16. XUẤT HUYẾT NÃO (TRÚNG PHONG)
I. ĐẠI CƯƠNG1. Khái nhiệm:
Xuất huyết não (chảy máu não) là hiện tượng máu chảy trực tiếp vào nhu mô não và/hoặc não thất mà căn nguyên không phải do chấn thương.
2. Nguyên nhân
2.1. Chảy máu nội sọ nguyên phát (80 - 85%)
- Chảy máu não do tăng huyết áp.
- Bệnh mạch máu dạng tinh bột
2.2. Chảy máu nội sọ thứ phát (15 - 20%)
- Dị dạng mạch máu não vỡ: dị dạng thông động - tĩnh mạch não, phình động mạch não,
- Chảy máu do u não: u nguyên bào thần kinh đệm, ...
- Huyết khối xoang tĩnh mạch não.
- Chảy máu não do viêm động mạch hoặc tĩnh mạch.
- Chảy máu trong não do thuốc: rượu, amphetamin, cocain.
- Rối loạn đông máu:
+ Do thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, ...
+ Do bệnh lý huyết học: giảm tiểu cầu, thiếu hụt yếu tố đông máu, ...
3. Chẩn đoán
3.1. Lâm sàng
- Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vị trí, tốc độ và chiều hướng lan rộng của chảy máu não.
- Bệnh khởi phát đột ngột. Các triệu chứng diễn biến nhanh và thường đạt tối đa sau 30 phút tới vài giờ.
- Triệu chứng hay gặp: đau đầu, buồn nôn, liệt nửa người, rối loạn ý thức.
- Giai đoạn toàn phát bệnh cảnh lâm sàng có thể gặp:
+ Rối loạn ý thức.
+ Tổn thương dây thần kinh sọ não: hay gặp liệt dây VII, dây II, III, ...
+ Liệt nửa người đối diện với bên ổ tổn thương.
+ Chảy máu não vùng đồi thị thường gây rối loạn cảm giác.
+ Chảy máu não ở vùng dưới vỏ não các triệu chứng sẽ phụ thuộc vị trí tổn thương. Chảy máu não ở vùng thùy trán sau hay vùng đỉnh sẽ có triệu chứng thần kinh vận động hay rối loạn cảm giác sâu. Chảy máu não thùy thái dương, thùy đỉnh hay thùy chẩm có thể có khuyết thị trường. Có thể có cơn động kinh khi chảy máu não thùy trán, thùy thái dương hay thùy đỉnh.
+ Chảy máu não ở tiểu não: nhức đầu dữ dội vùng chẩm, thất điều, nôn. Nếu khối máu tụ lớn có thể gây rối loạn hô hấp, suy hô hấp, tụt kẹt hạnh nhân tiểu não dẫn đến tử vong.
+ Chảy máu thân não:
● Rối loạn thần kinh thực vật: rối loạn thân nhiệt, rối loạn nhịp thở, rối loạn nuốt, ...
● Đồng tử: các tổn thương ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thân não có thể gây giãn đồng tử bên đối diện.
● Rối loạn cơ tròn.
3.2. Cận lâm sàng
3.2.1. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não.
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não không có thuốc cản quang:
+ Hình ảnh ổ máu tụ tăng tỷ trọng từ 55 - 90 đơn vị Hounsfield (HU), thường có dạng tròn hoặc bầu dục, bờ rõ, có viền giảm tỷ trọng xung quanh do phù não.
+ Xác định thể tích khối máu tụ theo công thức của Broderick:
V (cm3) = AxBxC/2
▪ A: Đường kính lớn nhất của ổ máu tụ.
▪ B: Đường kính lớn nhất vuông góc với A.
▪ C: Đường kính tính bằng độ dày lát cắt của phim chụp nhân với số lát cắt quan sát thấy máu tụ.
2. Nguyên nhân
2.1. Chảy máu nội sọ nguyên phát (80 - 85%)
- Chảy máu não do tăng huyết áp.
- Bệnh mạch máu dạng tinh bột
2.2. Chảy máu nội sọ thứ phát (15 - 20%)
- Dị dạng mạch máu não vỡ: dị dạng thông động - tĩnh mạch não, phình động mạch não,
- Chảy máu do u não: u nguyên bào thần kinh đệm, ...
- Huyết khối xoang tĩnh mạch não.
- Chảy máu não do viêm động mạch hoặc tĩnh mạch.
- Chảy máu trong não do thuốc: rượu, amphetamin, cocain.
- Rối loạn đông máu:
+ Do thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, ...
+ Do bệnh lý huyết học: giảm tiểu cầu, thiếu hụt yếu tố đông máu, ...
3. Chẩn đoán
3.1. Lâm sàng
- Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vị trí, tốc độ và chiều hướng lan rộng của chảy máu não.
- Bệnh khởi phát đột ngột. Các triệu chứng diễn biến nhanh và thường đạt tối đa sau 30 phút tới vài giờ.
- Triệu chứng hay gặp: đau đầu, buồn nôn, liệt nửa người, rối loạn ý thức.
- Giai đoạn toàn phát bệnh cảnh lâm sàng có thể gặp:
+ Rối loạn ý thức.
+ Tổn thương dây thần kinh sọ não: hay gặp liệt dây VII, dây II, III, ...
+ Liệt nửa người đối diện với bên ổ tổn thương.
+ Chảy máu não vùng đồi thị thường gây rối loạn cảm giác.
+ Chảy máu não ở vùng dưới vỏ não các triệu chứng sẽ phụ thuộc vị trí tổn thương. Chảy máu não ở vùng thùy trán sau hay vùng đỉnh sẽ có triệu chứng thần kinh vận động hay rối loạn cảm giác sâu. Chảy máu não thùy thái dương, thùy đỉnh hay thùy chẩm có thể có khuyết thị trường. Có thể có cơn động kinh khi chảy máu não thùy trán, thùy thái dương hay thùy đỉnh.
+ Chảy máu não ở tiểu não: nhức đầu dữ dội vùng chẩm, thất điều, nôn. Nếu khối máu tụ lớn có thể gây rối loạn hô hấp, suy hô hấp, tụt kẹt hạnh nhân tiểu não dẫn đến tử vong.
+ Chảy máu thân não:
● Rối loạn thần kinh thực vật: rối loạn thân nhiệt, rối loạn nhịp thở, rối loạn nuốt, ...
● Đồng tử: các tổn thương ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thân não có thể gây giãn đồng tử bên đối diện.
● Rối loạn cơ tròn.
3.2. Cận lâm sàng
3.2.1. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não.
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não không có thuốc cản quang:
+ Hình ảnh ổ máu tụ tăng tỷ trọng từ 55 - 90 đơn vị Hounsfield (HU), thường có dạng tròn hoặc bầu dục, bờ rõ, có viền giảm tỷ trọng xung quanh do phù não.
+ Xác định thể tích khối máu tụ theo công thức của Broderick:
V (cm3) = AxBxC/2
▪ A: Đường kính lớn nhất của ổ máu tụ.
▪ B: Đường kính lớn nhất vuông góc với A.
▪ C: Đường kính tính bằng độ dày lát cắt của phim chụp nhân với số lát cắt quan sát thấy máu tụ.