16. XUẤT HUYẾT NÃO (TRÚNG PHONG)
I. ĐẠI CƯƠNG1. Khái nhiệm:
Xuất huyết não (chảy máu não) là hiện tượng máu chảy trực tiếp vào nhu mô não và/hoặc não thất mà căn nguyên không phải do chấn thương.
2. Nguyên nhân
2.1. Chảy máu nội sọ nguyên phát (80 - 85%)
- Chảy máu não do tăng huyết áp.
- Bệnh mạch máu dạng tinh bột
2.2. Chảy máu nội sọ thứ phát (15 - 20%)
- Dị dạng mạch máu não vỡ: dị dạng thông động - tĩnh mạch não, phình động mạch não,
- Chảy máu do u não: u nguyên bào thần kinh đệm, ...
- Huyết khối xoang tĩnh mạch não.
- Chảy máu não do viêm động mạch hoặc tĩnh mạch.
- Chảy máu trong não do thuốc: rượu, amphetamin, cocain.
- Rối loạn đông máu:
+ Do thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, ...
+ Do bệnh lý huyết học: giảm tiểu cầu, thiếu hụt yếu tố đông máu, ...
3. Chẩn đoán
3.1. Lâm sàng
- Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vị trí, tốc độ và chiều hướng lan rộng của chảy máu não.
- Bệnh khởi phát đột ngột. Các triệu chứng diễn biến nhanh và thường đạt tối đa sau 30 phút tới vài giờ.
- Triệu chứng hay gặp: đau đầu, buồn nôn, liệt nửa người, rối loạn ý thức.
- Giai đoạn toàn phát bệnh cảnh lâm sàng có thể gặp:
+ Rối loạn ý thức.
+ Tổn thương dây thần kinh sọ não: hay gặp liệt dây VII, dây II, III, ...
+ Liệt nửa người đối diện với bên ổ tổn thương.
+ Chảy máu não vùng đồi thị thường gây rối loạn cảm giác.
+ Chảy máu não ở vùng dưới vỏ não các triệu chứng sẽ phụ thuộc vị trí tổn thương. Chảy máu não ở vùng thùy trán sau hay vùng đỉnh sẽ có triệu chứng thần kinh vận động hay rối loạn cảm giác sâu. Chảy máu não thùy thái dương, thùy đỉnh hay thùy chẩm có thể có khuyết thị trường. Có thể có cơn động kinh khi chảy máu não thùy trán, thùy thái dương hay thùy đỉnh.
+ Chảy máu não ở tiểu não: nhức đầu dữ dội vùng chẩm, thất điều, nôn. Nếu khối máu tụ lớn có thể gây rối loạn hô hấp, suy hô hấp, tụt kẹt hạnh nhân tiểu não dẫn đến tử vong.
+ Chảy máu thân não:
● Rối loạn thần kinh thực vật: rối loạn thân nhiệt, rối loạn nhịp thở, rối loạn nuốt, ...
● Đồng tử: các tổn thương ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thân não có thể gây giãn đồng tử bên đối diện.
● Rối loạn cơ tròn.
3.2. Cận lâm sàng
3.2.1. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não.
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não không có thuốc cản quang:
+ Hình ảnh ổ máu tụ tăng tỷ trọng từ 55 - 90 đơn vị Hounsfield (HU), thường có dạng tròn hoặc bầu dục, bờ rõ, có viền giảm tỷ trọng xung quanh do phù não.
+ Xác định thể tích khối máu tụ theo công thức của Broderick:
V (cm3) = AxBxC/2
▪ A: Đường kính lớn nhất của ổ máu tụ.
▪ B: Đường kính lớn nhất vuông góc với A.
▪ C: Đường kính tính bằng độ dày lát cắt của phim chụp nhân với số lát cắt quan sát thấy máu tụ.
2. Nguyên nhân
2.1. Chảy máu nội sọ nguyên phát (80 - 85%)
- Chảy máu não do tăng huyết áp.
- Bệnh mạch máu dạng tinh bột
2.2. Chảy máu nội sọ thứ phát (15 - 20%)
- Dị dạng mạch máu não vỡ: dị dạng thông động - tĩnh mạch não, phình động mạch não,
- Chảy máu do u não: u nguyên bào thần kinh đệm, ...
- Huyết khối xoang tĩnh mạch não.
- Chảy máu não do viêm động mạch hoặc tĩnh mạch.
- Chảy máu trong não do thuốc: rượu, amphetamin, cocain.
- Rối loạn đông máu:
+ Do thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, ...
+ Do bệnh lý huyết học: giảm tiểu cầu, thiếu hụt yếu tố đông máu, ...
3. Chẩn đoán
3.1. Lâm sàng
- Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vị trí, tốc độ và chiều hướng lan rộng của chảy máu não.
- Bệnh khởi phát đột ngột. Các triệu chứng diễn biến nhanh và thường đạt tối đa sau 30 phút tới vài giờ.
- Triệu chứng hay gặp: đau đầu, buồn nôn, liệt nửa người, rối loạn ý thức.
- Giai đoạn toàn phát bệnh cảnh lâm sàng có thể gặp:
+ Rối loạn ý thức.
+ Tổn thương dây thần kinh sọ não: hay gặp liệt dây VII, dây II, III, ...
+ Liệt nửa người đối diện với bên ổ tổn thương.
+ Chảy máu não vùng đồi thị thường gây rối loạn cảm giác.
+ Chảy máu não ở vùng dưới vỏ não các triệu chứng sẽ phụ thuộc vị trí tổn thương. Chảy máu não ở vùng thùy trán sau hay vùng đỉnh sẽ có triệu chứng thần kinh vận động hay rối loạn cảm giác sâu. Chảy máu não thùy thái dương, thùy đỉnh hay thùy chẩm có thể có khuyết thị trường. Có thể có cơn động kinh khi chảy máu não thùy trán, thùy thái dương hay thùy đỉnh.
+ Chảy máu não ở tiểu não: nhức đầu dữ dội vùng chẩm, thất điều, nôn. Nếu khối máu tụ lớn có thể gây rối loạn hô hấp, suy hô hấp, tụt kẹt hạnh nhân tiểu não dẫn đến tử vong.
+ Chảy máu thân não:
● Rối loạn thần kinh thực vật: rối loạn thân nhiệt, rối loạn nhịp thở, rối loạn nuốt, ...
● Đồng tử: các tổn thương ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thân não có thể gây giãn đồng tử bên đối diện.
● Rối loạn cơ tròn.
3.2. Cận lâm sàng
3.2.1. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não.
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não không có thuốc cản quang:
+ Hình ảnh ổ máu tụ tăng tỷ trọng từ 55 - 90 đơn vị Hounsfield (HU), thường có dạng tròn hoặc bầu dục, bờ rõ, có viền giảm tỷ trọng xung quanh do phù não.
+ Xác định thể tích khối máu tụ theo công thức của Broderick:
V (cm3) = AxBxC/2
▪ A: Đường kính lớn nhất của ổ máu tụ.
▪ B: Đường kính lớn nhất vuông góc với A.
▪ C: Đường kính tính bằng độ dày lát cắt của phim chụp nhân với số lát cắt quan sát thấy máu tụ.

Hình ảnh 1: Chảy máu não trên phim chụp CLVT sọ não của người bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai.
3.2.2. Chụp cộng hưởng từ (CHT) não mạch não.- Có thể phát hiện các nguyên nhân gây chảy máu: cavernoma, u não chảy máu, vi chảy máu não, …
- Cộng hưởng từ não mạch não có tiêm thuốc thì tĩnh mạch não là phương pháp tối ưu chẩn đoán huyết khối xoang tĩnh mạch não.
3.2.3. Chụp mạch não và chụp động mạch não số hoá xoá nền.
- Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não: các nguyên nhân gây chảy máu: cavernoma, u não chảy máu, vi chảy máu não, …
- Chụp động mạch não số hoá xoá nền (DSA): giúp chẩn đoán xác định và can thiệp các nguyên nhân gây chảy máu não.
3.2.4. Xét nghiệm cơ bản
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.
- Sinh hóa máu: glucose, ure, creatinin, GOT, GPT, điện giải đồ.
- Chức năng đông máu: thời gian chảy máu, thời gian đông máu, định lượng prothrombin (PT), aPTT giúp phát hiện rối loạn đông máu. Định lượng INR hoặc yếu tố Xa nếu có thể.
- Xét nghiệm độc chất: rượu, cocain, ma túy tổng hợp, ...
- Điện tâm đồ: xác định có thiếu máu cục bộ cơ tim/nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim và phì đại buồng tim gợi ý bệnh cơ tim hay bệnh van tim.
3.3. Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: triệu chứng lâm sàng tùy thuộc khu vực chảy máu mà có điển hình
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cản quang: chẩn đoán xác định.
- Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não, cộng hưởng từ mạch máu não, chụp động mạch não số hóa xóa nền giúp chẩn đoán nguyên nhân.
3.4. Chẩn đoán phân biệt
- Nhồi máu não.
- Bệnh não tăng huyết áp.
- Hạ đường máu.
- Biến chứng của bệnh Migraine.
- Co giật
Theo YHCT, xuất huyết não thuộc phạm vi của chứng Trúng phong. Nguyên nhân của bệnh thường do phong, đàm gây ra.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh thường rất phức tạp nhưng không ngoài 6 yếu tố: Phong (Can phong), hỏa (Can hỏa, Tâm hỏa), đàm (phong đàm, đàm thấp, đàm nhiệt), khí (khí nghịch), hư (âm hư, huyết hư, khí hư), huyết ứ.
- Chính khí hư, nội thương lâu ngày: người cao tuổi, chính khí hư là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh. Người cao tuổi, khí huyết hư lại thêm nội thương lâu ngày, hoặc do bệnh thời gian dài làm khí huyết hư, khí hư huyết ứ cản trở ở kinh mạch gây ra trúng phong. Hoặc âm huyết hư không khống chế được phần dương, dương phong nội động kết hợp với đàm, huyết ứ thượng nghịch lên não mạch, cản trở thanh khiếu cũng có thể gây bệnh.
- Ăn uống không điều độ, đàm thấp nội sinh: Nếu người bệnh ăn uống nhiều đồ ngọt, béo, dầu mỡ làm Tỳ không vận hóa được thủy cốc khiến đàm thấp nội sinh. Đàm thấp ứ trệ lâu ngày sinh hỏa hóa nhiệt, đàm nhiệt kết hợp cản trở kinh mạch, thượng nghịch cản trở thanh khiếu mà gây bệnh.
- Tình chí không điều hòa, hóa hỏa sinh phong: Nếu thất tình không điều độ khiến Can khí uất kết, khí uất dẫn tới khí trệ huyết ứ cản trở kinh mạch mà gây bệnh. Hoặc có người thể chất âm hư lại bị thêm thất tình ảnh hưởng làm cho Can dương thượng cang; hoặc tình chí, cáu giận quá độ làm Tâm hỏa vượng, phong hỏa nội sinh khiến khí huyết nghịch loạn mà sinh ra bệnh.
Bản chất của trúng phong là bản hư tiêu thực, thượng thực hạ hư. Bản hư là Can Thận âm hư, khí huyết hư; tiêu thực gồm phong đàm, huyết ứ. Bệnh trúng phong thường được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn cấp, giai đoạn phục hồi và giai đoạn di chứng. Ở giai đoạn cấp được tính từ lúc bắt đầu bệnh đến khoảng 2 tuần sau khi mắc, nếu trúng phong kinh lạc thời gian có thể lên đến 1 tháng. Giai đoạn hồi phục là sau khi mắc bệnh 2 tuần hoặc 1 tháng cho đến 6 tháng. Giai đoạn di chứng là khi bị bệnh thời gian trên 6 tháng. Ở mỗi giai đoạn bệnh có đặc điểm triệu chứng, bệnh lý, diễn biến khác nhau, do đó cần biện chứng rõ để điều trị.
III. ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Thực hiện Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não tại Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 05/11/2024 của Bộ Y tế. Trường hợp Quyết định số 3312/QĐ- BYT được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung.
1. Nguyên tắc chung
- Người bệnh nên theo dõi và điều trị tại Đơn vị Hồi sức Thần kinh hoặc Đột quỵ.
- Theo dõi sát về lâm sàng và hình ảnh học để có xử trí phù hợp, kịp thời.
- Đánh giá căn nguyên chảy máu não bao gồm khảo sát mạch máu não nên được tiến hành càng sớm càng tốt để có chiến lược điều trị dự phòng phù hợp.
2. Mục tiêu điều trị
- Phẫu thuật
- Cầm máu và ngăn ngừa sự lan rộng của khối máu tụ.
- Chống phù não.
- Điều trị triệu chứng.
- Điều trị và dự phòng biến chứng.
- Phục hồi chức năng.
- Điều trị và dự phòng các yếu tố nguy cơ kèm theo
3. Điều trị cụ thể
Cấp cứu theo quy trình ABC:
- Kiểm soát đường thở (Airway),
- Hỗ trợ hô hấp (Breathing),
- Kiểm soát tim mạch (Circulation).
Cân nhắc đặt nội khí quản trong trường hợp suy hô hấp, đảm bảo duy trì nồng độ bão hòa oxy trong máu trên 94%.
Các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh để đảm bảo thực hiện các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn sâu (bao gồm phương pháp phẫu thuật; điều trị can thiệp nội mạch; …)
3.1. Phương pháp phẫu thuật:
- Hội chẩn với chuyên khoa phẫu thuật thần kinh để ra chỉ định:
+ Phẫu thuật lấy khối máu tụ kèm hoặc không mở nắp sọ giải chèn ép khi: khối máu tụ nhu mô trên lều lớn hoặc đè đẩy đường giữa và phù não rõ.
+ Dẫn lưu não thất ra ngoài có hoặc không tiêu huyết khối não thất đối với chảy máu não thất: chảy máu não thất gây giãn não thất
+ Chảy máu tiểu não có ý thức xấu dần hoặc chèn ép thân não và/hoặc bị giãn não thất do tắc nghẽn. Điều trị ở những người bệnh này là phẫu thuật lấy khối máu tụ, có hoặc không kèm dẫn lưu não thất.
3.2. Điều trị can thiệp nội mạch
- Chỉ định đối với chảy máu não có nguyên nhân:
+ Phình động mạch não.
+ Dị dạng thông động-tĩnh mạch não.
+ Rò động tĩnh mạch màng cứng não.
3.3. Phương pháp không phẫu thuật:
- Kiểm soát huyết áp:
+ Điều trị huyết áp sớm nhất có thể, tốt nhất không quá 2 giờ kể từ thời điểm khởi phát.
+ Trong 6 giờ đầu: 130 mmHg < HATT < 150 mmHg và HATT không giảm quá 90mmHg so với ban đầu và duy trì ít nhất 7 ngày.
- Tăng áp lực nội sọ (ICP):
+ Theo dõi ICP cho các người bệnh có điểm Glasgow < 8 điểm
+ Kê cao đầu giường 20 - 30 độ.
+ Sử dụng thêm giảm đau và an thần.
+ Cân nhắc tăng thông khí nếu cần. Mục tiêu pCO2 máu 30 - 35mmHg
+ Liệu pháp tăng thẩm thấu:
● Mannitol 20%: 0,5 - 1,5g/kg liều nạp, liều 0,25 - 0,75g/kg cách 4 - 6 giờ/lần truyền tĩnh mạch nhanh.
● Dung dịch muối ưu trương ≥ 3%, mục tiêu nồng độ natri huyết thanh 145 - 155 mmol/L và áp lực thẩm thấu máu 300 - 320 mOsm/L. Theo dõi áp lực thẩm thấu hoặc natri huyết thanh và chức năng thận để điều chỉnh.
- Kiểm soát mức glucose máu: mục tiêu glucose 4 - 11 mmol/L.
- Cầm máu và bệnh lý đông máu:
+ Thiếu yếu tố đông máu hoặc giảm tiểu cầu: truyền yếu tố đông máu và khối tiểu cầu.
+ Chảy máu não có INR tăng do dùng kháng vitamin K
● Ngừng ngay thuốc kháng vitamin K,
● Truyền vitamin K tĩnh mạch, mục tiêu INR< 1,3. Xét nghiệm INR mỗi 12-24 giờ để điều chỉnh.
● Truyền huyết tương tươi đông lạnh (FFP) hoặc phức hợp prothrombin cô đặc (PCC).
+ Chảy máu não đang dùng heparin (trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn)
● Tiêm protamine sulfat trung hòa.
● Liều protamine sulfat phụ thuộc vào liều heparin và thời gian cuối dùng heparin trước đó.
+ Chảy máu não đang dùng chống đông đường uống thế hệ mới (NOACs):
● Nếu người bệnh đang sử dụng dabigatran, chỉ định sử dụng idarucizumab trung hòa tác dụng hoặc phức hợp prothrombin cô đặc (PCC).
● Nếu người bệnh đang sử dụng thuốc đối kháng yếu tố Xa (như apixaban, rivaroxaban, endoxaban), chỉ định sử dụng phức hợp prothrombin cô đặc (PCC).
- Điều trị các tình trạng co giật, sốt, suy hô hấp, rối loạn điện giải và thăng bằng kiềm toan.
- Hạ thân nhiệt làm giảm hoặc ngăn ngừa phù não quanh khối máu tụ và cải thiện diễn biến lâm sàng.
- Dự phòng và điều trị biến chứng:
+ Rối loạn nuốt: sàng lọc, tập phục hồi chức năng sớm.
+ Cơn động kinh và thuốc chống động kinh: Cắt cơn bằng diazepam 10 mg hoặc phenytoin và phối hợp với thuốc kháng động kinh.
+ Huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi:
● Người bệnh vận động sớm,
● Đeo băng áp lực ngắt quãng dự phòng huyết khối chi dưới.
● Xem thêm “Hướng dẫn điều trị dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch” theo Quyết định số 3908/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
+ Trầm cảm sau đột quỵ: sử dụng thuốc chống trầm cảm. Hội chẩn thêm chuyên khoa Tâm thần.
+ Chảy máu tiêu hóa: sử dụng thuốc PPIs và hội chẩn thêm chuyên khoa Tiêu hóa.
+ Nhiễm khuẩn: nuôi cấy dịch và sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ.
+ Loét do tỳ đè: lăn trở người bệnh 3 giờ /lần, nằm đệm hơi. Phát hiện sớm và chăm sóc điểm loét.
+ Suy dinh dưỡng: hội chẩn chuyên gia dinh dưỡng cho chế độ ăn phù hợp.
- Thuốc bảo vệ tế bào thần kinh: có thể sử dụng các thuốc như: citicoline, peptid (cerebrolysin concentrate), cholin alfoscerate và các thuốc được cấp phép lưu hành sản phẩm và có phạm vi chỉ định.
IV. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
- Có 20% đến 30% người bệnh chảy máu não có khả năng sinh hoạt độc lập sau 6 tháng.
- Các yếu tố: tuổi cao, rối loạn ý thức và chảy máu não thất là yếu tố tiên lượng xấu.
Bảng điểm ICH dự đoán tỷ lệ tử vong trong 30 ngày đầu (theo Hội Đột quỳ Hoa Kỳ)
| Tiêu chí | Mức độ | Điểm |
| Điểm Glasgow | 3 - 4 | 2 |
| 5 - 12 | 1 | |
| 13 - 15 | 0 | |
| Thể tích khối máu tụ | ≥ 30 ml | 1 |
| < 30 ml | 0 | |
| Có máu trong não thất | Có | 1 |
| Không | 0 | |
| Vị trí chảy máu | Trên lều | 0 |
| Dưới lều | 1 | |
| Tuổi | ≥ 80 | 1 |
| < 80 | 0 | |
| Tổng điểm | 0 - 6 | |
0 điểm - 0% 1 điểm - 13% 2 điểm - 26% | 3 điểm - 72% 4 điểm - 97% 5-6 điểm - 100% | |
V. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Đối với điều trị Xuất huyết não (Trúng phong) bằng y học cổ truyền bệnh này chỉ được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn, thiết bị y tế và cơ sở vật chất để bảo đảm việc điều trị kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền an toàn, hiệu quả cho người bệnh.
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
A. Thể trúng phong kinh lạc:
Các thể lâm sàng thuộc nhóm này tương đương với các trường hợp xuất huyết não
A. Thể trúng phong kinh lạc:
Các thể lâm sàng thuộc nhóm này tương đương với các trường hợp xuất huyết não
nhưng không hôn mê.
1. Can dương thượng cang
1.1. Triệu chứng: Liệt nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, chóng mặt, đầu căng tức, sắc mặt đỏ, tâm phiền, dễ cáu giận, miệng đắng, họng khô, đại tiện táo, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền hoặc huyền sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ kỳ hằng (Não), Can, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm dương tức phong.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa).
Thiên ma 10g Câu đằng 12g Sinh thạch quyết minh 18g
Ngưu tất 12g Hoàng cầm 08g Chi tử 10g
Đỗ trọng 10g Tang ký sinh 10g Phục thần 12g
Dạ giao đằng 12g Ích mẫu thảo 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Hòe hoa 12g Bạc hà 10g Cúc hoa 10g
Thảo quyết minh sao 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả không cứu các huyệt:
+ Tại chỗ:
Chi trên:
Bát tà Hợp cốc Ngoại quan
Khúc trì Kiên ngung Kiên trinh
Giáp tích C4 - C7
Chi dưới:
Bát phong Nội đình Giải khê
Thừa sơn Thượng cự hư Trật biên
Lương khâu Hoàn khiêu Giáp tích D12 - L5
Liệt mặt:
Địa thương Giáp xa Thừa tương Quyền liêu
1. Can dương thượng cang
1.1. Triệu chứng: Liệt nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, chóng mặt, đầu căng tức, sắc mặt đỏ, tâm phiền, dễ cáu giận, miệng đắng, họng khô, đại tiện táo, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền hoặc huyền sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ kỳ hằng (Não), Can, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm dương tức phong.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa).
Thiên ma 10g Câu đằng 12g Sinh thạch quyết minh 18g
Ngưu tất 12g Hoàng cầm 08g Chi tử 10g
Đỗ trọng 10g Tang ký sinh 10g Phục thần 12g
Dạ giao đằng 12g Ích mẫu thảo 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Hòe hoa 12g Bạc hà 10g Cúc hoa 10g
Thảo quyết minh sao 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả không cứu các huyệt:
+ Tại chỗ:
Chi trên:
Bát tà Hợp cốc Ngoại quan
Khúc trì Kiên ngung Kiên trinh
Giáp tích C4 - C7
Chi dưới:
Bát phong Nội đình Giải khê
Thừa sơn Thượng cự hư Trật biên
Lương khâu Hoàn khiêu Giáp tích D12 - L5
Liệt mặt:
Địa thương Giáp xa Thừa tương Quyền liêu
Thất ngôn:
Thượng liêm tuyền Ngoại kim tân
Ngoại ngọc dịch Thông lý
+ Toàn thân: Tùy nguyên nhân mà chọn huyệt cho phù hợp.
Dương lăng tuyền Túc tam lý
Huyết hải Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Các điểm dưới não, vai cánh tay, cột sống, tâm bào, thần kinh thực vật.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Liệt chi trên:
Kiên trinh Kiên ngung
Khúc trì Hợp cốc
Liệt chi dưới:
Hoàn khiêu Lương khâu Dương lăng tuyền
Túc tam lý Thừa sơn Giải khê
Liệt mặt:
Quyền liêu Giáp xa Phong trì Ế phong
Thất ngôn:
Á môn Thượng liêm tuyền
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 - 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt vùng lưng, chi trên, chi dưới, phát, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt châm cứu. Vận động các khớp chi trên và chi dưới. Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 đến 20 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 - 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng cụ thể của mỗi người bệnh.
2. Phong đàm trở lạc
2.1. Triệu chứng: Liệt nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, tê bì chân tay, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi sạm, rêu trắng nhờn, mạch huyền hoạt.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ kỳ hằng (Não), Tỳ, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Hóa đàm tức phong thông lạc.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Hóa đàm thông lạc thang (Trung y nội khoa học).
Bán hạ chế 12g Phục linh 12g Bạch truật 12g
Đởm nam tinh 12g Thiên trúc hoàng 08g Thiên ma 10g
Hương phụ 12g Đan sâm 12g Đại hoàng chế 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bán hạ chế 12g
Nam tinh chế 12g
Vỏ quýt 08g
Hạt mã đề chế 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: như thể Can dương thượng cang, thêm huyệt Phong long (châm tả).
3. Âm hư động phong:
3.1. Triệu chứng: Liệt nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, ngũ tâm phiền nhiệt, tê bì chân tay, mất ngủ, chóng mặt, ù tai, chất lưỡi đỏ hoặc sạm, rêu lưỡi ít hoặc không có rêu, mạch huyền tế hoặc huyền tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ kỳ hằng (não), kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư âm tiềm dương, bình Can tức phong.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Trấn can tức phong thang (Y học trung trung tham tây lục)
Long cốt 12g Mẫu lệ 12g Bạch thược 12g
Đại giả thạch 10g Thiên môn 10g Huyền sâm 10g
Quy bản 12g Ngưu tất 12g Nhân trần 12g
Mạch nha 10g Xuyên luyện tử 10g Cam thảo 04g
Sắc Đại giả thạch trước 1 giờ, cho các vị còn lại vào sắc cùng, uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
Tang diệp 12g
Bạc hà 08g
Mạch môn 12g
Quy bản 12g
Xương bồ chế 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
Ngoại ngọc dịch Thông lý
+ Toàn thân: Tùy nguyên nhân mà chọn huyệt cho phù hợp.
Dương lăng tuyền Túc tam lý
Huyết hải Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Các điểm dưới não, vai cánh tay, cột sống, tâm bào, thần kinh thực vật.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, 15 - 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Liệt chi trên:
Kiên trinh Kiên ngung
Khúc trì Hợp cốc
Liệt chi dưới:
Hoàn khiêu Lương khâu Dương lăng tuyền
Túc tam lý Thừa sơn Giải khê
Liệt mặt:
Quyền liêu Giáp xa Phong trì Ế phong
Thất ngôn:
Á môn Thượng liêm tuyền
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 - 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt vùng lưng, chi trên, chi dưới, phát, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt châm cứu. Vận động các khớp chi trên và chi dưới. Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 15 đến 20 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 - 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng cụ thể của mỗi người bệnh.
2. Phong đàm trở lạc
2.1. Triệu chứng: Liệt nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, tê bì chân tay, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi sạm, rêu trắng nhờn, mạch huyền hoạt.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ kỳ hằng (Não), Tỳ, kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Hóa đàm tức phong thông lạc.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Hóa đàm thông lạc thang (Trung y nội khoa học).
Bán hạ chế 12g Phục linh 12g Bạch truật 12g
Đởm nam tinh 12g Thiên trúc hoàng 08g Thiên ma 10g
Hương phụ 12g Đan sâm 12g Đại hoàng chế 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bán hạ chế 12g
Nam tinh chế 12g
Vỏ quýt 08g
Hạt mã đề chế 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc: như thể Can dương thượng cang, thêm huyệt Phong long (châm tả).
3. Âm hư động phong:
3.1. Triệu chứng: Liệt nửa người, chân tay co cứng, méo miệng, thất ngôn, ngũ tâm phiền nhiệt, tê bì chân tay, mất ngủ, chóng mặt, ù tai, chất lưỡi đỏ hoặc sạm, rêu lưỡi ít hoặc không có rêu, mạch huyền tế hoặc huyền tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Bệnh tại phủ kỳ hằng (não), kinh lạc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư âm tiềm dương, bình Can tức phong.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Trấn can tức phong thang (Y học trung trung tham tây lục)
Long cốt 12g Mẫu lệ 12g Bạch thược 12g
Đại giả thạch 10g Thiên môn 10g Huyền sâm 10g
Quy bản 12g Ngưu tất 12g Nhân trần 12g
Mạch nha 10g Xuyên luyện tử 10g Cam thảo 04g
Sắc Đại giả thạch trước 1 giờ, cho các vị còn lại vào sắc cùng, uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
Tang diệp 12g
Bạc hà 08g
Mạch môn 12g
Quy bản 12g
Xương bồ chế 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
Như Can dương thượng cang thêm huyệt Can du, Thận du (châm bổ).
B. Thể trúng phong tạng phủ.
Đối với thể trúng phong tạng phủ người bệnh thường hôn mê, các triệu chứng lâm sàng nặng nề, do đó cần được ưu tiên điều trị bằng các biện pháp của YHHĐ trước. Sau khi tình trạng người bệnh ổn định thì tùy theo thể lâm sàng của người bệnh mà sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị của YHCT.
VI. DỰ PHÒNG TÁI PHÁT
- Kiểm soát huyết áp:
+ Mục tiêu HA <130/80mmHg.
+ Các nhóm thuốc huyết áp được khuyến cáo: lợi tiểu thiazide/thiazide-like, chẹn kênh canxi và ức chế men chuyển/ức chế thụ thể.
- Duy trì lối sống lành mạnh:
+ Chế độ ăn lành mạnh
+ Kiểm soát cân nặng
+ Ngừng hút thuốc lá và giảm cafein
+ Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ
- Xử trí sớm các dị dạng mạch máu não khi chưa vỡ: AVM, phình mạch não, …
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế (2020). Tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). “Tai biến mạch não”, Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bộ Y tế (2014; 2017; 2019; 2023). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
5. Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 05/11/2024 của Bộ Y Tế. Ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não”.
B. Thể trúng phong tạng phủ.
Đối với thể trúng phong tạng phủ người bệnh thường hôn mê, các triệu chứng lâm sàng nặng nề, do đó cần được ưu tiên điều trị bằng các biện pháp của YHHĐ trước. Sau khi tình trạng người bệnh ổn định thì tùy theo thể lâm sàng của người bệnh mà sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị của YHCT.
VI. DỰ PHÒNG TÁI PHÁT
- Kiểm soát huyết áp:
+ Mục tiêu HA <130/80mmHg.
+ Các nhóm thuốc huyết áp được khuyến cáo: lợi tiểu thiazide/thiazide-like, chẹn kênh canxi và ức chế men chuyển/ức chế thụ thể.
- Duy trì lối sống lành mạnh:
+ Chế độ ăn lành mạnh
+ Kiểm soát cân nặng
+ Ngừng hút thuốc lá và giảm cafein
+ Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ
- Xử trí sớm các dị dạng mạch máu não khi chưa vỡ: AVM, phình mạch não, …
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế (2020). Tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). “Tai biến mạch não”, Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bộ Y tế (2014; 2017; 2019; 2023). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng.
5. Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 05/11/2024 của Bộ Y Tế. Ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não”.
NGUỒN : CỤC QUẢN LÝ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3991-QD-BYT-2025-Tai-lieu-Huong-dan-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-tap-II-686959.aspx
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3991-QD-BYT-2025-Tai-lieu-Huong-dan-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-tap-II-686959.aspx
NGUỒN : Cục quản lý y dược cổ truyền
Thư viện pháp luật :https://thuvienphapluat.vn/page/tim-van-ban.aspx?