14. RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH (HUYỄN VỰNG)
I. ĐẠI CƯƠNG
Rối loạn chức năng tiền đình (RLCNTĐ) là một hội chứng lâm sàng xuất hiện do các tổn thương đơn lẻ hoặc phối hợp ở hệ thần kinh, tai, mắt, tim mạch và tâm thần. RLCNTĐ bao gồm hội chứng tiền đình trung ương và hội chứng tiền đình ngoại biên.
* Nguyên nhân của RLCNTĐ
- Do thiếu máu, stress, mất ngủ, tắc nghẽn động mạch (đặc biệt các động mạch sống nền do bệnh lý vùng cột sống cổ).
- Do bệnh lý tai ngoài, tai giữa và tai trong.
- Do một số nguyên nhân khác: U các dây thần kinh V, VII, VIII, u màng não hay viêm màng não khu trú, các tổn thương tiền đình và ốc tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình ngoại biên: Do tổn thương bộ phận cảm nhận hoặc
Rối loạn chức năng tiền đình (RLCNTĐ) là một hội chứng lâm sàng xuất hiện do các tổn thương đơn lẻ hoặc phối hợp ở hệ thần kinh, tai, mắt, tim mạch và tâm thần. RLCNTĐ bao gồm hội chứng tiền đình trung ương và hội chứng tiền đình ngoại biên.
* Nguyên nhân của RLCNTĐ
- Do thiếu máu, stress, mất ngủ, tắc nghẽn động mạch (đặc biệt các động mạch sống nền do bệnh lý vùng cột sống cổ).
- Do bệnh lý tai ngoài, tai giữa và tai trong.
- Do một số nguyên nhân khác: U các dây thần kinh V, VII, VIII, u màng não hay viêm màng não khu trú, các tổn thương tiền đình và ốc tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình ngoại biên: Do tổn thương bộ phận cảm nhận hoặc
dây thần kinh tiền đình.
+ Triệu chứng: Chóng mặt và mất thăng bằng với đặc điểm mọi rối loạn đều về cùng một hướng.
- Chóng mặt dữ dội, xảy ra từng cơn, tăng khi thay đổi tư thế.
- Mất thăng bằng: Người bệnh không thể đứng vững được, dấu hiệu này thường gặp trong giai đoạn đầu của hội chứng tiền đình ngoại biên. Với rối loạn vừa và nhẹ thường được phát hiện thông qua các nghiệm pháp khám tiền đình: Dấu hiệu Romberg, bước đi hình sao, rung giật nhãn cầu.
- Rung giật nhãn cầu: Ngang hoặc xoay, không bao giờ dọc, không thay đổi hướng.
- Các triệu chứng kèm theo: Buồn nôn, vã mồ hôi, cảm giác sợ ngã hoặc các dấu hiệu về thính lực như giảm thính lực, ù tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình trung ương: Do tổn thương nhân tiền đình hoặc các đường liên hệ nhân tiền đình với hệ thần kinh trung ương. Triệu chứng không điển hình như trong tổn thương tiền đình ngoại biên.
+ Triệu chứng:
- Người bệnh thường chỉ có cảm giác mất thăng bằng như người ở trên thuyền, cảm giác tròng trành, ít khi có chóng mặt thực sự.
- Rung giật nhãn cầu: Có thể hướng dọc hoặc các hướng khác, có thể thay đổi hướng khi thay đổi hướng nhìn.
- Không có các triệu chứng về thính giác.
- Có thể có các triệu chứng thần kinh khu trú kèm theo như liệt các dây thần kinh sọ não, rối loạn cảm giác nửa người, hội chứng tiểu não.
Theo Y học cổ truyền, RLCNTĐ được mô tả trong phạm vi chứng huyễn vựng. Huyễn vựng là thuật ngữ ghép giữa 2 cụm từ mục huyễn và đầu vựng. Mục huyễn là chỉ hiện tượng hoa mắt như nảy đom đóm, nhìn đồ vật như có màn che. Đầu vựng là chỉ cảm giác cơ thể hay đồ vật bên ngoài chao đảo, chỗ đứng tròng trành. Hai triệu chứng này thường hay kết hợp với nhau gọi là huyễn vựng
+ Triệu chứng: Chóng mặt và mất thăng bằng với đặc điểm mọi rối loạn đều về cùng một hướng.
- Chóng mặt dữ dội, xảy ra từng cơn, tăng khi thay đổi tư thế.
- Mất thăng bằng: Người bệnh không thể đứng vững được, dấu hiệu này thường gặp trong giai đoạn đầu của hội chứng tiền đình ngoại biên. Với rối loạn vừa và nhẹ thường được phát hiện thông qua các nghiệm pháp khám tiền đình: Dấu hiệu Romberg, bước đi hình sao, rung giật nhãn cầu.
- Rung giật nhãn cầu: Ngang hoặc xoay, không bao giờ dọc, không thay đổi hướng.
- Các triệu chứng kèm theo: Buồn nôn, vã mồ hôi, cảm giác sợ ngã hoặc các dấu hiệu về thính lực như giảm thính lực, ù tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình trung ương: Do tổn thương nhân tiền đình hoặc các đường liên hệ nhân tiền đình với hệ thần kinh trung ương. Triệu chứng không điển hình như trong tổn thương tiền đình ngoại biên.
+ Triệu chứng:
- Người bệnh thường chỉ có cảm giác mất thăng bằng như người ở trên thuyền, cảm giác tròng trành, ít khi có chóng mặt thực sự.
- Rung giật nhãn cầu: Có thể hướng dọc hoặc các hướng khác, có thể thay đổi hướng khi thay đổi hướng nhìn.
- Không có các triệu chứng về thính giác.
- Có thể có các triệu chứng thần kinh khu trú kèm theo như liệt các dây thần kinh sọ não, rối loạn cảm giác nửa người, hội chứng tiểu não.
Theo Y học cổ truyền, RLCNTĐ được mô tả trong phạm vi chứng huyễn vựng. Huyễn vựng là thuật ngữ ghép giữa 2 cụm từ mục huyễn và đầu vựng. Mục huyễn là chỉ hiện tượng hoa mắt như nảy đom đóm, nhìn đồ vật như có màn che. Đầu vựng là chỉ cảm giác cơ thể hay đồ vật bên ngoài chao đảo, chỗ đứng tròng trành. Hai triệu chứng này thường hay kết hợp với nhau gọi là huyễn vựng
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chứng Huyễn vựng có thể do các nguyên nhân sau:
- Can dương thượng cang: Do bẩm tố người dương thịnh hoặc do Can mất điều đạt, Can uất hóa hỏa làm Can âm hao tổn, Can dương thượng cang, phát thành huyễn vựng.
- Đàm trọc trung trở: Do lo nghĩ thái quá hoặc do ăn uống không điều độ làm ảnh hưởng đến chức năng của Tỳ Vị. Tỳ mất kiện vận, dẫn đến thủy thấp nội đình, ngưng lại mà thành đàm, đàm và thấp ngăn trở làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng mà phát sinh chứng huyễn vựng.
- Khí huyết hư suy: Do người bệnh mắc bệnh lâu ngày hoặc mất máu lâu ngày làm khí huyết hư suy không đưa lên vùng não tủy sinh ra chứng huyễn vựng.
- Thận tinh bất túc: Do tuổi cao chức năng của Thận hư suy hoặc do tiên thiên bất túc hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh suy hao. Do Não là bể của tủy, Thận tinh suy hao, bể tủy bất túc làm thanh khiếu mất đi sự nuôi dưỡng mà thành huyễn vựng.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Can dương thượng cang
1.1. Triệu chứng: Chóng mặt, ù tai, đầu choáng váng và đau, các triệu chứng này tăng lên khi căng thẳng, tức giận, mặt đỏ, gò má đỏ, tính tình nóng dễ cáu giận, ngủ ít, hay mê, miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can dương thượng cang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm dương.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa).
