NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: CỤC QUẢN LÝ YDCT . 05

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

06/07/2016

CỤC QUẢN LÝ YDCT . 05

5. HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (TIẾT TẢ, TIỆN BÍ HOẶC XEN KẼ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một rối loạn vận động liên quan đến ruột non và ruột già với các triệu chứng thường gặp: Trướng bụng, đau bụng, thay đổi thói quen đại tiện (táo bón hoặc tiêu chảy) và các triệu chứng này thường tăng lên khi căng thẳng, đặc biệt ở những người nhạy cảm. Cơn đau bụng có thể khởi phát sau bữa ăn (có thức ăn bị dị ứng) và giảm đi sau khi đại tiện. Đau bụng thường đi kèm với các triệu chứng khác như trướng bụng, buồn nôn, đại tiện phân lẫn nhầy, có cảm giác đại tiện không hết phân, có cảm giác đau ở hậu môn và trực tràng. Ngoài ra, một số người bệnh có các triệu chứng không liên quan đến tiêu hóa như đau đầu, mệt mỏi, trầm cảm, lo lắng và kém tập trung. Tuy nhiên, không phải tất cả người bệnh bị IBS sẽ gặp phải tất cả các triệu chứng này. Thông thường, người bệnh có thể có một trong số các triệu chứng trên và thường theo chu kỳ.
Chẩn đoán xác định: Từ năm 2016, 
Hội chứng ruột kích thích được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ROME IV:
Đau bụng: Trong vòng ít nhất 3 tháng, đau bụng xuất hiện ít nhất 1 ngày/ tuần. Kèm theo ít nhất hai trong số các tiêu chuẩn sau:
+ Giảm đau bụng sau khi đại tiện hay trung tiện.
+ Thay đổi số lần đại tiện trong ngày (> 3 lần/ngày hoặc nhỏ hơn < 3 lần/tuần).
+ Thay đổi hình dạng của phân (lỏng, nhão, cứng).
+ Các triệu chứng trên bắt đầu ít nhất 6 tháng trước.
Chẩn đoán phân biệt: Cần loại trừ các bệnh lý có một số triệu chứng tương tự với các bệnh lý có tổn thương thực sự ở đại tràng như viêm đại tràng, polyp, ung thư đại tràng.
Tiêu chí phân loại hội chứng ruột kích thích (Rome IV): Thang đo đặc tính phân Bristol được sử dụng để chẩn đoán các loại hội chứng ruột kích thích.
 Hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS- C): >1/4 (25%) số lần đại tiện là phân Bristol loại 1 hoặc loại 2, và <1/4 (25%) đại tiện là phân Bristol loại 6 hoặc loại 7;
 Hội chứng ruột kích thích thể lỏng (IBS -D): >1/4 (25%) đại tiện là phân Bristol loại 6 hoặc 7; và <1/4 (25%) đại tiện là phân Bristol loại 1 hoặc loại 2;
 Hội chứng ruột kích thích hỗn hợp (IBS-M): >1/4 (25%) đại tiện là loại phân Bristol loại 1 hoặc 2, và > 1/4 (25%) đại tiện là phân Bristol loại 6 hoặc 7;
 Hội chứng ruột kích thích không xác định: Người bệnh đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán của hội chứng ruột kích thích, nhưng thói quen đại tiện của người bệnh không thể phân loại chính xác thành bất kỳ loại nào trong 3 loại trên nên được gọi là vô định.
Theo YHCT, hội chứng ruột kích thích được xếp vào phạm vi của chứng Phúc thống, Tiết tả xen Tiện bí, … tùy theo triệu chứng chủ yếu nào xuất hiện.
lI. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến IBS như: Nội nhân thất tình, ăn uống nghỉ ngơi không điều độ, huyết hư, tiên thiên bất túc, bệnh mạn tính hoặc do lão hóa.
