10. LOÃNG XƯƠNG KHÔNG KÈM GẪY XƯƠNG BỆNH LÝ (CỐT TÝ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Loãng xương là một bệnh lý về hệ thống xương với đặc điểm giảm mật độ xương, dẫn đến tổn thương độ chắc của xương gây nguy cơ gãy xương. Loãng xương được chia làm:- Loãng xương nguyên phát: Do yếu tố tuổi ( > 50), sau mãn kinh.
- Loãng xương thứ phát: Xuất hiện do một số bệnh hoặc sau sử dụng một số thuốc: Đái tháo đường phụ thuộc insulin, cường cận giáp, cường giáp, bệnh dạ dày ruột gây rối loạn hấp thu, ung thư di căn xương…, điều trị bằng heparin, corticoid…. kéo dài.
- Loãng xương ở trẻ nhỏ: Do khiếm khuyết một số gen ảnh hưởng đến chuyển hoá vitamin D.
Loãng xương là bệnh diễn biến âm thầm không có triệu chứng lâm sàng đặc trưng, chỉ biểu hiện khi đã có biến chứng:
- Đau xương, đau lưng cấp và mạn tính.
- Biến dạng cột sống: Gù, vẹo cột sống, giảm chiều cao do thân các đốt sống bị gãy.
- Đau ngực, khó thở, chậm tiêu…, do ảnh hưởng đến lồng ngực và thân các đốt sống.
- Gẫy xương: Các vị trí thường gặp là gãy đầu dưới xương quay, gãy cổ xương đùi, gãy các đốt sống (lưng và thắt lưng); xuất hiện sau chấn thương rất nhẹ, thậm chí không rõ chấn thương.
X - quang có các hình ảnh: Đốt sống tăng thấu quang, biến dạng thân đốt sống (gãy làm xẹp và lún các đốt sống), với các xương dài thường giảm độ dày vỏ xương (khiến ống tủy rộng ra).
Chẩn đoán xác định loãng xương khi:
- Có yếu tố nguy cơ, kèm theo gãy xương (trong0 đó xẹp lún đốt sống được coi là gãy xương đốt sống) xảy ra ở người trên 45 tuổi sau một sang chấn nhẹ.
- Hoặc có yếu tố nguy cơ loãng xương, kèm theo có chỉ số T - Score ≤ -2,5 (đo bằng máy sử dụng nguyên lý DEXA, vị trí đo tại cột sống và/hoặc cổ xương đùi).
Loãng xương không có bệnh danh tương đương trong Y học cổ truyền. Tùy theo triệu chứng sẽ thuộc phạm vi các chứng: Yêu thống, cốt chưng, cốt thống, cốt tý.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Cơ chế bệnh sinh của chứng loãng xương theo YHCT bao gồm:
- Thận tinh bất túc: Do tiên thiên bất túc, lại thêm hậu thiên không được nuôi dưỡng đầy đủ hoặc phòng sự quá độ làm tổn thương chân âm, nguyên dương dẫn đến tinh huyết bất túc, Thận dương suy yếu không thể sinh tủy, mạnh cốt. Hoặc do tuổi cao, Thận hư tinh yếu không thể làm mạnh cốt sinh tủy mà thành bệnh.
- Tỳ hư: Do ăn uống không điều độ, ăn nhiều đồ béo ngọt, uống rượu nhiều làm Tỳ Vị bị tổn thương, hoặc do dinh dưỡng bị thiếu, tinh hậu thiên bất túc không thể tư dưỡng được Thận tinh.
- Khí huyết ứ trệ: Các trường hợp ít vận động làm khí huyết hư suy, vận hành thất thường, dẫn đến khí trệ huyết ứ, cân cốt mất sự nuôi dưỡng.
- Can Thận hư: Do tuổi cao, Thận tinh hao tổn không nuôi dưỡng được Can huyết, dẫn tới Can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, Thận tinh hao tổn không chủ được cốt mà thành bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Thận tinh bất túc
1.1. Triệu chứng: Người gầy yếu, nam giới tinh ít hoặc bất lực, nữ giới vô kinh hoặc kinh bế, lão suy sớm, ù tai, hay quên, răng lung lay, rụng tóc, tiểu đêm, chất lưỡi nhợt, mạch vi nhược.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận tinh bất túc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bổ Thận điền tinh.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 16g Kỷ tử 12g Hoài sơn 10g Ngưu tất 12g
Sơn thù 12g Lộc giác giao 10g Thỏ ti tử 12gQuy bản 10g
Sắc mỗi ngày 01 thang, bột Lộc giác giao hòa với nước thuốc đã sắc, uống chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm bổ các huyệt:
- Nếu đau thắt lưng:
A thị huyệt
Thượng liêu . Yêu dương quan
Thứ liêu . Thận du . Đại trường du . Yêu du
Hoàn khiêu . Ủy trung . Thái khê . Tam âm giao
Thận du . Thái xung . Quan nguyên . Mệnh môn
Giáp tích vùng thắt lưng
- Nếu đau cột sống cổ:
Thái khê . Đại trữ . Huyền chung . Giáp tích C4 - C7 . Thủ tam lý . Thiên trụ . A thị huyệt
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Các điểm cột sống, Não, Thượng thận.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như phần châm cứu: Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt, phát, ấn, bấm các huyệt A thị, Giáp tích và du huyệt tương ứng vùng đau. Xoa bóp 20- 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Không nên làm các thủ thuật vận động cột sống để tránh gây tai biến.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Giác hơi vùng lưng. Ngày giác một lần. Xông thuốc vùng thắt lưng bằng máy trong trường hợp đau vùng lưng.
- Phương pháp châm cứu khác: laser châm
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Thận dương hư
2.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau đỡ ít, sắc mặt nhợt, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh, tiểu đêm, đại tiện phân nát,
sắc lưỡi nhợt, mạch trầm tế.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược)
Thục địa 12g . Trạch tả 08g . Hoài sơn 12g
Phục linh 08g Sơn thù 08g Nhục quế 06g
Đan bì 08g Hắc phụ tử 06g
Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Cốt khí củ 12g Tang ký sinh 12g Cẩu tích 12g Bạch truật 12g
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược)
Thục địa 12g . Trạch tả 08g . Hoài sơn 12g
Phục linh 08g Sơn thù 08g Nhục quế 06g
Đan bì 08g Hắc phụ tử 06g
Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Cốt khí củ 12g Tang ký sinh 12g Cẩu tích 12g Bạch truật 12g
Tục đoạn 12g Hoài sơn 12g Ngưu tất 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
- Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
- Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm: Châm bổ, cứu và ôn châm các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, xông thuốc: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận âm hư
3.1. Triệu chứng: Đau lưng, mỏi gối, hoa mắt, ù tai, răng lung lay, tóc rụng, nam giới di tinh, nữ giới kinh ít hoặc thấy băng lậu, mất ngủ, hay mê, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, đạo hãn, cốt chưng phát nhiệt, gò má đỏ, cơ thể gầy, tiểu vàng ít, tiểu đêm, lưỡi khô, rêu ít hoặc không rêu, mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư dưỡng Thận âm.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục vị hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Thục địa 12g Đan bì 08g Hoài sơn 10g Trạch tả 08g Sơn thù 10g Bạch linh 10g
Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Dây đau xương 12g Kỷ tử 12g Ngưu tất nam 12g Hà thủ ô đỏ 12g
Tục đoạn 12g Đỗ đen sao 12g Cốt toái bổ 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Can Thận khuy hư, phong thấp xâm nhập
4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực (hàn/nhiệt tùy thể).
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can Thận hư, bệnh tại kinh Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, ngoại nhân.
4.3. Pháp: Khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ Can Thận.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương)
Đảng sâm 10g Phục linh 15g Đương quy 10g
Bạch thược 15g Thục địa 15g Xuyên khung 10g
Đỗ trọng 15g Ngưu tất 15g Quế chi 06g Tế tân 04g
Độc hoạt 10g Tang ký sinh 15g Phòng phong 10g
Tần giao 10g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
Đỗ trọng 12g Ngưu tất nam 12g Cẩu tích 12g
Cốt toái bổ 12g Dây đau xương 12g Hoài sơn 12g
Tỳ giải nam 12g Thỏ ty tử 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận tinh bất túc.
Trường hợp bệnh thể hàn có thể chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng thắt lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm các huyệt:
- Nếu đau thắt lưng:
+ Châm tả:
A thị huyệt . Thượng liêu . Yêu dương quan
Thứ liêu . Đại trường du . Yêu du
Giáp tích vùng thắt lưng
+ Châm bổ:
Thái khê Tam âm giao . Thận du Thái xung
- Nếu đau cột sống cổ:
+ Châm tả:
Đại trữ . Huyền chung
Giáp tích C4 - C7
Thủ tam lý . Thiên trụ
A thị huyệt
+ Châm bổ:
Thái khê . Tam âm giao . Thận du . Thái xung
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
- Trường hợp bệnh thể hàn: cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.goog_252998567
5. Thể Tỳ khí hư
5.1. Triệu chứng: Tứ chi mỏi, tê, không muốn vận động, sắc mặt kém nhuận, tiếng nói nhỏ, ngại nói, hụt hơi, cảm giác chóng mặt, miệng nhạt, ăn kém, người gầy hoặc thấy người bệu trệ, phù thũng, bụng đầy trướng, đại tiện phân nát, có thể sống phân, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn nhược.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Ích khí kiện Tỳ.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tứ quân tử thang (Hòa tễ cục phương)
Đảng sâm 12g Phục linh 12g . Bạch truật 12g Chích cam thảo 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bạch truật 12g Ngưu tất nam 12g Hoài sơn 12g Ý dĩ 12g Dây đau xương 12g Liên nhục 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
- Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
- Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm: Châm bổ, cứu và ôn châm các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, xông thuốc: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận âm hư
3.1. Triệu chứng: Đau lưng, mỏi gối, hoa mắt, ù tai, răng lung lay, tóc rụng, nam giới di tinh, nữ giới kinh ít hoặc thấy băng lậu, mất ngủ, hay mê, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, đạo hãn, cốt chưng phát nhiệt, gò má đỏ, cơ thể gầy, tiểu vàng ít, tiểu đêm, lưỡi khô, rêu ít hoặc không rêu, mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư dưỡng Thận âm.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục vị hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Thục địa 12g Đan bì 08g Hoài sơn 10g Trạch tả 08g Sơn thù 10g Bạch linh 10g
Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Dây đau xương 12g Kỷ tử 12g Ngưu tất nam 12g Hà thủ ô đỏ 12g
Tục đoạn 12g Đỗ đen sao 12g Cốt toái bổ 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Can Thận khuy hư, phong thấp xâm nhập
4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực (hàn/nhiệt tùy thể).
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can Thận hư, bệnh tại kinh Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, ngoại nhân.
4.3. Pháp: Khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ Can Thận.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương)
Đảng sâm 10g Phục linh 15g Đương quy 10g
Bạch thược 15g Thục địa 15g Xuyên khung 10g
Đỗ trọng 15g Ngưu tất 15g Quế chi 06g Tế tân 04g
Độc hoạt 10g Tang ký sinh 15g Phòng phong 10g
Tần giao 10g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
Đỗ trọng 12g Ngưu tất nam 12g Cẩu tích 12g
Cốt toái bổ 12g Dây đau xương 12g Hoài sơn 12g
Tỳ giải nam 12g Thỏ ty tử 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận tinh bất túc.