Thiên ma 08g Câu đằng 16g Sinh thạch quyết minh 20g Phục thần 16g Tang ký sinh 12g Đỗ trọng 16g Ngưu tất 12g Dạ giao đằng 20g Chi tử 12g Hoàng cầm 12g Ích mẫu 12g
Sắc uống, ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Trích từ Nam dược thần hiệu - Chóng mặt):
Hương phụ 16g Cúc hoa 16g Kinh giới tuệ 16g Bạc hà 12g
Tán mịn, mỗi lần uống 8g với nước chè.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
Bách hội . Thượng tinh . Huyền lư . Suất cốc . Phong trì . Huyền ly . Dịch môn . Nội quan . Thái khê . Hành gian . Ế phong
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: Rãnh hạ áp, huyệt Đởm, Can, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt: Thượng tinh . Thái xung . Phong trì . Suất cốc . Hợp cốc . Phong môn . Dịch môn . Ngoại quan
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Định suyễn . Thiên trụ .. Thái dương . Giác tôn . Hợp cốc . Thái xung
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt: Hợp cốc, Ngoại quan, Phong trì.
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể đàm thấp:
2.1. Triệu chứng: Đầu váng, đi đứng không vững, đầu có cảm giác nặng, ngực bụng đầy, buồn nôn, nôn khạc đờm dãi, ăn ít, ngủ hay mê, lưỡi bệu, rêu lưỡi dính nhớt hoặc trắng dày nhờn, mạch hoạt hay huyền hoạt hoặc nhu hoãn.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Táo thấp trừ đàm, kiện Tỳ hòa Vị.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bán hạ bạch truật thiên ma thang (Y học tâm ngộ)
Bán hạ chế 12g Trần bì 08g Phục linh 12g Cam thảo 04g Thiên ma 12g Bạch truật 12g Sinh khương 06g Đại táo 12g
Ngày sắc uống 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc Nam: (Nam dược thần hiệu - Chóng mặt)
Can khương 10g Cam thảo 05g
Sắc 1,5 bát nước còn một nửa, chia uống 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng cổ gáy, kinh dương minh Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
Bách hội . Thượng tinh . Thái dương . Suất cốc . Phong trì . Phong long . Phong môn . Ế phong . Hợp cốc . Nội quan . Giải khê
- Châm bổ, cứu các huyệt: Túc tam lý, Tam âm giao.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: huyệt Vị, Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Tỳ. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Phong long . Hợp cốc . Phong trì . Tam âm giao . Túc tam lý . Phong môn
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Phong môn . Túc tam lý . Thái dương . Tam âm giao .
Chứng Huyễn vựng có thể do các nguyên nhân sau:
- Can dương thượng cang: Do bẩm tố người dương thịnh hoặc do Can mất điều đạt, Can uất hóa hỏa làm Can âm hao tổn, Can dương thượng cang, phát thành huyễn vựng.
- Đàm trọc trung trở: Do lo nghĩ thái quá hoặc do ăn uống không điều độ làm ảnh hưởng đến chức năng của Tỳ Vị. Tỳ mất kiện vận, dẫn đến thủy thấp nội đình, ngưng lại mà thành đàm, đàm và thấp ngăn trở làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng mà phát sinh chứng huyễn vựng.
- Khí huyết hư suy: Do người bệnh mắc bệnh lâu ngày hoặc mất máu lâu ngày làm khí huyết hư suy không đưa lên vùng não tủy sinh ra chứng huyễn vựng.
- Thận tinh bất túc: Do tuổi cao chức năng của Thận hư suy hoặc do tiên thiên bất túc hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh suy hao. Do Não là bể của tủy, Thận tinh suy hao, bể tủy bất túc làm thanh khiếu mất đi sự nuôi dưỡng mà thành huyễn vựng.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Can dương thượng cang
1.1. Triệu chứng: Chóng mặt, ù tai, đầu choáng váng và đau, các triệu chứng này tăng lên khi căng thẳng, tức giận, mặt đỏ, gò má đỏ, tính tình nóng dễ cáu giận, ngủ ít, hay mê, miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can dương thượng cang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm dương.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa).
