- Bước 5: Cởi bỏ quần áo ướt.
- Bước 6: Lấy khăn cotton khô sạch lau toàn thân.
- Bước 7: Mặc quần áo khô sạch.
- Bước 8: Kết thúc quy trình.
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
Chú ý giữ ấm, tránh gió lạnh đột ngột.
6.1.2. Xông hơi thuốc cục bộ
6.1.2.1. Xông hơi bằng máy xông hơi.
- Bước 1: Cho thuốc xông bằng máy xông hơi, đặt chế độ thích hợp (kiểm tra nhiệt độ của buồng xông để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp).
- Bước 2: Mở nắp máy xông, cho túi thuốc xông và nước nóng vừa đủ (1,5 - 2 lít) vào trong máy, đậy chặt nắp máy xông.
- Bước 3: Người bệnh bộc lộ vùng trị liệu ngồi hoặc nằm phụ thuộc vào vị trí cần xông hơi thuốc.
- Bước 4: Điều chỉnh khoảng cách xông phù hợp, hướng hơi thuốc vào vùng trị liệu từ từ vừa với sức chịu đựng của cơ thể người bệnh.
- Bước 5: Xông cho đến khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15-20 phút thì dừng xông.
- Bước 6: Lấy khăn cotton khô sạch lau vùng vừa xông.
- Bước 7: Hướng dẫn người bệnh ngồi nghỉ 10-15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió lạnh đột ngột.
- Bước 8: Đeo găng tay cao su thu dọn dụng cụ, rửa máy xông.
- Bước 9: Kết thúc quy trình.
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1-2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3-5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
- Toàn trạng người bệnh, mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Tại chỗ: Bỏng do hơi nóng. Xử lí bỏng theo phác đồ trị bỏng.
- Toàn thân: Cho người bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt. Ra mồ hôi không ngừng: Tránh gió lùa, giữ ấm.
+ Nguyên nhân: Thời gian xông lâu, vệ khí bị hao tổn nên mồ hôi tiếp tục ra.
+ Pháp điều trị: Bổ nguyên khí.
+ Thuốc: Ngậm 1 lát sâm lát, hoặc uống chè sâm.
Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi: nghỉ ngơi, bù nước điện giải.
Choáng, shock: ngừng xông, xử trí shock theo phác đồ.
+ Dị ứng với thuốc: dừng xông, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch. Dùng thuốc điều trị dị ứng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế - Quyết định số 5480/QĐ-BYT
ngày 30 tháng 12 năm 2020 - Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học 2020, trang 19,20.
2. Bộ Y tế - Quyết định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/7/2008- 94 Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học, trang 156.
49. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG BÀN, NGÓN TAY BẰNG
PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Khi gãy xương bàn tay, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: sưng đau vùng chấn thương, kèm theo vết bầm máu, vết thương, khó khăn trong vận động, đặc biệt là các động tác gập, duỗi, biến dạng, cử động bất thường, nghe tiếng lạo xạo trong xương, biến chứng mạch máu, thần kinh.
- Nắn bó gãy xương bằng phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo tồn, kết hợp nguyên lý giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ truyền để cố định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương.
2. CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương kín, không di lệch, không có chỉ định phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương có kèm tổn thương mạch máu, thần kinh.
- Gãy xương có mảnh rời , gãy xương vào các vị trí khó nắn, ...
- Bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Các gãy xương gần mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê (nếu cần).
- Thuốc bó cổ truyền (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại).
5.3. Vật tư
- Nẹp tre hoặc nẹp gỗ hoặc nẹp chuyên dụng.
- Băng cuộn y tế.
- Đệm lót (đặt ở đầu nẹp, đầu xương).
- Miếng nilon lót dưới vùng bó.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh
- Được thăm khám, chụp phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật. Với bệnh nhi cần giải thích kỹ cho cha mẹ hoặc người giám hộ.
- Được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng chi gãy.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.
- Cần ghi rõ ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.
- Kết quả chụp X-Quang.
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, … (nếu cần).
- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim Xquang xương bàn ngón tay, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Phương pháp vô cảm.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi nắn bó.
- Thầy thuốc kiểm tra xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp bàn ngón tay, khớp ngón tay,đánh giá tình trạng da vùng bó.
6.3. Bước 3: Tiến hành nắn chỉnh ổ gãy.
6.4. Bước 4: Tiến hành bó thuốc.
- Bó thuốc, cố định thuốc.
6.5. Bước 5: Cố định xương gãy bằng nẹp
- Dùng nẹp cố định xương gãy từ cẳng tay tới hết ngón tay bị gãy (để hở đầu ngón tay).
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình:
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da (hồng, tím, nhợt, …), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động khớp khuỷu.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Tổn thương da: xây xát da do nẹp.
Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn.
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xem xét nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết
7.3. Biến chứng muộn
- Cứng khớp: Xử trí phục hồi chức năng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.
50. NẮN BÓ GÃY XƯƠNG GÓT, BÀN CHÂN, NGÓN CHÂN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG:
Nắn bó gãy xương bằng phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo tồn, kết hợp nguyên lý giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ truyền để cố định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương.
2. CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương kín, ít di lệch, không có chỉ định phẫu thuật.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Gãy xương có kèm tổn thương mạch máu, thần kinh.
- Gãy xương có mảnh rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn, ...
- Bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật.
4. THẬN TRỌNG
- Các gãy xương gần mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức.
b) Nhân lực gián tiếp: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê.
- Thuốc bó cổ truyền (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại).
5.3. Vật tư
- Nẹp chuyên dụng (cẳng bàn chân / nẹp ngón chân tùy vị trí gãy).
- Băng cuộn y tế.
- Đệm lót (đặt ở đầu nẹp, đầu xương).
- Miếng nilon lót dưới vùng bó.
- Gạc phẫu thuật 7 x 11 cm.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh
- Được thăm khám, chụp phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật. Với bệnh nhi cần giải thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân.
- Được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng chi gãy.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và
phiếu chỉ định của bác sỹ.
- Cần ghi rõ ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.
- Kết quả chụp X-Quang.
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, ... (nếu cần).
- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim Xquang xương gót, bàn chân, ngón chân, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Phương pháp vô cảm
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi nắn bó
- Thầy thuốc kiểm tra xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp bàn ngón chân, khớp ngón chân,đánh giá tình trạng da vùng bó.
6.3. Bước 3: Tiến hành nắn chỉnh ổ gãy.
6.4. Bước 4: Tiến hành bó thuốc
- Bó thuốc, cố định thuốc.
6.5. Bước 5: Cố định
- Dùng nẹp cố định xương gãy từ cẳng chân tới bàn chân, ngón chân.
6.6. Bước 6: Chụp X-Quang kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình:
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da (hồng, tím, nhợt, …), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động ngón chân.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Tổn thương da: xây xát da do nẹp.
Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn.
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xem xét nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn ép khoang.
Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết.
7.3. Biến chứng muộn
- Cứng khớp: xử trí phục hồi chức năng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014).
Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.
51. CHÍCH TỨ PHÙNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Tứ phùng là kỳ huyệt ngoài kinh, huyệt nằm trên đường đi qua các kinh âm vùng tay, có liên quan đến Tam tiêu, Mệnh môn, Can và Tiểu trường, …
Chích tứ phùng là một phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền, kỹ thuật sử dụng kim chích máu để chích nặn dịch tích trệ, huyết ứ tại huyệt Tứ Phùng trên bàn tay.
Mục đích: thông qua việc loại bỏ dịch tích trệ, huyết ứ để đạt đến tác dụng thanh nhiệt, trừ phiền, làm thông thoáng bách mạch, điều hoà tạng phủ. Nói cách khác, phương pháp có tác dụng kiện Tỳ hoá thấp, hoá đàm hành khí, ích khí dưỡng huyết, trừ phiền giải nhiệt, tiêu thực đạo trệ, qua đó điều hoà chức năng các tạng phủ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chứng cam tích (bệnh lý suy dinh dưỡng, kén ăn, ăn chậm tiêu, ...).
- Bệnh lý hô hấp có đàm trệ, thấp trệ (như: Chứng ho kéo dài, nhiều đờm).
- Chứng chướng bụng sau ăn, chậm tiêu.
- Một số trường hợp tinh thần lơ mơ thuộc chứng đàm ứ trệ tâm khiếu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm;
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da;
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Trẻ dưới 12 tháng.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Ngay sau khi ăn no, khi đói.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung chứng chỉ y học cổ truyền theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc:
Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim chích máu vô khuẩn dùng một lần.
- Cồn Iodine 10%.
- Găng tay vô khuẩn, khẩu trang y tế, gạc.
- Khay men, panh có mấu, bông, cồn 70 độ, băng dính.
- Xà phòng, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay, khẩu trang.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20-30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.2. Bước 2
- Xác định đúng vị trí các huyệt cần tiến hành thủ thuật trên bàn tay thứ nhất. Vị trí: điểm giữa nếp lằn gấp mặt gan tay của đốt 1 và đốt 2 các ngón tay 2 (ngón trỏ), ngón 3 (ngón giữa), ngón 4 (ngón áp út) và ngón 5 (ngón út).
- Tiến hành thủ thuật trên bàn tay thứ nhất (tay phải hoặc tay trái): sát khuẩn bàn tay người bệnh bằng cồn Iodine 10% và cồn 70 độ.
6.3. Bước 3
Dùng kim chích máu đâm xuyên nhẹ vào vị trí huyệt trên các ngón tay, nặn dịch ứ trệ, huyết ứ tại các điểm chích.
6.4. Bước 4
Dùng bông thấm dịch, cố định điểm trích nặn.
6.5. Bước 5
Lặp lại lần lượt từ Bước 2 đến Bước 4 đối với bàn tay còn lại
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị:
Tiến hành 2-5 ngày/lần. 3-5 lần/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1 Chảy máu nhiều tại điểm chích:
Xử trí: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.1.2 Vựng châm:
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử lý: tạm dừng thủ thuật, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước/sữa đường ấm nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.
7.2. Biến chứng muộn
Phồng bao hoạt dịch tại điểm chích:
Nguyên nhân: do tiến hành thủ thuật với tần suất dày, khoảng cách giữa hai lần thủ thuật liên tiếp gần nhau, chích sâu vào bao hoạt dịch khớp đốt 2-3 của ngón tay.
Phòng, tránh biến chứng:
- Khoảng cách giữa hai lần thủ thuật liên tiếp cách nhau tối thiểu 5 ngày.
- Khi tiến hành thủ thuật, nên chích nhẹ qua da và lớp tế bào dưới da.
- Sau khi hoàn tất thủ thuật, ấn giữ tại vị trí chích ít nhất 3-5 phút.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 国家标准化管理委员会. GB/T 21709.4-2021 针灸技术操作规范第4部分三 棱针.
Uỷ ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.4-2021,
Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 4: tam lăng châm.
2. 国家标准化管理委员会. GB/Z 40893.3-2021 中医技术操作规范儿科第3部 分·小儿针灸疗法
Uỷ ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.3-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần 3: các phương pháp Châm cứu và xoa bóp bấm huyệt Nhi khoa.
3. 钱雄, 胡林伟, 等. 刺四缝治疗小儿疳证69例临床观察 (2014). 浙江中医杂 志,49 (11): 834
Qian Xiong, Hu LinWei, và cs. Quan sát lâm sàng chích tứ phùng điều trị trẻ cam chứng 69 ca (2014). Tạp chí Trung y Triết Giang, 49 (11): 834.
52. NHĨ DÁN (NHĨ ÁP)
1. ĐẠI CƯƠNG
Vành tai tuy nhỏ nhưng là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan điểm y học cổ truyền là một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông tin của cơ thể người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến các cơ quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị trên tai. Các huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt ở mặt sau vành tai. Nhĩ dán là một phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền. Kỹ thuật sử dụng dạng đặc thù của thuốc cổ truyền viên thành viên hoàn nhỏ, dán dính lên các huyệt vị của tai nhằm mục đích thông qua tác dụng đả thông kinh mạch, điều chỉnh công năng của tạng phủ, khí huyết, thúc đẩy sự cân bằng của âm dương trong cơ thể nhằm đạt đến hiệu quả phòng bệnh, điều trị bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng bệnh thuộc hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette; đau dây thần kinh hông to, đau thần kinh liên sườn, ...
