NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: HỎA TRỊ LIỆU

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc
Hiển thị các bài đăng có nhãn HỎA TRỊ LIỆU. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn HỎA TRỊ LIỆU. Hiển thị tất cả bài đăng

20/06/2016

HỎA TRỊ LIỆU


Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 
7.1.2. Chảy máu: Máu chảy tại vị trí rút kim. 
Xử trí: Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day. 
7.1.3. Gãy kim: Phát hiện kim bị gãy khi rút kim 
Xử trí: Giữ người bệnh ở tư thế gãy kim. Nếu quan sát thấy đầu kim gãy thò  lên mặt da cần rút ra ngay. Trường hợp đầu kim gãy lún sâu vào trong da cần liên  hệ ngoại khoa. 
7.2 Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không 
7.3 Biến chứng muộn: Không 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp  chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học. 
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu. 
3. 国家标准化管理委员会. GB/T 21709.20,21-2021 针灸技术操作规范第20,  21部毫针基本刺法,毫针基本手法 
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.20,21-2021, Thao tác quy  phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 20, 21: kỹ thuật trích cơ bản của hào châm, thủ pháp cơ bản của hào châm. 
4. 国家标准化管理委员会. GB/Z 40893.3-2021 中医技术操作规范儿科第3部 分·小儿针灸疗法 
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.3-2021 Thao tác quy phạm  của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần 3: các phương pháp Châm cứu và xoa bóp  bấm huyệt Nhi khoa.

25. NHĨ CHÂM 
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Vành tai tuy nhỏ nhưng là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan  điểm y học cổ truyền là một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông  tin của cơ thể người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến các  cơ quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị trên tai. Các  huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt ở mặt sau vành tai. 
- Nhĩ châm là phương pháp dùng các loại kim châm vào các huyệt trên vùng loa  tai để phòng và điều trị bệnh. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Các chứng thuộc hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật,  đau dây thần kinh hông to, đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh tam thoa, đau thần  kinh sau zona, liệt do các nguyên nhân, viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh; chứng bại  liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, Bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa dây, rễ,  đám rối thần kinh, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần  kinh tam thoa, đau thần kinh sau zona, …; Hội chứng rối loạn Tíc, đau đầu, rối loạn  giấc ngủ, rối loạn phân ly, rối loạn lo âu, trầm cảm; Chậm phát triển do các nguyên  nhân, rối loạn phổ tự kỷ, ... 
- Các chứng thuộc hệ vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau, viêm khớp,  mô mềm cấp và mãn tính; Bệnh cột sống, Các bệnh cơ, Các bệnh lý mô mềm, … 
- Bệnh lý hô hấp: viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, … 
- Bệnh lý tiêu hóa: Hội chứng ruột kích thích, Hội chứng dạ dày - tá tràng, táo  bón, bệnh lý đường mật, trĩ, … 
- Các chứng viêm như: Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày, … 
- Các loại bệnh khác như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, đái dầm, rối loạn  kinh nguyệt, một số bệnh nội tiết, … 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da. 4. THẬN TRỌNG 
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính. 
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.  - Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 
- Phụ nữ có thai. 
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. - Sau ăn quá no hoặc quá đói.  
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:  
- Bác sỹ, y sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: 
- Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
- Hộp thuốc chống phản vệ. 
5.3. Vật tư 
- Kim nhĩ hoàn châm hoặc kim nhĩ châm hoặc kim châm cứu vô trùng, dùng  riêng cho từng người. 
- Bông, cồn 70º. 
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ... 5.4. Thiết bị 
- Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu. 
- Ống nghe, dụng cụ đo huyết áp. 
5.5. Người bệnh 
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định. 
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc. 
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ được vùng được châm. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
- 25 đến 30 phút/lần. 
- Trong đó: 
+ Thời gian châm: 5 phút. 
+ Thời gian lưu kim: 20 - 25 phút. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 
6.1. Bước 1: Sát trùng tay thầy thuốc, sát trùng vùng loa tai, xác định vùng huyệt  định châm.
6.2. Bước 2: Châm kim nhanh qua da, đẩy kim từ từ theo hướng đã định đến khi  đạt “Đắc khí”, tránh châm xuyên qua sụn. Thời gian lưu kim 25 - 30 phút cho một lần  nhĩ châm, nếu sử dụng kim nhĩ hoàn châm thì thời gian lưu kim đến 24 giờ. 
6.3. Bước 3: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm. 
6.4. Kết thúc quy trình 
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
6.5. Liệu trình điều trị 
- Nhĩ châm 1 - 2 lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của  người bệnh. Nếu sử dụng kim nhĩ hoàn thì châm 1 ngày/lần. 
- Một liệu trình điều trị từ 10 - 20 ngày, tuỳ thuộc vào từng mặt bệnh và mức độ,  diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc  mặt nhợt. 
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm  nghỉ tại chỗ.  
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 
- Chảy máu khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day. 7.3. Biến chứng muộn: Không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu

26. MÃNG CHÂM (ĐẠI TRƯỜNG CHÂM) 
1. ĐẠI CƯƠNG 
- Mãng châm là kỹ thuật dùng kim to, kim dài châm theo huyệt đạo cùng một  đường kinh hoặc trên hai đường kinh khác nhau có tác dụng điều khí nhanh, mạnh hơn  nên có tác dụng chữa bệnh hiệu quả cao. 
- Kim châm sử dụng trong mãng châm là kim có độ dài trên 10 cm và đường  kính từ 0,30 đến 0,6 mm. Tùy từng huyệt, huyệt đạo trên cơ thể mà ta có thể sử dụng  các kim có độ dài và đường kính ương ứng. 
Trên lâm sàng thường kết hợp mãng châm với hào châm để điều trị các chứng  bệnh nên kim châm cứu sẽ có các độ dài khác nhau. (để bổ sung kim các loại kích cỡ khác nhau). 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Các chứng liệt, chứng đau cấp tính và mạn tính. 
- Các bệnh lý nội khoa:  
+ Tiêu hóa (hội chứng dạ dày tá tràng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, ...). + Hô hấp (hen phế quản, viêm mũi xoang, ...). 
+ Cơ xương khớp (viêm quanh khớp vai, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, ...). + Thần kinh (thất ngôn, hội chứng tiền đình, đau thần kinh liên sườn, ...). + Tâm thần (Stress, tự kỷ, tâm căn suy nhược, ...). 
+ Nội tiết (thừa cân, béo phì, rối loạn tiền mãn kinh, ...). 
+ Sinh dục (di tinh, liệt dương, ...). 
+ Tiết niệu (đái dầm, bí đái cơ năng, ...). 
- Hỗ trợ cai nghiện: rượu, ma túy, thuốc lá, ... 
- Châm tê phẫu thuật. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: 
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da. 
- Phụ nữ có thai. 
4. THẬN TRỌNG 
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính. 
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.  
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. 
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.  
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu. 
5. CHUẨN BỊ: 
5.1. Người thực hiện: 
a) Nhân lực trực tiếp:  
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: 
- Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
- Hộp thuốc chống phản vệ. 
5.3. Vật tư 
- Kim châm cứu vô trùng, dài từ 5 cm đến 30 cm, dùng riêng cho từng người. - Bông, cồn 70°. 
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ... 5.4. Thiết bị 
- Xe tiêm hoặc tủ đụng dụng cụ. 
- Ống nghe, dụng cụ đo huyết áp. 
- Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu. 
5.5. Người bệnh 
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định. 
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc. 
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm. 5.6. Hồ sơ bệnh án 
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
- 25 đến 30 phút/lần. 
- Trong đó: 
+ Thời gian châm: 5 phút. 
+ Thời gian lưu kim: 20 - 25 phút. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật hoặc phòng phẫu thuật. 5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 
6.1. Bước 1:  
- Xác định huyệt đạo và sát khuẩn da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài tùy thuộc độ dày của cơ vùng châm và độ sâu của huyệt,  huyệt đạo. 
6.2. Bước 2. Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 
- Thì 1: Dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn và căng da vùng huyệt; Tay kia cầm  kim bằng ngón cái và ngón trỏ, châm kim nhanh qua da vùng huyệt. 
- Thì 2: Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo cho đến khi đạt“Đắc khí”. 
Lần lượt châm kim vào các huyệt theo công thức huyệt ghi trong y lệnh, người  phụ hỗ trợ dụng cụ trong quá trình châm 
6.3. Bước 3. Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm. 
6.4. Kết thúc quy trình 
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật. 
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm  nghỉ tại chỗ.  
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 
- Chảy máu khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day. 
- Gãy kim: Rút tất cả các kim còn lại. Nếu phần kim gãy còn trồi trên mặt da thì  nhẹ nhàng dùng panh có mấu rút kim ra, nếu phần kim gãy nằm trong cơ thì cố định  vùng huyệt có kim bị gãy, chuyển ngoại khoa xử trí. 
7.3. Biến chứng muộn: Không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 
2. Nguyễn Tài Thu (2013), Mãng châm chữa bệnh. 
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.

27. HỎA TRỊ LIỆU 
1. ĐẠI CƯƠNG: 
Hỏa trị liệu là dùng sức nóng để tác động lên các vùng của cơ thể kết hợp xoa  bóp bấm huyệt bằng tinh dầu dược thảo, ôn ấm kinh lạc kích thích cơ thể để phòng và  điều trị bệnh.  
2. CHỈ ĐỊNH 
- Bệnh lý có nguyên nhân hư, hàn, huyết ứ. 
- Chống lão hóa da, tăng bài tiết chất độc, giảm béo phì, ... 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Các trường hợp bệnh lý có nguyên nhân thực nhiệt (có sốt cao, ...). - Người bệnh có các dụng cụ kim loại hoặc silicon trong cơ thể. 