Thiên ma 08g Câu đằng 16g Sinh thạch quyết minh 20g Phục thần 16g Tang ký sinh 12g Đỗ trọng 16g Ngưu tất 12g Dạ giao đằng 20g Chi tử 12g Hoàng cầm 12g Ích mẫu 12g
Sắc uống, ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Trích từ Nam dược thần hiệu - Chóng mặt):
Hương phụ 16g Cúc hoa 16g Kinh giới tuệ 16g Bạc hà 12g
Tán mịn, mỗi lần uống 8g với nước chè.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
Bách hội . Thượng tinh . Huyền lư . Suất cốc . Phong trì . Huyền ly . Dịch môn . Nội quan . Thái khê . Hành gian . Ế phong
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: Rãnh hạ áp, huyệt Đởm, Can, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt: Thượng tinh . Thái xung . Phong trì . Suất cốc . Hợp cốc . Phong môn . Dịch môn . Ngoại quan
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Định suyễn . Thiên trụ .. Thái dương . Giác tôn . Hợp cốc . Thái xung
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt: Hợp cốc, Ngoại quan, Phong trì.
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể đàm thấp:
2.1. Triệu chứng: Đầu váng, đi đứng không vững, đầu có cảm giác nặng, ngực bụng đầy, buồn nôn, nôn khạc đờm dãi, ăn ít, ngủ hay mê, lưỡi bệu, rêu lưỡi dính nhớt hoặc trắng dày nhờn, mạch hoạt hay huyền hoạt hoặc nhu hoãn.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Táo thấp trừ đàm, kiện Tỳ hòa Vị.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bán hạ bạch truật thiên ma thang (Y học tâm ngộ)
Bán hạ chế 12g Trần bì 08g Phục linh 12g Cam thảo 04g Thiên ma 12g Bạch truật 12g Sinh khương 06g Đại táo 12g
Ngày sắc uống 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc Nam: (Nam dược thần hiệu - Chóng mặt)
Can khương 10g Cam thảo 05g
Sắc 1,5 bát nước còn một nửa, chia uống 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng cổ gáy, kinh dương minh Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
Bách hội . Thượng tinh . Thái dương . Suất cốc . Phong trì . Phong long . Phong môn . Ế phong . Hợp cốc . Nội quan . Giải khê
- Châm bổ, cứu các huyệt: Túc tam lý, Tam âm giao.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: huyệt Vị, Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Tỳ. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Phong long . Hợp cốc . Phong trì . Tam âm giao . Túc tam lý . Phong môn
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Phong môn . Túc tam lý . Thái dương . Tam âm giao .
Hợp cốc . Phong long
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Phong trì . Túc tam lý . Phong long . Tam âm giao . Hợp cốc
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể khí huyết lưỡng hư:
3.1. Triệu chứng: Chóng mặt, hoa mắt, khi lao lực mệt mỏi các triệu chứng lại tăng lên, đoản khí, tiếng nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt nhợt nhạt, môi khô sắc nhợt, tâm quí, thiếu ngủ, ăn kém, lưỡi nhợt bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí huyết lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ ích khí huyết, kiện vận Tỳ Vị.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thập toàn đại bổ (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương)
Đương quy 10g Đảng sâm 12g Xuyên khung 05g Phục linh 08g Thục địa 15g Bạch truật 10g Bạch thược 08g Cam thảo 05g Hoàng kỳ 15g Nhục quế 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Túc tam lý . Tam âm giao . Huyết hải . Quan nguyên . Can du . Cách du . Khí hải . Bách hội .Thái khê . Nội quan . Ế phong . Phong trì
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bình bổ bình tả các huyệt: Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Thận, Can.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du . Quan nguyên . Phong trì . Khí hải . Túc tam lý . Tam âm giao . Huyết hải . Ngoại quan
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Túc tam lý .Tam âm giao . Quan nguyên . Can du . Khí hải . Bách hội . Túc tam lý . Tam âm giao
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Quan nguyên . Khí hải . Phong trì . Cách du . Tam âm giao . Can du
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Thận hư
4.1. Triệu chứng:
- Thận âm hư: Người gầy, gò má đỏ, đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, miệng khô, phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
- Thận dương hư: Đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, tay chân lạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
+ Thận âm hư: Lý hư nhiệt.
+ Thận dương hư: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp:
- Thận âm hư: Bổ Thận âm.
- Thận dương hư: Bổ Thận dương.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương:
+ Thận âm hư: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 200g Lộc giác giao 100g Sơn thù 100g Câu kỷ tử 100g Hoài sơn 100g Ngưu tất 75g Thỏ ty tử 100g Cao quy bản 100g
Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, chiêu với nước ấm uống, cũng có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận dương hư: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 320g Đỗ trọng 160g Hoài sơn 160g Kỷ tử 160g Sơn thù 160g Thỏ ty tử 160g Phụ tử chế 120g Lộc giác giao 160g Nhục quế 120g Đương quy 120g
Cách dùng: Dùng mật ong vừa đủ làm hoàn, ngày uống 8g, chia 2 lần. Có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc nam:
+ Thận âm hư: Viên thận âm hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
Thục địa 200g Lộc giác giao 150g Quy bản 200g Thỏ ty tử 80g Hoài sơn 150g
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Phong trì . Túc tam lý . Phong long . Tam âm giao . Hợp cốc
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể khí huyết lưỡng hư:
3.1. Triệu chứng: Chóng mặt, hoa mắt, khi lao lực mệt mỏi các triệu chứng lại tăng lên, đoản khí, tiếng nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt nhợt nhạt, môi khô sắc nhợt, tâm quí, thiếu ngủ, ăn kém, lưỡi nhợt bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí huyết lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ ích khí huyết, kiện vận Tỳ Vị.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thập toàn đại bổ (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương)
Đương quy 10g Đảng sâm 12g Xuyên khung 05g Phục linh 08g Thục địa 15g Bạch truật 10g Bạch thược 08g Cam thảo 05g Hoàng kỳ 15g Nhục quế 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Túc tam lý . Tam âm giao . Huyết hải . Quan nguyên . Can du . Cách du . Khí hải . Bách hội .Thái khê . Nội quan . Ế phong . Phong trì
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bình bổ bình tả các huyệt: Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Thận, Can.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du . Quan nguyên . Phong trì . Khí hải . Túc tam lý . Tam âm giao . Huyết hải . Ngoại quan
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Túc tam lý .Tam âm giao . Quan nguyên . Can du . Khí hải . Bách hội . Túc tam lý . Tam âm giao
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Quan nguyên . Khí hải . Phong trì . Cách du . Tam âm giao . Can du
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Thận hư
4.1. Triệu chứng:
- Thận âm hư: Người gầy, gò má đỏ, đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, miệng khô, phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
- Thận dương hư: Đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, tay chân lạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
+ Thận âm hư: Lý hư nhiệt.
+ Thận dương hư: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp:
- Thận âm hư: Bổ Thận âm.
- Thận dương hư: Bổ Thận dương.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương:
+ Thận âm hư: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 200g Lộc giác giao 100g Sơn thù 100g Câu kỷ tử 100g Hoài sơn 100g Ngưu tất 75g Thỏ ty tử 100g Cao quy bản 100g
Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, chiêu với nước ấm uống, cũng có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận dương hư: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 320g Đỗ trọng 160g Hoài sơn 160g Kỷ tử 160g Sơn thù 160g Thỏ ty tử 160g Phụ tử chế 120g Lộc giác giao 160g Nhục quế 120g Đương quy 120g
Cách dùng: Dùng mật ong vừa đủ làm hoàn, ngày uống 8g, chia 2 lần. Có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc nam:
+ Thận âm hư: Viên thận âm hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
Thục địa 200g Lộc giác giao 150g Quy bản 200g Thỏ ty tử 80g Hoài sơn 150g
Thạch hộc 80g Tỳ giải 100g
Mật ong vừa đủ
Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận dương hư: Viên thận dương hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
Lộc giác giao 20g Thục địa 160g Ba kích 80g Tiểu hồi 60g
Mật ong vừa đủ
Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận dương hư: Viên thận dương hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
Lộc giác giao 20g Thục địa 160g Ba kích 80g Tiểu hồi 60g
Phụ tử chế 16g Hoài sơn 160g Quế nhục 30g
Mật ong vừa đủ
Luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
* Thuốc dùng ngoài
Trường hợp thể bệnh thiên hàn có thể Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Thái khê . Tam âm giao . Huyết hải . Thận du . Can du . Thái xung .
Mật ong vừa đủ
Luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
* Thuốc dùng ngoài
Trường hợp thể bệnh thiên hàn có thể Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Thái khê . Tam âm giao . Huyết hải . Thận du . Can du . Thái xung .
Bách hội . Nội quan . Ế phong . Phong trì
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ các huyệt: Can, Thận, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Can du . Thận du . Phong trì . Thượng tinh . Túc tam lý . Tam âm giao . Hợp cốc .
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ các huyệt: Can, Thận, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Can du . Thận du . Phong trì . Thượng tinh . Túc tam lý . Tam âm giao . Hợp cốc .
Thái xung . Thái khê . Bách hội
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Can du . Thiên trụ . Thái dương . Thận du . Hợp cốc . Nội quan . Tam âm giao . Thái xung . Thái khê
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Can du . Thận du . Phong trì . Thái xung . Tam âm giao
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Điều trị bằng thuốc:
Điều trị cụ thể theo từng nguyên nhân
1.1. Bệnh Méniére
- Ăn hạn chế muối < 02g/ngày, giảm lượng cà phê và hạn chế rượu. Phục hồi chức năng tiền đình nếu người bệnh mất thăng bằng.
- Điều trị dự phòng với betahistine kéo dài và lợi tiểu khi triệu chứng kháng trị (chóng mặt tái phát) mặc dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống, thay đổi lối sống và phục hồi chức năng tiền đình.
- Điều trị bằng betahistine thay thuốc lợi tiểu vì dung nạp thuốc tốt hơn và ít tác dụng phụ. Nếu chọn thuốc lợi tiểu, hydrochlorothiazid 25 mg/triamteren 37,5 mg uống 1 lần/ngày; hoặc furosemid 20 mg uống 1 lần/ngày; hoặc acetazolamid 250 - 500 mg uống 2 lần/ngày.
- Thuốc ức chế tiền đình có thể được sử dụng cho các đợt cấp tính.
- Phẫu thuật là một lựa chọn cho người bệnh có các triệu chứng dai dẳng.
1.2. Viêm dây thần kinh tiền đình
- Chống nhiễm khuẩn ở các ổ viêm mũi họng như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng. (Kháng sinh dùng như: oxytetrocylin, cefuroxim, …).
- Thuốc an thần và chống chóng mặt: acetylleucin.
- Thuốc kháng Histamin: fexofenadin hydroclorid, levocetirizin dihydrochloride.
- Các vitamin nhóm B.
1.3. Viêm mê nhĩ
- Viêm tai cấp gây viêm mê nhĩ chủ yếu là điều trị tai: Chích rạch màng nhĩ, kháng sinh, không có chỉ định can thiệp ngoại khoa.
- Viêm mê nhĩ do viêm xương cấp: Phẫu thuật xương chũm, mê nhĩ để nguyên.
- Nếu mê nhĩ không khỏi thì khoét mê nhĩ.
1.4. Nhiễm độc Streptomycin liên quan đến cơ quan tiền đình và ốc tai
- Ngừng ngay thuốc. Nếu có triệu chứng của choáng phản vệ phải điều trị ngay choáng phản vệ.
- Nghỉ ngơi tuyệt đối.
- Ăn nhẹ: Cháo loãng, sữa.
- Thuốc chống chóng mặt: acetylleucin.
- Corticoid: methylprednisolon.
- Thuốc kháng histamin như fexofenadinhydroclorid, levocetitrizin dihydrochloride
- Thuốc an thần phenobarbital hoặc diazepam.
2. Điều trị không dùng thuốc:
- Hướng dẫn người bệnh các bài tập vận động: Bài tập Brandt- Daroff…
- Điều trị nghiệm pháp tái định vị sỏi (nghiệm pháp Epley).
- Tập luyện vận động (thể dục hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh,Yoga).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Bộ Y tế (2008). Triệu chứng học Thần kinh, Nhà xuất bản Y học, 124 - 127.
4. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Chứng huyễn vựng”. Châm cứu. Nhà xuất bản Y học, 427 - 430.
5. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 177 - 188.
6. Nguyễn Văn Chương (2018). Thực hành lâm sàng thần kinh học. Nhà xuất bản Y học, 51 - 59.
7. Nguyễn Văn Đăng (2007). Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, Nhà xuất bản Y học, 67 - 86.
8. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
9. Viện nghiên cứu Trung y (2008) “Chứng đầu vựng”, Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong đông y. Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, 323 -330.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Can du . Thiên trụ . Thái dương . Thận du . Hợp cốc . Nội quan . Tam âm giao . Thái xung . Thái khê
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Can du . Thận du . Phong trì . Thái xung . Tam âm giao
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Điều trị bằng thuốc:
Điều trị cụ thể theo từng nguyên nhân
1.1. Bệnh Méniére
- Ăn hạn chế muối < 02g/ngày, giảm lượng cà phê và hạn chế rượu. Phục hồi chức năng tiền đình nếu người bệnh mất thăng bằng.
- Điều trị dự phòng với betahistine kéo dài và lợi tiểu khi triệu chứng kháng trị (chóng mặt tái phát) mặc dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống, thay đổi lối sống và phục hồi chức năng tiền đình.
- Điều trị bằng betahistine thay thuốc lợi tiểu vì dung nạp thuốc tốt hơn và ít tác dụng phụ. Nếu chọn thuốc lợi tiểu, hydrochlorothiazid 25 mg/triamteren 37,5 mg uống 1 lần/ngày; hoặc furosemid 20 mg uống 1 lần/ngày; hoặc acetazolamid 250 - 500 mg uống 2 lần/ngày.
- Thuốc ức chế tiền đình có thể được sử dụng cho các đợt cấp tính.
- Phẫu thuật là một lựa chọn cho người bệnh có các triệu chứng dai dẳng.
1.2. Viêm dây thần kinh tiền đình
- Chống nhiễm khuẩn ở các ổ viêm mũi họng như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng. (Kháng sinh dùng như: oxytetrocylin, cefuroxim, …).
- Thuốc an thần và chống chóng mặt: acetylleucin.
- Thuốc kháng Histamin: fexofenadin hydroclorid, levocetirizin dihydrochloride.
- Các vitamin nhóm B.
1.3. Viêm mê nhĩ
- Viêm tai cấp gây viêm mê nhĩ chủ yếu là điều trị tai: Chích rạch màng nhĩ, kháng sinh, không có chỉ định can thiệp ngoại khoa.
- Viêm mê nhĩ do viêm xương cấp: Phẫu thuật xương chũm, mê nhĩ để nguyên.
- Nếu mê nhĩ không khỏi thì khoét mê nhĩ.
1.4. Nhiễm độc Streptomycin liên quan đến cơ quan tiền đình và ốc tai
- Ngừng ngay thuốc. Nếu có triệu chứng của choáng phản vệ phải điều trị ngay choáng phản vệ.
- Nghỉ ngơi tuyệt đối.
- Ăn nhẹ: Cháo loãng, sữa.
- Thuốc chống chóng mặt: acetylleucin.
- Corticoid: methylprednisolon.
- Thuốc kháng histamin như fexofenadinhydroclorid, levocetitrizin dihydrochloride
- Thuốc an thần phenobarbital hoặc diazepam.
2. Điều trị không dùng thuốc:
- Hướng dẫn người bệnh các bài tập vận động: Bài tập Brandt- Daroff…
- Điều trị nghiệm pháp tái định vị sỏi (nghiệm pháp Epley).
- Tập luyện vận động (thể dục hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh,Yoga).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Bộ Y tế (2008). Triệu chứng học Thần kinh, Nhà xuất bản Y học, 124 - 127.
4. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Chứng huyễn vựng”. Châm cứu. Nhà xuất bản Y học, 427 - 430.
5. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 177 - 188.
6. Nguyễn Văn Chương (2018). Thực hành lâm sàng thần kinh học. Nhà xuất bản Y học, 51 - 59.
7. Nguyễn Văn Đăng (2007). Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, Nhà xuất bản Y học, 67 - 86.
8. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
9. Viện nghiên cứu Trung y (2008) “Chứng đầu vựng”, Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong đông y. Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, 323 -330.
NGUỒN : Cục quản lý y dược cổ truyền
Thư viện pháp luật :https://thuvienphapluat.vn/page/tim-van-ban.aspx?