2. VIÊM MŨI DO VẬN MẠCH
VÀ DỊ ỨNG (TỴ CỪU, TỴ UYÊN)
I. ĐẠI CƯƠNGViêm mũi vận mạch là một bệnh lý về đường hô hấp do phản ứng quá mức của hệ thần kinh đối giao cảm trong niêm mạc mũi, do các tác nhân như sự thay đổi độ ẩm, nhiệt độ, khói bụi, vi khuẩn, nấm, sử dụng một số loại thuốc, do rối loạn nội tiết, môi trường làm việc căng thẳng... Bệnh không nguy hiểm nhưng gây ra những biểu hiện khó chịu như hắt hơi liên tục, chảy nước mũi, nước mắt…, các xét nghiệm tiêm dưới da dị nguyên âm tính, xét nghiệm máu tìm IgE âm tính và lấy mẫu mô ở niêm mạc mũi làm xét nghiệm tế bào học cũng không thấy tế bào viêm đặc hiệu. Bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng như viêm xoang, viêm họng, viêm tai,… gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Để điều trị viêm mũi vận mạch có thể điều trị nội khoa dùng các thuốc xịt như ipratropium bromid hay thuốc kháng cholinergic, các thuốc uống steroid. Điều trị ngoại khoa khi điều trị nội khoa thất bại, gồm có các phương pháp như phương pháp plasma, phương pháp mổ mở, mổ nội soi loại bỏ thần kinh vidian.
Viêm mũi dị ứng là biểu hiện tại chỗ của niêm mạc mũi trong bệnh cảnh dị ứng toàn thân, khi niêm mạc mũi xoang tiếp xúc với các dị nguyên. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là trẻ em và người trẻ. Bệnh viêm mũi dị ứng liên quan đến yếu tố thời tiết, môi trường, cơ địa, tiền sử gia đình. Dị nguyên có thể đặc hiệu hoặc không đặc hiệu. Dị nguyên hay gặp như bụi nhà, lông vũ, phấn hoa, nấm mốc, côn trùng, khói thuốc lá, các loại hóa chất, mỹ phẩm, sơn, vôi,…, thuốc gây tê, gây mê, kháng sinh,…, thức ăn như tôm, cua, cá, sữa, đồ biển,…
Chẩn đoán viêm mũi dị ứng dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng (kèm thêm tiền sử dị ứng của bản thân và gia đình):
+ Triệu chứng: Ngứa mũi, ngứa mắt, họng, vùng da cổ, da ống tai ngoài; hắt hơi đột ngột, nhiều, kéo dài nhiều phút và thường xuyên tái phát; chảy mũi nhiều, nước mũi trong, nhầy, có thể bội nhiễm chảy mũi nhầy đục; tắc ngạt mũi; đau nhức đầu.
+ Khám mũi: Niêm mạc mũi phù nề, nhợt nhạt, nhiều chất nhầy, cuốn mũi dưới phù nề, thành sau họng nề, nhợt màu, nhiều dịch trong.
Theo Y học cổ truyền, bệnh viêm mũi vận mạch và dị ứng thuộc phạm vi chứng Tỵ cừu, Tỵ uyên. Nguyên nhân gây bệnh do ngoại cảm và nội thương, có thể do chức năng tạng phủ suy yếu ảnh hưởng đến tạng Phế và Thận, hoặc do chính khí cơ thể giảm sút, tà khí thừa hư xâm phạm hay do tà khí xâm nhập lâu ngày gây khí trệ huyết ứ mà gây bệnh. Trên lâm sàng thường chia làm 3 thể chính: Phế Tỳ khí hư; tà khí cửu lưu, khí trệ huyết ứ và Thận hư, Phế mất ôn dưỡng. Tùy theo từng thể bệnh mà có chứng trạng khác nhau, nhưng có chung đặc điểm là ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Phế, Tỳ khí hư, tà trệ tỵ khiếu: Phế khai khiếu ra mũi. Phế hòa thì mũi thông lợi, khứu giác nhạy bén. Phế khí bất túc, vệ dương bất cố thì ngoại tà dễ xâm phạm, chức năng thanh túc dễ bị rối loạn, khiến cho tà khí ứ đọng lại ở mũi. Hoặc do lao động quá sức làm tổn thương Tỳ Vị, chức năng vận hóa suy giảm, thăng thanh giáng trọc bị rối loạn làm cho thấp trọc ứ đọng tại mũi gây tắc trở kinh lạc, khí huyết vận hành không thông gây nên tắc mũi.- Tà khí xâm nhập lâu ngày, khí trệ huyết ứ: Do cơ thể suy nhược, tà khí xâm nhập, lưu lại lâu không trừ được, tắc trở mạch lạc làm ứ trệ khí huyết, gây nên tắc mũi nghiêm trọng.
- Thận hư suy, Phế mất ôn dưỡng: Thận chủ nạp khí là gốc của khí, chủ mệnh môn hỏa. Thận thủy đầy đủ, khí hít vào mới có thể qua sự túc giáng của Phế mà nạp vào Thận. Nếu Thận hư, Phế mất ôn dưỡng mà thành bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Phế Tỳ khí hư
1.1. Triệu chứng: Tắc mũi lúc nặng lúc nhẹ, chảy nước mũi; các triệu chứng nặng lên khi gặp lạnh, đầu đau nhẹ, căng đầu, khó chịu. Khám mũi thấy niêm mạc mũi sưng, nhạt màu.
+ Nếu Phế khí hư: Kèm theo ho, đờm loãng, khó thở, sắc mặt trắng nhợt, chất lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn hoặc phù vô lực.
+ Nếu Tỳ khí hư: Kèm theo ăn kém, đầy bụng, đại tiện phân nát, người mệt mỏi, chất lưỡi nhợt, rêu trắng hoặc hơi dày, mạch trầm hoãn.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế vệ, Phế khí, Tỳ khí.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (Phong hàn), Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Khu phong tán hàn, bổ ích Phế khí, kiện Tỳ trừ thấp.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương:
+ Nếu thiên về Phế khí hư: Dùng bài Ôn Phế chỉ lưu đan (Dương y đại toàn) gia giảm:
Tế tân 06g
Ngũ vị tử 12g
Cát cánh 12g
Cam thảo 06g
Kinh giới 12g
Bạch truật 12g
Kha tử 12g
Hoàng kỳ 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
+ Nếu thiên về Tỳ khí hư: Dùng bài Sâm linh bạch truật tán gia giảm (hoặc Bổ trung ích khí thang gia giảm):
Đảng sâm 12g Bạch truật 12g
Bạch biển đậu 12g Ý dĩ nhân 12g
Phục linh 12g Hoài sơn 12g
Liên tử 12g Thạch xương bồ12g
Trần bì 06g Cát cánh 08g
Cam thảo06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Bạch truật 06g Sinh khương 04g
Quế chi 12g Hoài sơn 16g
Tang bạch bì 12g Ké đầu ngựa 10g
Bạch chỉ 12g Xuyên khung 12g
Cam thảo 04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng gáy, vai, lưng, thắt lưng dọc theo kinh Bàng quang, ở tay dọc theo kinh Phế, kinh Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm các huyệt:
Nghinh hương Hợp cốc Thượng tinh
Đau đầu châm:
Phong trì Thái dương Ấn đường
Các kỹ thuật châm: hào châm, điện châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, thủy châm.
- Cứu các huyệt:
Nhân trung Nghinh hương
Phong phủ Bách hội
Nếu Phế khí hư: Gia Phế du, Thái khê
Nếu Tỳ khí hư: Gia Tỳ du, Vị du, Túc tam lý cứu ngày 01 lần.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như phần châm cứu.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm huyệt vùng đầu mặt cổ, huyệt như trên. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể tà khí cửu lưu, huyết hư, khí trệ huyết
2.1. Triệu chứng: Cuốn mũi sưng, cứng, không phẳng. Mũi tắc, chảy nước mũi liên tục, nước mũi màu vàng hoặc trắng dính, khứu giác giảm, nói giọng mũi, ho nhiều đờm, tai ù, chất lưỡi đỏ có điểm ứ huyết, mạch hoạt.
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên nhiệt.- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh
tại kinh Phế
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Hành trệ hóa ứ, điều hòa khí huyết, thông tỵ khiếu.
2.4. Phương:
2.2. Chẩn đoán:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong- Cổ phương: Đương quy thược dược tán (Kim Quỹ yếu lược) gia
Đương quy 08g Phục linh 12g
Xuyên khung 10g Khương hoàng 12g
Thương nhĩ tử 12g Bạch chỉ 08
Bạch truật 12g Xích thược 12g
Uất kim 08g Tân di 08g
Trạch tả 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Gia thêm: Hoàng cầm, Kim ngân hoa, … thanh nhiệt trừ thấp, giải độc.
* Thuốc dùng ngoài:
Xông hơi thuốc cổ truyền: tùy theo tình trạng bệnh lý thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt:
Nghinh hương Thượng tinh Toản trúc
Phong trì Thái dương Ấn đường
Huyết hải Phế du Bách hội
Xông hơi thuốc cổ truyền: tùy theo tình trạng bệnh lý thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt:
Nghinh hương Thượng tinh Toản trúc
Phong trì Thái dương Ấn đường
Huyết hải Phế du Bách hội
Các kỹ thuật châm: hào châm, điện châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, thủy châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như trên ở phần châm cứu.
- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm huyệt vùng đầu mặt cổ theo công thức huyệt trên. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận hư, Phế mất ôn dưỡng
3.1. Triệu chứng: Bệnh kéo dài, ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi trong liên miên. Khám mũi: Niêm mạc nhợt màu, cuốn mũi phù nề, khe mũi đọng nhiều dịch trong.
- Nếu Thận dương hư: Người bệnh sợ gió, sợ lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt trắng nhạt, tiểu đêm, đau lưng, mỏi gối, chất lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.
- Nếu Thận âm hư: Người gày yếu, sắc mặt trắng hoặc hồng nhạt, hoa mắt, ù tai, hay quên, lòng bàn tay, bàn chân nóng, lưng đau, gối mỏi, lưỡi ít rêu. Mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn/nhiệt (tùy theo thể).
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư (Thận âm hư, Thận dương hư), Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Thận dương hư, Thận âm hư).
3.3. Pháp: Ôn Thận bổ dương hoặc tư dưỡng Thận âm, thông tỵ khiếu.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nếu Thận dương hư dùng bài: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư) gia giảm
Thục địa 12g Đỗ trọng 12g Hoài sơn 12g
Tân di 10g Sơn thù 10g Tế tân 06g
Phụ tử chế 06g Thỏ ty tử 12g Quế nhục 06g
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Kết hợp điều trị với các biện pháp phục hồi chức năng, luyện tập, thay đổi lối sống nhằm phòng bệnh, tránh các phản ứng dị ứng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân: Tránh tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên.
2.2. Điều trị không đặc hiệu: Thuốc viên uống toàn thân và thuốc nhỏ tại chỗ. Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc kháng cholinergic hoặc nhóm ipratropium bromid: Điều trị viêm mũi vận mạch.
- Thuốc kháng histamine, thuốc xịt hay tiêm chứa corticoid: Điều trị viêm mũi dị ứng.
- Các phương pháp giải mẫn cảm: Không đặc hiệu.
- Điều trị các bệnh mũi và bệnh toàn thân khác.
2.3. Điều trị ngoại khoa: Chỉ định phẫu thuật cho các trường hợp viêm mũi do vận mạch tái phát nhiều lần: Đốt nhiệt hoặc đốt hóa chất, phẫu thuật mổ mở cắt một phần cuốn mũi dưới, phẫu thuật nội soi loại bỏ thần kinh vidian.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như trên ở phần châm cứu.
- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm huyệt vùng đầu mặt cổ theo công thức huyệt trên. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận hư, Phế mất ôn dưỡng
3.1. Triệu chứng: Bệnh kéo dài, ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi trong liên miên. Khám mũi: Niêm mạc nhợt màu, cuốn mũi phù nề, khe mũi đọng nhiều dịch trong.
- Nếu Thận dương hư: Người bệnh sợ gió, sợ lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt trắng nhạt, tiểu đêm, đau lưng, mỏi gối, chất lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.
- Nếu Thận âm hư: Người gày yếu, sắc mặt trắng hoặc hồng nhạt, hoa mắt, ù tai, hay quên, lòng bàn tay, bàn chân nóng, lưng đau, gối mỏi, lưỡi ít rêu. Mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn/nhiệt (tùy theo thể).
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư (Thận âm hư, Thận dương hư), Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Thận dương hư, Thận âm hư).
3.3. Pháp: Ôn Thận bổ dương hoặc tư dưỡng Thận âm, thông tỵ khiếu.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nếu Thận dương hư dùng bài: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư) gia giảm
Thục địa 12g Đỗ trọng 12g Hoài sơn 12g
Tân di 10g Sơn thù 10g Tế tân 06g
Phụ tử chế 06g Thỏ ty tử 12g Quế nhục 06g
Đương quy 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Nếu Thận âm hư dùng bài: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư) gia giảm:
Thục địa 12g Mạch môn 12g
Hoài sơn 12g Đương quy 12g
Sơn thù 10g Ngưu tất 12g
Kỷ tử 12g Tân di 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: Thận dương hư:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng vai gáy, dọc theo kinh Phế, Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ các huyệt:
Nghinh hương Thượng tinh Toản trúc
Phong trì Thái dương Ấn đường
Huyết hải Phế du Bách hội
- Cứu vào các huyệt như trên đối với thể Thận dương hư, Phế khí hư.
Các kỹ thuật châm: hào châm, điện châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, thủy châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như trên ở phần châm cứu.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm huyệt vùng đầu mặt cổ theo công thức huyệt trên. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trịSắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Nếu Thận âm hư dùng bài: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư) gia giảm:
Thục địa 12g Mạch môn 12g
Hoài sơn 12g Đương quy 12g
Sơn thù 10g Ngưu tất 12g
Kỷ tử 12g Tân di 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: Thận dương hư:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng vai gáy, dọc theo kinh Phế, Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ các huyệt:
Nghinh hương Thượng tinh Toản trúc
Phong trì Thái dương Ấn đường
Huyết hải Phế du Bách hội
- Cứu vào các huyệt như trên đối với thể Thận dương hư, Phế khí hư.
Các kỹ thuật châm: hào châm, điện châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, thủy châm.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như trên ở phần châm cứu.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm huyệt vùng đầu mặt cổ theo công thức huyệt trên. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Kết hợp điều trị với các biện pháp phục hồi chức năng, luyện tập, thay đổi lối sống nhằm phòng bệnh, tránh các phản ứng dị ứng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân: Tránh tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên.
2.2. Điều trị không đặc hiệu: Thuốc viên uống toàn thân và thuốc nhỏ tại chỗ. Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc kháng cholinergic hoặc nhóm ipratropium bromid: Điều trị viêm mũi vận mạch.
- Thuốc kháng histamine, thuốc xịt hay tiêm chứa corticoid: Điều trị viêm mũi dị ứng.
- Các phương pháp giải mẫn cảm: Không đặc hiệu.
- Điều trị các bệnh mũi và bệnh toàn thân khác.
2.3. Điều trị ngoại khoa: Chỉ định phẫu thuật cho các trường hợp viêm mũi do vận mạch tái phát nhiều lần: Đốt nhiệt hoặc đốt hóa chất, phẫu thuật mổ mở cắt một phần cuốn mũi dưới, phẫu thuật nội soi loại bỏ thần kinh vidian.
V. PHÒNG BỆNH
- Tập thể dục thường xuyên, rèn luyện cơ thể, tránh cảm nhiễm lạnh.
- Tích cực điều trị các bệnh mũi từ khi mới mắc.
- Tránh lạm dụng các thuốc vận mạch, xì mũi quá mạnh, sai cách sẽ làm dịch tiết vào trong tai.
- Kiêng rượu; ăn uống vệ sinh sạch sẽ; tránh nơi nhiều bụi bẩn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ truyền
- Tích cực điều trị các bệnh mũi từ khi mới mắc.
- Tránh lạm dụng các thuốc vận mạch, xì mũi quá mạnh, sai cách sẽ làm dịch tiết vào trong tai.
- Kiêng rượu; ăn uống vệ sinh sạch sẽ; tránh nơi nhiều bụi bẩn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ truyền
Tập II. Nhà xuất bản Y học.
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006).
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006).
Bệnh Ngũ quan Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học
3. Bộ Y tế (2010). Tai mũi họng (Dùng đào tạo Bác sĩ đa khoa). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
4. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3991-QD-BYT-2025-Tai-lieu-Huong-dan-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-tap-II-686959.aspx3. Bộ Y tế (2010). Tai mũi họng (Dùng đào tạo Bác sĩ đa khoa). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
4. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.