7. ĐÁI DẦM (DI NIỆU)
I. ĐẠI CƯƠNG
Đái dầm là một rối loạn tiểu tiện có đặc trưng là bài tiết nước tiểu trong khi ngủ ở trẻ trên 5 tuổi.
Theo Y học hiện đại, đái dầm chia hai loại: Đái dầm thực tổn và đái dầm không thực tổn.
Nguyên nhân: Bình thường trên 3 tuổi trẻ đã có thể kiềm chế được Bàng quang về đêm, nhưng nhiều trẻ không có khả năng này cho đến khi 5 tuổi. Sau 5 tuổi mà trẻ chưa kiềm chế được Bàng quang về đêm là đái dầm. Đa số đái dầm là tình trạng tiếp diễn từ khi mới sinh, nhưng tình trạng này cũng có thể xuất hiện sau thời kỳ mà thần kinh ở trẻ đã điều khiển được Bàng quang.
+ Đái dầm không thực tổn ở trẻ em thường gặp hơn, chiếm 95%. Nguyên nhân chưa xác định được rõ ràng, thường được cho là do các yếu tố tâm lý; do hệ thần kinh chậm trưởng thành; do rối loạn thần kinh chức năng (trẻ có trạng thái thần kinh dễ hưng phấn, cơ thể suy nhược, sinh hoạt không điều độ - chơi quá mệt nên lúc ngủ li bì; hoặc do các sang chấn tâm lý - môi trường sống thay đổi trẻ chưa thích ứng kịp...); liên quan tới yếu tố di truyền.
+ Đái dầm thực tổn ở trẻ em thường chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 5%. Nguyên nhân thường do nhiễm trùng tiết niệu; dị dạng đường tiết niệu; dị tật cột sống; động kinh. Trong trường hợp này, đái dầm chỉ là một triệu chứng của bệnh.
Chẩn đoán xác định: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái dầm theo Hội Tâm thần học Mỹ
(DSM-V) và ICD-10:
- Trẻ ≥ 5 tuổi;
- Bài xuất nước tiểu ban ngày hoặc ban đêm ra giường hay quần áo, không chủ động hay không cố ý ít nhất là 2 lần 1 tháng ở trẻ dưới 7 tuổi, và ít nhất 1 lần 1 tháng ở trẻ từ 7 tuổi trở lên;
- Đái dầm không phải là hậu quả của cơn động kinh hoặc đái không tự chủ do thần kinh và không phải là hậu quả trực tiếp của các bất thường cấu trúc của hệ thận tiết niệu hoặc bất kỳ bệnh nội ngoại khoa nào (không tâm thần) khác;
- Không có bất kỳ rối loạn tâm thần nào;
- Thời gian tồn tại của rối loạn ít nhất là 3 tháng.
Trong YHCT, đái dầm thuộc phạm vi chứng “Di niệu”. Di niệu là chứng trạng mà nước tiểu tự bài tiết không chịu sự khống chế của ý muốn, nước tiểu tự rỉ ra không nín được, hay đái són, đái dầm. Đái dầm thường thấy ở trẻ em, chứng đi tiểu luôn không nín được phần nhiều gặp ở người cao tuổi. Di niệu ở trẻ em còn có tên gọi khác là Dạ niệu, Niệu sàng, Tiểu nhi di niệu, Đái dầm. Di niệu ở trẻ em là trẻ ban đêm trong khi ngủ đi tiểu mà không biết, khi tỉnh thì tiểu tiện lại bình thường. Bệnh có quan hệ trực tiếp với tạng Thận và Bàng quang, ngoài ra còn liên quan đến tạng Phế, Tỳ hoặc thấp nhiệt ở Can kinh
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên nhân gây ra di niệu phần lớn do tiên thiên bất túc, hậu thiên bất điều, chức năng của ba tạng Phế Tỳ Thận không điều hoà, hoặc do Tâm Thận bất giao, thấp nhiệt ở kinh Can. Trên lâm sàng đa số trường hợp là do Thận khí bất cố, hạ nguyên hư hàn. Di niệu thì tạng phủ bị bệnh chính là ở Thận, Bàng quang nhưng có liên quan tới các tạng Phế, Tỳ. Có các nguyên nhân sau:
1. Hạ nguyên hư hàn:
Thận chủ nhị tiện, khai khiếu ở tiền âm hậu âm, Thận chủ khí hoá Bàng quang, có chức năng điều khiển đại tiểu tiện.
Bàng quang có quan hệ biểu lý với Thận. Bàng quang tàng trữ nước tiểu, có công năng khí hoá lợi thủy, là phủ quản lý xuất nạp nước tiểu, khiến cho tiểu tiện đúng giờ và theo ý muốn. Nước tiểu chứa trong Bàng quang phải được khí hoá mới có thể bài xuất ra ngoài. Bàng quang muốn bài xuất được nước tiểu phải nhờ sự khí hóa của Tam tiêu, sự khí hoá của Tam tiêu lại nhờ vào sự khí hoá của Thận khí, nhờ sự ôn ấm của Thận dương. Khi tiên thiên bất túc hay hậu thiên bất điều, Thận dương hư, Thận khí hư khiến hạ nguyên hư hàn không ôn ấm được Hạ tiêu, chức năng bế tàng suy yếu không chế ước được thủy đạo gây di niệu.
2. Phế Tỳ khí hư:
Sự vận hành thủy dịch trong cơ thể do 3 tạng Phế, Tỳ và Thận phụ trách: Tỳ chủ vận hoá thủy thấp, Phế thông điều thủy đạo, cùng với sự khí hoá của Thận để duy trì chuyển hoá nước bình thường trong cơ thể. Nếu Tỳ hư không vận hoá thủy thấp; Phế hư không thông điều thủy đạo cũng ảnh hưởng tới chức năng khí hoá nước của tam tiêu, gây ra Bàng quang không thu giữ được nước tiểu. Chứng di niệu do nguyên nhân này thường gặp ở bệnh nhi thường xuyên bị ngoại cảm, khái thấu, hen suyễn hay nuôi dưỡng không đúng cách, thể trạng gầy yếu.
3. Tâm Thận bất giao:
Tâm và Thận có quan hệ tương khắc, thủy chế hỏa. Nếu Tâm hoả vượng làm hao tổn Thận thủy, thủy không chế được hoả, Tâm Thận bất giao nên trẻ thường ngủ không yên giấc, khi ngủ mơ nhiều, đi tiểu trong mơ gây nên di niệu. Ở trẻ nhỏ thường ngủ mê mệt, khó tỉnh dậy hoặc sau khi tỉnh dậy còn mơ màng. Hay gặp ở những trẻ hay lo lắng sợ hãi... những trẻ đái dầm do nguyên nhân tâm lý hoặc rối loạn giấc ngủ.
4. Thấp nhiệt ở kinh Can:
Kinh Can đi qua bộ phận sinh dục tiết niệu lên đến bụng, thấp nhiệt ở kinh Can làm ảnh hưởng đến sự khí hoá của Bàng quang, là do hoả tà động, thủy không được yên làm cho Vàng quang không giữ được nước tiểu gây di niệu
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể hạ nguyên hư hàn (Thận dương hư/Hạ tiêu hư hàn)
Tương đương với đái dầm do chậm phát triển hệ thần kinh trung ương, làm giảm khả năng kiểm soát nước tiểu của Bàng quang khi ngủ. Thể này thường gặp ở trẻ có thể trạng yếu, bị bệnh thời gian dài, khó khỏi.
1.1. Triệu chứng: Đái dầm lúc đang ngủ say, một đêm đái dầm nhiều lần, người mệt mỏi, sắc mặt trắng, nhợt nhạt, nước tiểu trong và nhiều, chân tay lạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt bệu, mạch trầm trì vô lực.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương, sáp niệu.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tang phiêu tiêu hoàn (Bản thảo thuật nghĩa).
Tang phiêu tiêu 03g Long cốt 08g
Ngũ vị tử 08g Viễn chí 08g
Đảng sâm 08g Xương bồ 08g
Phục thần 08g Hắc phụ tử 08g
Đương quy 08g
Tán bột, trộn với giấm làm viên hoàn. Mỗi ngày uống 8 - 10g, chia 2 lần. Uống lúc đói. Hoặc làm thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Súc tuyền hoàn (Phụ nhân đại toàn lương phương).
Ích trí nhân 240g Hoài sơn 240g
Ô dược 240g
Tán bột, làm viên hoàn. Mỗi ngày uống 8 - 10g, chia 2 lần. Uống lúc đói. Hoặc làm thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Bài 1:
Tang phiêu tiêu 10 cái
Trư phao (Bàng quang lợn) 1 cái
Nấu và ăn trong ngày, liên tục 3 - 5 ngày.
Bài 2: Cháo Khiếm thực, ăn liên tục 10 đến 15 ngày/đợt.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới, vùng huyệt quan nguyên, trung cực. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu hoặc ôn châm:
Quan nguyên Thận du Trung cực
Bàng quang du Tam âm giao Tam tiêu du
Mệnh môn Bách hội
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Nội tiết, Thận, Bàng quang,
Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Day nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa, day Quan nguyên, Trung cực.
Các động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ. Xát vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say.
Liệu trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Một liệu trình từ 10 đến 15 lần xoa bóp.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ, Nội quan, Tam âm giao, Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Tỳ Phế hư tổn
Tương đương với đái dầm ở trẻ gầy yếu do suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tái phát nhiều lần…
2.1. Triệu chứng: Trẻ ban đêm đái dầm lượng nước tiểu ít, ban ngày đi tiểu nhiều, nước tiểu trong, bụng đầy trướng, mệt mỏi ít hoạt động, chán ăn, tự hãn, hay mắc cảm mạo, sắc mặt nhợt, đại tiện nát, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng, mạch trầm nhược.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ích khí cố sáp.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Bổ trung ích khí thang (Tỳ vị luận) kết hợp Súc tuyền hoàn (Phụ nhân lương phương).
Đảng sâm 08g Trần bì 04g
Hoàng kỳ 08g Cam thảo 04g
Đương quy 06g Hoài sơn 08g
Bạch truật 06g Ô dược 06g
Thăng ma 06g Ích trí nhân 06g
Sài hồ 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Hoài sơn 06g Bạch quả 06g
Liên nhục 08g
Sắc nước uống hàng ngày hoặc nấu thành dạng canh uống kéo dài 10 đến 15 ngày/đợt.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt sau:
Quan nguyên Phế du Trung cực
Tỳ du Bàng quang du Tam tiêu du
Bách hội Tam âm giao Túc tam lý
Âm lăng tuyền Liệt khuyết
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Châm bổ, ôn châm, điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Phổi, Dạ dày, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Day nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa, day Quan nguyên, Trung cực.
Các động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ.
+ Xát vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm Phế du, Tỳ du, Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say.
Liệu trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Một liệu trình từ 10 - 15 lần xoa bóp.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Phế du, Tỳ du, Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Tâm Thận bất giao
Tương đương với đái dầm do nguyên nhân tâm lý hoặc rối loạn giấc ngủ.
3.1. Triệu chứng: Đái dầm, hay ngủ mơ, ngủ không yên giấc, ban ngày thường nghịch ngợm hoạt động nhiều, không chịu ngồi yên, ngũ tâm phiền nhiệt, người gầy, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch trầm tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Thận bất giao.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Thanh Tâm tư Thận, an thần, cố sáp.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Giao thái hoàn (Hàn thị y thông) hợp Đạo xích tán (Tiểu nhi dược chứng trực quyết).
Sinh địa 08g Trúc diệp 08g
Hoàng liên 06g Mộc thông 06g
Cam thảo 04g Nhục quế 02g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Bột Bá tử nhân 0,5g/lần, hoà với nước cơm, uống 2 lần/ngày.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm bổ, điện châm, điện mãng châm.
Quan nguyên Khí hải Trung cực
Khúc cốt Tam âm giao Nội quan
Thận du Bàng quang du Tam tiêu du
Tâm du Bách hội Thần môn
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Nội tiết, Tim, Thận, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Day nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa, day Quan nguyên, Trung cực.
Các động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ.
+ Xát vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm Tâm du, Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say. Liệu trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, một liệu trình từ 10 - 15 lần.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Tâm du, Thận du, Tam tiêu du, Bàng quang du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể thấp nhiệt ở kinh Can
4.1. Triệu chứng: Đái dầm, nước tiểu ít, màu vàng sẫm, đại tiện khô táo, ban ngày hay đái rắt, có lúc đái buốt, dễ cáu giận, đêm ngủ không yên, hoặc nghiến răng trong khi ngủ, mắt đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Kinh quyết âm Can, Can, Đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
4.3. Pháp: Thanh thấp nhiệt kinh Can, sáp niệu.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Y phương tập giải).
Long đởm thảo 08g Hoàng cầm 06g
Chi tử 04g Sài hồ 06g
Sinh địa 06g Xa tiền tử 06g
Trạch tả 06g Thông thảo 06g
Cam thảo 04g Đương quy 08g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Hoàng bá nam 08g Rau má 08g
Thạch hộc 08g Chi tử 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm các huyệt sau:
Quan nguyên Tam âm giao Khí hải
Can du Trung cực Bàng quang du
Khúc cốt Tam tiêu du
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm.
- Nhĩ châm: Huyệt: Gan, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/
liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Tam âm giao, Can du, Thận du, Tam tiêu du, Bàng quang du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Mục tiêu: Giúp trẻ hết đái dầm.
- Cải thiện các vấn đề tâm lý đi kèm.
- Điều trị dựa theo nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.
- Kết hợp nhiều phương pháp và các liệu pháp tâm lý.
- Khi cần thiết có thể dùng thêm liệu pháp hoá dược.
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ của người bệnh và người chăm sóc.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Hướng dẫn chế độ sinh hoạt hợp lý
- Hạn chế uống nước vào buổi chiều tối, đặc biệt sau 17 giờ.
- Không nên uống các loại nước có gas, nước có cafein, nước có hàm lượng đường cao như coca, pepsi...
- Không nên ăn mặn, đặc biệt vào bữa tối (gây khát nước).
- Nên đi tiểu đều đặn vào ban ngày, đi tiểu hết trước khi đi ngủ, đi tiểu ngay khi thức giấc giữa đêm, không nên mặc bỉm khi đi ngủ.
- Luyện tập cơ sàn chậu (với những trẻ lớn có thể hợp tác): Bài tập Kegel.
- Phương pháp báo thức: Đánh thức trẻ dậy đi tiểu 1 - 1,5 giờ/lần sau khi vào giấc ngủ 3 - 4 tuần liền. Sau đó mỗi đêm đánh thức trẻ dậy chậm thêm 15 phút. Đánh giá kết quả sau ít nhất 2 tháng. Nếu đáp ứng điều trị thì tiếp tục sử dụng đến khi đạt được 1 tháng liên tục không đái dầm có thể ngừng sử dụng báo thức.
2.2. Tâm lý liệu pháp
Cần phối hợp nhiều liệu pháp, dùng cả cho trẻ bệnh và người chăm sóc.
Liệu pháp giải thích ám thị: Giải thích cơ chế hoạt động bài tiết nước tiểu bình thường và bất thường cho trẻ (nếu trẻ đã lớn và hiểu được) và cho người chăm sóc trẻ. Trẻ và người chăm sóc cần tin tưởng và hợp tác với bác sĩ điều trị.
Liệu pháp hành vi: Luyện tập bàng quang có khen thưởng: Tập cho trẻ biết nhịn tiểu, luyện tập tiểu ngắt quãng. Theo dõi số lần đái dầm, có khen thưởng động viên kịp thời sau mỗi ngày, mỗi tuần.
Liệu pháp tâm lý cổ điển (liệu pháp nâng đỡ): Nhằm giúp trẻ giảm căng thẳng, hết tâm lý tội lỗi khi đái dầm, hợp tác và chủ động với các biện pháp điều trị.
2.3. Liệu pháp dùng thuốc YHHĐ
- Chỉ dùng cho trẻ > 6 tuổi với 1 trong 3 loại thuốc sau:
- Thuốc chống lợi tiểu: desmopressin uống hoặc khí dung.
- Thuốc kháng Cholinergic: oxybutinin có tác dụng chống co thắt bàng quang mạnh, tăng dung tích chức năng bàng quang, để điều chỉnh rối loạn nước tiểu.
- Thuốc chống trầm cảm: amitriptylin
V. PHÒNG BỆNH
- Hướng dẫn cho trẻ tạo thói quen đi tiểu đúng giờ.
- Không nên lạm dụng bỉm cho trẻ.
- Sắp xếp giờ giấc sinh hoạt vui chơi, không để trẻ chơi quá mệt vào buổi chiếu tối.
- Kết hợp giữa gia đình và nhà trường loại trừ các yếu tố tâm lý gây đái dầm ở trẻ em
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thiên Quyến (2008). Chứng hậu toàn thân, Chẩn đoán phân biệt chứng hậu trong đông y, 449 - 456.
2. Hoàng Bảo Châu (2010). Lâm chứng, Di niệu, Lung bế, Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 407 - 421, 427.
3. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu (2011).
Tiểu tiện không tự chủ, tiểu tiện khó và bí tiểu tiện,
Bài giảng Y học cổ truyền, 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 125 - 126.
4. Nguyễn Thị Thu Hà, Đặng Minh Hằng (2017). Đái dầm không thực tổn ở trẻ em, Nhi khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp (2020). Ban hành theo Quyết định số 2058/QĐ - BYT ngày 14/5/2020 của Bộ Y tế.
6. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền (2020). Ban hành theo Quyết định 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ y tế.
NGUỒN
https://ydct.moh.gov.vn/detail/quyet-dinh-3991-qd-byt-ngay-29-12-2025-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-ket-hop-y-hoc-co-truyen-voi-y-hoc-hien-dai-tap-ii