Nguyên nhân của IBS thường liên quan đến sự bất hòa Can và Tỳ. Do căng thẳng, stress khiến Can khí uất kết làm cho sự thăng giáng khí cơ của tạng phủ trong cơ thể không được điều hòa trong đó có tạng Tỳ dẫn đến bụng trướng và đau. Mặt khác, do lo nghĩ quá mức, ít vận động, mệt mỏi quá độ, chế độ ăn uống không hợp lý hoặc do dùng kháng sinh liều cao và kéo dài có thể làm tổn thương công năng của tạng Tỳ dẫn đến Tỳ hư không vận hóa được đồ ăn và thủy thấp dẫn đến khí hư, cơ thể mệt mỏi, tiêu chảy. Sự bất hòa Can Tỳ là cơ chế chính trong IBS. Khi Can khí uất kết sẽ ảnh hưởng đến công năng của tạng Tỳ từ đó làm ảnh hưởng đến nguồn sinh ra khí huyết dẫn đến Can không đủ huyết để tàng khiến Can dương vượng lên càng làm ảnh hưởng đến công năng của Tỳ. Do đó trên lâm sàng Can Tỳ bất hòa là hội chứng thường gặp ở người bệnh IBS.
Ngoài ra, ở phụ nữ vì mất máu hàng tháng do kinh nguyệt nên Tỳ phải hoạt động nhiều hơn để bổ sung lượng huyết đã mất. Điều này khiến phụ nữ dễ bị tổn thương tạng Tỳ hơn so với nam giới và giải thích tại sao phụ nữ có tỷ lệ mắc IBS gấp 3 lần nam giới.
Nếu bệnh kéo dài, Can huyết hư sẽ làm Can khí uất kết, lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt bốc lên thượng tiêu có thể chuyển thành Phế nhiệt. Theo thời gian, hư nhiệt sẽ làm tổn thương và tiêu hao khí huyết, tân dịch và cuối cùng dẫn đến Thận âm hư. Mặt khác, Tỳ hư có thể dẫn đến huyết hư và âm hư vì Tỳ là nguồn gốc sản sinh ra tinh, huyết. Vì âm là vật chất cấu tạo nên dương nên nếu Thận âm hư không nuôi dưỡng được Can huyết dẫn đến Can huyết hư không tiềm được dương làm Can dương vượng, lâu ngày có thể hóa hỏa làm thiêu đốt Tâm, Phế ở thượng tiêu dẫn đến rối loạn chức năng của một trong hai hoặc cả hai tạng Tâm và Phế.
Mặt khác, Tỳ phụ trách vận hóa thủy thấp, nếu Tỳ hư sẽ không vận hóa được thủy thấp, thấp uất lại hóa đàm. Thấp thuộc âm, đặc và đục có xu hướng thấm dần xuống dưới và ngăn cản sự thăng phát của dương khí, do đó làm cho Can khí càng bị uất kết. 
Thấp cũng có thể uất lại hóa nhiệt thành chứng thấp nhiệt.
Ngoài ra, nếu khí trệ, Tỳ hư không vận hóa được đồ ăn dẫn đến tích trệ và có 
thể chuyển hóa thành nội nhiệt.
Nếu khí trệ sẽ dẫn đến sự vận hành của huyết bị trở ngại, lâu ngày thành chứng huyết ứ. Khi bị huyết ứ sẽ gây đau (có thể đau bụng, đau đầu,…) với tính chất dữ dội, có điểm đau cố định, 
đau chói như dùi đâm.
Nếu Tỳ hư kéo dài có thể làm ảnh hưởng đến Thận, cuối cùng sinh chứng Tỳ khí hư và Thận dương hư. Điều này thường xảy ra ở phụ nữ tiền mãn kinh. Thận dương cũng tham gia vào quá trình khí hóa nước trong cơ thể nên nếu Thận dương bất túc sẽ làm trầm trọng hơn sự tích tụ của thủy dịch. Mặt khác, Thận dương hư sẽ sinh chứng hàn và bản chất của hàn là gây ngưng trệ vì vậy làm cho tình trạng huyết ứ càng thêm nặng nề.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.

1. Can Tỳ bất hòa
1.1. Triệu chứng: Bụng trướng, đau, tiêu chảy, các triệu chứng này nặng hơn khi căng thẳng, đau tức ngực sườn, khó chịu, mệt mỏi, không có sức, tay chân lạnh, hạ huyết áp tư thế đứng, dễ bầm tím, kinh nguyệt không đều ở phụ nữ, lưỡi nhợt, tối màu, có thể hơi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
1.3. Pháp: Sơ Can lý khí, kiện Tỳ.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thống tả yếu phương
Bạch truật        12g
Bạch thược      09g
Phòng phong   06g
Trần bì             06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt:
Nội quan               Thượng cự hư                   Thiên khu
Thủy phần             Nội đình                             Thái xung
Tứ thần thông       Âm lăng tuyền                   Thần đình             Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Tỳ hư thấp trệ (Tỳ hư thấp thịnh)
2.1. Triệu chứng: Đại tiện lỏng sau bữa ăn, trướng bụng, dễ ra mồ hôi, chán ăn, ăn không ngon, ngủ kém, người mệt mỏi, lưỡi nhạt bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ích khí kiện Tỳ.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Sâm linh bạch truật tán
Đảng sâm    12g   Bạch biển đậu (sao vàng)  12g
Trần bì        06g   Bạch truật (sao vàng)         12g
Chích thảo   06g   Ý dĩ (sao vàng)                  12g
Phục linh     12g   Liên nhục                           12g
Cát cánh      08g   Hoài sơn (sao vàng)           12g
Sa nhân        06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt:
Nội quan           Túc tam lý          Thiên khu
Thủy phần         Khí hải               Thái xung
Tứ thần thông   Âm lăng tuyền    Thái bạch
Kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Tỳ Thận dương hư
3.1. Triệu chứng: Đại tiện lỏng lúc sáng sớm (ngũ canh tả), bụng dưới lạnh đau, lưng gối đau mỏi, đại tiện phân sống, đầy bụng khó tiêu, chân tay lạnh, chất lưỡi nhợt, bệu có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm tế nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ôn bổ Tỳ Thận.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Phụ tử lý trung thang hợp Tứ thần hoàn
Can khương  12g    Chích thảo   12g   Đảng sâm   12g
Thục phụ tử  12g    Bạch truật    12g   Bổ cốt chỉ   16g
Nhục đậu khấu 08g   Ngũ vị tử   06g    
Ngô thù du       04g   Đại táo       12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm và cứu các huyệt:
Nội quan          Túc tam lý              Thiên khu
Thủy phần        Khí hải                   Thái xung
Tứ thần thông  Âm lăng tuyền        Mệnh môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Đại trường thấp nhiệt:
4.1. Triệu chứng: Đau quặn, mót rặn, đại tiện lỏng nhiều lần, phân có thể lẫn nhầy máu, tức bụng hoặc khó chịu ở bụng, hậu môn có cảm giác nóng rát, miệng khô, khát nhưng không thích uống nước, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, dính nhớt, mạch hoạt sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
4.3. Pháp: Thanh nhiệt, trừ thấp, chỉ tả.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Cát căn cầm liên thang gia giảm.
Cát căn        12g
Hoàng cầm 12g
Hoàng liên  10g
Cam thảo    06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Nội quan                    Thượng cự hư                    Thiên khu
Thủy phần                  Nội đình                             Thái xung
Tứ thần thông            Âm lăng tuyền
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Can uất khí trệ:
5.1. Triệu chứng: Đau bụng kèm theo đại tiện phân khô, táo khó đi; táo bón nặng lên mỗi khi căng thẳng, stress; ngực và hai bên sườn đầy tức, không thoải mái, trướng bụng, hay ợ hơi, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
5.3. Pháp: Sơ Can lý khí
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục ma thang gia giảm
Trầm hương   06g     Mộc hương      12g
Chỉ xác          08g     Ô dược             09g
Binh lang      12g      Sinh đại hoàng 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm các huyệt:
Nội quan           Túc tam lý  Thiên khu
Thủy phần        Khí hải        Thái xung
Tứ thần thông  Thần đình    Thần môn   Chi câu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Đại trường táo nhiệt
6.1. Triệu chứng: Đau bụng khi đại tiện, táo bón, phân khô, cứng, đau bụng, miệng khô, hơi thở hôi, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, ít tân dịch, mạch sác.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Thanh nhiệt, nhuận tràng thông đạo.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ma tử nhân hoàn gia giảm
Hắc chi ma  12g    Đại hoàng    04g
Hạnh nhân   08g    Bạch thược  08g
Hậu phác     08g     Chỉ thực      06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Nội quan                          Thượng cự hư                      Thiên khu
Thủy phần                        Nội đình                               Thái xung
Tứ thần thông                  Chi câu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
7. Thể hàn nhiệt thác tạp
7.1. Triệu chứng: Đau bụng khi đại tiện, tiêu chảy và táo bón xen kẽ, bụng trướng, đắng miệng có thể có sa trực tràng, đau khi đại tiện. Chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch huyền hoạt.
7.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực hàn nhiệt thác tạp.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
7.3. Pháp: Bình điều hàn nhiệt.
7.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ô mai thang
Can khương 08g     Đương quy 08g      Hoàng bá  10g
Hoàng liên   12g     Nhân sâm   10g      Ô mai        12g
Phụ tử chế    06g     Quế chi       06g      Tế tân        04g   Xuyên tiêu   04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 - 3 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bình bổ bình tả các huyệt:
Nội quan              Túc tam lý                  Thiên khu
Thủy phần            Khí hải                       Thái xung                  Tứ thần thông
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị triệu chứng.
- Tâm lý liệu pháp.
- Điều chỉnh chế độ ăn.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc
2.1.1. Điều trị triệu chứng
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
* Tác động nhu động ruột:
- Thuốc kháng thụ thể Muscarinic (kháng đối giao cảm): hyoscin, atropin…
- Thuốc chống co thắt cơ trơn: Có thể chọn một trong các thuốc sau:
Mebeverin: Điều chỉnh rối loạn nhu động ruột nhờ ngăn chặn dòng Na+ vào nội bào (giảm co thắt), ngăn nguồn dự trữ Ca2+ (ngăn sự giảm nhu động ruột).
Papaverin/alverin/drotaverin: Ức chế phosphodiesterase, giảm AMP vòng, giảm co cơ.
Trimebutin: Kích thích thụ thể opiate μ,δ, κ, điều hòa co thắt đại tràng.
- Thuốc giãn cơ trơn (chẹn kênh canxi): pinaverium bromid, otilonium bromid, dầu bạc hà 
(peppermint oil).
* Giảm tiêu chảy: Có thể lựa chọn các thuốc:
- Bảo vệ niêm mạc ruột, hấp phụ: Than hoạt; Đất sét hoạt hóa.
- Dẫn xuất á phiện: Chỉ còn tác dụng gây táo bón, không gây nghiện và suy hô hấp: loperamid.
* Giảm táo bón: Dùng các thuốc có tác dụng nhuận trường thẩm thấu như sorbitol, lactulose hoặc Cao phân tử như macrogol/PEG.
Ngoài ra có thể dùng kết hợp với các nhóm thuốc sau nếu người bệnh có rối loạn lo âu, căng thẳng, stress quá mức:
* Giải lo âu - an thần: Nhóm benzodiazepin.
* Chống trầm cảm: Nhóm TCA, nhóm SSRIs.
2.1.2. Điều trị kháng sinh
Rifaximin: liều 550mg x 3 lần/ngày x 2 tuần. (Các nghiên cứu chứng minh thuốc có hiệu quả làm giảm các triệu chứng so với placebo).
2.2. Điều trị không dùng thuốc:
Giải thích trấn an người bệnh:
- Hội chứng ruột kích thích là một bệnh lý cơ năng, không có bằng chứng nào cho thấy hội chứng ruột kích thích có thể trực tiếp tiến triển thành các bệnh nghiêm trọng hoặc các khối u ác tính.
- Các triệu chứng của bệnh dễ tái phát, ảnh hưởng đến người bệnh chủ yếu thể hiện ở chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Tâm lý liệu pháp, thư giãn:
- Người bệnh mắc hội chứng ruột kích thích cần chú ý đến lối sống, thói quen ăn uống, điều chỉnh tâm lý, điều chỉnh lối sống và hành vi xã hội có thể làm giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích. Ví dụ như giảm uống thuốc lá và rượu, chú ý nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc và các cải thiện hành vi khác.
- Người bệnh bị hội chứng ruột kích thích nên giữ tâm trạng vui vẻ, trau dồi thái độ sống tích cực, tránh những kích thích tiêu cực về mặt cảm xúc và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ tâm lý nếu cần thiết.
2.3. Chế độ ăn uống trong điều trị:
Chế độ ăn uống có thể giảm từ 10 - 60% các triệu chứng của bệnh.
- Cần kiêng: Đồ béo, đồ ăn cay, đồ ăn có nhiều gia vị, rượu.
- Hạn chế các loại thực phẩm giàu FODMAP (carbohydratchuỗi ngắn khó hấp thụ, như fructose, lactose, polyols, fructans và oligosaccharides). Thực phẩm giàu chất xơ có thể có hiệu quả đối với táo bón (nhưng không tốt cho người bệnh bị đau bụng và tiêu chảy); thực phẩm lạnh có thể làm nặng thêm tình trạng tiêu chảy.
- Người bệnh cũng cần chú ý các loại thức ăn gây khởi phát triệu chứng để tránh.
V. PHÒNG BỆNH
- Điều chỉnh hành vi lối sống, tránh căng thẳng, stress quá mức.
- Chế độ ăn uống phù hợp với thể bệnh.
- Tránh các thức ăn có thể gây khởi phát các triệu chứng.
- Người bệnh bị hội chứng ruột kích thích nên tránh làm việc quá sức trong thời gian dài, đặc biệt là vào mùa đông và xuân cần giữ ấm, tránh bị lạnh.
- Tập thể dục thường xuyên. Có thể tập Thái cực quyền để hỗ trợ điều chỉnh chức năng đường tiêu hóa.
- Nếu phát hiện các dấu hiệu báo động thì đi khám chữa bệnh kịp thời để xác định nguyên nhân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Brian E. Lacy et al. Gastroenterology 2016, 150:1393-1407.
2. Ôn Diệm Đông, Lý Bảo Song, Vương Ngạn Cương và cộng sự, Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị Hội chứng ruột kích thích, Tạp chí Y học cổ truyền Trung Quốc, tập 35, số 7, tháng 7 năm 2020.
Nguồn
 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3991-QD-BYT-2025-Tai-lieu-Huong-dan-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-tap-II-686959.aspx

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ THUỐC YHCT BƯỚU CỔ CẢM MẠO CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CỐT TÝ CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DI NIỆU DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG HÀNH HỎA HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HỘI CHỨNG RUỘT HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KHÁI THẤU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LOÃNG XƯƠNG LONG BẾ LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MÃNG CHÂM MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG THIÊN KHÔ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SỐT XUẤT HUYẾT SUY NHƯỢC SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÁO BÓN TÂM PHẾ MÃN THẠCH LÂM THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THẤT MIÊN THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TIÊU KHÁT TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRÀO NGƯỢC TRỊ BÁCH BỆNH TRÚNG PHONG TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIỄM DO VẬN MẠCH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /