15. NHỒI MÁU NÃO (TRONG PHONG THIÊN KHÔ)
I.
ĐẠI CƯƠNG
Nhồi
máu não (NMN) cấp tính là một dạng của đột quỵ não đặc trưng bởi tình trạng mất
đột ngột dòng máu lưu thông tới một vùng của não, dẫn đến tổn thương nhu mô não
và mất chức năng thần kinh tương ứng.
Nguyên
nhân
- Xơ vữa động mạch lớn
- Huyết khối tim
- Tắc mạch nhỏ
- Căn nguyên khác
- Căn nguyên chưa xác định
3.1. Lâm sàng
- Biểu hiện khởi phát hay gặp của nhồi máu não
thường đột ngột với sự xuất hiện đơn độc hoặc phối hợp của các dấu hiệu và
triệu chứng hay gặp sau:
+ Liệt
nửa người, liệt một chi hoặc liệt tứ chi (hiếm gặp)
+ Mất
hoặc giảm cảm giác nửa người
+ Mất
thị lực một hoặc hai mắt
+ Khiếm
khuyết trường thị giác
+ Nhìn
đôi
+ Rối
loạn ngôn ngữ
+ Liệt
mặt
+ Thất điều
+ Chóng
mặt (hiếm khi xuất hiện đơn độc)
+ Mất
ngôn ngữ
+ Rối
loạn tri giác đột ngột
- Thời điểm khởi phát triệu chứng hoặc thời điểm
cuối cùng thấy người bệnh còn bình thường: là rất quan trọng để xét điều trị
tái tưới máu. Nếu ngủ dậy đã có triệu chứng hoặc không có người chứng kiến thì
gọi là đột quỵ không rõ thời điểm khởi phát.
- Khai thác tiền sử bệnh lý và dùng thuốc, chú
ý các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não.
- Đánh giá mức độ nặng của nhồi máu não bằng
thang điểm đột quỵ của Viện Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ (NIHSS) với 6 thành phần
là tri giác, vận nhãn/thị trường, chức năng vận động, cảm giác và lãng quên,
chức năng tiểu não và ngôn ngữ (xem phụ lục). NIHSS càng cao thì mức độ đột quỵ
càng nặng.
3.2.
Cận lâm sàng
3.2.1. Chẩn đoán hình ảnh
Hình
ảnh học thần kinh cần đánh giá ngay khi nhập viện đối với tất cả các người bệnh
đột quỵ, bao gồm cắt lớp vi tính (CLVT) và/hoặc cộng hưởng từ (CHT).
a, Cắt lớp vi tính
- CLVT sọ não không tiêm thuốc cản quang:
+ Dấu
hiệu sớm của nhồi máu não
● Giảm
tỉ trọng các nhân xám
● Xóa ranh giới chất trắng-chất xám
● Dấu hiệu tăng đậm ở động mạch bị tắc
+ Đánh
giá mức độ nặng của tổn thương nhu mô não thông qua thang điểm ASPECTS áp dụng
cho tuần hoàn não trước và pc-ASPECTS áp dụng cho tuần hoàn não sau (xem phụ
lục).
- CLVT mạch máu não (từ 64 dãy trở lên):
+ Nhằm
đánh giá:
● Vị trí tắc mạch
● Kích thước huyết khối
● Tuần hoàn bàng hệ
● Khả năng tiếp cận huyết khối khi can thiệp
- CLVT tưới máu não: tính các thể tích lõi
nhồi máu và vùng tranh tối tranh sáng nhằm mở rộng cửa sổ điều trị tái thông
mạch.
b, Cộng hưởng từ
- Chụp cộng hưởng từ não mạch não không có
thuốc đối quang từ:
+ Ưu điểm:
phát hiện tổn thương nhồi máu ở giai đoạn rất sớm.
● Hình
ảnh nhồi máu não cấp:
● Xung ADC: giảm tín hiệu
● Xung DWI: tăng tín hiệu.
● Xung FLAIR: giai đoạn sớm có thể chưa có tổn
thương, giai đoạn sau tổn thương tăng tín hiệu sẽ dần hình thành trên FLAIR.
● Xung T2* đánh giá chảy máu não (hình ảnh
giảm tín hiệu).
● Xung TOF đánh giá mạch máu não lớn.
+ Nhược
điểm:
● Không sẵn có ở nhiều cơ sở y tế
● Thời gian chụp kéo dài, hình ảnh bị nhiễu
nếu người bệnh không nằm yên.
● Có các chống chỉ định: có máy tạo nhịp vĩnh
viễn, van cơ học…
- Chụp cộng hưởng từ tưới máu não: tính các
thể tích lõi nhồi máu và vùng tranh tối tranh sáng nhằm mở rộng cửa sổ điều trị
tái thông mạch.
3.2.2. Các chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức
năng khác
- Siêu âm Doppler xuyên sọ: giúp đánh giá dòng
chảy của các mạch máu đoạn gần như động mạch não giữa, động mạch cảnh đoạn
trong sọ, hệ động mạch đốt sống - thân nền; ngoài ra còn có thể hỗ trợ chẩn
đoán tình trạng còn lỗ bầu dục.
- Siêu âm Doppler động mạch cảnh: đánh giá
hình thái và dòng chảy của các mạch máu ngoài sọ là động mạch cảnh, động mạch
đốt sống.
- Siêu âm Doppler tim (và/hoặc siêu âm tim qua
thực quản): xác định các bệnh lý tim van tim là căn nguyên gây đột quỵ: van tim
cơ học, van tim sinh học, hẹp van hai lá…
- Chụp cắt lớp vi tính/cộng hưởng từ tim: xác
định các nguyên nhân thuyên tắc từ tim nếu cần thiết.
- Chụp động mạch não số hóa xóa nền: giúp làm
rõ và xác định các dấu hiệu nghi ngờ và/hoặc điều trị các tổn thương mạch máu
như tắc mạch, hẹp, lóc tách, phình mạch…
- Điện tâm đồ: xác định các rối loạn nhịp gây
đột quỵ: rung nhĩ, cuồng nhĩ.
- Holter điện tâm đồ: phát hiện rung nhĩ cơn
đối với nhồi máu não chưa rõ căn nguyên.
- Điện não đồ: nếu nghi ngờ động kinh.
3.2.3. Xét nghiệm
- Đường máu mao mạch.
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.
- Đông máu: thời gian prothrombin (PT), tỉ lệ
prothrombin (PT%), thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa (APTT), INR,
fibrinogen, D-Dimer.
- Sinh hóa máu: chức năng thận (ure,
creatinine), chức năng gan (ALT, AST), mỡ máu (cholesterol toàn phần, HDL-C,
LDL-C, triglyceride), điện giải đồ, troponin T hoặc troponin I.
- Tổng phân tích nước tiểu.
- Xét nghiệm độc chất/ma túy ở những trường
hợp nghi ngờ.
- Máu lắng, kháng thể kháng nhân (ANA), yếu tố
dạng thấp (RF).
- Định lượng homocystein máu, định lượng
protein S, định lượng protein C.
- Cấy máu nếu nghi ngờ viêm nội tâm mạc nhiễm
khuẩn.
- Các xét nghiệm di truyền nếu nghi ngờ có
bệnh lý di truyền.
3.3.
Chẩn đoán xác định
-
Chẩn đoán xác định nhồi máu não cấp khi: (xem
sơ đồ 1: quy trình chẩn đoán nhồi máu não)
+ Lâm
sàng: các triệu chứng khiếm khuyết thần kinh khu trú khởi phát đột ngột.
+ Cận
lâm sàng: hình ảnh học thần kinh: loại trừ chảy máu não, chưa có tổn thương
hoặc có các dấu hiệu sớm của nhồi máu não; không có hạ glucose máu.
3.4.
Phân loại mức độ nặng nhồi máu não
Đánh
giá mức độ nặng của nhồi máu não cấp thường dựa trên thang điểm NIHSS, một
trong các cách phân loại theo điểm NIHSS. Đây là mức độ nhồi máu não theo lâm
sàng và đánh giá ở những thời điểm nhất định. Mức độ nặng dựa trên biểu hiện
lâm sàng thường thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn diễn tiến của nhồi
máu não
- NIHSS = 0-5: mức độ nhẹ
- NIHSS = 6-10: mức độ trung bình
- NIHSS = 11-20: mức độ vừa đến nặng
- NIHSS > 20: rất nặng, đe dọa tính mạng.