Trường hợp bệnh thể hàn có thể chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng thắt lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm các huyệt:
- Nếu đau thắt lưng:
+ Châm tả:
A thị huyệt . Thượng liêu . Yêu dương quan
Thứ liêu . Đại trường du . Yêu du
Giáp tích vùng thắt lưng
+ Châm bổ:
Thái khê Tam âm giao . Thận du Thái xung
- Nếu đau cột sống cổ:
+ Châm tả:
Đại trữ . Huyền chung
Giáp tích C4 - C7
Thủ tam lý . Thiên trụ
A thị huyệt
+ Châm bổ:
Thái khê . Tam âm giao . Thận du . Thái xung
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
- Trường hợp bệnh thể hàn: cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.goog_252998567
5. Thể Tỳ khí hư
5.1. Triệu chứng: Tứ chi mỏi, tê, không muốn vận động, sắc mặt kém nhuận, tiếng nói nhỏ, ngại nói, hụt hơi, cảm giác chóng mặt, miệng nhạt, ăn kém, người gầy hoặc thấy người bệu trệ, phù thũng, bụng đầy trướng, đại tiện phân nát, có thể sống phân, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn nhược.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Ích khí kiện Tỳ.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tứ quân tử thang (Hòa tễ cục phương)
Đảng sâm 12g Phục linh 12g . Bạch truật 12g Chích cam thảo 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bạch truật 12g Ngưu tất nam 12g Hoài sơn 12g Ý dĩ 12g Dây đau xương 12g Liên nhục 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc thêm huyệt Tỳ du, Vị du, Túc tam lý.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Thể khí trệ huyết ứ
6.1. Triệu chứng: Đau cự án vùng lưng hoặc cổ gáy, đau cố định, sắc mặt xanh tím, da và móng tay khô sáp, phụ nữ bế kinh, đau bụng kinh, kinh kèm theo máu cục. Lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch sáp hoặc kết đại.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Khí, huyết.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Hành khí, hoạt huyết hóa ứ.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác).
Đương quy 12g Sinh địa 12g Đào nhân chế 16g Hồng hoa 12g
Chỉ xác 08g Xích thược 08g Sài hồ 04g Cam thảo 04g Cát cánh 06g
Xuyên khung 06g Ngưu tất 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Kê huyết đằng 12g Ngưu tất nam 12g Huyết giác 12g Cam thảo dây 06g
Dây đau xương 12g Hà thủ ô đỏ 12g Rễ cây gối hạc 12g Xuyên khung 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm: Châm tả các huyệt giống thể Thận tinh bất túc, thêm tả huyệt Cách du, huyệt Huyết hải.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Các thuốc điều trị loãng xương
* Kết hợp calci và vitamin D3:
- Calci: Cần bổ sung calci 500 - 1.500 mg hằng ngày.
- Vitamin D: 800 - 1.000 UI hằng ngày (hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 - 0,5 µg).
* Các thuốc chống hủy xương.
- Alendronat: Viên 10mg (ngày uống 1 viên) hoặc 70mg (tuần uống 1 viên). risedronat: Viên 5mg (ngày uống 1 viên) hoặc 35mg (tuần uống 1 viên).
- Pamidronat: 30mg/ống. Thường được chỉ định loãng xương nặng do các nguyên nhân khác gây tăng calci máu: Cường cận giáp trạng, ung thư di căn xương, đa u tủy xương…
- Acid zoledronic 5mg/100ml truyền tĩnh mạch trong 15 phút (liệu trình 1 năm 1 lần).
- Calcitonin 100UI tiêm dưới da. Chỉ định ngắn ngày (2 - 4 tuần) trong trường hợp mới gãy xương, đặc biệt khi có kèm triệu chứng đau.
- Liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Chất điều hòa chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs).
* Thuốc có tác dụng tăng tạo xương: Hormon cận giáp (PTH). Có tác dụng tăng số lượng, tăng hoạt tính của tạo cốt bào: teriparatid 20µg/ngày .
* Thuốc có tác dụng kép: strontium ranelate vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương.
* Các thuốc khác:
- Nandrolone 25mg (mỗi tuần tiêm 1 ống) hoặc Nandrolone 50mg (mỗi 3 tuần tiêm 1 ống).
- Denosumab: Là một kháng thể đơn dòng của người, có tác dụng chống tiêu xương. Đối với phụ nữ mãn kinh có nguy cơ gãy xương cao dùng liều 60mg/lần tiêm dưới da 2 lần mỗi năm trong 36 tháng.
2. Các phương pháp không dùng thuốc
Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.
V. PHÒNG BỆNH
- Chế độ ăn uống: Đầy đủ protein, canxi và vitamin D, tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá và uống quá nhiều rượu, tránh thừa cân hoặc thiếu cân.
- Chế độ sinh hoạt: Luyện tập thể chất để cải thiện sức mạnh cơ bắp, tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán các bệnh cơ xương khớp
4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học. Nhà xuất bản Y học.
5. National Osteoporosis Foundation (2013). Clinician’s guide to prevention and treatment of osteoporosis.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc thêm huyệt Tỳ du, Vị du, Túc tam lý.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Thể khí trệ huyết ứ
6.1. Triệu chứng: Đau cự án vùng lưng hoặc cổ gáy, đau cố định, sắc mặt xanh tím, da và móng tay khô sáp, phụ nữ bế kinh, đau bụng kinh, kinh kèm theo máu cục. Lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch sáp hoặc kết đại.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Khí, huyết.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Hành khí, hoạt huyết hóa ứ.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác).
Đương quy 12g Sinh địa 12g Đào nhân chế 16g Hồng hoa 12g
Chỉ xác 08g Xích thược 08g Sài hồ 04g Cam thảo 04g Cát cánh 06g
Xuyên khung 06g Ngưu tất 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Kê huyết đằng 12g Ngưu tất nam 12g Huyết giác 12g Cam thảo dây 06g
Dây đau xương 12g Hà thủ ô đỏ 12g Rễ cây gối hạc 12g Xuyên khung 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm: Châm tả các huyệt giống thể Thận tinh bất túc, thêm tả huyệt Cách du, huyệt Huyết hải.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Các thuốc điều trị loãng xương
* Kết hợp calci và vitamin D3:
- Calci: Cần bổ sung calci 500 - 1.500 mg hằng ngày.
- Vitamin D: 800 - 1.000 UI hằng ngày (hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 - 0,5 µg).
* Các thuốc chống hủy xương.
- Alendronat: Viên 10mg (ngày uống 1 viên) hoặc 70mg (tuần uống 1 viên). risedronat: Viên 5mg (ngày uống 1 viên) hoặc 35mg (tuần uống 1 viên).
- Pamidronat: 30mg/ống. Thường được chỉ định loãng xương nặng do các nguyên nhân khác gây tăng calci máu: Cường cận giáp trạng, ung thư di căn xương, đa u tủy xương…
- Acid zoledronic 5mg/100ml truyền tĩnh mạch trong 15 phút (liệu trình 1 năm 1 lần).
- Calcitonin 100UI tiêm dưới da. Chỉ định ngắn ngày (2 - 4 tuần) trong trường hợp mới gãy xương, đặc biệt khi có kèm triệu chứng đau.
- Liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Chất điều hòa chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs).
* Thuốc có tác dụng tăng tạo xương: Hormon cận giáp (PTH). Có tác dụng tăng số lượng, tăng hoạt tính của tạo cốt bào: teriparatid 20µg/ngày .
* Thuốc có tác dụng kép: strontium ranelate vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương.
* Các thuốc khác:
- Nandrolone 25mg (mỗi tuần tiêm 1 ống) hoặc Nandrolone 50mg (mỗi 3 tuần tiêm 1 ống).
- Denosumab: Là một kháng thể đơn dòng của người, có tác dụng chống tiêu xương. Đối với phụ nữ mãn kinh có nguy cơ gãy xương cao dùng liều 60mg/lần tiêm dưới da 2 lần mỗi năm trong 36 tháng.
2. Các phương pháp không dùng thuốc
Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.
V. PHÒNG BỆNH
- Chế độ ăn uống: Đầy đủ protein, canxi và vitamin D, tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá và uống quá nhiều rượu, tránh thừa cân hoặc thiếu cân.
- Chế độ sinh hoạt: Luyện tập thể chất để cải thiện sức mạnh cơ bắp, tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán các bệnh cơ xương khớp
4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học. Nhà xuất bản Y học.
5. National Osteoporosis Foundation (2013). Clinician’s guide to prevention and treatment of osteoporosis.
NGUỒN : Cục quản lý y dược cổ truyền
Thư viện pháp luật :https://thuvienphapluat.vn/page/tim-van-ban.aspx?