13. MẤT NGỦ KHÔNG THỰC TỔN (THẤT MIÊN)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, mất ngủ không thực tổn là trạng thái khó khăn lặp đi lặp lại về việc đi vào giấc ngủ, duy trì giấc ngủ, không thoả mãn về số lượng và chất lượng giấc ngủ và dẫn đến một số suy giảm chức năng ban ngày như cảm giác mệt mỏi, thiếu hụt giấc ngủ, ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và nghề nghiệp.
Nguyên nhân:
Do các nhân tố tâm sinh: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm...) hoặc các rối loạn liên quan đến stress (thường xảy ra sau một sang chấn tâm lý hoặc xảy ra sau một loạt những sự kiện bất lợi trong cuộc sống.)
Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của DSM V (ICD 10 - CM: F51.0)
+ Người bệnh không hài lòng về số lượng hoặc chất lượng giấc ngủ, liên quan đến một (hoặc nhiều) trong ba triệu chứng sau:
- Khó vào giấc.
- Khó duy trì giấc ngủ, đặc trưng bởi thức giấc thường xuyên hoặc gặp các vấn đề khi trở lại giấc ngủ sau thức giấc.
- Thức giấc sớm vào buổi sáng và không thể trở lại giấc ngủ.
+ Các tiêu chí khác bao gồm:
- Các rối loạn giấc ngủ gây ra phiền muộn có ý nghĩa trên lâm sàng, suy giảm chức năng khi tham gia các hoạt động xã hội, nghề nghiệp, giáo dục, học thuật, hành vi hoặc các hoạt động quan trọng khác.
- Khó ngủ xảy ra ít nhất 3 đêm mỗi tuần.
- Khó ngủ ít nhất 1 tháng.
- Khó ngủ xảy ra mặc dù có đầy đủ yếu tố thuận lợi cho giấc ngủ.
- Mất ngủ không do ảnh hưởng của lạm dụng thuốc.
- Tình trạng rối loạn tâm thần song song với tình trạng mất ngủ.
+ Cận lâm sàng: Đa ký giấc ngủ cho phép chẩn đoán chính xác mức độ mất ngủ.
ECG điện não đồ
Theo Y học cổ truyền, Mất ngủ thuộc phạm vi chứng “Thất miên”, “Bất mị”, “Bất đắc miên”, … chỉ triệu chứng rối loạn giấc ngủ, nhẹ thì người bệnh khó vào giấc ngủ, ngủ nhưng dễ tỉnh giấc, sau khi tỉnh thì không ngủ lại được hoặc ngủ không sâu giấc, trường hợp nặng có thể cả đêm không ngủ được.
Theo Y học hiện đại, mất ngủ không thực tổn là trạng thái khó khăn lặp đi lặp lại về việc đi vào giấc ngủ, duy trì giấc ngủ, không thoả mãn về số lượng và chất lượng giấc ngủ và dẫn đến một số suy giảm chức năng ban ngày như cảm giác mệt mỏi, thiếu hụt giấc ngủ, ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và nghề nghiệp.
Nguyên nhân:
Do các nhân tố tâm sinh: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm...) hoặc các rối loạn liên quan đến stress (thường xảy ra sau một sang chấn tâm lý hoặc xảy ra sau một loạt những sự kiện bất lợi trong cuộc sống.)
Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của DSM V (ICD 10 - CM: F51.0)
+ Người bệnh không hài lòng về số lượng hoặc chất lượng giấc ngủ, liên quan đến một (hoặc nhiều) trong ba triệu chứng sau:
- Khó vào giấc.
- Khó duy trì giấc ngủ, đặc trưng bởi thức giấc thường xuyên hoặc gặp các vấn đề khi trở lại giấc ngủ sau thức giấc.
- Thức giấc sớm vào buổi sáng và không thể trở lại giấc ngủ.
+ Các tiêu chí khác bao gồm:
- Các rối loạn giấc ngủ gây ra phiền muộn có ý nghĩa trên lâm sàng, suy giảm chức năng khi tham gia các hoạt động xã hội, nghề nghiệp, giáo dục, học thuật, hành vi hoặc các hoạt động quan trọng khác.
- Khó ngủ xảy ra ít nhất 3 đêm mỗi tuần.
- Khó ngủ ít nhất 1 tháng.
- Khó ngủ xảy ra mặc dù có đầy đủ yếu tố thuận lợi cho giấc ngủ.
- Mất ngủ không do ảnh hưởng của lạm dụng thuốc.
- Tình trạng rối loạn tâm thần song song với tình trạng mất ngủ.
+ Cận lâm sàng: Đa ký giấc ngủ cho phép chẩn đoán chính xác mức độ mất ngủ.
ECG điện não đồ
Theo Y học cổ truyền, Mất ngủ thuộc phạm vi chứng “Thất miên”, “Bất mị”, “Bất đắc miên”, … chỉ triệu chứng rối loạn giấc ngủ, nhẹ thì người bệnh khó vào giấc ngủ, ngủ nhưng dễ tỉnh giấc, sau khi tỉnh thì không ngủ lại được hoặc ngủ không sâu giấc, trường hợp nặng có thể cả đêm không ngủ được.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng Thất miên, thường gặp do suy nghĩ, lo lắng, mệt mỏi quá độ, do âm hư sinh nội nhiệt, đàm nhiệt, …
1. Tâm Tỳ lưỡng hư:
Do suy nghĩ, lo lắng quá nhiều làm tổn thương tạng Tâm và Tỳ. Tổn thương Tâm thì âm huyết hư, tổn thương Tỳ thì chức năng vận hóa suy giảm, nguồn sinh hóa ra huyết kém làm huyết hư không nuôi dưỡng được tâm thần làm cho người bệnh mất ngủ, tâm quí, hay quên…
2. Âm hư hỏa vượng:
Do tiên thiên bất túc hoặc do tình dục quá độ hoặc người bị bệnh lâu ngày làm Thận tinh, Thận âm hư. Thận thủy không chế được Tâm hỏa, Tâm Thận bất giao làm Tâm hỏa vượng, Tâm âm hư sinh nội nhiệt, gây nhiễu loạn tâm thần dẫn đến mất ngủ.
3. Tâm Đởm khí hư:
Tâm hư thì thần không có nơi cư trú, Đởm hư thì thiếu dương không sơ tiết, Can khí uất kết phạm Tỳ, chức năng vận hóa đồ ăn, nước uống của Tỳ suy giảm sinh đàm trọc. Đàm trọc nhiễu loạn tâm thần làm người bệnh dễ kinh sợ, dễ giật mình, ngủ hay tỉnh giấc.
4. Đàm nhiệt, thực nhiệt nhiễu loạn tâm thần:
Do ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ Vị, thực tích ứ trệ lâu ngày sinh đàm nhiệt. Hoặc do tình chí ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của tạng Can, Can khí không sơ tiết, uất kết lâu hóa nhiệt làm Tâm hỏa vượng ảnh hưởng tới thần minh, nhiễu loạn tâm thần mà gây thất miên.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Tâm Tỳ lưỡng hư
1.1. Triệu chứng: Mất ngủ, ngủ hay mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, hồi hộp, đánh trống ngực, hay quên, có thể kèm theo hoa mắt chóng mặt, người mệt mỏi, vô lực, ăn uống không ngon miệng hoặc đầy bụng chán ăn, sắc mặt nhợt, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng hoặc nhờn dày, mạch tế nhược.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Kiện Tỳ, dưỡng Tâm, an thần.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quy tỳ thang
Đảng sâm 12g Toan táo nhân 12g Hoàng kỳ 16g
Mộc hương 06g Bạch truật 12g Chích cam thảo 04g
Phục thần 12g Viễn chí 06g Đương quy 10g Long nhãn 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 3 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Bổ tâm tỳ an thần hoàn (Thuốc Nam- Châm cứu)
Bá tử nhân 20g Hoài sơn 20g Liên nhục 40g Long nhãn 20g
Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng Thất miên, thường gặp do suy nghĩ, lo lắng, mệt mỏi quá độ, do âm hư sinh nội nhiệt, đàm nhiệt, …
1. Tâm Tỳ lưỡng hư:
Do suy nghĩ, lo lắng quá nhiều làm tổn thương tạng Tâm và Tỳ. Tổn thương Tâm thì âm huyết hư, tổn thương Tỳ thì chức năng vận hóa suy giảm, nguồn sinh hóa ra huyết kém làm huyết hư không nuôi dưỡng được tâm thần làm cho người bệnh mất ngủ, tâm quí, hay quên…
2. Âm hư hỏa vượng:
Do tiên thiên bất túc hoặc do tình dục quá độ hoặc người bị bệnh lâu ngày làm Thận tinh, Thận âm hư. Thận thủy không chế được Tâm hỏa, Tâm Thận bất giao làm Tâm hỏa vượng, Tâm âm hư sinh nội nhiệt, gây nhiễu loạn tâm thần dẫn đến mất ngủ.
3. Tâm Đởm khí hư:
Tâm hư thì thần không có nơi cư trú, Đởm hư thì thiếu dương không sơ tiết, Can khí uất kết phạm Tỳ, chức năng vận hóa đồ ăn, nước uống của Tỳ suy giảm sinh đàm trọc. Đàm trọc nhiễu loạn tâm thần làm người bệnh dễ kinh sợ, dễ giật mình, ngủ hay tỉnh giấc.
4. Đàm nhiệt, thực nhiệt nhiễu loạn tâm thần:
Do ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ Vị, thực tích ứ trệ lâu ngày sinh đàm nhiệt. Hoặc do tình chí ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của tạng Can, Can khí không sơ tiết, uất kết lâu hóa nhiệt làm Tâm hỏa vượng ảnh hưởng tới thần minh, nhiễu loạn tâm thần mà gây thất miên.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Tâm Tỳ lưỡng hư
1.1. Triệu chứng: Mất ngủ, ngủ hay mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, hồi hộp, đánh trống ngực, hay quên, có thể kèm theo hoa mắt chóng mặt, người mệt mỏi, vô lực, ăn uống không ngon miệng hoặc đầy bụng chán ăn, sắc mặt nhợt, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng hoặc nhờn dày, mạch tế nhược.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Kiện Tỳ, dưỡng Tâm, an thần.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quy tỳ thang
Đảng sâm 12g Toan táo nhân 12g Hoàng kỳ 16g
Mộc hương 06g Bạch truật 12g Chích cam thảo 04g
Phục thần 12g Viễn chí 06g Đương quy 10g Long nhãn 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 3 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Bổ tâm tỳ an thần hoàn (Thuốc Nam- Châm cứu)
Bá tử nhân 20g Hoài sơn 20g Liên nhục 40g Long nhãn 20g
Táo nhân (sao đen) 20g Tang diệp non 20g Lá vông (vông nem) 20g
Các vị thuốc tán mịn, Long nhãn giã nhuyễn để làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt:
Thần môn Tam âm giao Nội quan Huyết hải
Phục lưu Túc tam lý Bách hội Phong trì
Cách du Thái bạch
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tâm, Tỳ, Tam tiêu, Thần môn, Nội tiết. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan Phong trì Tâm du
Cách du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai. Day bấm các huyệt:
Nội quan Tam âm giao Thái bạch
Các vị thuốc tán mịn, Long nhãn giã nhuyễn để làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt:
Thần môn Tam âm giao Nội quan Huyết hải
Phục lưu Túc tam lý Bách hội Phong trì
Cách du Thái bạch
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tâm, Tỳ, Tam tiêu, Thần môn, Nội tiết. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan Phong trì Tâm du
Cách du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai. Day bấm các huyệt:
Nội quan Tam âm giao Thái bạch
Tâm du Cách du Túc tam lý
Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Tâm du Cách du Túc tam lý
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn: Có thể ở tư thế nằm hoặc tư thế ngồi. Thực hiện 3 điều kiện làm thư giãn.
+ Tập tại chỗ yên tĩnh.
+ Ra lệnh thư giãn cho các cơ vân và cơ trơn.
+ Tập trung ý chí theo dõi hơi thở. Tập thở 4 thì sau khi luyện thư giãn
+ Thì 1: Hít vào đều, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 2: Giữ hơi, cố gắng hít thêm. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 3: Thở ra thoải mái, tự nhiên, không kìm, không thúc. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 4: Thư giãn hoàn toàn, có cảm giác nặng, ấm tay chân. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Tâm Thận bất giao
2.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tâm phiền, chóng mặt ù tai, hay quên, nhức mỏi lưng, nam giới mộng tinh, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, mạch tế sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm, Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Tư âm giáng hỏa, dưỡng Tâm an thần.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Giao thái hoàn (Hàn thị Y thông)
Hoàng liên 12g Nhục quế 04g
Sắc uống ngày 01 thang, uống 1 lần trước ngủ 3h.
Hoặc dùng bài: Hoàng liên a giao thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
Hoàng liên 12g A giao 12g Hoàng cầm 06g
Kê tử hoàng 2 quả Bạch thược 06g
Sắc 3 vị Hoàng liên, Hoàng cầm, Bạch thược.
Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Tâm du Cách du Túc tam lý
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn: Có thể ở tư thế nằm hoặc tư thế ngồi. Thực hiện 3 điều kiện làm thư giãn.
+ Tập tại chỗ yên tĩnh.
+ Ra lệnh thư giãn cho các cơ vân và cơ trơn.
+ Tập trung ý chí theo dõi hơi thở. Tập thở 4 thì sau khi luyện thư giãn
+ Thì 1: Hít vào đều, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 2: Giữ hơi, cố gắng hít thêm. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 3: Thở ra thoải mái, tự nhiên, không kìm, không thúc. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 4: Thư giãn hoàn toàn, có cảm giác nặng, ấm tay chân. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Tâm Thận bất giao
2.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tâm phiền, chóng mặt ù tai, hay quên, nhức mỏi lưng, nam giới mộng tinh, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, mạch tế sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm, Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Tư âm giáng hỏa, dưỡng Tâm an thần.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Giao thái hoàn (Hàn thị Y thông)
Hoàng liên 12g Nhục quế 04g
Sắc uống ngày 01 thang, uống 1 lần trước ngủ 3h.
Hoặc dùng bài: Hoàng liên a giao thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
Hoàng liên 12g A giao 12g Hoàng cầm 06g
Kê tử hoàng 2 quả Bạch thược 06g
Sắc 3 vị Hoàng liên, Hoàng cầm, Bạch thược.
Khi được nước thuốc, cho bột A giao vào khuấy tan, để nguội bớt, cho 2 lòng đỏ quả trứng gà vào, khuấy đều, chia 2 lần uống trong ngày. Uống ấm.
Hoặc dùng bài: Thiên vương bổ tâm đan (Nhiếp sinh bí phẫu)
Sinh địa 12g Thiên môn 12g Mạch môn 12g
Cát cánh 06g Táo nhân 12g Huyền sâm 12g
Đảng sâm 12g Viễn chí chế 06g Phục thần 12g
Đương quy 12g Đan sâm 12g Ngũ vị 06g Bá tử nhân 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Đậu đen sao chín 40g Vừng đen sao 40g Lá vông 40g Tang diệp non 40g
Lạc tiên 20g Thảo quyết minh sao 20g Vỏ núc nác 12g
Đậu đen giã nhuyễn tẩm các vị còn lại đã tán mịn, dùng đường làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 12g.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ các huyệt:
Thận du Thái khê Nội quan Thần môn Tam âm giao Phục lưu
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận. Châm tả: Tâm bào, Thần kinh thực vật, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Thận du Bách hội Nội quan Phong trì
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt
Tam âm giao Quan nguyên Khí hải Thận du
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào
Hoặc dùng bài: Thiên vương bổ tâm đan (Nhiếp sinh bí phẫu)
Sinh địa 12g Thiên môn 12g Mạch môn 12g
Cát cánh 06g Táo nhân 12g Huyền sâm 12g
Đảng sâm 12g Viễn chí chế 06g Phục thần 12g
Đương quy 12g Đan sâm 12g Ngũ vị 06g Bá tử nhân 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Đậu đen sao chín 40g Vừng đen sao 40g Lá vông 40g Tang diệp non 40g
Lạc tiên 20g Thảo quyết minh sao 20g Vỏ núc nác 12g
Đậu đen giã nhuyễn tẩm các vị còn lại đã tán mịn, dùng đường làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 12g.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ các huyệt:
Thận du Thái khê Nội quan Thần môn Tam âm giao Phục lưu
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận. Châm tả: Tâm bào, Thần kinh thực vật, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Thận du Bách hội Nội quan Phong trì
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt
Tam âm giao Quan nguyên Khí hải Thận du
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào
các huyệt Phong trì hai bên, Thận du.
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Tâm Đởm khí hư
3.1. Triệu chứng: Mất ngủ, dễ tỉnh giấc, hay sợ hãi, dễ giật mình, tâm quý, khí đoản, nước tiểu trong dài; hoặc người mệt mỏi nhưng khó ngủ, người gầy, sắc mặt nhợt; hoặc mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, hoa mắt chóng mặt, miệng và họng khô, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, hoặc chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế hoặc huyền nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Đởm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, nội nhân.
3.3. Pháp: Ích khí trấn kinh, an thần định chí.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: An thần định chí hoàn (Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc)
Viễn chí 08g Đảng sâm 12g Phục linh 12g
Phục thần 12g Xương bồ 16g
Tán bột, làm hoàn mật. Mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Thận du. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Thận du Tâm du Đởm du Nội quan Thần môn Tam âm giao Phục lưu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận, Tâm, Nội quan, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan Phong trì Tâm du Cách du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Can uất hóa hỏa
4.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tính tình dễ cáu giận, nếu nặng người bệnh cả đêm không ngủ được, ngực sườn đầy tức, miệng khát, thích uống nước, chán ăn, miệng khô, đắng miệng, mắt đỏ, ù tai, nước tiểu vàng, hoặc người bệnh hoa mắt chóng mặt, đau đầu dữ dội, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
4.3. Pháp: Thanh Can tả nhiệt, an thần.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
Long đởm thảo 08g Chi tử 08g Hoàng cầm 08g Cam thảo 04g Sài hồ 12g
Sinh địa 12g Xa tiền 12g Đương quy 08g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ: Tam âm giao, Nội quan, Thần môn. Châm tả: Thái xung, Hành gian.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: điểm Thận, Can. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan
Phong trì Can du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Thể đàm nhiệt nội nhiễu
5.1. Triệu chứng: Mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, tâm phiền, có thể kèm buồn nôn, nôn, ợ hơi, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt hoặc đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đởm, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Thanh nhiệt hóa đàm, hòa trung an thần.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ôn đởm thang (Bị cấp Thiên kim yếu phương)
Bán hạ chế 12g Chỉ thực 12g Trúc nhự 12g Trần bì 12g Cam thảo chích 06g Phục linh 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Trần bì 16g Chỉ thực 12g Bán hạ chế 12g Trúc nhự 30g Chi tử sao đen 20g Sinh khương 14g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Tâm Đởm khí hư
3.1. Triệu chứng: Mất ngủ, dễ tỉnh giấc, hay sợ hãi, dễ giật mình, tâm quý, khí đoản, nước tiểu trong dài; hoặc người mệt mỏi nhưng khó ngủ, người gầy, sắc mặt nhợt; hoặc mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, hoa mắt chóng mặt, miệng và họng khô, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, hoặc chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế hoặc huyền nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Đởm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, nội nhân.
3.3. Pháp: Ích khí trấn kinh, an thần định chí.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: An thần định chí hoàn (Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc)
Viễn chí 08g Đảng sâm 12g Phục linh 12g
Phục thần 12g Xương bồ 16g
Tán bột, làm hoàn mật. Mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Thận du. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Thận du Tâm du Đởm du Nội quan Thần môn Tam âm giao Phục lưu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận, Tâm, Nội quan, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan Phong trì Tâm du Cách du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Can uất hóa hỏa
4.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tính tình dễ cáu giận, nếu nặng người bệnh cả đêm không ngủ được, ngực sườn đầy tức, miệng khát, thích uống nước, chán ăn, miệng khô, đắng miệng, mắt đỏ, ù tai, nước tiểu vàng, hoặc người bệnh hoa mắt chóng mặt, đau đầu dữ dội, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
4.3. Pháp: Thanh Can tả nhiệt, an thần.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
Long đởm thảo 08g Chi tử 08g Hoàng cầm 08g Cam thảo 04g Sài hồ 12g
Sinh địa 12g Xa tiền 12g Đương quy 08g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ: Tam âm giao, Nội quan, Thần môn. Châm tả: Thái xung, Hành gian.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: điểm Thận, Can. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan
Phong trì Can du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Thể đàm nhiệt nội nhiễu
5.1. Triệu chứng: Mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, tâm phiền, có thể kèm buồn nôn, nôn, ợ hơi, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt hoặc đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đởm, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Thanh nhiệt hóa đàm, hòa trung an thần.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ôn đởm thang (Bị cấp Thiên kim yếu phương)
Bán hạ chế 12g Chỉ thực 12g Trúc nhự 12g Trần bì 12g Cam thảo chích 06g Phục linh 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Trần bì 16g Chỉ thực 12g Bán hạ chế 12g Trúc nhự 30g Chi tử sao đen 20g Sinh khương 14g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả:
Thái xung Phong long
Thiếu hải Nội đình
Châm bổ:
Túc tam lý . Tỳ du . Thần môn . Tam âm giao . Nội quan
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: Điểm dạ dày. Châm bổ: Thận, Tỳ, Tâm, Can, Trán, Nội tiết. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du Bách hội
Nội quan Phong long
- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Thái xung Phong long
Thiếu hải Nội đình
Châm bổ:
Túc tam lý . Tỳ du . Thần môn . Tam âm giao . Nội quan
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: Điểm dạ dày. Châm bổ: Thận, Tỳ, Tâm, Can, Trán, Nội tiết. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du Bách hội
Nội quan Phong long
- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Mất ngủ không thực tổn liên quan chủ yếu đến các yếu tố tâm lý - xã hội. Do đó, hai nhóm chính trong điều trị là điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc.
1. Điều trị không dùng thuốc:
+ Các biện pháp tâm lý chủ yếu là hướng dẫn người bệnh vệ sinh giấc ngủ tốt.
- Tập thức ngủ đúng giờ: Phải thức dậy vào một giờ nhất định, không phụ thuộc vào thời lượng đã ngủ đêm trước.
- Không dùng cà phê, thuốc lá đặc biệt là vào buổi tối.
- Hạn chế sử dụng đồ uống vào buổi tối.
- Không uống rượu.
+ Tập luyện vận động (thể dục thể thao hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh, Yoga).
2. Điều trị bằng thuốc
Trong điều trị có thể sử dụng thuốc gây ngủ, thuốc giải lo âu, thuốc chống trầm cảm.
+ Các thuốc giải lo âu benzodiazepine: Nên sử dụng khởi đầu bằng liều thấp và điều trị trong thời gian ngắn (không dùng kéo dài gây lệ thuộc thuốc). Các thuốc thường dùng: diazepam 5mg, bromazepam 6mg, lorazepam 1mg, chlordiazepoxid 5mg, nitrazepam 5mg, zolpidem 10mg, loprazolam 1mg.
+ Thuốc chống trầm cảm:
Loại 3 vòng: imipramin 25mg; amitriptylin 25mg.
Loại mới (không gây thói quen dùng thuốc, đáp ứng với liều 25-100 mg lúc đi ngủ) mirtazapin …
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền,
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Mất ngủ không thực tổn liên quan chủ yếu đến các yếu tố tâm lý - xã hội. Do đó, hai nhóm chính trong điều trị là điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc.
1. Điều trị không dùng thuốc:
+ Các biện pháp tâm lý chủ yếu là hướng dẫn người bệnh vệ sinh giấc ngủ tốt.
- Tập thức ngủ đúng giờ: Phải thức dậy vào một giờ nhất định, không phụ thuộc vào thời lượng đã ngủ đêm trước.
- Không dùng cà phê, thuốc lá đặc biệt là vào buổi tối.
- Hạn chế sử dụng đồ uống vào buổi tối.
- Không uống rượu.
+ Tập luyện vận động (thể dục thể thao hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh, Yoga).
2. Điều trị bằng thuốc
Trong điều trị có thể sử dụng thuốc gây ngủ, thuốc giải lo âu, thuốc chống trầm cảm.
+ Các thuốc giải lo âu benzodiazepine: Nên sử dụng khởi đầu bằng liều thấp và điều trị trong thời gian ngắn (không dùng kéo dài gây lệ thuộc thuốc). Các thuốc thường dùng: diazepam 5mg, bromazepam 6mg, lorazepam 1mg, chlordiazepoxid 5mg, nitrazepam 5mg, zolpidem 10mg, loprazolam 1mg.
+ Thuốc chống trầm cảm:
Loại 3 vòng: imipramin 25mg; amitriptylin 25mg.
Loại mới (không gây thói quen dùng thuốc, đáp ứng với liều 25-100 mg lúc đi ngủ) mirtazapin …
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền,
Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
5. N. T. Quyến và T. C. Đào (2013). “Chứng không ngủ được” trong Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y, NXB Văn hóa dân tộc, pp. 288-296.
6. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền (sách đào tạo sau đại học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Giáo trình bệnh học tâm thần, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
8. American Psychiatric Association (2013). Diagnostic and statistical manual of mental disorders: DSM-5. 5th ed. Washington, D.C: American Psychiatric Association
9. Bộ Y tế (2020). Quyết định 2058/QĐ-BYT, “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp”.
10. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyên Liên và Khoa Dưỡng Sinh (1986). Phương pháp Dưỡng sinh.
3. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
5. N. T. Quyến và T. C. Đào (2013). “Chứng không ngủ được” trong Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y, NXB Văn hóa dân tộc, pp. 288-296.
6. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền (sách đào tạo sau đại học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Giáo trình bệnh học tâm thần, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
8. American Psychiatric Association (2013). Diagnostic and statistical manual of mental disorders: DSM-5. 5th ed. Washington, D.C: American Psychiatric Association
9. Bộ Y tế (2020). Quyết định 2058/QĐ-BYT, “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp”.
10. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyên Liên và Khoa Dưỡng Sinh (1986). Phương pháp Dưỡng sinh.
NGUỒN : Cục quản lý y dược cổ truyền
Thư viện pháp luật :https://thuvienphapluat.vn/page/tim-van-ban.aspx?