- Các chứng thuộc hệ vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau,
viêm khớp, mô mềm cấp và mãn tính.
- Các chứng viêm như: Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày …
- Bệnh lý ngũ quan: chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý tiết niệu: đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện …
- Các loại bệnh khác như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, rối loạn kinh nguyệt, một số bệnh nội tiết, cai nghiện (games, thuốc lá, …) …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm;
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sỹ đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng, kỹ thuật viên y được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Lương y đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
5.3. Vật tư
- Hạt nhỏ hoặc các dược liệu có dạng hạt nhỏ (đường kính 0,2cm ví dụ: biêm thạch, lai bình tử, ...).
- Găng tay, xà phòng rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay, khăn lau tay, khẩu trang.
- Bông, cồn 70 độ, khay dùng 1 lần, kẹp không mấu, kéo.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
15 - 25 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Rửa tay sạch.
6.2 Bước 2
Cắt băng dính y tế thành từng miếng dán nhỏ có kích thước khoảng 0,6cm x 0,6cm.
Mỗi miếng dán đặt 1 hạt dược liệu vào chính giữa (thường dùng hạt dược liệu).
6.3. Bước 3
Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.4. Bước 4
Sát khuẩn loa tai vành tai (tiến hành kỹ thuật ở 1 bên tai).
Xác định huyệt (tham khảo vị trí các huyệt vị của tai).
Huyệt Mặt trong vành tai Huyệt Mặt sau vành tai Huyệt Mặt trước vành tai
6.5. Bước 5
Tiến hành dán miếng dán kèm hạt lần lượt vào các huyệt vị đã xác định trên tai.
Thầy thuốc một tay cố định vành tai của người bệnh, tay kia dùng kẹp không mấu lấy miếng dán (kèm hạt) dán dính lên các vị trí huyệt vị đã xác định của tai.
Ấn, day nhẹ nhàng trên từng vị trí huyệt vừa dán.
6.6. Bước 6.
Dặn dò người bệnh: Miếng dán trên tai có thể lưu lại 3 - 5 ngày.
Mỗi ngày ấn day huyệt 1 lần, mỗi lần 50 - 60 giây mỗi huyệt.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.8. Liệu trình điều trị:
- 3 - 5 ngày dán 01 lần, lần dán thứ 02, tiến hành dán trên tai bên đối diện.
- 5 - 10 lần dán/liệu trình. Có thể thực hiện nhiều liệu trình tùy tình trạng người bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Đau tại điểm huyệt dán.
Người bệnh đau vùng huyệt quá mức, đau nóng khó chịu.
- Xử trí: Bỏ miếng dán khỏi vành tai.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Dị ứng
- Da vùng dán sưng tấy đỏ.
Xử trí: Tháo hạt dán, dùng thuốc chống dị ứng (nếu cần).
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 国家标准化管理委员会.GB/T 21709.3-2021 针灸技术操作规范第 3 部分耳 针
Uỷ ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.3-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 3: Nhĩ châm.
53. TỪ NHĨ CHÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Vành tai tuy nhỏ nhưng là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan điểm y học cổ truyền là một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông tin của cơ thể người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến các cơ quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị trên tai. Các huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt ở mặt sau vành tai. Từ nhĩ châm là một phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền. Kỹ thuật sử dụng hạt có từ tính, dán dính lên các huyệt vị của tai nhằm mục đích thông qua tác dụng của từ tính kết hợp tác dụng các huyệt vị của tai nhằm đả thông kinh mạch, điều chỉnh công năng của tạng phủ, khí huyết, thúc đẩy sự cân bằng của âm dương trong cơ thể nhằm đạt đến hiệu quả phòng bệnh, điều trị bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng bệnh thuộc hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật; đau dây thần kinh hông to, đau thần kinh liên sườn, ...
- Các chứng thuộc hệ vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau,
viêm khớp, mô mềm cấp và mãn tính.
- Các chứng viêm như: Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày, …
- Các loại bệnh khác như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, đái dầm, rối loạn kinh nguyệt, một số bệnh nội tiết, cai nghiện (games, thuốc lá, …), …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Tai có tổn thương ngoài da hoặc áp xe tai, viêm tai;
- Các bệnh rối loạn đông máu;
- Người bệnh có lắp máy tạo nhịp, các thiết bị nhân tạo;
- Thai phụ có tiền sử nạo phá thai nhiều lần.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai, trẻ nhỏ.
- Người bệnh có tiền sử động kinh.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sĩ đủ điều kiện thực hiện thủ thuật hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật từ nhĩ châm theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng, kỹ thuật viên y đủ điều kiện hành nghề hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật từ nhĩ châm theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Hạt dán có từ tính.
5.3. Vật tư
- Găng tay, xà phòng rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay, khẩu trang, khăn lau tay.
- Bông, cồn 70 độ, khay men, băng dính, kẹp không mấu, kéo.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 15 - 25 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Rửa tay sạch.
6.2 Bước 2
- Cắt băng dính y tế thành từng miếng dán nhỏ có kích thước khoảng 0,6cm X 0,6cm.
- Đặt hạt từ tính vào giữa miếng dán.
6.3. Bước 3
Sát khuẩn tay theo đúng quy định, đeo găng tay.
6.4. Bước 4
- Sát khuẩn loa tai vành tai (tiến hành kỹ thuật ở 1 bên tai).
- Xác định huyệt (tham khảo vị trí huyệt vị của tai)
Huyệt Mặt trong vành tai Huyệt Mặt sau vành tai Huyệt Mặt trước vành tai
6.5. Bước 5
- Tiến hành dán miếng dán kèm hạt lần lượt vào các huyệt vị đã xác định trên tai.
- Thầy thuốc một tay cố định vành tai của người bệnh, tay kia dùng kẹp không mấu lấy miếng dán (kèm hạt) dán dính lên các vị trí huyệt vị đã xác định của tai.
- Ấn, day nhẹ nhàng trên từng vị trí huyệt vừa dán.
6.6. Bước 6.
Dặn dò người bệnh: Miếng dán trên tai có thể được lưu lại 1 - 3 ngày. Mỗi ngày ấn day huyệt 1 lần, mỗi lần 50 - 60 giây mỗi huyệt.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.8. Liệu trình điều trị
- 5 - 10 lần dán/liệu trình. 2 - 5 ngày dán/lần. Lần dán thứ 02, tiến hành dán trên tai bên đối diện.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Đau tại điểm huyệt dán
- Người bệnh đau vùng huyệt quá mức, đau nóng khó chịu.
Xử trí: Bỏ miếng dán khỏi vành tai.
7.1.2 Chóng mặt, buồn nôn.
Xử trí: Tháo bỏ hạt từ tính, cho người bệnh nghỉ ngơi và theo dõi toàn trạng. 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Dị ứng
- Da vùng dán sưng tấy đỏ.
- Xử trí: Tháo hạt từ tính, dùng thuốc chống dị ứng nếu cần.
7.2.2 Mệt mỏi
Xử trí: tháo bỏ hạt từ tính.
7.3. Biến chứng muộn: Không
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 国家标准化管理委员会.GB/T 21709.3-2021 针灸技术操作规范第 3 部分耳 针
Uỷ ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.3-2021,
Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 3: Nhĩ châm
54. TIỂU ĐAO CHÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Tiểu đao châm là phương pháp điều trị sử dụng kim tiểu đao châm tác động trực tiếp vào các điểm tổn thương đã được xác định trên cơ thể người bệnh. Phương pháp này dựa trên nguyên lý kết hợp giữa lý luận biện chứng luận trị tổn thương cân - cốt của Y học cổ truyền và các nguyên lý giải phẫu vi thể, giải phẫu lập thể, giải phẫu động học của y học hiện đại.
Kim tiểu đao châm là một loại kim châm cứu đặc biệt. Kim được phát triển trên cơ sở kết hợp lưỡi dao phẫu thuật của y học hiện đại với kim châm cứu theo học thuyết Cửu châm của Y học cổ truyền. Kim tiểu đao châm có nhiều kích thước và chiều dài khác nhau, gồm ba phần: cán cầm, thân kim và đầu đao kim. Kim tiểu đao châm thường sử dụng có đường kính từ 0,2 - 1,0 mm, chiều dài từ 3 - 10 cm.
Mục đích của kỹ thuật Tiểu đao châm là giải phóng các dải xơ hóa, điểm co cứng khu trú tổn thương tại mô mềm, cải thiện vi tuần hoàn, tăng cường nuôi dưỡng mô tại vị trí tổn thương để đạt được tác dụng thư cân, thông kinh lạc, hành khí, hoạt huyết, hóa ứ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đau dai dẳng do viêm, tổn thương tổ chức phần mềm mạn tính gây ra.
- Các hội chứng do dây thần kinh bị chèn ép gây nên hạn chế vận động.
- Các bệnh lý cơ xương khớp có hạn chế vận động: Hội chứng cổ vai cánh tay, thoái hóa khớp gối, viêm quanh khớp vai, hạn chế vận động khớp vai sau đột quỵ.
- Một số bệnh lý của cột sống, như: thoát vị đĩa đệm, cong vẹo cột sống, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trong tình trạng cấp cứu, sốt cao, viêm nhiễm toàn thân;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Vị trí tổn thương và/hoặc vùng xung quanh có viêm nhiễm;
- Giai đoạn nặng của các bệnh lý tim mạch, thận, gan, ...;
- Vị trí cần tiến hành kỹ thuật gần đường đi qua của mạch máu, thần kinh lớn;
- Người bệnh có bệnh lý về chức năng đông máu, có nguy cơ dễ chảy máu;
- Người bệnh ung thư, lao, viêm tuỷ, ...;
- Phụ nữ có thai;
- Người bệnh có bệnh tâm thần, dễ xúc động, dễ lo âu, không hợp tác.
- Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
4. THẬN TRỌNG
- Thể trạng người bệnh suy nhược nặng, người bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, hoặc bệnh lý mạch vành.
- Người bệnh quá no hoặc quá đói.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ y học cổ truyền đủ điều kiện thực hiện thủ thuật có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật tiểu đao châm theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tiêm gây tê lidocaine hydroclorid 40mg/20ml từ 01 - 02 ống.
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim tiểu đao châm vô khuẩn dùng một lần, kích thước phù hợp vị trí tiến hành kỹ thuật.
- Cồn Iodine 10%.
- Bơm tiêm.
- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế, mũ, khẩu trang y tế, bút đánh dấu.
- Khay men, panh có mấu, bông, cồn 70 độ, băng dính, săng vô khuẩn.
- Xà phòng, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
60 - 120 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế nằm sấp, nằm ngửa hoặc nằm nghiêng tùy thuộc vào vùng tiến hành kỹ thuật, người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, vùng cơ thể tiến hành kỹ thuật được thả lỏng.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Vệ sinh tay.
6.2. Bước 2
- Xác định, tìm điểm đau.
- Tìm vị trí a thị huyệt mẫn cảm, có tổn thương xơ hóa.
- Đánh dấu điểm tổn thương, chọn 5 - 10 điểm tổn thương rõ rệt nhất.
6.3. Bước 3
Sát khuẩn tay theo quy định. Đeo găng tay vô khuẩn.
6.4. Bước 4
Sát khuẩn da tại điểm đã đánh dấu bằng cồn Iodine 10% và cồn 70 độ.
6.5. Bước 5
Tiêm thuốc tê 0,1 ml vào huyệt.
Dùng kim tiểu đao châm có kích thước phù hợp, tiến hành kỹ thuật
châm tại điểm tổn thương đã đánh dấu:
- Kim qua da nhanh, đầu đao của kim có diện mặt đao song song hướng đi của thớ cơ, thần kinh và mạch máu, thân kim vuông góc với bề mặt da.
- Đưa kim vào sâu từ từ, vừa đẩy kim vào sâu vừa cảm nhận lực cản khác nhau từ phía đầu kim để đánh giá, phán đoán mức độ giải phóng tổ chức xơ ở đầu mũi kim.
- Tiến hành các thủ pháp giải phóng tổ chức xơ (thường làm 2 - 5 nhịp mỗi điểm).
- Rút kim, kiểm tra, nặn bỏ huyết ứ nếu có.
6.6. Bước 6
Dùng bông khô ấn giữ tại điểm vừa rút kim 3 - 5 phút.
6.7. Bước 7
Sát khuẩn da vùng rút kim.
6.8. Bước 8
Dùng băng vô khuẩn, băng dán vị trí tiến hành kỹ thuật.
6.9. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
- Dặn dò người bệnh.
6.10. Liệu trình: Theo chỉ định của bác sỹ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Phản vệ: Xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
7.1.2. Vựng châm: Người bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.3. Chảy máu: Máu chảy tại vị trí vừa rút kim.
Xử trí: Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Nhiễm khuẩn da vùng huyệt châm
Da vùng huyệt châm mưng đỏ, ngứa, đau.
Xử trí: Vệ sinh sạch, sát khuẩn lại vùng da. Dùng kháng sinh (nếu cần).
Dự phòng: dùng băng vô khuẩn băng vùng huyệt tiến hành kỹ thuật. Giữ khô ráo, vệ sinh 3 - 5 ngày sau khi tiến hành kỹ thuật.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 中国针灸学会标准.ZJ/T D001-2014.针刀基本技术操作规范,中国中医药 出版社
Tiêu chuẩn Hội châm cứu Trung Quốc. ZJ/T D001-2014, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm đao cơ bản, Nhà xuất bản Trung y dược Trung Quốc, 2014.
2. 针刀医学诊疗规范(草案、讨论稿).第三届国际针刀医学学术交流大 会,2007
Quy phạm chẩn đoán và điều trị của đao châm (bản thảo, bản thảo luận). Hội nghị học thuật giao lưu đao châm học Quốc tế lần thứ 3, 2007.
3. 黄金,陈琼君,等. 小针刀联合芍药甘草汤加减治疗痉挛性斜颈的临床观 察(2023), 广州中医药大学学报,40(1):119-124
Huang Jin, Chen QiongQun, và cs. Quan sát lâm sàng phương pháp Tiểu đao châm kết hợp Thược dược cam thảo thang gia giảm trong điều trị co cứng cơ cổ vai (2023), Tờ báo Đại học Trung y dược Quảng Châu, 40 (1): 119-124.
4. 王付伟. 试论小针刀疗法的原理及应用(2015),大家健康,9(17): 116- 117
Wang FuWei. Thảo luận về nguyên lý và tác dụng của liệu pháp Tiểu đao châm (2015), Sức khoẻ cho mọi người, 9(17): 116-117.
55. DIỆN CHẨN ĐIỀU TRỊ
1. ĐẠI CƯƠNG
Diện chẩn là phương pháp chẩn đoán, chữa bệnh qua da trên vùng mặt và toàn thân bằng cách tác động lên những điểm rất nhạy cảm (gọi là Sinh huyệt), vùng tương ứng với các bộ phận bị bệnh trên toàn thân được gọi là Đồ hình phản chiếu.
2. CHỈ ĐỊNH
Hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh: hệ thần kinh, hệ cơ xương khớp, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, … (như Mất ngủ không thực tổn, đau dây thần kinh hông to, trào ngược dạ dày thực quản, đau thắt lưng, đau vai gáy, viêm mũi xoang cấp tính, …).
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh mắc bệnh ưa chảy máu, bệnh ngoài da.
- Người bệnh mắc bệnh tâm thần.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng điều trị.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh rối loạn cảm giác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
- Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật diện chẩn theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Dụng cụ diện chẩn (tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc lựa chọn dụng cụ cho phù hợp để thực hiện các kỹ thuật trên người bệnh), gồm:
+ Loại cây lăn nhỏ: Cây lăn dò đồng, cây lăn dò sừng, cây dò lăn đinh, cây cào dò mini.
+ Loại cây lăn lớn: Cây lăn cầu gai đơn, cây lăn cầu gai đôi, cây lăn đinh đơn, cây lăn đinh đôi lớn, …
+ Loại que dò - ấn huyệt: Cây dò huyệt, cây dò - day huyệt, cây dò ba chia, cây dò 2 đầu lớn nhỏ, cây sao chổi, …
+ Loại cây lăn – cào – dò chuyên biệt: Cây lăn đồng lõm, cây lăn sừng lõm.
+ Loại cây búa gõ: Cây búa nhỏ, cây búa lớn, …
+ Loại bàn chải, cây cào: Bàn chải nhỏ, bàn chải lớn, bàn chải tiên - lăn đồng láng nhỏ, bàn chải – lăn đồng láng lớn, con bọ nhỏ, con bọ lớn, …
+ Loại bàn lăn – xe lăn: Cây lăn mụn, cây lăn ba trục cán ngắn, cây lăn ba trục cán dài, bàn lăn ba trục cán ngang, bàn lăn ta , bàn lăn chân, xe lăn 4 cầu, quả cầu gai, quả cầu đinh, quả cầu láng, chày day huyệt, cây lăn quẹt gai, ...
+ Các loại thiết bị khác: Ống tắt ngải cứu, điếu ngải cứu, cây cạo gió day huyệt, bút dò huyệt hai đầu bạc, cao dán, dầu cao xoa bóp, thuốc điều trị bỏng Panthenol, …
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Xe inox 02 tầng để dụng cụ.
- Khay đựng dụng cụ inox.
5.5. Người bệnh:
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 đến 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Chọn phác đồ huyệt
Tùy theo bệnh lý có những phác đồ huyệt khác nhau, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều công thức huyệt với nhau.
6.2. Bước 2: Sát trùng tay.
6.3. Bước 3: Dò huyệt tìm điểm đau tương ứng với bộ phận bị bệnh và tác động lên các điểm huyệt.
6.4. Bước 4: Dùng các dụng cụ khác nhau để thực hiện kỹ thuật trên người bệnh: Cào, xoa, day, bấm, ấn, vuốt.
6.5. Bước 5: Hơ nóng hoặc dán cao vào những vùng, huyệt trên mặt và toàn thân bằng cách tác động lên những Sinh huyệt, vùng tương ứng với các bộ phận bị bệnh trên toàn thân qua đồ hình phản chiếu.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị
Diện chẩn 1 lần/ngày.
Liệu trình từ 10 -15 ngày điều trị, tuỳ theo mức độ bệnh, có thể nhắc lại liệu trình tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Nếu có biểu hiện nóng bừng, đỏ vùng mặt sau khi làm thì ngừng thủ thuật và lần thủ thuật tiếp theo tác động nhẹ hơn.
- Bỏng: Ngừng thủ thuật, tùy theo mức độ bỏng có xử trí khác nhau theo phác đồ bỏng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Dị ứng cao dán: Ngừng dán cao, bôi tại chỗ (như các loại kem chứa clobetasone propionate, fluocinolon, …) có thể được sử dụng trong các trường hợp nhẹ.
7.3. Biến chứng muộn: Không
56. DÁN THUỐC CỔ TRUYỀN LÊN HUYỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
Dán thuốc cổ truyền lên huyệt là một phương pháp điều trị bệnh bằng cách dùng một lượng nhỏ thuốc cổ truyền đắp lên huyệt vị (lựa chọn tùy vào thể trạng và thể bệnh), thông qua tác dụng kết hợp đạt đến hiệu quả phòng bệnh và điều trị bệnh mong muốn.
Thuốc dùng để dán là bài thuốc cổ được bào chế, tán nghiền, chế dạng viên hoặc nấu thành cao mềm phù hợp với dùng ngoài.
2. CHỈ ĐỊNH
- Phòng tái phát các bệnh mạn tính, như: viêm mũi dị ứng, hen phế quản mãn, viêm phế quản mạn, ....
- Tăng huyết áp.
- Các chứng thuộc hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật, mất ngủ, ...
- Bệnh lý cơ xương khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm khớp thiếu niên, …), các bệnh cơ, …
- Bệnh lý tiêu hóa: hội chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày - tá tràng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa,
- Nâng cao thể trạng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Da vùng huyệt dán bị tổn thương.
4. THẬN TRỌNG
- Phụ nữ có thai.
- Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sĩ y học cổ truyền, lương y đủ điều kiện thực hiện thủ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật dán thuốc cổ truyền lên huyệt thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Bài thuốc cổ truyền đã bào chế thành dạng phù hợp theo y lệnh.
5.3. Vật tư
- Bông, gạc, miếng dán vô trùng không thấm nước, băng dính y tế, que chia thuốc, khay y tế.
- Găng tay y tế, khẩu trang, xà phòng rửa tay, dung dịch sát khuẩn, cồn 70 độ, khăn lau tay.
5.4. Thiết bị
Không.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
15 - 25 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Hướng dẫn người bệnh ở tư thế ngồi thoải mái, phù hợp; bộc lộ vùng huyệt cần tiến hành kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1:
- Chuẩn bị số lượng miếng gạc theo số lượng huyệt cần dán được chỉ định.
- Chia thuốc đã chuẩn bị thành các phần nhỏ, viên tròn (đường kính khoảng 2cm đối với người lớn; 1cm đối với trẻ nhi), đặt lên trên từng miếng gạc đã chuẩn bị sẵn;
- Nếu thuốc đã được bào chế dưới dạng cao mềm dùng ngoài: chia miếng cao thành từng viên nhỏ (đường kính khoảng 2cm đối với người lớn; 1cm đối với trẻ nhi), đặt lên trên từng miếng gạc đã chuẩn bị sẵn.
6.2. Bước 2:
Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.3. Bước 3
Xác định vị trí các huyệt, tiến hành sát khuẩn từng huyệt. Chọn 2 - 10 huyệt (theo y lệnh).
6.4. Bước 4
Dùng gạc có sẵn thuốc đắp lên vùng huyệt đã xác định.
6.5. Bước 5
Dùng miếng dán không thấm nước dán cố định gạc và thuốc trên da. 6.6. Bước 6
Dặn dò người bệnh: Thời gian lưu giữ thuốc cổ truyền dán trên da và những lưu ý khác.
- Trẻ nhi dưới 15 tuổi: lưu thuốc trên da 30 - 120 phút.
- Trẻ nhi 15 - 18 tuổi, người lớn: Lưu thuốc trên da 1 - 6 tiếng.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
- Dặn dò người bệnh.
6.8. Liệu trình điều trị
Cách 1 - 3 ngày dán một lần. 3 - 10 lần dán/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật : Không.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Ngứa, nóng rát: ngứa hoặc nóng rát tại chỗ dán.
Xử trí: tháo bỏ miếng dán, thuốc cổ truyền (dù chưa đủ thời gian lưu). Dùng khăn ẩm, lau sạch vùng da nhẹ nhàng.
7.2.2. Dị ứng: nổi mề đay, ngứa quanh vùng dán cao hoặc toàn thân gây khó chịu Xử trí: bôi thuốc kháng dị ứng tại chỗ. Dùng thuốc chống dị ứng đường uống nếu cần. 7.3. Biến chứng muộn: sau tháo miếng dán 1 - 2 ngày
7.3.1. Phỏng nước tại điểm dán thuốc: tại vị trí dán xuất hiện nốt phỏng nước giống bỏng da.
Xử trí: Tránh làm vỡ nốt phỏng, bôi kem bỏng. Tạm dừng dán thuốc cổ truyền tại vị trí xuất hiện phỏng nước cho đến khi khỏi hẳn.
7.3.2. Trợt da vùng dán thuốc: vùng huyệt dán thuốc đỏ, trợt da, ngứa. Xử trí: Bôi kem bỏng/trợt, mặc trang phục rộng, tránh cọ sát vào vùng bị trợt da.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 国家标准化管理委员会.GB/T 21709.9-2021 针灸技术操作规范第 9 部分穴 位贴敷.
Uỷ ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.9-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật châm cứu, phần 9: Dán thuốc lên huyệt.
2. 国家标准化管理委员会. GB/Z 40893.2-2021 中医技术操作规范儿科第 2 部分小儿常用外治法
Uỷ ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.2-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần 2: các phương pháp điều trị ngoài thường dùng ở trẻ nhi.
57. BƠM THUỐC CỔ TRUYỀN ĐƯỜNG HẬU MÔN
1. ĐẠI CƯƠNG
Bơm thuốc qua đường hậu môn là một thủ thuật đưa thuốc vào đại tràng qua đường hậu môn. Thuốc được dùng thường là các bài thuốc cổ truyền đã được sắc theo quy định.
Thuốc cổ truyền được bơm ngấm vào đại tràng và giữ lại trong đường ruột; ngoài việc được lưu giữ lại đường tiêu hóa một thời gian dài, thuốc còn được hấp thu vào máu thông qua hệ thống mạch máu của niêm mạc ruột. Qua đó ngoài tác dụng điều trị bệnh tại chỗ (bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh lý tại tiểu khung), còn có tác dụng điều trị bệnh lý của các cơ quan, bộ phận khác.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bệnh lý tại vùng tiểu khung: Bệnh lý đường tiêu hoá, viêm bàng quang, viêm phần phụ, viêm cổ tử cung, viêm tuyến tiền liệt, phì đại lành tính tiền liệt tuyến, trĩ, …
- Người bệnh khó uống thuốc hoặc không uống được: tổn thương đường tiêu hóa trên,
vị thuốc quá đắng, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trong tình trạng cấp cứu
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- U ác tính vùng hậu môn trực tràng.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh có rối loạn đông máu; Người bệnh đại tiện không tự chủ.
- Phụ nữ có thai.
- Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ hoặc y sĩ đủ điều kiện thực hiện thủ thuật hoặc có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo kỹ thuật bơm thuốc cổ truyền đường hậu môn theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc cổ truyền đã sắc; hoặc các thuốc cổ truyền bào chế dưới dạng dùng trong khác được chuyển sang dạng lỏng (phù hợp thể bệnh).
- Dung dịch NaCl 0,9%.
5.3. Vật tư
- Bơm tiêm 20 ml hoặc bơm tiêm 50ml dùng để bơm thuốc.
- Ống thông hậu môn có kích cỡ phù hợp theo tuổi.
- Dầu paraphin.
- Gạc vô khuẩn, băng dính.
- Cốc đong 100ml.
- Nhiệt kế.
- Găng tay, mũ, khẩu trang.
- 01 khăn lót, 01 gối kê.
- Khay đựng dụng cụ.
- Nước rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay, giấy vệ sinh.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: Đi đại tiện trước khi tiến hành kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20 - 40 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng, gập 2 đầu gối vào bụng. Đối với người bệnh là trẻ nhi cần người bế, giữ; bộc lộ vùng hậu môn để tiến hành thủ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Đánh giá tình trạng ý thức, dấu hiệu sinh tồn của người bệnh.
- Đánh giá triệu chứng, trạng thái tâm lý, tình trạng đại tiện và khả năng hiểu, hợp tác của người bệnh và người nhà người bệnh (với trẻ nhi).
- Cho người bệnh và người nhà người bệnh (với trẻ nhi) biết quy trình và yêu cầu hợp tác trong quá trình làm thủ thuật.
6.2. Bước 2
Vệ sinh tay theo quy định, đội mũ, đi găng, đeo khẩu trang.
6.3. Bước 3
- Kê gối nhỏ xuống mông để nâng mông lên tầm 5 - 10cm.
- Kê khăn lót xuống dưới mông người bệnh, trên gối kê.
6.4. Bước 4
- Dùng cốc đong lượng thuốc dùng để bơm vào hậu môn (100-200 ml đối với người lớn; 50-100ml đối với với trẻ nhi).
- Dùng nhiệt kế kiểm tra nhiệt độ nước thuốc (đảm bảo 37oC).
- Dùng bơm tiêm để lấy thuốc, lựa chọn bơm tiêm phù hợp với kích cỡ của ống thống.
6.5. Bước 5:
- Đo ước tính độ sâu thích hợp của phần luồn ống bằng khoảng cách từ
ỗ hậu môn đến mào cùng giữa.
- Dùng bút đánh dấu khoảng cách tương ứng trên ống sonde.
6.6. Bước 6:
- Bôi trơn phần phía trước sonde bằng dầu paraphin.
- Luồn ống vào trực tràng qua lỗ hậu môn. Đưa vào sâu từ từ đến điểm đã đánh dấu thì dừng.
6.7. Bước 7
- Dùng băng dính giữ cố định ống sonde.
- Bơm thuốc từ từ vào hậu môn đến khi hết thuốc.
6.8. Bước 8
Tráng sonde bằng 5-10ml nước muối sinh lý.
6.9. Bước 9
Rút ống thông, lau sạch hậu môn và ấn nhẹ.
6.10. Bước 10:
Kiểm tra lại người bệnh, giúp người bệnh nằm ngửa, kê gối nâng cao mông, thư giãn, giữ dung dịch thuốc không bị trôi ngược ra ngoài.
6.11. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.12. Liệu trình điều trị
1 lần/ngày. 2-30 lần/liệu trình.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Phản vệ:
- Triệu chứng: Mạch nhanh, sắc mặt nhợt, ra mồ hôi lạnh, bụng đau dữ dội, mạch nhanh, khó thở.
- Xử trí:
+ Dừng bơm thuốc, rút sonde ngay lập tức.
+ Xử trí theo phác đồ Bộ Y tế.
7.1.2. Đau bụng:
- Triệu chứng: Trong lúc thuốc vào đại tràng, người bệnh có cảm giác đau hoặc tức chướng vùng bụng.
- Xử trí:
+ Dừng bơm thuốc.
+ Cho người bệnh nghỉ ngơi, xoa nhẹ vùng bụng, theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. + Theo dõi bất thường sau bơm thuốc.
7.1.3. Đau rát hậu môn
- Do đầu ống sonde chưa được bôi trơn đủ; người bệnh sợ co rút cơ thắt hậu môn.
- Xử trí: khi đưa ống sonde vào hậu môn, vừa đưa vào vừa nói người bệnh phối hợp rặn theo nhịp đưa sonde vào sâu.
7.2. Tai biến sau khi tiến hành thủ thuật:
7.2.1. Mót rặn
- Triệu chứng: Cảm giác mót rặn, nhưng không đại tiện được.
- Xử trí: Ngâm hậu môn trong chậu nước ấm 5-10 phút.
- Đề phòng: Giảm số lượng thuốc bơm vào ở lần sau. Sau khi kết thúc thủ thuật: kê mông lên cao hơn thêm 1cm.
7.2.2. Đại tiện nhiều lần trong ngày: phân thành khuôn hoặc không, lượng ít.
Xử trí: Giảm số lần Bơm thuốc vào hậu môn trong ngày; Giảm lượng thuốc bơm vào mỗi lần; Giữ nhiệt độ thuốc trước khi bơm vào Hậu môn đảm bảo 37oC.
7.3. Biến chứng muộn: ít gặp.
Phình, giãn đại tràng:
- Nguyên nhân: Trong quá trình điều trị bơm 1 lần lượng thuốc nhiều, tốc độ bơm nhanh, nhiệt độ thuốc bơm vào hậu môn không đảm bảo.
- Phòng tránh:
+ Dùng lượng thuốc vừa đủ theo lứa tuổi.
+ Đảm bảo tốc độ bơm chậm.
+ Đảm bảo đưa ống sonde vào sâu trong trực tràng theo đúng khoảng cách. + Đảm bảo nhiệt độ thuốc trước khi bơm vào hậu môn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 冯文涛, 韩耀国,等.中药灌肠法的临床应用研究进展(2020).世界中西 医结合杂志,15(8): 1565-1568
Feng WenTao, Han YaoGuo, và cs. Tổng quan nghiên cứu ứng dụng lâm sàng của phương pháp Bơm thuốc đông y đường hậu môn (2020). Tạp chí Đông Tây y kết hợp Thế giới, 15(8): 1565-1568.
2. 张子侠,张国梁. 中药灌肠法在手足口病中的应用进展(2015).中医学临床杂 志,
27(3):411-413
Zhang ZiXia, Zhang GuoLiang. Tổng quan ứng dụng phương pháp Bơm thuốc đông y đường hậu môn trong điều trị bệnh Chân tay miệng (2015). Tạp chí Trung y học lâm sàng, 27(3): 411-413.
3.谭柳纯.中药灌肠技术临床应用研究进展(2014).中国民族民间药, 25(3):25- 27
Tan LiuChun. Tổng quan nghiên cứu ứng dụng lâm sàng của kỹ thuật Bơm thuốc đông y đường hậu môn (2014). Y dược dân tộc dân gian Trung Quốc, 25(3):25-27
58. CẠO GIÓ
1. ĐẠI CƯƠNG
Là phương pháp sử dụng những dụng cụ hoặc kết hợp với các dược liệu có tinh dầu cạo, xát lên vùng da ở một số bộ phận của cơ thể theo các kinh mạch giúp cho khí huyết của cơ thể được lưu thông.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các chứng đau như đau lưng, đau vai gáy, …
- Nhiễm hàn cảm lạnh.
- Cảm nhiệt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu, giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết, các bệnh lý xuất huyết khác, …
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Trẻ dưới 30 tháng tuổi không sử dụng thuốc có tinh dầu để thực hiện kỹ thuật. 4. THẬN TRỌNG:
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Vùng da cạo gió có tổn thương.
- Trẻ em, phụ nữ có thai.
- Người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, …
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y, điều dưỡng phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Cảm lạnh phong hàn: rượu thuốc, dầu nóng, …
- Cảm nóng: cồn, dầu gió, tinh dầu bạc hà, …
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư:
- Bông, gạc vô khuẩn, găng tay y tế.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ... 5.4. Thiết bị:
- Dụng cụ cạo gió (có hình cung tròn, nhẵn nhụi như: nhẫn bạc, đồng tiền bằng bạc, thìa, miệng chén, sừng trâu, …).
- Kẹp có mấu.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị. 5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 25 đến 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BưỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Người bệnh nằm bộc lộ da vùng cần cạo gió.
6.2. Bước 2:
- Sát trùng dụng cụ cạo gió trước khi dùng.
- Bôi tinh dầu (rượu thuốc) lên da vùng cần cạo gió: dùng bông vô khuẩn thấm và bôi rượu thuốc hoặc tinh dầu lên da.
6.3. Bước 3:
- Tay cầm dụng cụ cạo gió, để nghiêng góc 45 độ hoặc 90 độ rồi tiến hành cạo theo 1 chiều nhất định xuôi dọc chiều cơ thể từ trên xuống dưới (hoặc từ trong ra ngoài khi cạo ở vùng ngực). Chú ý dùng lực vừa và miết dài dụng cụ cạo gió.
- Cạo lần lượt từng vùng cơ thể từ đầu, ngực bụng, lưng, chân tay. Mỗi vùng cạo không quá 10 phút, không được dùng lực quá mạnh tạo thành vết xước trên da.
- Trong quá trình cạo gió, bổ sung tinh dầu lên vùng cạo gió khi cần thiết.
6.4. Kết thúc quy trình:
- Dặn dò người bệnh tránh ra gió, mặc đồ kín, ấm hoặc có thể đắp một tấm chăn mỏng để cơ thể toát mồ hôi. Uống một ly nước ấm và nghỉ ngơi khoảng 15- 20 phút. Không tắm hoặc rửa bằng nước lạnh sau cạo gió 30 phút.
6.5. Liệu trình điều trị:
- Cạo gió 1 - 2 lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều trị từ 1-3 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Choáng: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, ra mồ hôi lạnh, tay chân lạnh.
Xử trí: ngừng cạo gió, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng choáng và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
- Trầy xước da vùng cạo gió.
Xử trí: ngừng cạo gió. Khi cạo cần chú ý dùng lực vừa phải, quan sát vùng cạo gió.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Đau vùng cạo gió: giải thích cho người bệnh, dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.3. Biến chứng muộn:
- Nổi mẩn ngứa khi người bệnh dị ứng với thuốc sử dụng để cạo gió.
- Xử trí: Dừng phương pháp hoặc đổi thuốc hoặc tinh dầu.