NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: CỤC QUẢN LÝ YDCT . 09

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

10/07/2018

CỤC QUẢN LÝ YDCT . 09

9. TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT (LONG BẾ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLT - TTL) là bệnh hay gặp nhất ở nam giới trung niên và tăng dần theo tuổi, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Theo Y học hiện đại, nguyên nhân sinh bệnh của TSLT - TTL còn nhiều điều chưa rõ. Một số yếu tố được đề cập đến là: Vai trò của nội tiết; mối quan hệ giữa tổ chức đệm với lớp biểu mô và các yếu tố tăng trưởng; sự cân bằng giữa sự tăng sinh và tiêu hủy tế bào (Apoptosis)... Trong đó, vai trò của các yếu tố nội tiết được đề cập đến nhiều nhất.
Chẩn đoán xác định tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:
1. Triệu chứng cơ năng
- Hội chứng kích thích: Tiểu gấp, tiểu nhiều lần, tiểu đêm (thường từ 2 lần/đêm trở lên).
- Hội chứng tắc nghẽn: Tiểu gắng sức (tiểu khó): Khi đi tiểu phải rặn nhiều, tiểu yếu, tiểu ngắt quãng, tiểu không hết (tiểu xong vẫn còn cảm giác buồn tiểu), bí đái (có thể xảy ra đột ngột cấp tính - bí đái cấp tính), cũng có thể xuất hiện từ từ (bí đái mạn tính) sau một thời gian đái khó.
- Giai đoạn biến chứng: Nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi tiết niệu, bí đái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, suy thận (ở giai đoạn cuối, đặc biệt khi có nhiễm khuẩn).
2. Triệu chứng thực thể
- Thăm trực tràng: Ước lượng khối lượng tuyến tiền liệt, sơ bộ đánh giá, phát hiện viêm, ung thư tuyến tiền liệt.
- Thăm khám vùng hạ vị: Phát hiện cầu bàng quang.
3. Cận lâm sàng:
- Siêu âm: Đánh giá khối lượng tuyến tiền liệt, lượng nước tiểu tồn dư ở bàng quang, phát hiện u, túi thừa, sỏi bàng quang, đánh giá ảnh hưởng của TSLT - TTL lên đường niệu trên như thận, niệu quản, siêu âm qua trực tràng được coi là tốt nhất hiện nay, nghiên cứu nhu mô tuyến.
- Đo lưu lượng dòng tiểu.
- Định lượng PSA trong máu (lưu ý nếu người bệnh đã điều trị 5 α- reductase thì PSA cần nhân đôi).
- Xét nghiệm khác: Công thức máu; đánh giá chức năng thận; phân tích nước tiểu; cấy nước tiểu; chụp X - quang hệ tiết niệu; đo áp lực bàng quang, niệu đạo; soi bàng quang, dịch tuyến tiền liệt.
Trong YHCT, căn cứ vào chứng trạng lâm sàng của TSLT - TTL có các rối loạn tiểu tiện như tiểu khó, tiểu rắt, tiểu nhiều lần... bệnh được xếp vào phạm vi các chứng “Long bế”, “Lâm chứng”.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Những nguyên nhân làm rối loạn chức năng khí hoá của Thận và Bàng quang đều có thể là căn nguyên của bệnh. Ngoài vai trò của tạng Thận trong việc khí hoá Bàng quang thì nguyên nhân của chứng Long bế còn vai trò của trở lực hữu hình là khối tăng sinh của tuyến tiền liệt, điều này có liên quan đến đàm kết, khí huyết ứ trệ ở hạ tiêu. Nguyên nhân của Lâm chứng thường do thấp nhiệt tích tụ tại hạ tiêu làm trở ngại chức năng khí hoá của Bàng quang. Như vậy, nguyên nhân của TSLT - TTL gồm:
- Thấp nhiệt ứ trệ ở hạ tiêu làm rối loạn khí hóa của 
Bàng quang gây nên rối loạn tiểu tiện.
- Do huyết ứ khí trệ, đàm trệ ở hạ tiêu làm cản trở đường bài xuất nước tiểu.
- Do Thận khí hư, Thận dương hư mà đặc biệt ở người cao tuổi, không ôn ấm được hạ tiêu, khí hoá Bàng quang suy giảm cũng dẫn đến rối loạn tiểu tiện
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Thận khí hư
1.1. Triệu chứng: Tiểu tiện nhiều lần không thông, đi tiểu thường không hết bãi, nhỏ giọt khó đi, lưng gối đau mỏi, váng đầu, hoa mắt, tinh thần mỏi mệt, ít ngủ, hay mê, sắc mặt tái nhợt, lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch xích trầm tế hoặc trầm trì.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Ôn dương, ích khí, bổ Thận, thông lâm.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tế sinh thận khí hoàn
Thục địa 16g Hoài sơn 10g
Sơn thù 10g Đan bì 08g
Phục linh 10g Trạch tả 08g
Ngưu tất 12g Xa tiền tử 12g
Phụ tử chế 04g Quế chi 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Cao ban long 12g Bông mã đề 12g
Nhục quế 04g Rễ cỏ tranh 12g
Sắc các vị Nhục quế, Bông mã đề, rễ cỏ tranh lấy nước thuốc, hòa bột Cao ban long vào nước thuốc nóng, uống ngay khi thuốc còn nóng.
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
Châm bổ, cứu, điện châm, ôn điện châm hoặc ôn châm:
Thận du Thái khê Mệnh môn
Tam âm giao Quan nguyên  
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể đàm trệ huyết ứ (khí trệ huyết ứ)
2.1. Triệu chứng: Tiểu nhiều lần, không thông, dòng tiểu nhỏ như sợi chỉ, đứt quãng hoặc đi tiểu nhỏ giọt, tiểu đau kèm đầy trướng bụng dưới. Chất lưỡi tím hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi trắng, có điểm ứ huyết, mạch sáp.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đàm trệ, huyết ứ ở hạ tiêu.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thanh lợi hạ tiêu, hoạt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tiểu kế ẩm tử (Tế sinh phương)
Sinh địa 20g Tiểu kế 20g
Hoạt thạch (gói riêng)20g Bồ hoàng 12g
Ngẫu tiết 12g Đương quy 12g
Chi tử 10g Xa tiền tử 12g
Đạm trúc diệp 10g Chích thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần, hòa bột Hoạt thạch uống.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Đương quy 12g Đan sâm 12g
Đào nhân chế 08g Đại hoàng 04g
Cỏ xước 12g    
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm:
Châm tả các huyệt: Phong long, Nhiên cốc, Huyết hải. Châm bình bổ bình tả các huyệt: Túc tam lý, Quan nguyên.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ...
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. 
Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể thấp nhiệt
Do thấp nhiệt uất kết ở Bàng quang làm cho khí hóa bất lợi, sự đóng mở thất thường, tân dịch bị hun đốt tổn thương. Bệnh do ngoại cảm thấp tà hoặc ăn uống không điều độ, thấp nhiệt nội sinh dồn xuống Bàng quang.
3.1. Triệu chứng: Người bệnh đi tiểu khó, mỗi lần đi có cảm giác đau buốt, đi tiểu nhiều lần trong ngày, nước tiểu ít, vàng, đôi khi đỏ và đục, bụng dưới đau, có thể sốt, khát nước, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang thấp nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân, Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Thanh nhiệt hoá thấp, thông lợi Bàng quang.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Bát chính tán (Hòa tễ cục phương)
Xa tiền tử 12g Mộc thông 04g
Hoạt thạch 16g Chi tử 08g
Đại hoàng chế 08g Cam thảo 04g
Cù mạch 12g Biển súc 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Vỏ cây núc nác 12g Rau má 20g
Thạch hộc 12g Quả dành dành 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
Châm: Châm tả các huyệt:
Quan nguyên Phong long Khí hải
Túc tam lý Trung cực Nội đình
Khúc cốt    
Kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
Tuỳ theo mức độ mà chỉ định cho người bệnh điều trị nội khoa hay điều trị ngoại khoa.
- Điều trị nội khoa: Được chỉ định khi chưa có biến chứng, rối loạn tiểu tiện từ trung bình đến nặng, không có chỉ định bắt buộc ngoại khoa, thể tích tuyến tiền liệt dưới 60cm3, thể tích nước tiểu tồn dư < 100ml.
- Điều trị ngoại khoa chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn; sỏi bàng quang thứ phát; tiểu máu tái diễn; bí tiểu cấp tái diễn; giãn niệu quản do trào ngược bàng quang niệu quản; túi thừa bàng quang; suy thận do trào ngược nguyên nhân từ tắc nghẽn do tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính. Chỉ định điều trị ngoại khoa tương đối khi điều trị nội khoa không hiệu quả.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Theo dõi: 
Định kỳ 3 - 6 tháng: Thăm khám lâm sàng; siêu âm đo kích thước tuyến tiền liệt và khảo sát hình thái hệ tiết niệu, đo thể tích nước tiểu tồn dư; xét nghiệm nước tiểu; đo lưu lượng dòng tiểu (phương pháp thủ công hoặc bằng máy nếu có). Nếu các chỉ số trên có biến đổi theo hướng nặng dần thì cần chọn phương pháp điều trị thích hợp.
2.2. Điều trị nội khoa: 
Tùy theo tình trạng biểu hiện các triệu chứng điều trị theo phác đồ của YHHĐ.
Thực hiện Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị triệu chứng đường tiểu dưới do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại Quyết định số 1531/QĐ-BYT ngày 24/3/2023 của Bộ Y tế. Trường hợp Quyết định số 1531/QĐ-BYT được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung.
- Các thuốc chẹn thụ thể α1 - adrenergic.
- Thuốc ức chế 5α-reductase (5-ARI) (thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng, không được nhai thuốc, thuốc có thể gây liệt dương và xuất tinh ngược dòng khi dùng thuốc trong thời gian dài).
- Thuốc kháng muscarinic.
- Thuốc đồng vận beta 3.
- Thuốc đối kháng vasopressin (desmopressin).
- Thuốc ức chế PDE5 (thuốc có thể gây rối loạn cương dương).
- Các thuốc có nguồn gốc thực vật: Tadenan, Permixon, Cernilton, Crila…
2.3. Điều trị ngoại khoa:
Các phương pháp: Mổ mở bóc nhân tuyến tiền liệt; cắt đốt nội soi; bốc hơi tuyến tiền liệt; xẻ tuyến tiền liệt (TUIP); các phương pháp điều trị với Laser như bốc hơi tuyến tiền liệt bằng laser ánh sáng xanh, cắt đốt bốc hơi tuyến tiền liệt bằng LASER Thulium, bóc nhân tuyến tiền liệt bằng LASER Holmium hoặc Thulium, bóc nhân hoặc bốc hơi tuyến tiền liệt bằng LASER Diode; kéo rộng niệu đạo tuyến tiền liệt; stent niệu đạo; nút động mạch tuyến tiền liệt.
IV. PHÒNG BỆNH
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là một quá trình lão hoá tự nhiên. Tuy nhiên có thể phát hiện sớm và theo dõi điều trị để phòng các biến chứng nặng của bệnh.
Theo dõi, điều chỉnh thói quen sinh hoạt:
- Duy trì thói quen tập thể dục.
- Không nhịn tiểu quá lâu.
- Điều trị táo bón.
- Hạn chế các chất kích thích (đồ uống có cồn, gia vị…).
- Hạn chế uống nước từ buổi chiều khi có rối loạn tiểu về đêm gây mất ngủ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). “Tiểu ít, tiểu khó, bí tiểu tiện”, “Bí đái”, Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Bệnh học Ngoại Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo BS chuyên khoa YHCT). Nhà xuất bản Y học.
3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). “Phì đại lành tính tuyến tiền liệt”, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bệnh viện Bạch Mai (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
5. Hội tiết niệu - Thận học Việt Nam (VUNA) (2019). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
6. Quyết định số 1531/QĐ-BYT của Bộ Y tế (2023), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị triệu chứng đường tiểu dưới do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
 NGUỒN : Cục quản lý y dược cổ truyền
Thư viện pháp luật :https://thuvienphapluat.vn/page/tim-van-ban.aspx?

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ THUỐC YHCT BƯỚU CỔ CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CỐT TÝ CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DI NIỆU DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG HÀNH HỎA HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KHÁI THẤU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LOÃNG XƯƠNG LONG BẾ LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MÃNG CHÂM MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG THIÊN KHÔ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SUY NHƯỢC SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÂM PHẾ MÃN THẠCH LÂM THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THẤT MIÊN THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TIÊU KHÁT TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRỊ BÁCH BỆNH TRÚNG PHONG TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /