NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: CỤC QUẢN LÝ YDCT .08

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

18/07/2018

CỤC QUẢN LÝ YDCT .08

8. SỎI TIẾT NIỆU (THẠCH LÂM)
I. ĐẠI CƯƠNG
- Sỏi tiết niệu bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
- Sự hình thành sỏi trải qua nhiều giai đoạn: Hình thành nhân sỏi và kết tụ các nhân sỏi. Sỏi được cố định ở một vị trí nhất định, dần dần phát triển to lên. Có một số loại sỏi như:
+ Sỏi calci: Chiếm 60 - 80% trường hợp, do nước tiểu quá bão hòa muối calci, có thể do thiếu giảm citrat niệu. Khi có toan máu, nhiễm khuẩn tiết niệu, hạ kali máu, citrate niệu thường giảm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo sỏi.
+ Sỏi phosphate: Chiếm 5 - 15% các loại sỏi, sỏi phosphate có cản quang.
+ Sỏi acid uric: Tăng acid uric máu gây nước tiểu quá bão hòa acid uric và tạo sỏi.
+ Sỏi struvite: Nguồn gốc là nhiễm khuẩn tiết niệu.
+ Sỏi oxalate: Do di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây loạn dưỡng oxalate.
+ Sỏi cystin: Do rối loạn vận chuyển cystin ở ống thận và ở niêm mạc ruột, nguyên nhân do di truyền gen lặn nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể thứ 14.
Thực tế sỏi tiết niệu thường là sỏi hỗn hợp.
- Triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu: Cơn đau dữ dội, “cơn đau quặn thận”. Đau thường khởi phát từ các điểm niệu quản, lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống phía gò xương mu, có khi đau xuyên ra hông lưng; có thể có buồn nôn, nôn. Người bệnh sỏi tiết niệu có thể đái máu đại thể, vi thể kèm đái buốt, đái rắt, đái mủ. Có thể có sốt cao, rét run. Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị phát hiện sỏi cản quang, chụp UIV xác định vị trí của sỏi, siêu âm, soi bàng quang để chẩn đoán 
chính xác hơn tình trạng sỏi.
- Một số biến chứng của sỏi thận và niệu quản là nhiễm khuẩn tiết niệu, đái máu, bí đái, viêm thận bể thận cấp mạn, ứ nước bể thận, ứ mủ bể thận, suy thận cấp, suy thận mạn.
- Nguyên tắc điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản là lựa chọn phương pháp điều trị sớm, phù hợp; bảo toàn tối đa chức năng hệ tiết niệu; lựa chọn phương pháp điều trị nội khoa hay ngoại khoa phụ thuộc vào yếu tố: kích thước, vị trí sỏi và biến chứng do sỏi gây ra. Một số phương pháp tán sỏi như tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng, tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ bằng laser dưới hướng dẫn của siêu âm, tán sỏi nội soi ống mềm.
Theo Y học cổ truyền, sỏi thận và niệu quản được mô tả trong chứng Thạch lâm, sa lâm. Sỏi lớn gọi là thạch lâm, sỏi nhỏ gọi là sa lâm
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Thận khí hư không khí hóa được Bàng quang, thấp ngưng trệ ở hạ tiêu, hóa hỏa đốt tân dịch (thủy thấp) làm cho các tạp chất trong nước tiểu kết thành sỏi. Sỏi làm tổn thương huyết lạc gây đái máu. Sỏi đọng lại bàng quang và thận gây khí trệ nên đau.
- Dựa theo nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh chia ra làm hai loại:
+ Loại khí kết: Là loại khí trệ, huyết ứ. Do Thận khí hư không khí hóa được Bàng quang gây ra khí trệ; hoặc do nhiệt kết hạ tiêu, nhiệt chưng đốt tạp chất trong nước tiểu mà hình thành sỏi.
+ Loại thấp nhiệt: Do thấp nhiệt kết ở hạ tiêu làm cặn nước tiểu đọng lại, sinh ra sỏi (sỏi nhỏ là Sa lâm, sỏi lớn là Thạch lâm) gây trở ngại việc bài xuất nước tiểu nên tiểu tiện khó, ứ lại gây đau; thấp nhiệt còn gây sốt, huyết lạc ứ trệ gây chảy máu
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể khí trệ huyết ứ: Tương ứng với sỏi niệu quản, gây tắc nghẽn, ứ nước.
1.1. Triệu chứng: Đau lưng liên tục, đau tức vùng hạ vị kèm đầy trướng, tiểu tiện khó, tiểu tiện ra máu tươi hoặc máu cục, chất lưỡi đỏ, có điểm ứ huyết, 
rêu lưỡi mỏng, mạch huyền sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Khí trệ, huyết ứ).
1.3. Pháp: Lý khí hành trệ, hoạt huyết thông tiện.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tứ vật đào hồng thang gia vị (Thái bình Huệ dân - Hòa tễ cục phương)
Sinh địa 16g Xuyên khung 12g
Đào nhân chế 08g Hồng hoa 06g
Bạch thược 12g Đương quy 12g
Đại phúc bì   12g Kê nội kim 08g
Chỉ thực 08g Uất kim         08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Kim tiền thảo 40g Đào nhân chế 08g
Chỉ xác 08g Kê nội kim 08g
Xa tiền tử 20g Uất kim 08g
Đại phúc bì 08g    
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Thận du Kinh môn Túc tam lý
Quan nguyên Khí hải Trung cực
Bàng quang du    
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Điểm Giao cảm, Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể thấp nhiệt: Tương ứng với sỏi niệu quản kèm theo viêm đường tiết niệu.
2.1. Triệu chứng: Bụng, lưng đau dữ dội, đau lan ra vùng hạ vị hay lan xuống bộ phận sinh dục, đái nhiều lần, đái buốt, đái rắt, kèm đái ra máu, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày, dính, mạch huyền sác hay hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp, bài thạch.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Đạo xích tán gia vị (Ngân hải tinh vi)
Sinh địa 16g Kim tiền thảo 40g
Hoàng cầm 12g Đăng tâm 12g
Cam thảo 08g Trúc diệp 16g
Mộc thông 12g    
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng Bát chính tán (Hòa tễ cục phương)
Xa tiền tử 12g Mộc thông 04g
Hoạt thạch 16g Chi tử 08g
Đại hoàng chế 08g Cam thảo 04g
Cù mạch 12g Biển súc 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Kim tiền thảo 30g Trạch tả 12g
Tỳ giải 16g Kê nội kim 08g
Xa tiền tử 16g Cỏ xước 12g
Uất kim 12g Cỏ nhọ nồi 16g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Thận du Kinh môn Túc tam lý
Hợp cốc Quan nguyên Khúc trì
Phong long Bàng quang du  
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: điểm Giao cảm, Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận hư
3.1. Triệu chứng: Tiểu tiện không lợi, có thể đái ra sỏi, lưng đau, gối mỏi, người mệt mỏi vô lực, chất lưỡi nhợt, mạch tế nhược. Khi gặp thời tiết thay đổi, vận động quá nhiều, mệt mỏi, bệnh thường tái phát.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ Thận, thông lâm bài thạch.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Tế sinh thận khí hoàn gia giảm (Tế sinh phương)
Thục địa   16g                              Mẫu đơn bì       12g
Hoài sơn   12g                              Phụ tử chế        08g
Sơn thù     12g                              Kim tiền thảo   20g
Phục linh  12g                              Kê nội kim       08g
Trạch tả    12g    
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đảng sâm 15g Hoài sơn 12g
Kim tiền thảo 30g Trạch tả 12g
Tỳ giải 16g Kê nội kim 08g
Uất kim         12g Cỏ nhọ nồi 16g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Thận du Kinh môn Túc tam lý
Hợp cốc Quan nguyên Khúc trì
Bàng quang du    
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Điểm Giao cảm, Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Giảm đau.
- Điều trị biến chứng.
- Chỉ định điều trị nội khoa: Sỏi niệu quản có đường kính nhỏ hơn 10 mm; chức năng thận còn tốt; không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật hoặc còn cân nhắc chưa phẫu thuật.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân:
- Đảm bảo uống nhiều nước khoảng 2,5 lít/ngày.
- Đối với sỏi calci: Dùng lợi tiểu thiazid để tăng tái hấp thu calci ở ống thận và giảm hấp thu calci ở ruột; dùng kali citrat để ức chế kết tinh sỏi (sỏi calci do tăng calci niệu); làm kiềm hóa nước tiểu, có thể dùng calci carbonat, kali citrat, magnesi gluconat (đối với sỏi calci do tăng oxalat niệu); có thể dùng kali citrat (đối với sỏi calci do giảm citrat niệu); kiềm hóa nước tiểu (sỏi calci do toan hóa ống thận); tăng lượng nước đưa vào cơ thể, dùng thêm allopurinol (sỏi calci do tăng acid uric niệu).
- Đối với sỏi acid uric: Kiềm hóa nước tiểu bằng natri bicarbonat kết hợp với allopurinol.
- Đối với sỏi struvit: Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Đối với sỏi cystin: Kiềm hóa nước tiểu bằng kali citrat hoặc natri bicarbonat để đảm bảo pH > 7,4.
- Điều trị nguyên nhân gây ra sỏi nếu có.
2.2. Điều trị không đặc hiệu
a. Điều trị giảm đau:
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Nhóm giảm đau chống viêm không steroid như: diclofenac diethylamin, meloxicam, piroxicam, ...
- Nhóm giảm đau trung ương như: morphin, codein, ...
- Nhóm thuốc giãn cơ: phloroglucinol (uống), spasmaverin, papaverin, …
b. Điều trị biến chứng:
- Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh phù hợp.
- Đái máu toàn bãi/Tiểu máu toàn dòng: Điều trị nguyên nhân đái máu, dùng cầm máu acid tranexamic hỗ trợ.
- Suy thận mạn: Tùy theo tổn thương mà điều trị nội khoa hay ngoại khoa.
2.3. Điều trị ngoại khoa
- Tán sỏi
Chỉ định phẫu thuật cho các trường hợp sau:
- Sỏi to, sỏi san hô bể thận.
- Sỏi gây biến chứng nặng: Ứ nước, ứ mủ, ...
- Sỏi do nhiễm khuẩn (sỏi struvit).
- Sỏi trên dị tật tiết niệu.
- Béo phì không thuận lợi cho tán sỏi.
- Đã tán sỏi nhưng thất bại.
- Đã xử trí bằng các phương pháp ít sang chấn không kết quả
V. PHÒNG BỆNH
- Uống nhiều nước, đảm bảo lượng nước tiểu khoảng 2,5 lít /ngày.
- Điều trị các đợt nhiễm khuẩn, viêm thận - bể thận.
- Điều trị các biến chứng hay giảm các yếu tố thuận lợi dễ gây hình thành sỏi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Bệnh học Ngoại Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo BS chuyên khoa YHCT). Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế-Bệnh viện Bạch Mai (2011). Sỏi tiết niệu. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. Nhà xuất bản Y học.
3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.
NGUỒN
https://ydct.moh.gov.vn/detail/quyet-dinh-3991-qd-byt-ngay-29-12-2025-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-ket-hop-y-hoc-co-truyen-voi-y-hoc-hien-dai-tap-ii

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ THUỐC YHCT BƯỚU CỔ CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CỐT TÝ CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DI NIỆU DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG HÀNH HỎA HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KHÁI THẤU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LOÃNG XƯƠNG LONG BẾ LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MÃNG CHÂM MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG THIÊN KHÔ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SUY NHƯỢC SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÂM PHẾ MÃN THẠCH LÂM THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THẤT MIÊN THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TIÊU KHÁT TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRỊ BÁCH BỆNH TRÚNG PHONG TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /