13. CẤY CHỈ NÂNG CƠ VÙNG CƠ THỂ (TRỪ MẶT)
1. ĐẠI CƯƠNG
Cấy chỉ là phương pháp châm cứu kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, được tiến hành bằng cách đưa chỉ tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh.
Theo y học cổ truyền trong quá trình phát triển đến giai đoạn thiên quý suy thì công năng của ngũ tạng suy giảm, cơ giảm trọng lượng và nhẽo, cùng với cân của cơ yếu, Thận suy giảm, tỳ vị kém điều hòa khí huyết làm cho da nhăn và tóc bạc. Khí huyết hư không nuôi dưỡng được da và cơ cũng làm da cơ trùng, nhẽo và chảy xệ.
Cấy chỉ có tác dụng bổ Can Thận, kiện Tỳ Vị, điều hòa khí huyết và kinh mạch ở vùng cơ thể. Cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể là thủ thuật đưa các đoạn chỉ tự tiêu bằng kim hoặc ống dẫn chuyên dụng vào dưới da và/hoặc lớp dưới hạ bì hoặc trung gian giữa lớp bì và cơ theo hướng chuyển động sinh lý của cơ hoặc phác đồ huyệt điều trị nhằm:
- Tạo kích thích sinh học có chủ đích giúp cải thiện đàn hồi da theo thời gian.
- Tạo tác động cơ học hỗ trợ tạm thời cho mô mềm,
góp phần cải thiện trương lực cơ mức độ nhẹ và vừa.
Tóm lại cấy chỉ nâng cơ có tác dụng tạo lớp lưới nâng đỡ cơ chảy xệ, kích thích sản sinh ra các sợi collagen kết nối các tế bào da lại làm săn chắc da, tăng protein, hydratcarbon và tăng chuyển hóa dinh dưỡng của cơ, đồng thời kích thích liên tục ở huyệt vị cải thiện tuần hoàn máu cho vùng cấy chỉ làm tăng trương lực các sợi cơ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Nhược cơ (Nuy chứng);
- Bệnh nhão da người già;
- Béo phì do thừa calo; Béo phì khu trú;
- Tình trạng thừa da và thừa mô dưới da;
- Lão suy do tuổi già;
- Loạn dưỡng cơ;
- Các bệnh cơ khác.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Dị ứng với loại chỉ được chỉ định cấy
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.
- Da vùng cấy chỉ bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.
- Sa trễ nặng, tổn thương mô tuyến.
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể chuyên ngành y học cổ truyền do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng chạy ngoài.
5.2. Thuốc:
- Hộp thuốc chống phản vệ.
- Thuốc có tác dụng gây tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên môn hoặc các phương pháp vô cảm khác.
5.3. Vật tư
- Chỉ liền kim đảm bảo vô trùng.
- Kim cấy chỉ và chỉ tự tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu.
- Bông, cồn sát trùng và cồn i ốt.
- Gạc vô trùng, băng dính hoặc băng vô trùng.
- Săng vô khuẩn có lỗ và không có lỗ.
- Xà phòng, nước sạch và dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế, khẩu trang y tế, mũ trùm đầu y tế.
- Dung dịch làm sạch da vùng mặt.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ đựng bông vô khuẩn.
- Bộ dụng cụ đo huyết áp.
- Panh có mấu, kéo.
- Khay đựng dụng cụ, kẹp không mấu, kẹp đầu nhọn.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- Thời gian chờ thuốc tê có tác dụng: khoảng 30 phút.
- Thời gian thực hiện: 20 - 30 phút/ lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
- Phòng vô khuẩn theo quy định.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, phác đồ huyệt, vị trí cấy chỉ, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Lựa chọn phác đồ huyệt:
Vùng cổ:
+ Liêm tuyền (định hướng, thận trọng).
+ Nhân nghinh (định hướng, không cấy trực tiếp sâu).
+ Phù đột.
+ Thiên đột (định hướng).
+ Phong trì (kết hợp phía sau cổ).
Vùng ngực:
+ Đản trung + Khí hộ
+ Khí xung + Nhũ căn
+ Thiên khê + Thần phong
Vùng bụng:
+ Trung quản + Hạ quản
+ Khí hải + Quan nguyên
+ Thiên khu + Đại hoành
+ Phục kết + Khí xung
+ Hoành cốt
Vùng đùi
- Huyệt tại chỗ vùng đùi trước - trong - ngoài:
+ Phong thị + Huyết hải
+ Lương khâu + Âm lăng tuyền
+ Dương lăng tuyền + Phục thố
+ Tỳ quan
+ Hoành cốt
- Huyệt vùng đùi sau:
+ Thừa phù + Ân môn
Vùng bắp tay (cánh tay trên)
- Huyệt mặt ngoài - sau bắp tay:
+ Kiên ngung + Kiên liêu
+ Thủ tam lý + Ngoại quan
- Huyệt mặt trong bắp tay:
+ Thiên phủ + Hiệp bạch
Huyệt toàn thân hỗ trợ (có thể phối hợp):
+ Túc tam lý + Phong long
+ Tam âm giao + Âm lăng tuyền
+ Thái xung + Chương môn
+ Tỳ du + Vị du
+ Đại trường du
Chú ý: Người hành nghề lựa chọn số lượng huyệt, phương huyệt theo phác đồ huyệt trên hoặc chọn huyệt, phương huyệt khác phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh.
6.2. Các bước thực hiện:
Sử dụng chỉ liền kim để cấy chỉ xuyên huyệt.
Bước 1: Vệ sinh da vùng cấy chỉ cho người bệnh.
Bước 2: Sử dụng thuốc tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật. Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.
Bước 3: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô trùng.
Bước 4: Tiêm tê hoặc châm tê hoặc sử dụng phương pháp vô cảm vùng cấy chỉ.
Bước 5: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ.
Đối với các huyệt không thực hiện kỹ thuật xuyên huyệt, có thể sử dụng chỉ liền kim hoặc chỉ tự tiêu. Trường hợp sử dụng chỉ tự tiêu, thực hiện theo quy trình kỹ thuật cấy chỉ điều trị.
Bước 6: Châm kim nhanh qua da và đưa chỉ từ từ vào huyệt.
Tùy vị trí người hành nghề có thể lựa chọn huyệt trong phác đồ huyệt để cấy chỉ xuyên huyệt.
Lưu ý:
- Không cấy sâu, không đâm thẳng tại các vùng có tạng đặc và rỗng: gan, dạ dày,
ruột, lách, thận, bàng quang.
- Khi cấy vùng ngực - bụng:
+ Chỉ cấy lớp cơ nông hoặc mô dưới da.
+ Tránh hướng kim vuông góc đi sâu về phía khoang tạng.
a) VÙNG CỔ
Nguyên tắc chung:
- Cấy nông, lớp mô dưới da
- Hướng kim song song bề mặt da cổ
- Tránh đường giữa cổ và vùng bó mạch cảnh
Cụ thể theo vùng:
Vùng cổ trước (submental – anterior neck)
Cấy chỉ theo hướng ngang hoặc chếch nhẹ lên trên, song song các nếp gấp da cổ. Có thể cấy nhiều sợi song song, khoảng cách 1 - 1,5 cm.
Không hướng kim vào đường giữa cổ.
Vùng cổ bên
Cấy chỉ theo hướng chếch lên trên và ra sau, theo trục da cổ. Tránh vùng Nhân nghinh – bó mạch cảnh.
Chỉ cấy nông, không xuyên sâu.
Vùng cổ sau (kết hợp)
Phong trì cấy chỉ hướng chếch xuống dưới theo trục cơ nông vùng gáy Phối hợp nhằm cải thiện trương lực toàn vùng cổ
b) VÙNG NGỰC
Nguyên tắc:
- Cấy chỉ tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, theo trục giải phẫu và sinh lý vùng ngực.
- Hướng cấy chếch lên trên hoặc chếch ra ngoài, tránh hướng kim vuông góc và tránh đi sâu vào mô tuyến vú.
- Mũi kim chếch khoảng 30 - 45 độ, không cấy sâu.
Cụ thể:
- Đản trung cấy chỉ hướng chếch lên trên về phía Khí hộ, dừng ở lớp mô dưới da vùng dưới xương đòn.
- Nhũ căn cấy chỉ hướng chếch lên trên về phía Đản trung hoặc Khí hộ, không đi sâu vào mô tuyến vú.
- Nhũ căn cấy chỉ hướng chếch lên trên và ra ngoài về phía Thiên khê.
- Khí hộ cấy chỉ hướng lên vùng dưới xương đòn, theo trục kinh Phế ở lớp mô nông.
Lưu ý:
- Không cấy sâu, không hướng kim vào khoang ngực.
- Kỹ thuật cấy chỉ vùng ngực chỉ áp dụng tại lớp mô dưới da và cơ nông, không nhằm can thiệp mô tuyến vú, không thay thế các phương pháp điều trị ngoại khoa.
c) VÙNG BỤNG TRÊN (THƯỢNG VỊ)
- Cấy chỉ theo hướng ngang hoặc chếch lên trên, tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông,
theo trục cơ thẳng bụng.
- Trung quản cấy chỉ hướng chếch sang hai bên về phía Thiên khu.
d) VÙNG QUANH RỐN
Cấy chỉ theo hướng chéo hoặc vòng cung quanh rốn, tránh xuyên trực tiếp qua rốn.
- Khí hải cấy chỉ hướng chếch sang hai bên về phía Thiên khu.
- Thiên khu cấy chỉ hướng nông về phía Đại hoành.
e) VÙNG BỤNG DƯỚI (HẠ VỊ)
Cấy chỉ theo hướng chếch lên trên, tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, tạo lực nâng hướng về rốn.
- Quan nguyên cấy chỉ hướng lên trên về phía Khí hải.
- Quan nguyên cấy chỉ hướng chếch sang hai bên về phía Phục kết.
f) VÙNG HÔNG – EO
Cấy chỉ theo hướng chếch lên trên và vào trong, theo trục cơ chéo bụng.
- Đại hoành cấy chỉ hướng về Phục kết.
- Phục kết cấy chỉ hướng chếch xuống dưới về phía Khí xung.
g) VÙNG ĐÙI
Nguyên tắc chung
- Cấy chỉ tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, không cấy sâu vào bó mạch thần kinh đùi.
- Hướng kim theo trục cơ, chếch nhẹ (khoảng 30 - 45°), tránh châm vuông góc.
- Tránh vùng tam giác đùi, vùng mạch đùi, tĩnh mạch hiển lớn.
Cụ thể
Vùng đùi trước
Cấy chỉ theo hướng dọc hoặc chếch lên trên, song song trục cơ tứ đầu đùi. Có thể cấy từ: Huyết hải hướng lên trên hoặc ra ngoài
Kim đi nông, không xuyên sâu.
Vùng đùi ngoài
Cấy chỉ tại Phong thị theo hướng chếch lên trên hoặc ra sau, theo trục cơ đùi ngoài.
Tránh vùng gần bó mạch đùi.
Vùng đùi trong
Cấy chỉ thận trọng, cấy nông, tránh tĩnh mạch hiển lớn. Hướng kim chếch lên trên,
không hướng vào vùng bẹn.
h) VÙNG BẮP TAY
Nguyên tắc chung
- Cấy chỉ tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông vùng cánh tay.
- Hướng kim theo trục cơ cánh tay, chếch nhẹ, tránh bó mạch và thần kinh cánh tay.
- Tránh rãnh thần kinh quay phía sau cánh tay.
Cụ thể
Vùng bắp tay trước
Cấy chỉ theo hướng dọc hoặc chếch lên trên, song song trục cơ nhị đầu cánh tay. Có thể cấy tại: Thủ tam lý hướng lên trên
Kim đi nông, không xuyên sâu.
Vùng bắp tay sau
Cấy chỉ thận trọng, tránh rãnh thần kinh quay.
Hướng kim chếch lên trên hoặc ra ngoài, theo trục cơ tam đầu.
Không cấy sâu, không hướng kim vuông góc.
Lưu ý: Kỹ thuật cấy chỉ vùng đùi và bắp tay được thực hiện tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, theo trục cơ, không can thiệp bó mạch thần kinh lớn, nhằm hỗ trợ cải thiện trương lực
mô mềm mức độ nhẹ và vừa.
Bước 7: Nhẹ nhàng rút kim ra, chỉ đã nằm lại trong huyệt. Sát trùng lại vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ.
Bước 8: Thu dọn dụng cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh.
6.3. Kết thúc quy trình:
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều trị:
- Người bệnh cần tái khám sau 2 tuần, 4 tuần và 8 tuần để bác sỹ cân chỉnh lại nếu cần thiết, không trùng vị trí đã cấy.
- Thời gian phân hủy phụ thuộc loại chỉ tự tiêu được sử dụng theo công bố của nhà sản xuất mà bác sỹ có thể tiến hành thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
- Sau cấy chỉ vẫn có thể tiếp tục điều trị bằng châm cứu nếu có bệnh lý khác (Phác đồ huyệt châm cứu không trùng với huyệt đã cấy chỉ)
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: Xử trí phản vệ theo phác đồ.
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
- Với người gầy, thành bụng mỏng, người cao tuổi: khi thực hiện thủ thuật cần giảm độ sâu, giảm lực tay. Nếu người bệnh có đau chói sâu, tức lan, khó thở, buồn nôn phải dừng ngay thủ thuật, xử lý rút kim nhanh và đánh giá lại vị trí.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
- Đau sưng nơi cấy chỉ: chườm lạnh, dùng thuốc chống viêm giảm phù nề hoặc kháng sinh (nếu cần).
7.3. Biến chứng muộn:
- Đầu chỉ catgut lồi trên mặt da, có thể kèm nốt xơ cứng (u chỉ catgut):
+ Đầu chỉ lồi: rút toàn bộ sợi chỉ; trường hợp không rút được thì cắt chỉ sát mặt da và đẩy phần chỉ còn lại vào sâu dưới da, đảm bảo vô khuẩn.
+ Nốt xơ cứng: có thể sử dụng thuốc corticoid bôi tại chỗ (betamethasone, …), dùng thuốc kháng viêm, giảm đau đường uống khi người bệnh đau nhiều; theo dõi người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y Tế (2020), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền. Ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
4. Nguyễn Nhược Kim, Đỗ Tất Lợi (2007), Châm cứu học.
5. Trung tâm DI & ADR Quốc gia (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc thuốc tê. Bộ Y tế.
6. Arora G, Arora S. (2019). Neck Rejuvenation with Thread Lift. Journal of Cutaneous and Aesthetic Surgery 12(3):196–200.doi:10.4103/JCAS.JCAS_181_18. PMID: 31619895; PMCID: PMC6785971.
7. Cho Y, Lee S, Kim J, Kang JW, Lee JD (2018). Thread embedding acupuncture for musculoskeletal pain: a systematic review and meta-analysis protocol. BMJ Open. Jan 26;8(1):e015461. doi: 10.1136/bmjopen-2016-015461. PMID: 29374657; PMCID: PMC5829818.
8. Ha S, Lee S, Goo B, Kim E, Kwon O, Nam SS, Kim JH (2024). Safety of Thread-Embedding Acupuncture: A Multicenter, Prospective, Observational Pilot Study. Healthcare (Basel). Nov 29;12(23):2396. doi: 10.3390/healthcare12232396. PMID: 39685018; PMCID: PMC11641661.
9. Lim S (2010). WHO Standard Acupuncture Point Locations . Evid Based Complement Alternat Med. Jun;7(2):167-8. doi: 10.1093/ecam/nep006. Epub 2009 Feb 24. PMID: 19204011; PMCID: PMC2862941.
10. DeadmanP., Al-KhafajiM., BakerK. (2007). A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications, UK.
11. Guo T, Ren Y, Kou J, Shi J, Tianxiao S, Liang F. (2015). Acupoint Catgut Embedding for Obesity: Systematic Review and Meta-Analysis. Evid Based Complement Alternat Med.;2015:401914. doi: 10.1155/2015/401914. Epub 2015 Aug 31. PMID: 26417373; PMCID: PMC4568385.
12. Yun Y, Choi I (2017). Effect of thread embedding acupuncture for facial wrinkles and laxity: a single-arm, prospective, open-label study. Integrative Medicine Research. ;6(4):418–426.
13. Gray’s Anatomy for Students (2018). Anatomical basis for safe needle insertion.
14. Arora G, Arora S (2019). Neck Rejuvenation with Thread Lift. J Cutan Aesthet Surg. Jul-Sep;12(3):196-200. doi: 10.4103/JCAS.JCAS_181_18. PMID: 31619895; PMCID: PMC6785971.
15. Hội Gây tê vùng và Giảm đau Hoa Kỳ (ASRA) (2019). Practice Advisory on Local Anesthetic Systemic Toxicity.
16. Avijgan, Majid, et al. (2016). “Acupuncture embedding complication: second report of a rare case”. Integrative Medicine International, 3(3-4): 99-105.
17. Chuang, Yung-Ting, et al. (2011). “An unusual complication related to acupuncture point catgut embedding treatment of obesity”. Acupuncture in Medicine, 29(4): 307-308.
NGUỐN CỤC QUẢN LÝ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN - BYThttps://ydct.moh.gov.vn/detail/quyet-dinh-so-486-qd-byt-ngay-13-02-2026-cua-bo-truong-bo-y-te-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-chuyen-nganh-y-hoc-co-truyen