3.5.
Chẩn đoán phân biệt
Bảng 2: Một số bệnh lý phân biệt với nhồi máu
não
|
Các bệnh lý |
Các đặc trưng
phân biệt |
|
Động kinh/liệt Todd |
Liệt Todd là tình trạng liệt
thoáng qua sau một cơn động kinh, tiến triển điển hình là hết liệt nhanh
chóng. Nhưng cần thận trọng do các cơn động kinh có thể là thứ phát sau nhồi
máu não. |
|
Ngất |
Không có các triệu chứng thần kinh
kèm theo, hoặc có nhưng không kéo dài. |
|
Viêm
não/ màng não |
Các biểu hiện nhiễm trùng (sốt),
các dấu hiệu màng não có thể kèm theo các tình trạng suy giảm miễn dịch; xác
định bằng xét nghiệm dịch não tủy và/hoặc hình ảnh học thần kinh. |
|
Migraine biến chứng |
Tiền sử các đợt bệnh tương tự,
có dấu hiệu thoáng báo và nhức đầu; cần thận trọng do migraine cũng là yếu tố
nguy cơ của nhồi máu não. |
|
U
não/áp xe não |
Có các triệu chứng thần kinh,
các dấu hiệu nhiễm trùng; phân biệt bằng hình ảnh học thần kinh. |
|
Tụ máu ngoài/dưới màng cứng |
Bệnh sử/tiền sử chấn thương,
nghiện rượu, sử dụng thuốc chống đông, rối loạn đông máu; xác định bằng hình
ảnh học thần kinh. |
|
Chảy máu não |
Khả năng cao là chảy máu não khi
có hôn mê, cứng gáy, co giật, huyết áp tăng cao, nôn, đau đầu; xác định bằng
hình ảnh học thần kinh. |
|
Chảy máu dưới nhện |
Đau đầu “sét đánh” xảy ra đột
ngột, có các dấu hiệu màng não; xác định bằng hình ảnh học thần kinh, nếu
bình thường thì chọc dịch não tủy. |
|
Huyết khối tĩnh mạch não |
Đau đầu tăng dần về mức độ kèm
các triệu chứng thần kinh, tiền sử/bệnh sử có các yếu tố nguy cơ như uống
thuốc tránh thai, nhiễm trùng lân cận…; xác định bằng hình ảnh học thần kinh
có đánh giá hệ tĩnh mạch não. |
|
Hạ đường máu |
Tiền sử đái tháo đường; xác định
bằng xét nghiệm đường máu. |
|
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu |
Tiền sử đái tháo đường; đường
máu ở mức rất cao. |
|
Hạ natri máu |
Tiền sử dùng thuốc lợi tiểu, u
não, dung nạp nước quá mức. |
|
Bệnh não tăng huyết áp |
Khởi phát bệnh từ từ; có các rối
loạn chức năng não toàn thể, nhức đầu, sảng, tăng huyết áp, phù não. |
|
Bệnh não Wernicke |
Tiền sử nghiện rượu hoặc suy
dinh dưỡng; tam chứng thất điều, liệt vận nhãn và lú lẫn. |
|
Viêm mê đạo |
Biểu hiện ưu thế là các triệu
chứng tiền đình; thường không có các dấu hiệu thần kinh khu trú; có thể nhầm
với đột quỵ tiểu não. |
|
Ngộ độc thuốc (lithium,
phenytoin, carbamazepine) |
Tiền sử dùng thuốc; có thể xác
định bằng các hội chứng ngộ độc tương ứng và định lượng nồng độ thuốc trong
máu. Ngộ độc phenytoin và carbamazepine có thể biểu hiện thất điều, chóng
mặt, buồn nôn và các phản xạ bất thường. |
|
Liệt Bell |
Chỉ có liệt dây VII ngoại biên
đơn độc; thường ở độ tuổi trẻ hơn. |
|
Bệnh Ménière |
Tiền sử có các đợt bệnh tái
phát, biểu hiện ưu thế là các triệu chứng chóng mặt, ù tai, điếc. |
|
Bệnh lý mất myelin (xơ cứng rải
rác) |
Khởi phát bệnh từ từ; tiền sử
nhiều đợt có các triệu chứng thần kinh ở các vùng giải phẫu khác nhau của hệ
thần kinh trung ương. |
|
Rối loạn phân ly |
Không liệt các thần kinh sọ; có
các triệu chứng thần kinh không theo phân bố giải phẫu (ví dụ: mất cảm giác ở
đường giữa thân), tiền sử/bệnh sử hoặc kết quả khám mâu thuẫn. |

Sơ đồ 1: Quy
trình chẩn đoán nhồi máu não theo Hội Đột quỵ Hoa Kỳ 2019
Theo Y
học cổ truyền, nhồi máu não thuộc chứng Trúng phong. Nguyên nhân của bệnh
thường do phong, đàm gây ra.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên
nhân và cơ chế bệnh sinh thường rất phức tạp nhưng không ngoài 6 yếu tố: Phong
(Can phong), hỏa (Can hỏa, Tâm hỏa), đàm (phong đàm, đàm thấp, đàm nhiệt), khí
(khí nghịch), hư (âm hư, huyết hư, khí hư), huyết ứ.
- Chính khí hư, nội thương lâu ngày: Người cao tuổi, chính khí hư là một trong những nguyên nhân chính
gây bệnh. Người cao tuổi, khí huyết hư lại thêm nội thương lâu ngày, hoặc do
bệnh thời gian dài làm khí huyết hư, khí hư huyết ứ cản trở ở kinh mạch gây ra
trúng phong. Hoặc âm huyết hư không khống chế được phần dương, dương phong nội
động kết hợp với đàm, huyết ứ thượng nghịch lên não mạch, cản trở thanh khiếu
cũng có thể gây bệnh.
- Ăn
uống không điều độ, đàm thấp nội sinh: Nếu
người bệnh ăn uống nhiều đồ ngọt, béo, dầu mỡ làm Tỳ không vận hóa được thủy
cốc khiến đàm thấp nội sinh. Đàm thấp ứ trệ lâu ngày sinh hỏa hóa nhiệt, đàm
nhiệt kết hợp cản trở kinh mạch, thượng nghịch cản trở thanh khiếu mà gây bệnh.
- Tình
chí không điều hòa, hóa hỏa sinh phong: Nếu
thất tình, tình chí không điều hòa, khiến Can khí uất kết, khí uất dẫn tới khí
trệ huyết ứ cản trở kinh mạch mà gây bệnh. Hoặc có người thể chất âm hư lại bị
thêm thất tình ảnh hưởng làm cho Can dương thượng cang; hoặc tình chí, cáu giận
quá độ làm Tâm hỏa vượng, phong hỏa nội sinh khiến khí huyết nghịch loạn mà
sinh ra bệnh.
Bản
chất của trúng phong là bản hư tiêu thực, thượng thực hạ hư. Bản hư là Can Thận
âm hư, khí huyết hư; tiêu thực gồm phong đàm, huyết ứ. Chứng trúng phong thường
được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn cấp, giai đoạn phục hồi và giai đoạn di
chứng. Ở giai đoạn cấp được tính từ lúc bắt đầu bệnh đến khoảng 2 tuần sau khi
mắc, nếu trúng phong kinh lạc thời gian có thể lên đến 1 tháng. Giai đoạn hồi
phục là sau khi mắc bệnh 2 tuần hoặc 1 tháng cho đến 6 tháng sau. Giai đoạn di
chứng là khi bị bệnh thời gian trên 6 tháng. Ở mỗi giai đoạn bệnh có đặc điểm
triệu chứng, bệnh lý, diễn biến khác nhau, do đó cần biện chứng rõ để điều trị.
III. ĐIỀU
TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Thực
hiện Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não tại Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 05/11/2024 của Bộ Y tế. Trường
hợp Quyết định số 3312/QĐ- BYT được thay
thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi,
bổ sung.
1. Nguyên
tắc chung
Khi
phát hiện người bệnh đột quỵ cấp, cần nhanh chóng vận chuyển người bệnh an toàn
đến cơ sở y tế có khả năng điều trị đột quỵ não với mục tiêu là giảm thiểu tối
đa nguy cơ khuyết tật và tử vong cho người bệnh.
2. Mục
tiêu điều trị
- Bảo tồn vùng tranh tối tranh bằng các chiến
lược tái tưới máu nếu có chỉ định.
- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý
đi kèm.
- Dự phòng tái phát, dự phòng và điều trị các
biến chứng.
- Bảo vệ tế bào thần kinh.
- Phục hồi chức năng.
3. Điều
trị cụ thể
3.1.
Kiểm soát đường thở, hô hấp và độ bão hòa oxy và dấu hiệu sinh tồn
- Đánh giá đường thở, hô hấp và tuần hoàn
(ABC), kiểm soát đường thở và thông khí hỗ trợ khi cần thiết. Cho nằm ngửa đầu
cao 30º. Nằm nghiêng tư thế an toàn nếu có rối loạn ý thức.
- Bổ sung oxy khi độ bão hòa oxy ≤ 94%, duy
trì độ bão hòa oxy > 94%.
- Dùng thuốc hạ sốt (paracetamol) khi thân
nhiệt > 38ºC.
3.2.
Kiểm soát huyết áp
Theo
dõi huyết áp một cách sát sao trong 24 giờ đầu kể từ khi khởi phát đột quỵ.
a. Có hạ huyết áp và giảm thể tích tuần hoàn
- Truyền dung dịch đẳng trương theo áp lực
tĩnh mạch trung tâm.
- Khi đã đủ khối lượng tuần hoàn mà huyết áp
vẫn không nâng lên được thì dùng các thuốc vận mạch như noradrenalin và/hoặc
dobutamin.
b. Có tăng huyết áp
- Nếu có chỉ định điều trị tiêu huyết khối
đường tĩnh mạch:
+ Hạ
huyết áp xuống < 185/110 mmHg trước khi điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh
mạch.
+ Duy
trì huyết áp < 180/105 mmHg trong 24 giờ đầu tiên sau khi điều trị tiêu
huyết khối đường tĩnh mạch.
+ Không
đặt mục tiêu hạ huyết áp tâm thu xuống mức 130-140mmHg trong 72 giờ đầu tiên kể
từ khi khởi phát.
- Nếu không có chỉ định điều trị tiêu huyết
khối đường tĩnh mạch:
+ Nếu
huyết áp < 220/110 mmHg: Không sử dụng thuốc hạ áp trong ít nhất 24 giờ đầu
kể từ khi khởi phát, ngoại trừ người bệnh có bệnh mạch vành tiến triển, suy tim
xung huyết, phình động mạch chủ, bệnh não tăng huyết áp, tiền sản giật hay sản
giật.
+ Nếu
huyết áp ≥ 220/120 mmHg: giảm 15% huyết áp tâm thu trong 24 giờ đầu.
- Nếu có chỉ định lấy huyết khối cơ học:
+ Duy
trì huyết áp ≤ 185/110 mmHg trước khi làm can thiệp, duy trì < 180/105 mmHg
trong và sau can thiệp 24 giờ
+ Không
chủ động hạ huyết áp tâm thu xuống < 130mmHg trong 24 giờ đầu sau can thiệp
thành công.
c. Các thuốc điều trị tăng huyết áp và các chú
ý khác
- Trong 24 giờ đầu, ưu tiên sử dụng thuốc hạ
huyết áp đường tĩnh mạch ở các trường hợp có điều trị tái thông mạch máu do đòi
hỏi phải đạt mục tiêu nhanh để điều trị càng sớm càng tốt, cụ thể như bảng 2.
- Các trường hợp còn lại có thể dùng các thuốc
hạ huyết áp đường uống để đạt mục tiêu điều trị và/hoặc dự phòng theo các
khuyến cáo.
Bảng 3: Các lựa chọn khi kiểm soát huyết áp ở
người bệnh nhồi máu não cấp được điều trị tái thông mạch máu theo Hội Đột quỵ
Hoa Kỳ 2019
|
Nếu người bệnh có đủ các tiêu chuẩn
để điều trị tái thông mạch não nhưng huyết áp > 185/110 mmHg: |
|
Nicardipine
5 mg/giờ truyền tĩnh mạch, chỉnh liều 2,5 mg/giờ mỗi 5-15 phút, liều tối đa
15 mg/giờ; |
|
Các thuốc khác có thể được chỉ
định khi phù hợp. |
|
Không được điều trị tiêu huyết
khối đường tĩnh mạch nếu huyết áp không được duy trì ≤ 185/110 mmHg |
|
Theo dõi huyết áp mỗi 15 phút
cho tới thời điểm 2 giờ sau khi bắt đầu điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh
mạch, sau đó mỗi 30 phút trong 6 giờ tiếp theo và mỗi giờ trong 16 giờ tiếp
theo |
|
Nếu
huyết áp tâm thu > 180-230 mmHg hoặc huyết áp tâm trương > 105-120 mm
Hg: |
|
Nicardipine 5 mg/giờ truyền tĩnh
mạch, chỉnh liều 2,5 mg/giờ mỗi 5-15 phút, liều tối đa 15 mg/giờ; |
|
Nếu huyết áp không kiểm soát
được hoặc huyết áp tâm trương >140 mmHg, cân nhắc dùng sodium
nitroprusside đường tĩnh mạch. |
3.3. Điều
trị tái thông mạch
a. Tiêu huyết khối đường tĩnh mạch
Điều
trị chi tiết xin xem ở bài Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Tiêu huyết khối
trong nhồi máu não cấp.
b. Tái tưới máu đường động mạch
Điều
trị chi tiết xin xem ở bài Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị can thiệp nội mạch
trong nhồi máu não cấp.
3.4.
Kháng kết tập tiểu cầu
Điều
trị chi tiết xin xem ở bài Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị phòng ngừa thứ phát
nhồi máu não theo nguyên nhân.
3.5.
Các thuốc statin
- Mục tiêu điều trị:
+ Giảm
LDL-C 50% nồng độ so với mức nền và
+ LDL-C
< 70 mg/dL (1,8 mmol/L).
- Lựa chọn thuốc:
+ Nhóm
Statin:
● Atorvastatin liều 20-80 mg/ngày
● Các Statin khác: rosuvastatin, simvastatin,
pravastatin, …
+ Cân
nhắc phối hợp thêm ezetimibe.
+ Nếu
vẫn không đạt mục tiêu với liều tối đa của statin và ezetimibe thì có thể cân
nhắc dùng nhóm thuốc điều trị đích tác động PCSK9 (si-RNA hoặc kháng thể đơn
dòng).
3.6.
Kiểm soát glucose máu
- Hạ glucose máu: cần nhanh chóng bù đường khi
glucose máu < 60 mg/dL (3,3 mmol/L).
- Tăng glucose máu: điều trị khi glucose máu
> 180 mg/dL (10 mmol/L) với mục tiêu điều trị là glucose máu trong khoảng
140-180 mg/dL (7,8-10 mmol/L).
3.7. Xử
trí phù não
- Các dấu hiệu lâm sàng gợi ý phù não nặng
(mới xuất hiện hoặc tiến triển nặng hơn):
+ Phù
não trên lều: giảm tri giác, giãn đồng tử, sụp mi.
+ Phù
do nhồi máu tiểu não: giảm tri giác, mất phản xạ giác mạc, co đồng tử.
- Các phương pháp làm giảm phù não:
+
Manitol đường tĩnh mạch: 1-2 g/kg trong 30-60 phút, có thể lặp lại mỗi 6-8 giờ.
+ Muối
Natri ưu trương (3%, hoặc 5%, …): thay thế khi người bệnh nằm điều trị khoa
phòng hồi sức thần kinh.
+ Phẫu
thuật mở sọ giảm áp: với nhồi máu não diện rộng có phù não đe dọa tính mạng.
3.8. Xử
trí cơn động kinh
- Không có chỉ định điều trị dự phòng tiên
phát cơn động kinh sau đột quỵ, nhưng nên ngăn ngừa các cơn động kinh tiếp theo
bằng thuốc chống động kinh.
- Một phần nhỏ người bệnh tiến triển thành
động kinh mạn tính sau nhồi máu não, những trường này xử trí tương tự như động
kinh do các tổn thương thần kinh khác.
3.9.
Thuốc chống đông máu
Điều
trị chi tiết xin xem thêm ở bài Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị phòng ngừa thứ
phát nhồi máu não theo nguyên nhân.
3.10.
Bảo vệ tế bào thần kinh
Có thể
dùng các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh như: citicoline; peptid (cerebrolysin
concentrate); saponin; cholin alfoscerate; phức hợp: succcinic acid,
nicotinamide, inosine và riboflavin sodium phosphat; piracetam… và các thuốc
được cấp phép lưu hành sản phẩm và có phạm vi chỉ định.
3.11.
Phục hồi chức năng, dự phòng và điều trị các biến chứng khác
Điều
trị chi tiết xin xem thêm ở bài Vật lí trị liệu sau đột quỵ.
4. Quản
lý bệnh
Theo
dõi, tái khám
- Theo dõi và tái khám chuyên khoa đột quỵ
định kỳ
- Phục hồi chức năng.

Sơ đồ
2: Quy trình điều trị nhồi máu não cấp theo Hội Đột quỵ Hoa Kỳ 2019
IV.
TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
1.
Tiến triển
- Tiến triển và tiên lượng tùy thuộc vào các
dạng và mức độ nặng của nhồi máu não.
- Thông thường, điểm NIHSS càng cao, tổn
thương não càng rộng và vị trí nguy hiểm thì nguy cơ khuyết tật và tử vong càng
cao.
2. Biến
chứng
- Biến chứng gần: thoát vị não, chuyển dạng
chảy máu, nhồi máu cơ tim, suy tim, khó nuốt, viêm phổi sặc, nhiễm trùng đường
niệu, huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc động mạch phổi, suy dinh dưỡng, loét
do tỳ đè.
- Biến chứng xa: ngã, trầm cảm, sa sút trí
tuệ, co cứng cơ, các biến chứng xương khớp.
V. CÁC
THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Đối với điều
trị Nhồi máu não (Trúng phong Thiên khô) bằng y học cổ truyền chỉ được thực
hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn,
thiết bị y tế và cơ sở vật chất để bảo đảm việc điều trị kết hợp y học hiện đại
với y học cổ truyền an toàn, hiệu quả cho người bệnh.
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
A. Thể
trúng phong kinh lạc:
1.
Can dương thượng cang
1.1.
Triệu chứng: Liệt
nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, chóng mặt, đầu căng tức, sắc
mặt đỏ, tâm phiền, dễ cáu giận, miệng đắng, họng khô, đại tiện táo, nước tiểu
vàng, chất lưỡi đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền
hoặc huyền sác.
1.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (Não), Can, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm dương tức phong.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh
chứng trị tân nghĩa).
|
Thiên
ma |
10g |
Câu đằng |
12g |
|
Sinh thạch quyết minh |
10g |
Ngưu tất |
12g |
|
Hoàng cầm |
08g |
Chi tử |
10g |
|
Đỗ trọng |
10g |
Tang
ký sinh |
10g |
|
Phục thần |
12g |
Dạ giao đằng |
12g |
|
Ích mẫu thảo |
10g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Hòe
hoa |
12g |
Bạc hà |
10g |
|
Cúc
hoa |
10g |
Thảo quyết
minh sao |
10g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả không cứu các huyệt:
+ Tại
chỗ:
|
Chi
trên: |
Bát
tà |
Hợp cốc |
Ngoại quan |
|
|
Khúc
trì |
Kiên ngung |
Kiên trinh |
|
|
Giáp
tích C4 - C7 |
|
|
|
Chi
dưới: |
Bát
phong |
Nội đình |
Giải khê |
|
|
Thừa
sơn |
Thượng cự
hư |
Trật biên |
|
|
Lương
khâu |
Hoàn khiêu |
Giáp tích
D12 - L5 |
|
Liệt
mặt: |
Địa
thương |
Giáp xa |
|
|
|
Thừa
tương |
Quyền liêu |
|
|
Thất
ngôn: |
Thượng
liêm tuyền |
Ngoại kim
tân |
|
|
|
Ngoại
ngọc dịch |
Thông lý |
|
+ Toàn
thân: Tùy nguyên nhân mà chọn huyệt cho phù hợp.
Dương lăng tuyền Túc tam lý
Huyết hải Tam âm giao
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện
mãng châm.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Các điểm dưới não, vai cánh
tay, cột sống, tâm bào, thần kinh thực vật. Nhĩ châm 1 lần/ngày, 15 - 20
ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào huyệt:
|
Liệt chi trên: |
Kiên
trinh |
Kiên
ngung |
|
|
Khúc
trì |
Hợp cốc |
|
Liệt chi dưới: |
Hoàn
khiêu |
Lương
khâu |
|
|
Dương lăng tuyền |
Túc
tam lý |
|
|
Thừa sơn |
Giải khê |
|
Liệt mặt: |
Quyền liêu |
Giáp
xa |
|
|
Phong
trì |
Ế phong |
|
Thất ngôn: |
Á
môn |
Thượng liêm tuyền |
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt vùng lưng, chi trên, chi dưới, phát, ấn,
bấm các huyệt như trong công thức huyệt châm cứu. Xoa bóp 20 - 30
phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 đến 20 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3
huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể
người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật
2.
Phong đàm trở lạc:
2.1.
Triệu chứng: Liệt
nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, tê bì chân tay, hoa mắt
chóng mặt, chất lưỡi sạm, rêu trắng nhờn, mạch huyền hoạt.
2.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (Não), Tỳ, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Hóa đàm tức
phong thông lạc.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Hóa đàm thông lạc thang (Trung y
nội khoa học)
|
Bán hạ chế |
12g |
Phục linh |
12g |
|
Bạch truật chế |
12g |
Đởm nam tinh |
12g |
|
Thiên
trúc hoàng |
08g |
Thiên
ma |
10g |
|
Hương phụ |
12g |
Đan
sâm |
12g |
Đại hoàng 06g
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Bán hạ chế |
12g |
Nam tinh chế |
12g |
|
Vỏ quýt |
08g |
Hạt mã đề chế |
12g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: Như
thể Can dương thượng cang, thêm huyệt Phong long (châm tả).
3. Âm hư
động phong:
3.1.
Triệu chứng: Liệt
nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, ngũ tâm phiền nhiệt, tê bì
chân tay, mất ngủ, chóng mặt, ù tai, chất lưỡi đỏ hoặc sạm, rêu lưỡi ít hoặc
không có rêu, mạch huyền tế hoặc huyền tế sác.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (Não), kinh lạc, Can âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư âm tiềm dương, bình Can tức phong.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Trấn can tức phong thang (Y học
trung trung tham tây lục)
|
Long cốt |
12g |
Mẫu lệ |
12g |
|
Bạch thược |
12g |
Đại giả thạch |
10g |
|
Thiên
môn |
10g |
Huyền sâm |
10g |
|
Qui bản |
12g |
Ngưu tất |
12g |
|
Nhân trần |
12g |
Mạch nha |
10g |
|
Xuyên luyện tử |
10g |
Cam thảo |
04g |
Sắc Đại
giả thạch trước 1 giờ, cho các vị còn lại vào sắc cùng, uống ngày 01 thang,
chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
|
Tang diệp |
12g |
Bạc hà |
08g |
|
Mạch môn |
12g |
Qui bản |
12g |
|
Xương bồ |
08g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: Như
Can dương thượng cang thêm huyệt Can du, Thận du (châm bổ).
4. Khí
hư huyết ứ:
4.1.
Triệu chứng: liệt
nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, sắc mặt nhợt, khí đoản,
người mệt mỏi, tê bì nửa người, tâm quí, tự hãn, chất lưỡi nhợt sạm hoặc có điểm
ứ huyết, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc trắng nhờn, mạch tế hoãn hoặc tế sáp.
4.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư
trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (não), kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân
(huyết ứ).
4.3. Pháp: ích khí hoạt huyết thông lạc.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Bổ dương hoàn ngũ thang
|
Hoàng
kỳ |
24g |
Đào
nhân |
10g |
|
Hồng hoa |
08g |
Xuyên
khung |
10g |
|
Đương
quy |
10g |
Xích thược |
10g |
|
Địa long |
06g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Hà thủ ô đỏ |
20g |
Đảng sâm |
20g |
|
Địa long |
06g |
Ngưu tất |
12g |
|
Kê huyết đằng |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: như
Can dương thượng cang
B. Trúng
phong tạng phủ: Bệnh thường nặng, hôn mê, thường
liên quan đến Can Thận Tỳ, khí huyết, đàm thấp, … gây nội phong.
1.
Chứng bế
1.1. Phong hỏa bế khiếu: Thường
do phong dương và Can hỏa gây nên.
1.1.1.
Triệu chứng: Người bệnh đột ngột ngất, hôn mê, bán thân bất
toại, méo miệng, sắc mặt đỏ, mắt đỏ, nói khó, chân tay co cứng thậm chí có thể
co giật, chất lưỡi đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng khô hoặc sạm đen, mạch
huyền sác.
1.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (Não), Can, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội
ngoại nhân.
1.1.3. Pháp: Thanh nhiệt
tức phong, tỉnh thần khai khiếu.
1.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm có tác dụng
bình Can tức phong tiềm dương hợp Tử tuyết đan hoặc An cung ngưu hoàng hoàn có
tác dụng thanh nhiệt lương huyết, giải độc khai khiếu.
An cung
ngưu hoàng hoàn hoặc thành phẩm thuốc cổ truyền được Bộ Y tế cấp giấy phép lưu
hành tại Việt Nam có thành phần, tỉ lệ dược liệu, vị thuốc cổ truyền đúng trong
bài thuốc cổ phương.
|
Ngưu
hoàng |
40g |
Băng phiến |
08g |
|
Thủy ngưu giác |
40g |
Xạ hương |
08g |
|
Trân
châu |
10g |
Chu
sa |
40g |
|
Hùng
hoàng |
40g |
Hoàng
liên |
40g |
|
Hoàng cầm |
40g |
Chi tử |
40g |
|
Uất kim |
40g |
|
|
Sau đó
dùng Thiên ma câu đằng ẩm. Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu): Viên
xương ngải
|
Xương bồ chế |
50g |
Ngải cứu |
500g |
|
Bán hạ chế |
100g |
|
|
Luyện
với hồ làm viên, uống mỗi lần 12g, cách 3 giờ 1 lần với nước nóng.
b. Điều trị không dùng thuốc: Không
dùng.
1.2. Đàm hỏa bế khiếu: Thường
do nhiệt đàm gây nên.
1.2.1.
Triệu chứng: Người bệnh đột ngột ngất, hôn mê, bán thân bất
toại, méo miệng, sắc mặt đỏ, có đờm, chân tay co cứng hoặc co giật, hơi thở thô
hoặc có tiếng đờm, người bứt rứt không yên, đại tiện táo kết, chất lưỡi đỏ tươi
hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng nhờn hoặc vàng dầy khô, mạch hoạt đại có lực.
1.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại tạng
phủ, phủ kỳ hằng (Não), kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân
(đàm).
1.2.3. Pháp: Thanh nhiệt
hóa đàm, khai khiếu tỉnh thần.
1.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Linh dương giác thang có tác dụng
thanh Can tức phong, tư âm tiềm dương kết hợp Chí bảo đan hoặc An cung ngưu
hoàng hoàn có tác dụng tân lương khai khiếu.
Linh
dương giác thang
|
Cúc
hoa |
10g |
Hạ khô thảo |
16g |
|
Thuyền thoái |
06g |
Thạch quyết minh |
12g |
|
Quy bản |
12g |
Bạch thược |
10g |
|
Sinh địa |
12g |
Mẫu đơn bì |
10g |
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Xương bồ chế |
10g |
Hạ khô thảo |
20g |
|
Trúc nhự |
08g |
Cúc
hoa |
10g |
|
Hòe
hoa |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: Không
dùng.
1.3. Đàm thấp bế khiếu: Thường
do đàm thấp gây nên.
1.3.1.
Triệu chứng: Người bệnh đột ngột ngất, hôn mê, bán thân bất
toại, méo miệng, đờm nhiều, sắc mặt nhợt xám, chân tay lạnh, chất lưỡi nhợt,
rêu trắng nhờn, mạch trầm hoạt hoặc hoãn.
1.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư
trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (não), kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3.3. Pháp: Táo thấp hóa
đàm, khai khiếu tỉnh thần.
1.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ
phương: Địch đàm thang có tác dụng hóa đàm khai khiếu, ích khí kiện Tỳ kết hợp
Tô hợp hương hoàn có tác dụng tân lương giải uất khai khiếu.
Địch
đàm thang
|
Bán hạ chế |
12g |
Trần bì |
10g |
|
Phục linh |
12g |
Trúc nhự |
08g |
|
Nam tinh chế |
12g |
Thạch xương bồ |
08g |
|
Chỉ thực |
10g |
Nhân
sâm |
04g |
|
Cam thảo |
04g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Xương bồ chế |
10g |
Nam tinh chế |
10g |
|
Bán hạ chế |
10g |
Trần bì |
10g |
|
Chỉ thực sao cám |
10g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: Không
dùng.
2.
Chứng thoát: Thường do nguyên khí suy kiệt.
2.1.
Triệu chứng: người
bệnh đột ngột ngất, hôn mê, ra mồ hôi lạnh, liệt mềm, khí đoản, hơi thở yếu,
đồng tử giãn, sắc mặt trắng nhợt, đại tiểu tiện không tự chủ, chất lưỡi tím
nhợt, hoặc lưỡi rụt, rêu trắng nhợt, mạch vi muốn tuyệt.
2.2. Pháp: Ích khí hồi
dương, phù chính cố thoát.
2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Sâm phụ thang:
|
Nhân
sâm |
16g |
Phụ tử chế |
12g |
Sắc
uống để cấp cứu.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu): Rượu
hồi dương sâm phụ
|
Nhân
sâm |
40g |
Phụ tử chế |
16g |
|
Rượu |
500ml |
Đường |
50g |
Thuốc
tán bột cho vào rượu và đường, uống mỗi lần 15ml pha với nước ấm. 1 giờ 1 lần.
Thận trọng khi sử dụng bài thuốc này, chú ý theo dõi bệnh nhân trong suốt quá
trình điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc: Không dùng.
VI. PHÒNG
BỆNH
1.
Dự phòng tiên phát
- Dự phòng tiên phát: thay đổi lối sống, điều
trị tăng huyết áp và đái tháo đường nếu có, điều trị rối loạn lipid máu bằng
statin, bỏ thuốc lá, thuốc lào và tập thể dục.
2. Dự
phòng thứ phát
- Thuốc kháng huyết khối (kháng kết tập tiểu
cầu và kháng đông): duy trì lâu dài.
- Kiểm soát LDL-C mục tiêu < 1,8 mmol/L
- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ đột quỵ:
+ Tăng
huyết áp: mục tiêu huyết áp < 130/80 mmHg.
+ Đái
tháo đường: mục tiêu kiểm soát HbA1c ≤ 7%.
+ Chế
độ ăn lành mạnh.
+ Hoạt
động thể chất.
- Xử trí nguyên nhân: (Hội chẩn thêm ý kiến
chuyên khoa phù hợp)
+ Hẹp
hai lá: nong van, thay van, …
+ Hẹp
động mạch cảnh trong (50-99%): đặt stent hoặc phẫu thuật bóc tách
+ Còn
lỗ bầu dục: hội chẩn chuyên khoa Tim mạch xét đóng lỗ bầu dục.
Chi
tiết xin xem thêm ở bài Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị dự phòng tái phát nhồi
máu não theo căn nguyên tại Quyết định số 3312/QĐ-BYT.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2.
Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020
của Bộ Y tế (2020). Tài liệu
chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
3.
Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). “Tai biến mạch não”, Chuyên
đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4.
Bộ Y tế (2014; 2017; 2019; 2023). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
5.
Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 05/11/2024 của Bộ Y Tế. Ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não”
16. XUẤT HUYẾT NÃO (TRÚNG PHONG)
I.
ĐẠI CƯƠNG
1. Khái nhiệm: Xuất
huyết não (chảy máu não) là hiện tượng máu chảy trực tiếp vào nhu mô não
và/hoặc não thất mà căn nguyên không phải do chấn thương.
2.
Nguyên nhân
2.1.
Chảy máu nội sọ nguyên phát (80 - 85%)
- Chảy máu não do tăng huyết áp.
- Bệnh mạch máu dạng tinh bột
2.2.
Chảy máu nội sọ thứ phát (15 - 20%)
- Dị dạng mạch máu não vỡ: dị dạng thông động
- tĩnh mạch não, phình động mạch não,
- Chảy máu do u não: u nguyên bào thần kinh
đệm, ...
- Huyết khối xoang tĩnh mạch não.
- Chảy máu não do viêm động mạch hoặc tĩnh
mạch.
- Chảy máu trong não do thuốc: rượu,
amphetamin, cocain.
- Rối loạn đông máu:
+ Do
thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, ...
+ Do
bệnh lý huyết học: giảm tiểu cầu, thiếu hụt yếu tố đông máu, ...
3. Chẩn
đoán
3.1.
Lâm sàng
- Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vị trí, tốc độ
và chiều hướng lan rộng của chảy máu não.
- Bệnh khởi phát đột ngột. Các triệu chứng
diễn biến nhanh và thường đạt tối đa sau 30 phút tới vài giờ.
- Triệu chứng hay gặp: đau đầu, buồn nôn, liệt
nửa người, rối loạn ý thức.
- Giai đoạn toàn phát bệnh cảnh lâm sàng có
thể gặp:
+ Rối
loạn ý thức.
+ Tổn
thương dây thần kinh sọ não: hay gặp liệt dây VII, dây II, III, ...
+ Liệt
nửa người đối diện với bên ổ tổn thương.
+ Chảy
máu não vùng đồi thị thường gây rối loạn cảm giác.
+ Chảy
máu não ở vùng dưới vỏ não các triệu chứng sẽ phụ thuộc vị trí tổn thương. Chảy
máu não ở vùng thùy trán sau hay vùng đỉnh sẽ có triệu chứng thần kinh vận động
hay rối loạn cảm giác sâu. Chảy máu não thùy thái dương, thùy đỉnh hay thùy
chẩm có thể có khuyết thị trường. Có thể có cơn động kinh khi chảy máu não thùy
trán, thùy thái dương hay thùy đỉnh.
+ Chảy
máu não ở tiểu não: nhức đầu dữ dội vùng chẩm, thất điều, nôn. Nếu khối máu tụ
lớn có thể gây rối loạn hô hấp, suy hô hấp, tụt kẹt hạnh nhân tiểu não dẫn đến tử
vong.
+ Chảy
máu thân não:
● Rối loạn thần kinh thực vật: rối loạn thân
nhiệt, rối loạn nhịp thở, rối loạn nuốt, ...
● Đồng tử: các tổn thương ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến thân não có thể gây giãn đồng tử bên đối diện.
● Rối loạn cơ tròn.
3.2.
Cận lâm sàng
3.2.1. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não.
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não không có thuốc
cản quang:
+ Hình
ảnh ổ máu tụ tăng tỷ trọng từ 55 - 90 đơn vị Hounsfield (HU), thường có dạng
tròn hoặc bầu dục, bờ rõ, có viền giảm tỷ trọng xung quanh do phù não.
+ Xác
định thể tích khối máu tụ theo công thức của Broderick:
V (cm3)
= AxBxC/2
▪ A: Đường kính lớn nhất của ổ máu tụ.
▪ B: Đường kính lớn nhất vuông góc với A.
▪ C: Đường kính tính bằng độ dày lát cắt của
phim chụp nhân với số lát cắt quan sát thấy máu tụ.

Hình ảnh 1: Chảy máu não trên phim chụp CLVT
sọ não của người bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai.
3.2.2. Chụp cộng hưởng từ (CHT) não mạch não.
- Có thể phát hiện các nguyên nhân gây chảy
máu: cavernoma, u não chảy máu, vi chảy máu não, …
- Cộng hưởng từ não mạch não có tiêm thuốc thì
tĩnh mạch não là phương pháp tối ưu chẩn đoán huyết khối xoang tĩnh mạch não.
3.2.3. Chụp mạch não và chụp động mạch não số hoá xoá nền.
- Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não: các
nguyên nhân gây chảy máu: cavernoma, u não chảy máu, vi chảy máu não, …
- Chụp động mạch não số hoá xoá nền (DSA): giúp
chẩn đoán xác định và can thiệp các nguyên nhân gây chảy máu não.
3.2.4. Xét nghiệm cơ bản
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.
- Sinh hóa máu: glucose, ure, creatinin, GOT,
GPT, điện giải đồ.
- Chức năng đông máu: thời gian chảy máu, thời
gian đông máu, định lượng prothrombin (PT), aPTT giúp phát hiện rối loạn đông
máu. Định lượng INR hoặc yếu tố Xa nếu có thể.
- Xét nghiệm độc chất: rượu, cocain, ma túy
tổng hợp, ...
- Điện tâm đồ: xác định có thiếu máu cục bộ cơ
tim/nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim và phì đại buồng tim gợi ý bệnh cơ tim hay
bệnh van tim.
3.3.
Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: triệu chứng lâm sàng tùy thuộc khu
vực chảy máu mà có điển hình
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc
cản quang: chẩn đoán xác định.
- Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não, cộng
hưởng từ mạch máu não, chụp động mạch não số hóa xóa nền giúp chẩn đoán nguyên
nhân.
3.4.
Chẩn đoán phân biệt
- Nhồi máu não.
- Bệnh não tăng huyết áp.
- Hạ đường máu.
- Biến chứng của bệnh Migraine.
- Co giật
Theo
YHCT, xuất huyết não thuộc phạm vi của chứng Trúng phong. Nguyên nhân của bệnh
thường do phong, đàm gây ra.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên
nhân và cơ chế bệnh sinh thường rất phức tạp nhưng không ngoài 6 yếu tố: Phong
(Can phong), hỏa (Can hỏa, Tâm hỏa), đàm (phong đàm, đàm thấp, đàm nhiệt), khí
(khí nghịch), hư (âm hư, huyết hư, khí hư), huyết ứ.
- Chính
khí hư, nội thương lâu ngày: người
cao tuổi, chính khí hư là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh. Người cao
tuổi, khí huyết hư lại thêm nội thương lâu ngày, hoặc do bệnh thời gian dài làm
khí huyết hư, khí hư huyết ứ cản trở ở kinh mạch gây ra trúng phong. Hoặc âm
huyết hư không khống chế được phần dương, dương phong nội động kết hợp với đàm,
huyết ứ thượng nghịch lên não mạch, cản trở thanh khiếu cũng có thể gây bệnh.
- Ăn
uống không điều độ, đàm thấp nội sinh: Nếu
người bệnh ăn uống nhiều đồ ngọt, béo, dầu mỡ làm Tỳ không vận hóa được thủy
cốc khiến đàm thấp nội sinh. Đàm thấp ứ trệ lâu ngày sinh hỏa hóa nhiệt, đàm
nhiệt kết hợp cản trở kinh mạch, thượng nghịch cản trở thanh khiếu mà gây bệnh.
- Tình
chí không điều hòa, hóa hỏa sinh phong: Nếu
thất tình không điều độ khiến Can khí uất kết, khí uất dẫn tới khí trệ huyết ứ
cản trở kinh mạch mà gây bệnh. Hoặc có người thể chất âm hư lại bị thêm thất
tình ảnh hưởng làm cho Can dương thượng cang; hoặc tình chí, cáu giận quá độ
làm Tâm hỏa vượng, phong hỏa nội sinh khiến khí huyết nghịch loạn mà sinh ra
bệnh.
Bản
chất của trúng phong là bản hư tiêu thực, thượng thực hạ hư. Bản hư là Can Thận
âm hư, khí huyết hư; tiêu thực gồm phong đàm, huyết ứ. Bệnh trúng phong thường
được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn cấp, giai đoạn phục hồi và giai đoạn di
chứng. Ở giai đoạn cấp được tính từ lúc bắt đầu bệnh đến khoảng 2 tuần sau khi
mắc, nếu trúng phong kinh lạc thời gian có thể lên đến 1 tháng. Giai đoạn hồi
phục là sau khi mắc bệnh 2 tuần hoặc 1 tháng cho đến 6 tháng. Giai đoạn di
chứng là khi bị bệnh thời gian trên 6 tháng. Ở mỗi giai đoạn bệnh có đặc điểm
triệu chứng, bệnh lý, diễn biến khác nhau, do đó cần biện chứng rõ để điều trị.
III. ĐIỀU
TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Thực
hiện Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não tại Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 05/11/2024 của Bộ Y tế.
Trường hợp Quyết định số 3312/QĐ- BYT được
thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa
đổi, bổ sung.
1.
Nguyên tắc chung
- Người bệnh nên theo dõi và điều trị tại Đơn
vị Hồi sức Thần kinh hoặc Đột quỵ.
- Theo dõi sát về lâm sàng và hình ảnh học để
có xử trí phù hợp, kịp thời.
- Đánh giá căn nguyên chảy máu não bao gồm
khảo sát mạch máu não nên được tiến hành càng sớm càng tốt để có chiến lược điều
trị dự phòng phù hợp.
2. Mục
tiêu điều trị
- Phẫu thuật
- Cầm máu và ngăn ngừa sự lan rộng của khối
máu tụ.
- Chống phù não.
- Điều trị triệu chứng.
- Điều trị và dự phòng biến chứng.
- Phục hồi chức năng.
- Điều trị và dự phòng các yếu tố nguy cơ kèm
theo
3. Điều
trị cụ thể
Cấp cứu
theo quy trình ABC:
- Kiểm soát đường thở (Airway),
- Hỗ trợ hô hấp (Breathing),
- Kiểm soát tim mạch (Circulation).
Cân
nhắc đặt nội khí quản trong trường hợp suy hô hấp, đảm bảo duy trì nồng độ bão
hòa oxy trong máu trên 94%.
Các trường
hợp vượt quá khả năng chuyên môn, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp
với tình trạng bệnh lý của người bệnh để đảm bảo thực hiện các phương pháp, kỹ
thuật chuyên môn sâu (bao gồm phương pháp phẫu thuật; điều trị can thiệp nội
mạch; …)
3.1.
Phương pháp phẫu thuật:
- Hội chẩn với chuyên khoa phẫu thuật thần
kinh để ra chỉ định:
+ Phẫu
thuật lấy khối máu tụ kèm hoặc không mở nắp sọ giải chèn ép khi: khối máu tụ
nhu mô trên lều lớn hoặc đè đẩy đường giữa và phù não rõ.
+ Dẫn
lưu não thất ra ngoài có hoặc không tiêu huyết khối não thất đối với chảy máu
não thất: chảy máu não thất gây giãn não thất
+ Chảy
máu tiểu não có ý thức xấu dần hoặc chèn ép thân não và/hoặc bị giãn não thất
do tắc nghẽn. Điều trị ở những người bệnh này là phẫu thuật lấy khối máu tụ, có
hoặc không kèm dẫn lưu não thất.
3.2. Điều
trị can thiệp nội mạch
- Chỉ định đối với chảy máu não có nguyên
nhân:
+ Phình
động mạch não.
+ Dị
dạng thông động-tĩnh mạch não.
+ Rò
động tĩnh mạch màng cứng não.
3.3.
Phương pháp không phẫu thuật:
- Kiểm soát huyết áp:
+ Điều
trị huyết áp sớm nhất có thể, tốt nhất không quá 2 giờ kể từ thời điểm khởi
phát.
+ Trong
6 giờ đầu: 130 mmHg < HATT < 150 mmHg và HATT không giảm quá 90mmHg so
với ban đầu và duy trì ít nhất 7 ngày.
- Tăng áp lực nội sọ (ICP):
+ Theo
dõi ICP cho các người bệnh có điểm Glasgow < 8 điểm
+ Kê
cao đầu giường 20 - 30 độ.
+ Sử
dụng thêm giảm đau và an thần.
+ Cân
nhắc tăng thông khí nếu cần. Mục tiêu pCO2 máu 30 - 35mmHg
+ Liệu
pháp tăng thẩm thấu:
● Mannitol 20%: 0,5 - 1,5g/kg liều nạp, liều
0,25 - 0,75g/kg cách 4 - 6 giờ/lần truyền tĩnh mạch nhanh.
● Dung dịch muối ưu trương ≥ 3%, mục tiêu nồng
độ natri huyết thanh 145 - 155 mmol/L và áp lực thẩm thấu máu 300 - 320 mOsm/L.
Theo dõi áp lực thẩm thấu hoặc natri huyết thanh và chức năng thận để điều
chỉnh.
- Kiểm soát mức glucose máu: mục tiêu glucose
4 - 11 mmol/L.
- Cầm máu và bệnh lý đông máu:
+ Thiếu
yếu tố đông máu hoặc giảm tiểu cầu: truyền yếu tố đông máu và khối tiểu cầu.
+ Chảy
máu não có INR tăng do dùng kháng vitamin K
● Ngừng
ngay thuốc kháng vitamin K,
● Truyền vitamin K tĩnh mạch, mục tiêu INR<
1,3. Xét nghiệm INR mỗi 12-24 giờ để điều chỉnh.
● Truyền huyết tương tươi đông lạnh (FFP) hoặc
phức hợp prothrombin cô đặc (PCC).
+ Chảy
máu não đang dùng heparin (trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn)
● Tiêm protamine sulfat trung hòa.
● Liều protamine sulfat phụ thuộc vào liều
heparin và thời gian cuối dùng heparin trước đó.
+ Chảy
máu não đang dùng chống đông đường uống thế hệ mới (NOACs):
● Nếu người bệnh đang sử dụng dabigatran, chỉ
định sử dụng idarucizumab trung hòa tác dụng hoặc phức hợp prothrombin cô đặc
(PCC).
● Nếu người bệnh đang sử dụng thuốc đối kháng
yếu tố Xa (như apixaban, rivaroxaban, endoxaban), chỉ định sử dụng phức hợp
prothrombin cô đặc (PCC).
- Điều trị các tình trạng co giật, sốt, suy hô
hấp, rối loạn điện giải và thăng bằng kiềm toan.
- Hạ thân nhiệt làm giảm hoặc ngăn ngừa phù
não quanh khối máu tụ và cải thiện diễn biến lâm sàng.
- Dự phòng và điều trị biến chứng:
+ Rối
loạn nuốt: sàng lọc, tập phục hồi chức năng sớm.
+ Cơn
động kinh và thuốc chống động kinh: Cắt cơn bằng diazepam 10 mg hoặc phenytoin
và phối hợp với thuốc kháng động kinh.
+ Huyết
khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi:
● Người
bệnh vận động sớm,
● Đeo băng áp lực ngắt quãng dự phòng huyết
khối chi dưới.
● Xem thêm “Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên
tắc huyết khối tĩnh mạch” theo Quyết định số 3908/QĐ-BYT
của Bộ Y tế.
+ Trầm
cảm sau đột quỵ: sử dụng thuốc chống trầm cảm. Hội chẩn thêm chuyên khoa Tâm
thần.
+ Chảy
máu tiêu hóa: sử dụng thuốc PPIs và hội chẩn thêm chuyên khoa Tiêu hóa.
+ Nhiễm
khuẩn: nuôi cấy dịch và sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ.
+ Loét
do tỳ đè: lăn trở người bệnh 3 giờ /lần, nằm đệm hơi. Phát hiện sớm và chăm sóc
điểm loét.
+ Suy
dinh dưỡng: hội chẩn chuyên gia dinh dưỡng cho chế độ ăn phù hợp.
- Thuốc bảo vệ tế bào thần kinh: có thể sử
dụng các thuốc như: citicoline, peptid (cerebrolysin concentrate), cholin
alfoscerate và các thuốc được cấp phép lưu hành sản phẩm và có phạm vi chỉ
định.
IV.
TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
- Có 20% đến 30% người bệnh chảy máu não có
khả năng sinh hoạt độc lập sau 6 tháng.
- Các yếu tố: tuổi cao, rối loạn ý thức và
chảy máu não thất là yếu tố tiên lượng xấu.
Bảng điểm
ICH dự đoán tỷ lệ tử vong trong 30 ngày đầu (theo Hội Đột quỳ Hoa Kỳ)
|
Tiêu chí |
Mức độ |
Điểm |
|
Điểm Glasgow |
3 - 4 |
2 |
|
5 - 12 |
1 |
|
|
13 - 15 |
0 |
|
|
Thể tích khối máu tụ |
≥ 30 ml |
1 |
|
< 30 ml |
0 |
|
|
Có máu trong não thất |
Có |
1 |
|
Không |
0 |
|
|
Vị trí chảy máu |
Trên lều |
0 |
|
Dưới lều |
1 |
|
|
Tuổi |
≥ 80 |
1 |
|
< 80 |
0 |
|
|
Tổng điểm |
0 - 6 |
|
|
0 điểm - 0% 1
điểm - 13% 2
điểm - 26% |
3
điểm - 72% 4
điểm - 97% 5-6 điểm -
100% |
|
V. CÁC THỂ
LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Đối với điều
trị Xuất huyết não (Trúng phong) bằng y học cổ truyền bệnh này chỉ được thực
hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn,
thiết bị y tế và cơ sở vật chất để bảo đảm việc điều trị kết hợp y học hiện đại
với y học cổ truyền an toàn, hiệu quả cho người bệnh.
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
A. Thể
trúng phong kinh lạc:
Các thể
lâm sàng thuộc nhóm này tương đương với các trường hợp xuất huyết não nhưng
không hôn mê.
1. Can
dương thượng cang
1.1.
Triệu chứng: Liệt
nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, chóng mặt, đầu căng tức, sắc
mặt đỏ, tâm phiền, dễ cáu giận, miệng đắng, họng khô, đại tiện táo, nước tiểu
vàng, chất lưỡi đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền
hoặc huyền sác.
1.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (Não), Can, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm
dương tức phong.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh
chứng trị tân nghĩa).
|
Thiên
ma |
10g |
Câu đằng |
12g |
|
Sinh thạch quyết minh |
18g |
Ngưu tất |
12g |
|
Hoàng cầm |
08g |
Chi tử |
10g |
|
Đỗ trọng |
10g |
Tang
ký sinh |
10g |
|
Phục thần |
12g |
Dạ giao đằng |
12g |
|
Ích mẫu thảo |
10g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Hòe
hoa |
12g |
Bạc hà |
10g |
|
Cúc
hoa |
10g |
Thảo quyết minh sao |
10g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả không cứu các huyệt:
+ Tại
chỗ:
|
Chi
trên: |
Bát
tà |
Hợp cốc |
Ngoại quan |
|
|
Khúc
trì |
Kiên
ngung |
Kiên
trinh |
|
|
Giáp
tích C4 - C7 |
|
|
|
Chi dưới: |
Bát
phong |
Nội đình |
Giải khê |
|
|
Thừa sơn |
Thượng cự hư |
Trật biên |
|
|
Lương
khâu |
Hoàn
khiêu |
Giáp
tích D12 - L5 |
|
Liệt mặt: |
Địa thương |
Giáp
xa |
|
|
|
Thừa tương |
Quyền liêu |
|
|
Thất ngôn: |
Thượng liêm tuyền |
Ngoại kim tân |
|
|
|
Ngoại ngọc dịch |
Thông
lý |
|
+ Toàn
thân: Tùy nguyên nhân mà chọn huyệt cho phù hợp.
Dương lăng tuyền Túc tam lý
Huyết hải Tam âm giao
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện
mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 15 - 20
ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Các điểm dưới não, vai cánh
tay, cột sống, tâm bào, thần kinh thực vật.
Nhĩ
châm 1 lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
|
Liệt chi
trên: |
Kiên
trinh |
Kiên
ngung |
|
|
|
Khúc
trì |
Hợp
cốc |
|
|
Liệt chi
dưới: |
Hoàn
khiêu |
Lương
khâu |
Dương
lăng tuyền |
|
|
Túc
tam lý |
Thừa
sơn |
Giải
khê |
|
Liệt mặt: |
Quyền
liêu |
Giáp
xa |
|
|
|
Phong
trì |
Ế
phong |
|
|
Thất ngôn: |
Á
môn |
Thượng
liêm tuyền |
|
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 - 14 ngày, sau thời gian tự tiêu
của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt vùng lưng, chi trên, chi dưới, phát, ấn,
bấm các huyệt như trong công thức huyệt châm cứu. Vận động các khớp chi trên và
chi dưới. Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 đến 20
ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3
huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 - 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể
người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình
trạng cụ thể của mỗi người bệnh.
2.
Phong đàm trở lạc
2.1.
Triệu chứng: Liệt
nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, tê bì chân tay, hoa mắt
chóng mặt, chất lưỡi sạm, rêu trắng nhờn, mạch huyền hoạt.
2.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (Não), Tỳ, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Hóa đàm tức
phong thông lạc.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Hóa đàm thông lạc thang (Trung y
nội khoa học).
|
Bán hạ chế |
12g |
Phục linh |
12g |
|
Bạch truật |
12g |
Đởm nam tinh |
12g |
|
Thiên
trúc hoàng |
08g |
Thiên
ma |
10g |
|
Hương phụ |
12g |
Đan
sâm |
12g |
|
Đại hoàng chế |
06g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Bán hạ chế |
12g |
Nam tinh chế |
12g |
|
Vỏ quýt |
08g |
Hạt mã đề chế |
12g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: như
thể Can dương thượng cang, thêm huyệt Phong long (châm tả).
3. Âm hư
động phong:
3.1.
Triệu chứng: Liệt
nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, ngũ tâm phiền nhiệt, tê bì
chân tay, mất ngủ, chóng mặt, ù tai, chất lưỡi đỏ hoặc sạm, rêu lưỡi ít hoặc
không có rêu, mạch huyền tế hoặc huyền tế sác.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ
kỳ hằng (não), kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư âm tiềm
dương, bình Can tức phong.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Trấn can tức phong thang (Y học
trung trung tham tây lục)
|
Long cốt |
12g |
Mẫu lệ |
12g |
|
Bạch thược |
12g |
Đại giả thạch |
10g |
|
Thiên
môn |
10g |
Huyền sâm |
10g |
|
Quy bản |
12g |
Ngưu tất |
12g |
|
Nhân
trần |
12g
|
Mạch
nha |
10g |
|
Xuyên
luyện tử |
10g
|
Cam
thảo |
04g |
Sắc Đại
giả thạch trước 1 giờ, cho các vị còn lại vào sắc cùng, uống ngày 01 thang,
chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
|
Tang diệp |
12g |
Bạc hà |
08g |
|
Mạch môn |
12g |
Quy bản |
12g |
|
Xương bồ chế |
08g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: Như
Can dương thượng cang thêm huyệt Can du, Thận du (châm bổ).
B. Thể
trúng phong tạng phủ.
Đối với
thể trúng phong tạng phủ người bệnh thường hôn mê, các triệu chứng lâm sàng
nặng nề, do đó cần được ưu tiên điều trị bằng các biện pháp của YHHĐ trước. Sau
khi tình trạng người bệnh ổn định thì tùy theo thể lâm sàng của người bệnh mà
sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị của YHCT.
VI. DỰ
PHÒNG TÁI PHÁT
- Kiểm soát huyết áp:
+ Mục
tiêu HA <130/80mmHg.
+ Các
nhóm thuốc huyết áp được khuyến cáo: lợi tiểu thiazide/thiazide-like, chẹn kênh
canxi và ức chế men chuyển/ức chế thụ thể.
- Duy trì lối sống lành mạnh:
+ Chế
độ ăn lành mạnh
+ Kiểm
soát cân nặng
+ Ngừng
hút thuốc lá và giảm cafein
+ Điều
trị hội chứng ngưng thở khi ngủ
- Xử
trí sớm các dị dạng mạch máu não khi chưa vỡ: AVM, phình mạch não, …
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2.
Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020
của Bộ Y tế (2020). Tài liệu
chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
3.
Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). “Tai biến mạch não”, Chuyên
đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4.
Bộ Y tế (2014; 2017; 2019; 2023). Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
5. Quyết định
số 3312/QĐ-BYT ngày
05/11/2024 của Bộ Y Tế. Ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị đột quỵ não”.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3991-QD-BYT-2025-Tai-lieu-Huong-dan-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-tap-II-686959.aspx