4. THẬN TRỌNG 
- Người bệnh có rối loạn cảm giác. 
- Người bệnh có bệnh lý tâm thần. 
- Các vùng da mỏng, nhiều gân, vùng da sát xương, vùng mặt. 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện:  
a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi  chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh  theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
- Panthenol hoặc dầu mù u. 
- Hộp thuốc chống phản vệ. 
5.3. Vật tư 
- Cồn 96%. 
- Găng tay. 
- Tinh dầu. 
- Nước ấm 600 C - 700 C. 
- Khăn ít thấm nước để cách nhiệt kích thước phù hợp. 
- Khăn cotton các loại với kích thước phù hợp để phủ lên các vùng hỏa trị liệu  (đầu, mặt, chân, tay, …). 
- Khăn cotton để ủ ấm với kích thước phù hợp các vùng sau khi hỏa trị liệu. 
- Ni lông để dán tinh dầu với kích cỡ phù hợp với vùng hỏa trị liệu. - Bật lửa ga. 
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
5.4. Thiết bị 
- Chậu hoặc xô đựng nước: 01 cái. 
- Bình xịt chữa cháy.  
5.5. Người bệnh: 
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định. 
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc. 
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị. 5.6. Hồ sơ bệnh án 
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
Thời gian thực hiện 30 phút, theo dõi 45 phút, tổng thời gian: 75 phút/lần. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
Phòng thực hiện kỹ thuật. (Không thực hiện trong phòng, buồng có hệ thống  cung cấp Oxy). 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  
6.1. Bước 1: Cho Người bệnh uống 1 cốc nước ấm 250ml. 
6.2. Bước 2: Làm ẩm 4 khăn cotton bằng nước ấm. Rải tinh dầu lên tấm nilon.  
6.3. Bước 3: Phủ khăn ít thấm nước lên vùng cơ thể được hỏa liệu. 
6.4. Bước 4: Dùng khăn cotton khô che kín đầu tóc, chân tay. 
6.5. Bước 5: Phủ 1 lớp khăn cotton đã được làm ẩm lên vùng hỏa liệu. 
6.6. Bước 6: Phủ tấm nilon đã được rải tinh dầu lên vùng hỏa liệu. 
6.7. Bước 7: Phủ tiếp 2 lớp khăn cotton đã được làm ẩm lên tấm nilon đã được  rải tinh dầu. 
6.8. Bước 8: Rải cồn lên vùng hỏa liệu thuận theo chiều kim đồng hồ, không  được ngắt đoạn. 
6.9. Bước 9: Bật lửa đốt lên trên chỗ vừa rải cồn, lửa sẽ bốc cháy chạy dài trông  như một con rồng lửa (vì vậy phương pháp này đặt tên là Hỏa trị liệu). 
6.10. Bước 10: Để lửa cháy trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 giây sau đó  dùng khăn bông ẩm trùm lên để dập lửa. 
6.11. Bước 11: Trùm khăn và giữ trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giây, giở  khăn đã trùm ra và tiếp tục đốt từ 1 đến 2 lần nữa cho đến khi cháy hết cồn.
6.12. Bước 12: Rải cồn và lặp lại các thao tác từ bước 7 đến bước 10 cho đến khi  hết 250- 500 ml cồn (khoảng từ 3-5 lần rải cồn). Khi kiểm tra thấy người bệnh ra mồ hôi  lòng bàn tay thì đã đạt được yêu cầu điều trị và ngừng thực hiện việc rải cồn và đốt. 
6.13. Bước 13: Tháo bỏ hết các lớp khăn phủ trên người Người bệnh. Lau khô  mồ hôi, day bấm nhẹ nhàng các huyệt ở vùng hỏa liệu rồi dán tấm nilon tẩm tinh dầu  lên trên, bóc bỏ tấm nilon sau 2 giờ. 
6.14. Bước 14: Cho Người bệnh uống 1 cốc nước ấm 250 ml. 
6.15. Bước 15: Cho Người bệnh nằm nghỉ tại giường, ủ ấm và theo dõi trong  vòng 45 phút, kết thúc kỹ thuật điều trị. 
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật, không động viên Người bệnh chịu nóng.  Theo dõi sát, không được rời Người bệnh khi đang làm thủ thuật hỏa trị liệu. Nhân  viên y tế khi thực hiện kỹ thuật phải đảm bảo tuân thủ theo đúng quy trình được phê  duyệt và ban hành.  
6.16. Kết thúc quy trình 
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
6.17. Liệu trình điều trị: 
- Mỗi lần làm từ 1-3 vùng, 75 phút/lần. 
- Hỏa trị liệu ngày 1 lần hoặc cách ngày. 
- Một liệu trình điều trị: 10 lần. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 
- Cháy: do cồn chảy vào quần áo hoặc chăn đệm gây cháy.  
- Xử lý: Dùng bình xịt dập lửa.  
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 
- Bỏng (thường gây bỏng độ I): Người bệnh thấy nóng rát sau khi hỏa trị liệu,  trên mặt da vùng được hỏa trị liệu xuất hiện phỏng nước.  
- Xử lý: Dùng Panthenol xịt hoặc dùng thuốc mỡ, dầu mù u bôi vào vùng bị bỏng. 
7.3. Biến chứng muộn: Không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.

28. KÉO NẮN CỘT SỐNG CỔ  
BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN 
1. ĐẠI CƯƠNG: 
- Theo Y học hiện đại đau vùng cổ vai thường do nguyên nhân thoái hóa cột sống  cổ. Tùy theo mức độ và vị trí tổn thương của đốt sống cổ bệnh nhân có những triệu chứng  như: cơ vùng cổ vai co cứng, đau hoặc tê có thể lan xuống vùng tay, có thể một hoặc hai  bên, hạn chế các động tác vùng cổ vai như vận động cổ, cúi, ngửa, nghiêng, xoay. 
- Theo Y học cổ truyền, đau cổ vai do thoái hóa cột sống cổ được xếp vào chứng  tý. Nguyên nhân gây ra: do tấu lý sơ hở phong hàn thấp thừa cơ xâm nhập gây tổn  thương kinh lạc, cản trở lưu thông khí huyết gây đau. Do lao động vất vả, do ăn uống,  tình dục không điều độ, đàm ẩm hoặc do chấn thương gây bế tắc kinh lạc vùng cổ vai  gây đau, hạn chế vận động. 
- Kéo nắn cột sống cổ theo phương pháp Y học cổ truyền dựa trên nguyên lý cơ  học có tác dụng giãn cơ, thông kinh hoạt lạc, lưu thông khí huyết từ đó có tác dụng  giảm đau. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Thoái hóa cột sống cổ. 
- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. 
- Hội chứng cổ vai cánh tay. 
- Đau cổ vai cấp. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: 
- Tổn thương thực thể cột sống: ung thư, lao, viêm tấy, áp xe vùng cổ. - Chấn thương cột sống cổ có gãy xương, biến dạng. 
- Bệnh lý tủy sống và ống sống. 
- Viêm cột sống dính khớp. 
- Loãng xương nặng, suy kiệt. 
- Cơn tăng huyết áp, các bệnh tim nặng. 
- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có chỉ định điều trị ngoại khoa. 
- Thoái hóa cột sống cổ có cầu xương. 
4. THẬN TRỌNG 
- Trẻ em. 
- Phụ nữ có thai. 
5. CHUẨN BỊ: 
5.1. Người thực hiện: 
a) Nhân lực trực tiếp:  
- Bác sỹ, y sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật kéo nắn  cột sống cổ bằng phương pháp y học cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề,  phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám  bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.  
5.2. Thuốc 
5.3. Vật tư 
- Găng tay y tế. 
- Bột talc. 
- Dung dịch sát khuẩn. 
- Khăn xoa bóp. 
- Khẩu trang giấy. 
5.4. Thiết bị 
- Giường thủ thuật, ghế. 
5.5. Người bệnh 
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực  hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ... 
- Chuẩn bị tư thế phù hợp. 
5.6. Hồ sơ bệnh án: 
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn  đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
- Thời gian thực hiện thủ thuật không quá 20 phút (Điều trị thoát vị đĩa đệm, thời  gian kéo nắn lần đầu chỉ nên từ 10 - 15 phút). 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT 
6.1. Bước 1: sát khuẩn tay. 
6.2. Bước 2: Dùng các thủ thuật làm mềm cơ (áp, vuốt, ấn và miết…). 
6.3. Bước 3: Tiến hành kéo nắn cột sống. 
* Nếu bệnh nhân nằm ngửa: 
- Đầu thân và chân tay tạo thành một đường thẳng.
- Thầy thuốc tay trái đặt dưới gáy, tay phải đặt trên trán người,nhấc đầu người  bênh lên cao tạo thành 1 góc 30 độ so với mặt giường, dùng lực kéo phù hợp về phía  thầy thuốc từ 1 đến 2 lần, mỗi lần từ 10 giây đến 20, dùng lực mạnh phù hợp kéo đầu  bệnh nhân trong khoảng 1 đến 2 giây. 
- Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi tại giường 3-5 phút, hướng dẫn người bệnh ngồi  dậy theo tư thế nằm nghiêng. 
* Nếu bệnh nhân ngồi:  
- Ngồi thẳng lưng, đầu thân tạo thành 1 đường thẳng. 
- Thầy thuốc đứng sau bệnh nhân, đan tay vào nhau đặt dưới cằm bệnh nhân, dùng  lực nâng đầu bệnh nhân lên từ 1 đến 2 lần, mỗi lần từ 30 giây đến 1 phút. 
- Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi 3-5 phút. 
6.4. Bước 4: kết thúc quy trình 
- Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
- Mỗi ngày thực hiện thủ thuật 1 lần, 1 liệu trình từ 5 – 7 ngày, có thể thực hiện  nhiều liệu trình liên tục. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN : 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật. 
- Đau tăng, tổn thương phần mềm cạnh cột sống, ... 
- Xử trí: dừng ngay kéo nắn cột sống ở vị trí đau tăng và tổn thương phần mềm,  giảm lực tác động ở các vị trí khác. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật. 
- Đau tăng lên, xử trí thuốc giảm đau theo bậc thang điều trị đau. 
7.3. Biến chứng muộn: không. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1.Học viện y dược cổ truyền Việt Nam (2013). Bài giảng tác động cột sống tập I. 2. Trương Đại học Y khoa Hà Nội (2004). Bài giảng Y học cổ truyền tập II. 
3. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2008). Châm cứu và các phương pháp  chữa bệnh không dùng thuốc.

29. KÉO NẮN CỘT SỐNG THẮT LưNG  
THEO PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN  
1. ĐẠI CƯƠNG:  
- Theo Y học hiện đại đau vùng thắt lưng thường do nguyên nhân thoái hóa cột  sống lưng. Tùy theo mức độ và vị trí tổn thương của đốt sống lưng bệnh nhân có  những triệu chứng như: vùng thắt lưng cứng đau, đau hoặc tê có thể lan xuống vùng  hông chân, đau có thể một hoặc hai bên, cơ vùng lưng co cứng, hạn chế các động tác  vùng lưng như vận động lưng, cúi, ngửa, nghiêng xoay. 
- Theo Y học cổ truyền, nguyên nhân gây ra đau thắt lưng do thoái hóa cột sống là  do tấu lý sơ hở phong hàn thấp thừa cơ xâm nhập gây tổn thương kinh lạc, cản trở lưu  thông khí huyết gây đau. Do lao động vất vả, do ăn uống, tình dục không điều độ, đàm  ẩm hoặc do chấn thương gây bế tắc kinh lạc vùng thắt lưng gây đau, hạn chế vận động. 
- Kéo nắn cột sống lưng theo phương pháp Y học cổ truyền dựa trên nguyên lý  cơ học có tác dụng giãn cơ, thông kinh hoạt lạc, lưu thông khí huyết từ đó có tác dụng  giảm đau. 
2. CHỈ ĐỊNH: 
- Thoái hóa cột sống lưng. 
- Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.  
- Hội chứng đau thắt lưng do nguyên nhân ngoại vi (cơ, dây chằng). - Đau lưng cấp. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: 
- Tổn thương thực thể cột sống: ung thư, lao, viêm tấy, áp xe vùng lưng. - Chấn thương cột sống lưng có gãy xương, biến dạng. 
- Bệnh lý tủy sống và ống sống. 
- Thoái hóa cột sống có các cầu xương nối các đốt sống. 
- Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có chỉ định điều trị ngoại khoa. - Viêm cột sống dính khớp. 
- Loãng xương nặng. 
- Người bệnh suy kiệt. 
- Các bệnh tim nặng. 
- Phụ nữ có thai. 
4. THẬN TRỌNG 
- Trẻ em. 
5. CHUẨN BỊ: 
5.1. Người thực hiện: 
a) Nhân lực trực tiếp: 
- Bác sỹ y học cổ truyền, y sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật  khám bệnh, chữa bệnh. 
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học  trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật kéo nắn cột sống thắt lưng bằng phương pháp y  học cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có  thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 
5.2. Thuốc 
5.3. Vật tư 
- Khăn xoa bóp. 
- Gối. 
- Dung dịch sát khuẩn. 
- Khăn xoa bóp. 
- Khẩu trang giấy. 
5.4. Thiết bị 
- Giường thủ thuật. 
5.5. Người bệnh: 
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực  hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ... 
- Chuẩn bị tư thế phù hợp. 
5.6. Hồ sơ bệnh án:  
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn  đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 
- Thời gian thực hiện thủ thuật không quá 20 phút (Điều trị thoát vị đĩa đệm, thời  gian kéo nắn lần đầu chỉ nên từ 10 - 15 phút). 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng thực hiện kỹ thuật. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT 
6.1. Bước 1: sát khuẩn tay. 
6.2. Bước 2: Dùng các thủ thuật làm mềm cơ (áp, vuốt, ấn, miết,…).
6.3. Bước 3: Tiến hành kéo nắn cột sống. 
- Bệnh nhân nằm sấp; tay, chân duỗi thẳng theo thân mình; cổ chân đặt lên gối. 
- Thầy thuốc, đặt tay trái đặt vùng giữa cột sống thắt lưng, tay phải cầm cổ chân,  dùng lực kéo giãn dần dần đạt đến ngưỡng, giữ 10- 20 giây, thả dần tay.Thực hiện  tương tự với bên còn lại. 
6.4. Bước 4: Giúp bệnh nhân về tư thế nằm ngửa, nghỉ ngơi tại giường 3-5 phút. 6.5. Bước 5: kết thúc quy trình 
- Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật. 
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 
- Mỗi ngày thực hiện 1 lần, 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu  trình liên tục. 
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN : 
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật. 
- Đau tăng, tổn thương phần mềm cạnh cột sống, ... 
- Xử trí: dừng ngay kéo nắn cột sống ở vị trí đau tăng và tổn thương phần mềm,  giảm lực tác động ở cac vị trí khác. 
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật. 
- Đau tăng lên, xử trí thuốc giảm đau theo bậc thang điều trị đau. 
7.3. Biên chứng muộn: không. 
TÀI LIÊU THAM KHẢO 
1. Học viện y dược cổ truyền Việt Nam (2013). Bài giảng tác động cột sống tập I. 2. Trường Đại học Y khoa Hà Nội (2004). Bài giảng Y học cổ truyền tập II. 
3. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2008). Châm cứu và các phương pháp  chữa bệnh không dùng thuốc.

30. KHÍ CÔNG DƯỠNG SINH TRỊ LIỆU 
1. ĐẠI CƯƠNG  
Khí công là phương pháp tự luyện tập để nâng cao thể chất, giữ sức khỏe, phòng bệnh và chữa bệnh tương đối hoàn chỉnh và toàn diện, gồm 2 phần: 
- Luyện ở tư thế tĩnh: chủ yếu là hoạt động của hệ thần kinh và luyện thở, mục đích là luyện nội tạng. 
- Luyện ở tư thế động: chủ yếu là tự xoa bóp, vận động, mục đích là luyện ngũ quan gân cốt. Căn cứ vào tình hình sức khỏe, bệnh tật người tập chọn cách nào tập thích hợp để làm cơ thể giãn, tinh thần yên tĩnh, nâng cao hoạt động của nội tạng ngũ quan, gân cốt. 
Dưỡng sinh là phương pháp tập thở, tập thư giãn, tập các động tác chống xơ cứng để chữa các bệnh mạn tính, phục hồi chức năng, phòng bệnh, rèn luyện sức khoẻ, nâng cao thể lực, tăng cường sức chịu đựng và khả năng thích ứng của cơ thể. Thầy thuốc hướng dẫn và giám sát người bệnh trong quá trình tập dưỡng sinh. 
2. CHỈ ĐỊNH 
- Phục hồi chức năng hệ vận động: bệnh khớp mạn tính, thoái hoá cột sống, di chứng chấn thương, tai biến mạch máu não, … 
- Tập thở để tăng cường chức năng hô hấp, chủ yếu chữa các bệnh như hen phế quản, suy giảm chức năng hô hấp người già, người viêm phế quản mạn, suy giảm chức  năng hô hấp do các bệnh phổi mạn tính, … 
- Phòng và điều trị: Tập thư giãn để chống stress, mất ngủ, nhức đầu, suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, … 
- Phòng và điều trị xơ cứng: da, cơ, xương, khớp, mạch máu, … Tập các động tác  chống xơ cứng để tăng cường và phục hồi chức năng hệ vận động, các bệnh khớp mạn  tính, thoái hoá cột sống, … 
- Người khoẻ mạnh tập khí công dưỡng sinh để tăng cường sức khoẻ. 
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
- Người bệnh trong tình trạng cấp cứu. 
- Bệnh truyền nhiễm cần cách ly. 
- Người bệnh rối loạn hành vi hoặc mất kiểm soát hành vi: người bệnh tâm thần thể kích thích. 
- Nhóm những người bị kích thích: những người say rượu, người bệnh bị kích thích rối loạn ý thức do bệnh lý khác. 
- Người bệnh đang sốt cao, nhiễm trùng cấp. 
- Bệnh tim mạch nặng, suy hô hấp, tăng huyết áp chưa được kiểm soát. 
- Người bệnh quá suy kiệt, chóng mặt, tụt huyết áp. 
- Rối loạn tâm thần.
4. THẬN TRỌNG 
- Người bệnh tăng huyết áp không tập các động tác gắng sức. 
- Người bệnh thoát vị đĩa đệm không tập các động tác ép cột sống. 
- Không tập các động tác gắng sức đối với các người bệnh có nguy cơ: loãng xương, xương thủy tinh, … 
5. CHUẨN BỊ 
5.1. Người thực hiện 
a) Nhân lực trực tiếp:  
Bác sỹ, y sĩ, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn  được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật khí công  dưỡng sinh trị liệu thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có  thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.  
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng 
5.2. Vật tư 
- Xà phòng. 
- Nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh. 
- Khẩu trang giấy.  
- Bột talc. 
- Đệm khuỷu tay. 
- Đệm đầu gối 
- Bàn chải rửa tay, … 
5.3. Thiết bị 
- Thảm/chiếu. 
- Ghế chắc chắn. 
- Gối 40x60 cm. 
5.4. Người bệnh và thầy thuốc 
- Thầy thuốc khám lâm sàng và làm bệnh án theo quy định. Hướng dẫn, giải thích  để người bệnh yên tâm hợp tác. Kiểm tra mạch, huyết áp của người bệnh.  
- Người bệnh không quá đói hoặc quá no, không sử dụng rượu bia và chất kích  thích trước và trong khi tập. Đại tiện, tiểu tiện trước khi thầy thuốc hướng dẫn tập. 
5.6. Hồ sơ bệnh án 
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán. 
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 30 phút/lần, 1 đến 2 lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của  người bệnh.  
- Một liệu trình điều trị từ 15 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của từng bệnh. 
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 
- Phòng tập phù hợp với số lượng người tập; số lượng thầy thuốc, số lượng bệnh  nhân, số lượng điều dưỡng phù hợp. 
- Phòng tập thoáng mát, ánh sáng vừa phải, không có gió lùa, yên tĩnh, đủ điều  kiện diện tích mặt sàn phẳng để phù hợp với các tư thế tập. 
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh 
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT 
6.1. Quy trình Dưỡng sinh (Thủ thuật tập dưỡng sinh) 
- Người bệnh nới rộng quần áo. 
- Thầy thuốc chọn vị trí thích hợp để người bệnh quan sát được động tác hướng  dẫn của thầy thuốc. 
- Người bệnh tập theo động tác hướng dẫn của thầy thuốc. 
6.1.1. Hướng dẫn luyện thư giãn. 
6.1.1.1. Hướng dẫn người bệnh chọn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp 
a) Tư thế nằm: chọn một trong ba tư thế sau 
- Nằm ngửa: 
+ Đầu: có thể gối hoặc không, phù hợp với tình trạng bệnh, tật và yêu cầu tập. 
+ Tay: hai tay duỗi xuôi sát người, hai bàn tay để tự nhiên bên cạnh người hoặc  úp tự nhiên trên hai mấu trước của mào chậu, ngón tay để vào bụng dưới (để đệm dưới  khuỷu tay cho khỏi đau khi nằm trên sàn cứng). 
+ Chân duỗi thẳng tự nhiên, mở rộng bằng vai. 
- Nằm ngửa bắt chéo chân: 
+ Đầu: gối cao vừa phải cho đỡ mỏi cổ. 
+ Tay: hai tay duỗi xuôi sát người, hai bàn tay để tự nhiên bên cạnh người hoặc  úp tự nhiên trên hai mấu trước của mào chậu, ngón tay để vào bụng dưới (để đệm dưới  khuỷu tay cho khỏi đau). 
+ Chân: hai chân duỗi thẳng tự nhiên, hai chân bắt chéo lên nhau (bàn chân nọ gác lên bàn chân kia). 
- Nằm nghiêng: 
+ Đầu: gối cao phù hợp với từng người bệnh.
+ Tay: bàn tay dưới để ngửa ở trên gối, ngang mắt cách mặt một nắm tay của người  bệnh, bàn tay trên úp tự nhiên vào hông hoặc đùi, cánh tay để trên người. 
+ Chân: chân dưới duỗi tự nhiên hoặc hơi co lại tạo thành một góc khoảng 150  đến 160 độ, chân trên co gối lại thành một góc 1200 và để trên chân dưới. 
b) Tư thế ngồi: chọn một trong hai tư thế ngồi trên ghế và ngồi xếp vành. - Ngồi trên ghế: 
+ Tay: cánh tay để xuôi theo thân hoặc bàn tay úp tự nhiên trên hai đầu gối. 
+ Chân: bàn chân để song song, khoảng cách ngang rộng bằng vai, bàn chân vừa  sát mặt đất, bàn chân thẳng góc với cẳng chân, cẳng chân thẳng góc với đùi. 
+ Thân thẳng góc với đùi, ngực không ưỡn, lưng không gù, vai để xuôi. 
- Ngồi xếp vành (ngồi hoa sen): ngồi xếp vành tự nhiên (xếp vành thường), xếp  vành đơn hoặc vành kép 
+ Ngồi xếp vành tự nhiên: hai cẳng chân bắt chéo nhau, hai bàn chân để trên mặt sàn. 
+ Ngồi xếp vành đơn: hai cẳng chân để song song, bàn chân trên xếp ngửa trên  đùi bên đối diện. 
+ Ngồi vành kép: hai cẳng chân bắt chéo nhau, hai bàn chân xếp ngửa trên hai đùi + Thân và vai tương tự như ngồi ghế. 
+ Tay: cánh tay để xuôi theo thân, bàn tay úp lên hai đầu gối hoặc hai tay nắm  nhẹ vào nhau để trong lòng. 
6.1.1.2. Thực hiện 3 bước kỹ thuật 
Người bệnh mắt nhắm tự nhiên, tập trung vào hơi thở, thả lỏng cơ thể. 
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh vị trí cơ thể: người bệnh hít vào đồng thời tập trung  vào phần cơ thể được nhắc tới. 
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh “giãn”: người bệnh thở ra đồng thời thả lỏng vùng cơ  thể nêu trên. 
- Người bệnh làm giãn lần lượt các bộ phận cơ thể đồng thời với nhịp thở êm,  nhẹ, đều và theo dõi cảm giác giãn. 
Làm giãn theo 3 đường: 
- Đường 1: đi từ đỉnh đầu qua hai bên mặt, hai bên cổ, vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay rồi đến ngón tay. 
- Đường 2: đi từ đỉnh đầu qua mặt, cổ, ngực, bụng, mặt trước đùi, mặt trước cẳng  chân, cổ chân, bàn chân, xuống ngón chân. 
- Đường 3: đi từ đỉnh đầu qua gáy, lưng, thắt lưng, mông, mặt sau đùi, mặt sau  cẳng chân, rồi xuống đến gót chân, ngón chân. 
6.1.2. Luyện thở 
Luyện thở 
Trình tự theo các bước:
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh “hít vào”: người bệnh hít vào làm cho ngực nở,  bụng căng. 
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh “nín thở”: người bệnh ngưng thở giữ nguyên ngực nở,  bụng căng. 
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh “thở ra”: người bệnh thở ra hết làm cho ngực lép,  bụng lép. 
- Thầy thuốc hô khẩu lệnh “nín thở”: người bệnh ngưng thở ra giữ nguyên ngực  lép, bụng lép. 
6.1.2.1. Chuẩn bị ở tư thế nằm ngửa 
6.1.2.2. Thở tự nhiên 
- Dùng ý thức chỉ huy hơi thở. 
- Điều chỉnh hơi thở êm, nhẹ, đều, kết hợp với làm giãn cơ thể. Tần số thở từ 12  đến 16 lần/phút. 
+ Hơi thở êm, nhẹ: không khí qua mũi vào phổi và từ phổi ra ngoài một cách nhẹ nhàng, người bên cạnh cũng như bản thân không nghe được hơi thở của mình. 
+ Hơi thở đều: thở theo một nhịp điệu nhất định từ lúc tập đến lúc thôi tập, không  có hiện tượng lúc nhanh, lúc chậm, lúc ngắn lúc dài. 
6.1.2.3. Thở sâu (thở 2 thì) 
- Thở sâu: thở theo nhịp độ êm, nhẹ, đều, sâu, dài; hít thở sâu nhưng phải chậm  không tạo thành tiếng rít khi thở, khoảng cách giữa các hơi thở phải đều nhau. trung  bình 6 - 8 lần/phút. 
- Có thể thở một trong 03 cách thở sau: thở bụng, thở ngực, thở bụng - ngực.
 6.1.2.4. Thở có nín thở (thở 3 thì) 
- Thở có nín thở: trong quá trình thở sâu, kết hợp nín thở. 
- Chọn một trong hai cách: nín thở sau khi hít vào hoặc nín thở sau khi thở ra.  Thời gian nín thở tùy mức độ tập luyện, cần nắm vững nín thở nhưng không được gây  khó chịu khi thở (không đóng thanh quản: đếm nhỏ được). 
6.1.2.5. Thở 4 thì 
Là thở có nín sau khi hít vào và nín thở sau khi thở ra. Thời gian nín thở tùy mức  độ tập luyện, cần nắm vững nín thở nhưng không được gây khó chịu khi thở (không  đóng thanh quản). 
6.1.3. Tập các động tác chống xơ cứng (34 động tác) 
- Tập theo hướng dẫn của thầy thuốc. 
- Sau khi tập 2 đến 3 động tác thì ngồi thoải mái tự và tự xoa bóp. 
6.1.3.1. Ngồi hoa sen 
Có 3 cách ngồi xếp vành từ dễ đến khó. 
- Xếp vành tự nhiên. 
- Xếp vành đơn.
- Xếp vành kép. 
Kiểu ngồi này khó nhất, tác dụng nhất nhưng lúc đầu tập đau, nhưng tập quen  dần thì không còn đau nữa. Động tác ngồi hoa sen thường dùng để ngồi trong xoa bóp  ngũ quan, làm các động tác cột sống ngực để cho không bị xơ cứng và cột sống thắt  lưng để cho toàn bộ cột sống khí huyết chạy đều, ấm cả cột sống; phòng và điều trị đau  lưng, cứng khớp, cảm lạnh, các bệnh tạng phủ. 
- Ngồi hoa sen, hai tay để lên hai đầu gối, lưng thẳng, bắt đầu: hít vào ngực ưỡn  tối đã, thở ra đồng thời quay thân mình ra phía sau bên trái, trở lại tư thế ban đầu lại  sau đó lặp lại động tác sang bên phải. Làm như thế 2 - 4 hơi thở. 
6.1.3.2. Xem xa, xem gần 
- Các ngón tay của hai bàn tay đan chéo nhau đặt trước trước bụng, lòng bàn tay  hướng lên trên, mắt nhìn vào một điểm cố định của một ngón tay. 
- Hít vào tối đa đưa tay lên cao, đồng thời đưa bàn tay gần mắt, cách mắt 5cm thì giữ hơi đồng thời lật bàn tay ra phía ngoài và sang trái tối đa, sau đó thở ra. 
- Trở về tư thế ban đầu sau đó lặp lại động tác lên trên và sang phải. - Làm như thế 10 - 20 hơi thở. 
Tác dụng: luyện mắt, để giữ khả năng điều tiết của thủy tinh thể, chống viễn thị của tuổi già. 
6.1.3.3. Ngồi hoa sen, cúi đầu thở 
- Tư thế ngồi hoa sen, hai tay để lên hai đầu gối, lưng thẳng. 
- Hít vào tối đa đồng thời cúi đầu xuống, chếch sang trái đến khi trán chạm sàn,  sau đó thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại động nhưng cúi xuống và chếch sang phải. 
- Làm như thế 2 - 4 lần. 
6.1.3.4. Tay co rút phía sau 
- Ngồi tư thế hoa sen, lưng thẳng, cánh tay buông tự nhiên, cẳng tay vuông góc  với cánh tay, bàn tay nắm tự nhiên. 
Vai tay dạng tối đa, cánh tay sát người, cẳng tay gấp tối đa, lòng bàn tay hướng ra  trước, đầu ngửa và ưỡn cổ tối đa. 
- Hít vào tối đa đồng thời ngửa cột sống tối đa, cánh tay đưa ra sau tối đa và ép  sát thân, giữ hơi, sau đó thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại 4 - 6 hơi thở. 
6.1.3.5. Để tay sau lưng 
- Ngồi tư thế hoa sen, lưng thẳng, hai bàn tay để ra sau lưng càng cao càng tốt,  lòng bàn tay lật ra phía ngoài, ngực ưỡn. 
- Hít vào tối đa, giữ hơi đồng thời nghiêng mình bên trái, thở ra tối đa đồng thời  trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại động tác nhưng nghiêng sang bên phải. 
- Lặp lại 4 - 6 hơi thở.
6.1.3.6. Hai bàn tay bắt chéo sau lưng 
- Ngồi tư thế hoa sen, lưng thẳng, tay trái đưa ra sau lưng từ dưới lên, tay phải từ trên xuống và cố gắng móc tay vào nhau. 
- Hít vào tối đa, giữ hơi từ từ gập thân xuống tối đa chếch sang trái thân người  chạm đùi, sau đó thở ra tối đa trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại động tác nhưng sang phải và đổi tay bắt chéo bên kia. 
- Lặp lại 4 - 6 hơi thở. 
6.1.3.7. Tay chống sau lưng, ưỡn ngực 
- Ngồi hoa sen, lưng thẳng, hai tay chống sau lưng. 
- Hít vào tối đa đồng thời lấy hai khớp gối, và hai bàn tay làm trụ nâng mông cao  tối đa, cột sống ngửa tối đa. 
- Giữ hơi đồng thời trở hạ mông chạm sàn, chuyển tay úp lên gối, sau đó từ từ gập thân về phía trước cằm chạm sàn. 
- Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại 2 - 3 hơi thở. 
6.1.3.8. Chồm ra phía trước, ưỡn lưng 
- Ngồi tư thế hoa sen, chồm hai tay ra phía trước tối đa và ngửa cột sống tối đa. 
- Hít vào tối đa rồi từ từ lùi thân về phía sau, cằm chạm sàn thở ra tối đa - Lặp lại 3 - 4 hơi thở. 
6.1.3.9. Ngồi ếch 
- Ngồi tư thế hoa sen bật ra phía trước thân và cằm chạm sàn, hai tay chồm ra trước. 
- Nâng đầu dậy hít vào tối đa, cúi đầu xuống thở ra tối đa. 
- Lặp lại 2 - 4 hơi thở. 
6.1.3.10. Ngồi xếp bè he cúi đầu ra phía trước đụng giường 
- Ngồi tư thế bè he: ngồi mông chạm sàn, đùi vuông góc với thân, cẳng chân gấp  tối đa, gót chân sát mông, ngón chân hướng sang hai bên, hơi ngửa cột sống về phía  sau và ưỡn lưng, bàn tay nắm cổ chân. 
- Hít vào tối đa, giữ hơi đồng thời cúi người ra trước đầu chạm sàn. - Thở ra tối đa đồng thờ trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại 4 - 6 hơi thở. 
6.1.3.11. Ngồi xếp bè he, chống tay phía sau, nẩy bụng 
- Hít vào tối đa đồng thời ngửa người tối đa. 
- Giữ hơi đồng thời cúi đầu ra phía trước, trán chạm sàn. 
- Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại 3 - 4 hơi thở. 
6.1.3.12. Quì gối thẳng, tay nắm gót chân
- Quì gối, ngồi trên gót, chống tay lên và nắm gót chân. 
- Hít vào tối đa, đồng thời cột sống ngửa tối đa, giữ hơi, về tư thế ban đầu sau đó  thở ra. 
- Lặp lại 1 - 3 hơi thở 
6.1.3.13. Ngồi thăng bằng trên gót chân 
- Ngồi thăng bằng trên gót chân, lưng thẳng, hai tay để xuôi theo mình. 
- Hít vào tối đa đồng thời đưa hai tay ra trước, thở ra tối đa đồng thời trở về tư  thế bắt đầu. 
- Lặp lại động tác nhưng đưa tay lên trên, dang ngang, ra sau. 
- Lặp lại 3 - 4 hơi thở. 
6.1.3.14. Ngồi trên chân, kiểu viên đe 
- Mông ngồi trên gót chân, bàn chân gấp gan, hai ngón chân cái chạm nhau, lưng  thẳng, đầu gối mở rộng bằng vai, hai tay để trên đùi. 
- Hít vào tối đa đồng thời cúi đầu chạm sàn. 
- Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế cũ. 
- Thực hiện từ 5 - 10 hơi thở.  
Các động tác tập vùng thắt lưng: 
Vùng thắt lưng rất quan trọng. Trụ cột có xương sống thắt lưng, hai bên có những  bắp thịt, ở dưới sâu có 2 quả thận và 2 tuyến thượng thận. 
Tất cả các động tác vùng thắt lưng đều có ảnh hưởng đến vùng bụng và xoa bóp  rất mạnh cả dạ dày, gan lách, ruột, … 
6.1.3.15. Hôn đầu gối 
- Ngồi hai chân duỗi thẳng ra trước, hai tay nắm lấy hai cổ chân. 
- Hít vào tối đa đồng thời ngửa đầu. 
- Thở ra tối đa đồng thời gập người đến khi đầu chạm gối. 
- Lặp lại 3 - 5 - 10 hơi thở. 
6.1.3.16. Cúp lưng 
- Ngồi hai chân duỗi thẳng trước mặt, hai bàn tay để xòe ra hoặc nắm lại, úp vào  vùng lưng, ở phía dưới chạm sàn. 
- Thở ra tối đa đồng thời gập lưng tối đa, tay xoa vùng lưng từ dưới lên trên tối  đa, ngồi thẳng lên hít vào tối đa, đưa bàn tay xuống dưới chạm sàn. 
- Lặp lại 5 - 10 hơi thở. 
6.1.3.17. Rút lưng 
- Ngồi chân duỗi trước mặt hơi co, 2 tay nắm được hai chân, ngón tay giữa bấm  huyện Dũng tuyền (điểm nối liền 1/3 trước với 2/3 sau lòng bàn chân, không kể ngón),  ngón tay cái bấm vào huyệt Thái xung (ở kẽ xương bàn chân thứ 1) (ngón cái) và ngón  hai đo lên 2 thốn.
- Hít vào tối đa co chân lại sát bụng. 
- Thở ra tối đa đồng thời duỗi thẳng chân. 
- Lặp lại 3 - 5 hơi thở. 
6.1.3.18. Động tác sư tử 
- Nằm sấp, co 2 chân để dưới bụng, cằm chạm sàn, hai tay đưa thẳng ra trước. Hít vào tối đa đồng thời chống thẳng tay ra vuông góc mặt sàn, đưa người ra trước - Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế bắt đầu. 
- Lặp lại động tác 3 - 4 hơi thở. 
6.1.3.19. Chào mặt trời 
- Chân trái quỳ gối chạm sàn, chân phải duỗi ra phía sau, hai tay chống vuông  góc xuống sàn. 
- Hít vào tối đa đồng thời đưa hai tay lên trên, cột sống ngửa tối đa. - Thở ra tối đa có ép bụng đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Đổi chân và lặp lại động tác 
- Lặp lại động tác 4 - 6 hơi thở. 
6.1.3.20. Chổng mông thở 
- Động tác: Hít vào tối đa, giữ hơi thở ra triệt để có ép bụng. Làm như thế 5 - 10  hơi thở. 
- Quỳ gối đùi vuông góc với sàn, cẳng chân, mu bàn chân, cẳng tay, lòng bàn tay  chạm sàn. 
- Hít vào tối đa, giữ hơi. 
- Thở ra tối đa có ép bụng. 
- Làm như thế 5 - 10 hơi thở. 
6.1.3.21. Rắn hổ mang 
- Nằm sấp, chân duỗi thẳng, tay chống ngang thắt lưng, lòng bàn tay sát sàn,  ngón tay hướng ra ngoài. 
- Hít vào tối đa đồng thời chống tay thẳng lên, ngửa cột sống tối đa, xoay cột  sống sang trái, cố gắng nhìn được gót chân phải. 
- Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại động tác nhưng sang bên phải. 
- Lặp lại động tác 4 - 6 hơi thở 
6.1.3.22. Chiếc tàu 
- Ưỡn cong lưng tối đa, đầu kéo ra sau nổi lên khỏi giường, hai chân sau để ngay  và ưỡn lên tối đa, hai tay kéo ra phía sau nổi lên khỏi giường, đồng thời hít vào tối đa.  Sau đó hạ tay chân và đầu xuống thở ra triệt để. Làm như thế tùy sức từ 1 – 3 hơi thở. 
- Nằm sấp, chân thẳng, tay xuôi theo người, bàn tay nắm lại.
- Hít vào tối đa đồng thời ngửa cột sống tối đa, duỗi chân tối đa (sao cho chỉ còn  bụng chạm sàn), tay đưa ra sau tối đa. 
- Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại động tác 1 - 3 hơi thở. 
6.1.3.23. Ưỡn cổ và vai lưng 
- Nằm ngửa, chân thẳng tự nhiên, hai tay để xuôi theo người. 
- Hít vào tối đa đồng thời lấy điểm tựa ở xương chẩm và mông để nâng cổ lưng  lên tối đa. 
- Thở ra tối đa có ép bụng đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Làm như thế 2 - 3 hơi thở. 
6.1.3.24. Ưỡn mông 
- Nằm ngửa, chân thẳng tự nhiên, hai tay để xuôi theo người. 
- Hít vào tối đa đồng thời lấy điểm tựa là lưng trên, hai cùi trỏ và hai gót chân để nâng ngực, lưng, mông, đùi, cẳng chân lên cao tối đa. 
- Thở ra tối đa ép bụng thật mạnh đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Làm như thế 3 - 4 hơi thở. 
6.1.3.25. Bắc cầu 
- Nằm ngửa, chân thẳng tự nhiên, hai tay để xuôi theo người. 
- Hít vào tối đa đồng thời lấy điểm tựa là chẩm, hai cùi trỏ và hai gót chân để nâng cổ gáy, ngực, lưng, mông, đùi, cẳng chân lên cao tối đa. 
- Thở ra tối đa ép bụng thật mạnh đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Làm như thế 1 - 3 hơi thở. 
6.1.3.26. Động tác ba góc hay tam giác 
- Người tập nằm ngửa, hai bàn tay úp dưới mông, hai chân chống lên, hai chân  chống lên bàn chân gần chạm mông. 
- Hít vào tối đa, giữ hơi đồng thời ngả hai chân sang trái chạm sàn, cổ xoay sang  phải tối đa. 
- Thở ra đồng thời gập cột sống cổ tối đa, gấp đùi sát bụng, cẳng chân gấp tối đa.  Sau đó trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại động tác nhưng sang bên phải. 
- Làm như vậy 4 - 6 hơi thở. 
6.1.3.27. Nẩy bụng 
- Nằm ngửa, chân gấp gót chân sát mông, dạng đùi sang hai bên, hai tay để xuôi  theo người. 
- Hít vào tối đa đồng thời lấy điểm tựa là chẩm, hai cánh tay và hai bàn chân để nâng cơ thể lên cao tối đa. 
- Thở ra tối đa ép bụng thật mạnh đồng thời trở về tư thế ban đầu.
- Làm như thế 2 - 3 hơi thở. 
6.1.3.28. Cái cày 
- Đầu không kê gối, hai tay xuôi, chân duỗi thẳng. 
- Hít vào tối đa đồng thời gấp đùi tối đa, hai chân thẳng, nâng lưng lên cao tối đa,  bàn chân chạm sàn càng tốt. 
- Thở ra tối đa có ép bụng đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Làm như thế từ 2 - 3 hơi thở. 
6.1.3.29. Nằm ngửa thẳng chân, khoanh tay ngồi dậy 
- Hít vào tối đa, đưa hai tay xuống để lên ngực, cố gắng từ từ ngồi dậy, cúi đầu  xuống như hôn đầu gối ép bụng thở ra. Làm như thế từ 2 - 4 hơi thở. 
- Nằm ngửa, thẳng chân, khoanh tay để trên trán. 
- Hít vào tối đa, đưa hai tay xuống để lên ngực, cố gắng từ từ ngồi dậy. 
- Thở ra tối đa có ép bụng đồng thời cúi đầu tối chạm đầu gối. 
- Làm như thế từ 2 - 4 hơi thở. 
6.1.3.30. Xuống tấn lắc thân 
- Xuống tấn là hai bàn chân để song song với nhau khoảng cách bằng vai, gối  chùng xuống tùy theo sức của mình, hai tay chéo nhau lòng bàn tay ngửa. 
- Hít vào tối đa đồng thời đưa tay lên cao đầu ngửa ra sau và nhìn theo tay, giữ hơi, đưa tay sang bên trái thì mông đưa sang bên phải chân trái ngay thẳng, chân phải  co, và ngược lại, đưa qua đưa lại 4 - 6 cái. 
- Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu 
- Lặp lại động tác trên 3 - 5 hơi thở. 
6.1.3.31. Động tác xuống tấn quay mình 
- Xuống tấn là hai bàn chân để song song với nhau khoảng cách bằng vai, gối  chùng xuống tùy theo sức của mình, hai tay đan chéo nhau lòng bàn tay ngửa. 
- Hít vào tối đa, giữ hơi đồng thời xoay người sang trái, đưa tay lên ngửa đầu  nhìn theo tay; sau đó hạ tay xuống đồng thời xoay người sang bên phải, sau đó đưa tay  lên ngửa đầu nhìn theo tay, xoay qua xoay lại 4 - 6 lần. Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế ban đầu. 
- Lặp lại động tác 4 - 6 hơi thở. 
6.1.3.32. Quay mông 
- Hai chân thẳng, cách nhau một khoảng bằng hai vai, hai tay chống hông. 
- Quay mông ra phía sau, phía trái trước, phía phải rồi phía sau như thế 5 - 10  vòng rồi đổi sang hướng ngược lại cũng 5 - 10 vòng. Thở tự nhiên. 
6.1.3.33. Sờ đất vươn lên 
- Hai chân đứng chữ vê, hai gót chạm vào nhau, hai tay chụm vào nhau.
- Cúi xuống, hai tay chạm sàn sau đó đưa hai tay lên cao, ra phía sau hết sức,  ngửa cột sống đồng thời hít vào tối đa, từ từ tách hai tay ra đưa xuống phía sau rồi đưa  tay ra phía trước chụm tay lại cố gắng cúi xuống, hai tay chạm sàn thở ra tối đa. 
- Lặp lại động tác 2 - 4 hơi thở. 
6.1.3.34. Xuống nái nửa vời 
- Đứng lưng cách tường 25cm - 30cm, hai chân cách nhau 25cm, đầu bật ngửa ra  chạm vào tường từ từ đưa đầu và hai tay xuống, càng xuống thấp càng tốt song không  quá sức làm cho cột sống lưng phía trên cong ra phía sau. 
- Hít vào tối đa rồi thở ra tối đa. 
- Lặp lại động 1 - 3 hơi thở. 
Lưu ý: Lần lượt tập ở các tư thế: 
- Tập các động tác ở tư thế nằm 
- Tập các động tác ở tư thế ngồi bình thường 
- Tập các động tác ở tư thế ngồi xếp vành sau 2 đến 3 động tác tự xoa bóp  bấm huyệt. 
- Tập các động tác ở tư thế đứng 
6.2. Nội dung của phương pháp Khí công cơ bản 
6.2.1. Luyện ở tư thế tĩnh: 
6.2.1.1. Tư thế 
Lúc thường tư thế tĩnh biểu hiện ra ngoài bằng ngồi yên, nằm yên, đứng yên. Ở  đây cũng dùng các loại tư thế đó để luyện tập. Mỗi loại có tác dụng riêng. Căn cứ vào  tình hình sức khỏe, bệnh tật và yêu cầu luyện tập, ta chọn một trong ba tư thế trên. 
Yếu lĩnh của luyện tư thế là: Vững vàng, thoải mái, dễ chịu nhất. 
Người xưa hình dung nằm vững như cây cung nằm ngang, ngồi vững như  chuông úp xuống đất, đứng vững như cây tùng.  
Yêu cầu về mặt khi tập: nét mặt tươi, hiền hòa, mắt nhắm nhẹ (khi tập đã tốt, mắt  sẽ không phải là nhắm nữa mà tự nó chuyển thành lim dim) mồm khép tự nhiên, đầu  lưỡi để lên hàm ếch trên. Tai như nghe ngóng hoạt động của cơ thể chứ không nghe  tiếng động bên ngoài. 
a) Tư thế nằm: Có hai cách: nằm ngửa và nằm nghiêng. 
- Nằm ngửa: Nằm ngửa trên giường. 
+ Đầu: gối cao hay thấp tùy thói quen, bệnh tật và yêu cầu tập.  
Ví dụ: Người bị hen khi tập nên nằm đầu cao hơn. Khi tập thở sâu, đầu gối cao  thì tập thở dễ hơn. 
+ Tay: Hai tay duỗi xuôi sát người. Bàn tay hoặc để tự nhiên bên cạnh người;  hoặc úp tự nhiên trên hai mấu trước của mào chậu, ngón tay để vào bụng dưới (lúc này  nên có đệm ở khuỷu tay cho khỏi đau). 
+ Chân: hai chân duỗi thẳng tự nhiên, gót sát nhau, bàn chân xòe ra hai bên; hoặc  hai chân bắt chéo nhau, 
bàn chân nọ gác lên bàn chân kia.
- Nằm nghiêng: Nên nằm nghiêng về bên phải. 
+ Đầu: Gối cao vừa phải cho đỡ mỏi cổ, dùng gối to bản để có chỗ để tay. 
+ Tay: Bàn tay dưới (tay phải) để ngửa ở gối, ngang mặt cách mặt một nắm tay  (ở tư thế này tay đỡ mỏi nhất). Bàn tay trên úp tự nhiên vào hông trái hoặc đùi, cánh  tay để ở trên người. 
+ Chân: chân dưới duỗi thẳng tự nhiên (hơi co lại một tý không phải là duỗi thật  thẳng), chân trên co lại (gối co thành một góc 1200) và để ở trên chân dưới, chú ý  không để các mấu xương ép vào nhau. 
Chú ý: Tư thế nằm thường dùng cho người yếu, người mới tập khí công và những  người bị bệnh sa nội tạng (sa gan, sa dạ dày, sa thận). 
- Ưu điểm: người thoải mái dễ chịu, ít mệt mỏi, dễ đạt yêu cầu thư giãn và yên tĩnh. 
- Nhược điểm: Cơ thể bị đè ép nhiều, dễ buồn ngủ, dễ váng đầu, nặng đầu, không  tiện lợi vì không phải ở đâu cũng có chỗ nằm. 
b) Tư thế ngồi:  
Có hai cách ngồi: ngồi ghế và ngồi xếp vành tròn. 
- Ngồi ghế: (ghế tựa, ghế đẩu, …) vừa đủ cao để khi ngồi đạt những yêu cầu sau: 
+ Chân: bàn chân để song song, khoảng cách rộng ngang với vai, bàn chân vừa  sát mặt đất. 
+ Cẳng chân: thẳng góc với bàn chân. 
+ Đùi: thẳng góc với cẳng chân, khớp gối vuông thước thợ. 
+ Thân: thẳng góc với đùi. Ngực không ưỡn, lưng không gù. 
+ Vai: để xuôi. 
+ Tay: cánh tay để xuôi theo thân, bàn tay úp tự nhiên giữa đùi (nếu đẩy nhẹ  khuỷu tay, cánh tay có hiện tượng đong đưa, mới đạt yêu cầu). 
+ Đầu: ngay ngắn như đang đội một vật gì. 
Nếu ghế thấp quá, kê đệm để ngồi cho vừa. Nếu ghế cao quá lấy gạch kê chân  cho vừa. 
- Ngồi xếp vành tròn: 
+ Chân: hai chân xếp vành tròn. Có hai cách dễ làm: chân phải đè lên chân trái,  bàn chân phải để lên đùi chân trái, hoặc ngược lại gọi là xếp vành đơn. 
Cả hai bàn chân cùng để xuống dưới hai đùi (gọi là xếp vành tự nhiên). + Thân: thẳng góc với đùi. Ngực không ưỡn, lưng không gù. 
+ Vai: để xuôi. 
+ Tay: cánh tay để xuôi theo thân, bàn tay hoặc úp lên hai đầu gối, hoặc hai tay  nắm nhẹ vào nhau và để trong lòng. 
+ Đầu: ngay ngắn như đang đội một vật gì. 
Chú ý: Nếu người yếu dùng tư thế nằm. khi sức khỏe đã hồi phục, chuyển từ nằm  sang ngồi. Nói chung tư thế ngồi dùng rộng rãi và có thể dùng cho mọi trường hợp.
- Khi ngồi ghế, không nên để cả đùi lên ghế, vì ngồi ghế dễ bị tê chân do bị đè ép  lâu. Chỉ nên để mông tiếp xúc với ghế thôi. 
- Khi ngồi xếp vành tròn, nên có đệm kê chân. Khi cảm thấy chân hơi tê tê thì có  thể đổi chân. Khi đã luyện tốt rồi thì không còn cảm giác tê nữa. 
- Muốn lưng không gù, ngực không ưỡn thì làm như sau: hít vào một hơi dài (lúc  đó ngực phải ưỡn và lưng phải thẳng lên), rồi thở dài ra (lúc này giữ thẳng lưng còn  ngực thì xuôi xuống không ưỡn nữa). Khi thở hết ra rồi, giữ tư thế đó là được. 
- Ngồi lâu lưng sẽ từ từ gù xuống (do mỏi), tự điều chỉnh cho thẳng và ngay ngắn  như cũ. 
Ngồi có ưu điểm: tiện lợi hơn nằm, không buồn ngủ, ít đau đầu, váng đầu. Mặt  khác, còn có thể tập thêm sức khỏe cho các bắp thịt lưng và cổ gáy. 
Ngồi có nhược điểm: lúc mới tập dễ mỏi lưng, mỏi cổ, ngồi xếp vành tròn còn  tê chân. 
c) Tư thế đứng: 
Có hai cách hay dùng nhất: đứng tự nhiên và đứng xuống tấn. 
- Đứng tự nhiên: 
+ Chân: hai chân để song song, hoặc ngón cái hơi chụm vào nhau khoảng cách  rộng ngang bằng vai. 
+ Tay: cánh tay để xuôi theo thân, hai bàn tay nắm nhẹ vào nhau và để trước  bụng dưới. 
+ Thân, vai, đầu: như tư thế ngồi. 
- Đứng xuống tấn: 
+ Chân: bàn chân để song song, hoặc ngón chân hơi chụm lại, khoảng cách rộng  ngang bằng vai. Gối hơi xuống tấn, đầu gối không vượt qua đầu ngón chân. 
+ Mông: để xuôi, không nhô mông ra sau.  
+ Thân: thẳng, ngực không ưỡn, lưng không gù. 
+ Tay: hai tay để vòng trước ngực, như ôm một quả bóng to. Bàn tay mở, ngón  tay để cong tự nhiên, bàn tay để tự nhiên. 
+ Đầu: như ngồi. 
Chú ý: Người khỏe, người có bệnh suy nhược thần kinh, huyết áp cao, dùng tư  thế đứng. Không dùng cho người sa nội tạng. 
- Khi đứng xuống tấn, mới đầu tấn không nên quá thấp. Thời gian đứng tấn lâu  hay mau tùy sức khỏe và kết quả tập. Thông thường mới đầu đứng khoảng 3 -5 phút,  sau đó tăng dần từng nửa phút. Khi nào thấy chân sắp run run thì phải đổi tư thế khác. 
- Trước và sau khi dùng tư thế đứng phải xoa bóp đùi, khớp gối, bắp chân, vai,  tay, bàn tay (chú ý các khớp) để tránh hiện tượng đau mỏi sau khi tập. Cách chỉnh lý  sau khi đứng xuống tấn: đứng thẳng, hai tay lắc đều cơ tứ đầu đùi (phía trước đùi) rồi  vận động dần khớp gối, mới đầu chỉ gấp gối bằng với tư thế xuống tấn là cùng. Làm  vài cái cho bắp thịt đùi mềm ra rồi mới gấp tăng dần lên để tránh đau bắp thịt đùi và 
gối. Nếu vừa tập xuống tấn xong, lúc chỉnh gấp đầu gối nhiều ngay lập tức thì dễ đau  mỏi bắp thịt đùi và gối. 
- Đứng có ưu điểm: tiện lợi hơn hai tư thế trên, nâng cao sức khỏe nhanh. Người hay  nặng đầu váng đầu, dùng tư thế này dễ thấy đầu óc nhẹ nhàng thoải mái. 
- Đứng có nhược điểm: đứng xuống tấn bắp thịt chóng mỏi mệt. Nếu tập quá sức  và không biết cách chỉnh lý sau khi tập, dễ làm khớp gối và bắp thịt đùi đau mỏi. (Nếu  tập đúng chân sẽ khỏe). Khi đứng xuống tấn khó làm giãn cơ thể, lúc này yêu cầu từ  háng trở xuống phải lên gân để giữ vững tư thế, từ háng trở lên, cơ thể phải cố gắng  giãn nhất trong phạm vi có thể. 
Cần lưu ý: nếu tập xong thấy người thoải mái, khỏe khoắn là tập đúng mức; nếu  mệt mỏi, mỏi gối, đau đùi là tập quá độ, phải điều chỉnh lại thời gian tập; chú ý đến  xoa bóp và chỉnh lý vận động sau khi tập. 
Tóm lại: cả ba tư thế tĩnh hay dùng: nằm (nằm ngửa, nằm nghiêng), ngồi (ngồi  ghế, ngồi xếp vành), 
đứng (đứng tự nhiên, đứng xuống tấn). 
Trong ba loại trên, hay dùng nhất là ngồi vì: 
- Khi ngồi, người dễ tĩnh không váng đầu, không buồn ngủ như nằm, có lợi cho  luyện tập. 
- Ngồi có tác dụng nâng cao sức khỏe nhanh hơn nằm và ít gây đau mỏi bắp thịt,  khớp hơn đứng xuống tấn. 
- Ngồi dễ làm giãn cơ hơn đứng. 
- Ngồi thích hợp cả với người mới tập lẫn người tập đã lâu. Mùa hè ngồi ghế mát  mẻ hơn, mùa đông ngồi ghế vành tròn ấm áp hơn. 
Tuy nhiên như đã nói trên, tùy tình hình sức khỏe, tình hình bệnh tật và yêu cầu  luyện tập, dưới sự hướng dẫn của chuyên môn, mỗi người có thể chọn tư thế thích hợp  nhất với mình để tập. 
6.2.1.2. Luyện ý  
a) Định nghĩa 
Luyện ý là khâu quan trọng nhất trong 3 mặt luyện tập (luyện thế, luyện ý, luyện  thở). Luyện ý là sự luyện tập hoạt động của vỏ não. Luyện ý có hai mục đích: 
- Một là: luyện yên tĩnh, tức là luyện làm sao cho ta có thể chủ động được việc  nghỉ ngơi của võ não, qua đó để làm việc được lâu dài hơn, có năng suất hơn. 
- Hai là: xây dựng những chính niệm để thay cho ác niệm gạt bỏ tạp niệm để xây  dựng con người có ý chí, có nghị lực, có phong cách đạo đức mới. 
b) Yếu lĩnh của luyện ý 
Dùng ý phải nhẹ nhàng (nghĩa là tập trung phải nhẹ nhàng). Người ta ví cách  dùng ý nhẹ nhàng như sau: 
“Con mèo ngồi canh hang chuột. Khi chuột ở trong hang không ra, mèo thu  mình ngồi lim dim ở đó, dáng như canh chuột mà như không canh chuột, nếu chuột mà  thò ra, thì mèo sẽ chộp nó, nếu chuột lại chui tọt vào hang thì mèo lại ngồi lim dim  như vậy”.
Thời gian mỗi lần từ 20 đến 30 phút. Nếu dùng ý khẩn trương thì dễ gây mệt  mỏi, không những không đạt mục đích luyện tập, ngược lại có thể gây hại. Cần hết sức  chú ý đến yếu lĩnh của dùng ý, vì vậy đã phải đi đường vòng. 
c) Các cách luyện ý 
Có nhiều cách luyện ý khác nhau. Ở đây xin giới thiệu những cách luyện ý chính:  làm giãn cơ thể, canh giữ bộ phận cơ thể, chú ý vào hơi thở. 
(i) Làm giãn cơ thể: (gọi tắt là làm giãn hoặc tập giãn). 
Cho đến nay người ta coi làm giãn là một trong hai yêu cầu cơ bản của luyện  công (làm giãn và yên tĩnh). Làm giãn càng tốt bao nhiêu càng có cơ sở để luyện thở,  tập yên tĩnh bấy nhiêu. 
Làm giãn cũng có nhiều cách. Người mới tập có thể dùng cách sau: Làm giãn cơ  thể theo ba đường sau: 
Đường thứ 1: Đi từ đỉnh đầu đến ngón tay. 
Đường thứ 2: Đi từ đỉnh đầu qua bụng xuống ngón chân. 
Đường thứ 3: Đi từ đỉnh đầu qua lưng xuống gót chân. 
Mỗi đường lại chia thành nhiều đoạn nhỏ làm giãn cho dễ: 
Đường 1 chia thành: đỉnh đầu, hai bên mặt, hai bên cổ, vai, cánh tay, cẳng tay,  bàn tay, ngón tay. 
Đường 2 chia thành: đỉnh đầu, mắt, cổ, ngực, bụng, đùi, cẳng chân, bàn chân,  ngón chân. 
Đường 3 chia thành: Đỉnh đầu, gáy, lưng, thắt lưng, mông, bắp đùi, bắp chân,  gót chân. 
Theo sự phân chia đó, làm giãn như sau: 
Tự ra lệnh thầm (nghĩ thầm) cho ta giãn lần lượt các vị trí đã định, tự thực hiện,  và chú ý theo dõi cảm giác ở đó (nếu có). Làm hết đường 1, làm sang đường 2; hết  đường 2 làm đến đường 3. Thường khi hít vào tự ra lệnh thầm: vị trí, khi thở ra tự ra  lệnh: giãn. 
Ví dụ: khi hít vào ra lệnh: đỉnh đầu; khi thở ra, ra lệnh: giãn, và cứ thế tiếp tục. Trình tự làm như sau (tự ra lệnh và tự thực hiện): 
* Đường thứ 1: 
+ Đỉnh đầu: giãn, hai bên mặt: giãn; hai bên cổ: giãn; vai: giãn; cánh tay: giãn ;  cẳng tay: giãn, bàn tay: giãn ; ngón tay: giãn; từ đỉnh đầu đến ngón tay: giãn, giãn, giãn. 
+ Tiếp tục giữ cảm giác giãn thoải mái đó khoảng thời gian dài bằng 5 -10 hơi  thở tự nhiên của mình rồi làm giãn sang đường thứ 2. 
* Đường thứ 2: 
+ Đỉnh đầu giãn; mặt giãn; cổ giãn; ngực giãn; bụng giãn; đùi giãn; cẳng chân giãn;  bàn chân giãn; ngón chân giãn; từ đỉnh đầu đến ngón chân dần dần giãn. 
+ Tiếp tục giữ cảm giác giãn thoải mái đó khoảng thời gian dài bằng 5 - 10 hơi  thở tự nhiên của mình rồi làm giãn sang đường thứ ba.
* Đường thứ 3: 
+ Đỉnh đầu giãn; gáy giãn; lưng giãn; thắt lưng giãn; mông giãn; bắp đùi giãn;  bắp chân giãn; gót chân giãn; từ đỉnh đầu đến gót chân giãn, giãn, giãn. 
+ Toàn thân giãn giãn giãn. Giữ cảm giác giãn, thoải mái đó, theo dõi nó. Khi không  còn cảm giác khoan khoái nữa, đầu óc lại nghĩ lung tung thì lại làm lại từ đường 1 cho đến  hết đường thứ 3. Trong một lần tập, nói chung làm giãn toàn thân hai lần thì vừa. 
Chú ý: làm giãn là môn tập cơ bản của luyện khí công. Mỗi lần tập bao giờ cũng  làm giãn trước. Mới tập, làm giãn theo cách trên. Khi đã thành thạo rồi, có thể chủ  động làm giãn rồi có thể gộp nhiều vị trí làm một, rút ngắn thời gian làm giãn để tiến  hành các cách luyện ý khác như canh giữ bộ phận của cơ thể, chú ý vào hơi thở.  
(ii) Canh giữ bộ phận cơ thể: 
Cách này khác với cách trên ở chỗ: chú ý ta chỉ canh giữ ở một vị trí thôi, nó  không chạy khắp người như cách làm giãn. Nó khó hơn cách làm giãn, vì thời gian ta  canh giữ vị trí đó dài hơn trong sinh hoạt bình thường, dài hơn làm giãn. Vì vậy, trong  quá trình tập, thường thường ta hay nghĩ đi chỗ khác. Song nếu mỗi người đều tập,  nhất định chúng ta sẽ canh giữ vị trí được lâu. Đây là bước cao hơn bước làm giãn.  Nếu làm tốt ta sẽ đạt yêu cầu cơ bản thứ hai của luyện khí công là yên tĩnh. Lúc này ta  sẽ ở trạng thái nửa ngủ, nửa thức, tinh thần yên tĩnh, không có sự suy nghĩ nào, trong  người thấy thoải mái, nhẹ nhàng, khoan khoái. 
Vị trí canh giữ : Vị trí thường dùng nhất là vùng rốn hoặc dưới rốn một chút ở  trong bụng, chứ không phải ngoài da. Đông y gọi là Đan điền. Theo Đông y vùng này  có huỵêt Khí hải, Quan nguyên là nơi tập trung của khí ở trong người. Luyện vùng này  tức là luyện nâng cao lượng khí và hoạt động của khí. Ngoài ra, tùy theo tình hình  bệnh tật, có thể canh giữ từng vị trí khác như: huyệt Mệnh môn (Đông y nói đây là nơi  tập trung “Hỏa” ở trong người), vị trí ở trên cột sống đối xứng với rốn; hoặc huyệt  Dũng tuyền (là nơi bắt đầu của đường kinh thận), vị trí ở gan bàn chân 2/5 trước của  đường nối từ gót chân đến đầu ngón chân thứ 2. 
 Cách làm: lúc này ta đưa chú ý của ta vào vị trí định canh giữ. Tìm đúng chỗ  rồi, bắt đầu canh giữ. Cách canh giữ giống như dáng mèo lim dim canh hang chuột  (như đã nói ở trên), cụ thể là: mắt như nhìn vị trí đó, tai như nghe thay đổi của nó, chú  ý như theo dõi hoạt động của nó. Ở đây nói, như nhìn, như nghe, như theo dõi có nghĩa  là dùng ý phải hết sức nhẹ nhàng. (Nó hoàn toàn ngược lại với tập trung nhìn, tập  trung nghe, tập trung theo dõi – tức dùng ý rất căng thẳng, làm cho ta chóng mệt mỏi). 
Trong khi canh giữ, nhất định trong óc sẽ nảy sinh ra những ý nghĩ này, ý nghĩ  khác. Lúc này ta lại nhẹ nhàng đưa chú ý vào vị trí canh giữ, sau đó tiếp tục canh giữ  như trên. 
Chú ý:  
- Thường là sau khi đã làm giãn toàn thân 1 -2 lần xong, ta chuyển sang canh giữ  bộ phận cơ thể. 
Ở tất cả mọi trường hợp người khỏe, người có bệnh đều có thể canh giữ vùng rốn  (ý thủ Đan điền).

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ THUỐC YHCT CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DỊ ỨNG ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỀU NGUYỆT ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG HÀNH HỎA HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KHÁI THẤU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LOÃNG XƯƠNG LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MÃNG CHÂM MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SUYỄN TẠNG PHỦ TÂM PHẾ MÃN THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRỊ BÁCH BỆNH TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIÊM DA VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /