3. SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE (ÔN BỆNH)
I. ĐẠI CƯƠNGSốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm gây dịch do virus Dengue gây nên. Virus Dengue có 4 type huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Virus truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu.
Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn. Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm
và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong.
Chẩn đoán xác định bệnh dựa vào xác định được căn nguyên virus gây bệnh bằng các xét nghiệm:
+ Xét nghiệm nhanh tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh.
+ Xét nghiệm IgM đặc hiệu dương tính từ ngày thứ 5 trở đi.
+ Xét nghiệm PCR hoặc phân lập virus: Lấy máu trong giai đoạn sốt (thực hiện ở các cơ sở xét nghiệm có điều kiện).
Sốt xuất huyết Dengue được chia làm 3 mức độ:
- Sốt xuất huyết Dengue: Sống/đi đến vùng có dịch. Sốt ≤ 7 ngày và có 2 trong các dấu hiệu sau:
+ Buồn nôn, nôn.
+ Phát ban.
+ Đau cơ, khớp, nhức hai hố mắt.
+ Xuất huyết da hoặc dấu hiệu dây thắt (+).
+ Xét nghiệm: Hematocrit bình thường hoặc giảm, tiểu cầu bình thường hoặc giảm, bạch cầu bình thường hoặc giảm.
- Sốt xuất huyết có dấu hiệu cảnh báo: Có ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau:
+ Vật vã, lừ đừ, li bì.
+ Đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau vùng gan.
+ Gan to > 2 cm dưới bờ sườn.
+ Nôn nhiều ≥ 3 lần/1 giờ hoặc ≥ 4 lần/6 giờ.
+ Xuất huyết niêm mạc: Chảy máu chân răng, mũi, nôn ra máu, đại tiện phân đen hoặc có máu, xuất huyết âm đạo hoặc tiểu máu.
+ Tiểu ít.
+ Xét nghiệm máu: Hematocrit tăng kèm tiểu cầu giảm nhanh, AST, ALT ≥ 400U/L.
+ Tràn dịch màng phổi, màng bụng trên siêu âm hoặc X-quang.
- Sốt xuất huyết Dengue nặng: Khi có một trong những dấu hiệu sau:
+ Thoát huyết tương nặng dẫn tới: Sốc SXHD, sốc SXHD nặng, ứ dịch, biểu hiện suy hô hấp.
+ Xuất huyết nặng.
+ Suy các tạng: Gan: AST hoặc ALT ≥ 1000U/L; Thần kinh trung ương: Rối loạn ý thức; Tim và các cơ quan khác.
Theo Y học cổ truyền, sốt xuất huyết là bệnh danh được gọi theo chứng trạng lâm sàng của bệnh với biểu hiện sốt và kèm theo xuất huyết, bệnh chưa được đề cập thành một bệnh riêng biệt mà có liên quan nhiều đến học thuyết ôn bệnh. Ôn bệnh thuộc nhóm các bệnh ngoại cảm, bệnh có tính nhiệt như: Nóng khát, miệng khô, ra mồ hôi, tâm phiền, đại tiện táo, xuất huyết, mê sảng, co giật, mạch sác,… bệnh thường cấp tính, diễn biến nhanh và theo quy luật, nếu bệnh phát tán thành dịch thì gọi là ôn dịch. Ngoài ra bệnh còn có các cách gọi tên khác: Đoạn cốt nhiệt, Điệp an nhiệt, Hồng chẩn.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Ôn tà ở vệ phận: Là giai đoạn đầu của bệnh.
1.1. Triệu chứng: Sốt cao, đau đầu, ổ mắt và toàn thân, mệt mỏi, ăn kém, có thể buồn nôn và nôn, miệng khát, thích uống nước mát, đại tiện táo hoặc lỏng, tiểu tiện vàng, da xung huyết, mạch phù sác, hồng đại.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại các kinh dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (ôn nhiệt tà).
1.3. Pháp:
- Không có xuất huyết: Sơ biểu, thanh nhiệt giải độc.
- Có xuất huyết: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết.
1.4. Phương:
1.4.1. Không có xuất huyết:
- Cổ phương: Tang cúc ẩm (Ôn bệnh điều biện)
Tang diệp 12g Lô căn 12g
Cúc hoa 12g Cát cánh 06g
Liên kiều 12g Cam thảo 04g
Hạnh nhân 12g Bạc hà 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Có thể sử dụng một trong các bài thuốc sau:
+ Bài thuốc 1:
Tang diệp 15g Cúc hoa 12g Bạc hà 12g
Hoa mướp 20g Mật ong 20g
Các vị thuốc tán nhỏ, hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, hòa mật ong uống thay trà trong ngày.
+ Bài thuốc 2:
Kim ngân hoa 12g Sơn tra 12g
Chẩn đoán xác định bệnh dựa vào xác định được căn nguyên virus gây bệnh bằng các xét nghiệm:
+ Xét nghiệm nhanh tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh.
+ Xét nghiệm IgM đặc hiệu dương tính từ ngày thứ 5 trở đi.
+ Xét nghiệm PCR hoặc phân lập virus: Lấy máu trong giai đoạn sốt (thực hiện ở các cơ sở xét nghiệm có điều kiện).
Sốt xuất huyết Dengue được chia làm 3 mức độ:
- Sốt xuất huyết Dengue: Sống/đi đến vùng có dịch. Sốt ≤ 7 ngày và có 2 trong các dấu hiệu sau:
+ Buồn nôn, nôn.
+ Phát ban.
+ Đau cơ, khớp, nhức hai hố mắt.
+ Xuất huyết da hoặc dấu hiệu dây thắt (+).
+ Xét nghiệm: Hematocrit bình thường hoặc giảm, tiểu cầu bình thường hoặc giảm, bạch cầu bình thường hoặc giảm.
- Sốt xuất huyết có dấu hiệu cảnh báo: Có ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau:
+ Vật vã, lừ đừ, li bì.
+ Đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau vùng gan.
+ Gan to > 2 cm dưới bờ sườn.
+ Nôn nhiều ≥ 3 lần/1 giờ hoặc ≥ 4 lần/6 giờ.
+ Xuất huyết niêm mạc: Chảy máu chân răng, mũi, nôn ra máu, đại tiện phân đen hoặc có máu, xuất huyết âm đạo hoặc tiểu máu.
+ Tiểu ít.
+ Xét nghiệm máu: Hematocrit tăng kèm tiểu cầu giảm nhanh, AST, ALT ≥ 400U/L.
+ Tràn dịch màng phổi, màng bụng trên siêu âm hoặc X-quang.
- Sốt xuất huyết Dengue nặng: Khi có một trong những dấu hiệu sau:
+ Thoát huyết tương nặng dẫn tới: Sốc SXHD, sốc SXHD nặng, ứ dịch, biểu hiện suy hô hấp.
+ Xuất huyết nặng.
+ Suy các tạng: Gan: AST hoặc ALT ≥ 1000U/L; Thần kinh trung ương: Rối loạn ý thức; Tim và các cơ quan khác.
Theo Y học cổ truyền, sốt xuất huyết là bệnh danh được gọi theo chứng trạng lâm sàng của bệnh với biểu hiện sốt và kèm theo xuất huyết, bệnh chưa được đề cập thành một bệnh riêng biệt mà có liên quan nhiều đến học thuyết ôn bệnh. Ôn bệnh thuộc nhóm các bệnh ngoại cảm, bệnh có tính nhiệt như: Nóng khát, miệng khô, ra mồ hôi, tâm phiền, đại tiện táo, xuất huyết, mê sảng, co giật, mạch sác,… bệnh thường cấp tính, diễn biến nhanh và theo quy luật, nếu bệnh phát tán thành dịch thì gọi là ôn dịch. Ngoài ra bệnh còn có các cách gọi tên khác: Đoạn cốt nhiệt, Điệp an nhiệt, Hồng chẩn.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Ôn bệnh chịu sự chi phối của thời tiết, khi gặp thời tiết thích hợp bệnh sẽ phát triển. Nếu cơ thể chính khí kém, sức chống đỡ với ngoại tà kém, ôn tà dễ xâm nhập mà gây bệnh. Như vậy ôn tà là nguyên nhân chính của bệnh, còn gọi là chủ nhân của bệnh ôn; thời tiết là nguyên nhân dẫn tới phát sinh bệnh được gọi là dụ nhân; sức chống đỡ ngoại tà yếu là nguyên nhân sẵn có trong cơ thể, là tố nhân của bệnh. Ba yếu tố đó phối hợp với nhau gây bệnh. Đặc điểm của bệnh SXHD là sốt cao, đau đầu, đau cơ khớp, nhức hai hố mắt, thân mình nặng nề, buồn nôn, nôn, bệnh thường gặp vào cuối mùa hạ, đầu mùa thu nên bệnh thuộc phạm vi thử ôn.III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Ôn tà ở vệ phận: Là giai đoạn đầu của bệnh.
1.1. Triệu chứng: Sốt cao, đau đầu, ổ mắt và toàn thân, mệt mỏi, ăn kém, có thể buồn nôn và nôn, miệng khát, thích uống nước mát, đại tiện táo hoặc lỏng, tiểu tiện vàng, da xung huyết, mạch phù sác, hồng đại.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại các kinh dương.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (ôn nhiệt tà).
1.3. Pháp:
- Không có xuất huyết: Sơ biểu, thanh nhiệt giải độc.
- Có xuất huyết: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết.
1.4. Phương:
1.4.1. Không có xuất huyết:
- Cổ phương: Tang cúc ẩm (Ôn bệnh điều biện)
Tang diệp 12g Lô căn 12g
Cúc hoa 12g Cát cánh 06g
Liên kiều 12g Cam thảo 04g
Hạnh nhân 12g Bạc hà 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Có thể sử dụng một trong các bài thuốc sau:
+ Bài thuốc 1:
Tang diệp 15g Cúc hoa 12g Bạc hà 12g
Hoa mướp 20g Mật ong 20g
Các vị thuốc tán nhỏ, hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, hòa mật ong uống thay trà trong ngày.
+ Bài thuốc 2:
Kim ngân hoa 12g Sơn tra 12g
Cúc hoa 12g Mật ong 20g
Các vị thuốc tán nhỏ hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, hòa thêm mật ong uống thay trà trong ngày.
+ Bài thuốc 3:
Lô căn 30g
Bạc hà 10G
Hai vị hãm với nước sôi trong bình kín, sau khoảng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày.
1.4.2. Có xuất huyết:
- Cổ phương: Tứ sinh thang (Phụ nhân lương phương)
Sinh địa 12g Sinh trắc bách diệp 12g
Sinh hà diệp 12g Sinh ngải diệp 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: dùng 1 trong các bài thuốc sau
+ Bài thuốc số 4:
Lá cúc tần 12g Củ sắn dây 20g
Cỏ nhọ nồi 16g Rau má 16g
Mã đề 16g Lá tre 16g
Trắc bách diệp sao đen 16g
Gừng tươi 08g
Nếu không có Củ sắn dây thì thay bằng Tang diệp 16g.
Nếu không có Trắc bách diệp thì thay bằng Lá sen sao đen 12g (hoặc Lá sen tươi 20g) hoặc Kinh giới sao đen 12g.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi: Cỏ nhọ nồi, Trắc bách diệp, Lá sen, Rau má. Cách dùng: Cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
+ Bài thuốc số 5:
Cỏ nhọ nồi (sao vàng) 20g
Kim ngân (hoa, lá, cuộng) 12g
Cối xay (sao qua) 12g
Hạ khô thảo (sao đen) 12g
Rễ cỏ tranh 20g
Hòe hoa 10g
Sài đất 20g
Gừng tươi 08g
Nếu không có Hạ khô thảo thì thay bằng Bồ công anh 12g.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi: Cỏ nhọ nồi, Cối xay, Rễ cỏ tranh.
Cách dùng: Cho 600 ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
+ Bài thuốc số 6:
Thạch cao sống 40g Hoàng đằng 12g
Kim ngân hoa 12g Cam thảo 12g
Hạ khô thảo 12g Cỏ ngọt 06g
Huyền sâm (hoặc sinh địa) 20g
Sài đất (sao vàng)20gCỏ nhọ nồi40g
Rễ cỏ tranh20gTrắc bách diệp 30g
Cối xay sao vàng08gHòe hoa (sao vàng)12g
Gừng tươi 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi: Cỏ nhọ nồi, Cối xay, Rễ cỏ tranh, Trắc bách diệp
+ Bài thuốc 7:
Cỏ nhọ nồi 20g
Cam thảo 20g
Hoạt thạch 12g
Mã đề 16g
Gừng tươi 08g
Trường hợp không có Hoạt thạch thì thay bằng Cối xay tươi, hoặc sao vàng 12g.
Trường hợp không có Mã đề thì thay bằng Lá tre 16g.
Cách dùng: Cho 600 ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần. Vị Hoạt thạch không sắc cùng mà hòa vào nước thuốc để uống.
Dừng thuốc ngay nếu hết sốt.
+ Bài thuốc 8: Toa căn bản
Thuốc thay thế
Rễ cỏ tranh 08g
Râu ngô, Râu mèo, Mã đề, Rễ thơm (dứa)
Rau má 08g
Rau đắng lá lớn, Tinh tre, Khổ qua
Lá muồng trâu 04g
Cỏ mần trầu 08g
Vỏ Cây đại, Lá mơ lông 04g
Lá dâu tằm, Kim ngân hoa, Rau sam.
Ké đầu ngựa 08
Cam thảo nam 04g
Gừng 04g
Củ sả 02g
Củ riềng, Vỏ Bưởi, Vỏ Phật thủ
Trần bì 04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
2. Thể vị âm bất túc: Tương ứng giai đoạn hồi phục của bệnh.
1. Triệu chứng: Chán ăn, miệng khát, môi khô, đái ít, nước tiểu vàng, đại tiện táo, lòng bàn tay nóng, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác vô lực.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Dưỡng vị sinh tân.
2.4. Phương:
- Cổ phương: Ích vị thang (Ôn bệnh điều biện)
Sa sâm 12g
Sinh địa 12g
Mạch môn 12g
Ngọc trúc 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Đảng sâm 12g
Ngũ vị tử 10g
Mạch môn 12g
Hoài sơn 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
3. Thể Tỳ dương hư: Tương ứng giai đoạn hồi phục của bệnh.
3.1. Triệu chứng: Mệt mỏi, chân tay lạnh, chán ăn, mồ hôi dâm dấp, nước tiểu trong, đại tiện lỏng, mạch tế nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ Tỳ ích khí
- Cổ phương: Sâm linh bạch truật tán (Hòa tễ cục phương)
Đảng sâm 10g Bạch biển đậu 08g
Bạch linh 08g Cát cánh 04g
Bạch truật 10g Cam thảo 04g
Hoài sơn 10g Sa nhân 04g
Liên nhục 10g Ý dĩ 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc có thể dùng bài Bổ trung ích khí thang, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Có thể sử dụng các chế phẩm sau:
+ Bột bổ tỳ:
Ý dĩ 20g
Hạt sen 20g
Hoài sơn 30g
Cam thảo 10g
Tất cả tán thành bột mịn.
Liều dùng: Dưới 3 tuổi: Uống 10 g/ngày.
Từ 3 - 8 tuổi: Uống 15 g/ngày.
Từ 8 - 15 tuổi: Uống 20 g/ngày.
+ Nhân sâm 04g Thạch hộc 12g
Sa sâm 12g Ngũ vị tử 04g
Mạch môn 12g
Sắc uống ngày 1 thang
+ Nếu người bệnh có triệu chứng của suy nhược và thiếu máu thì có thể dùng chế phẩm Quy tỳ hoàn.
Liều dùng: Trẻ em uống ngày 1 đến 2 hoàn.
Người lớn uống ngày 2 đến 4 hoàn.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm sốc xảy ra để xử trí kịp thời.
2. Điều trị cụ thể:
2.1. Điều trị sốt xuất huyết Dengue:
- Nếu sốt cao ≥ 38,5ºC, cho thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mát bằng nước ấm.
+ Thuốc hạ sốt chỉ được dùng paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10 đến 15 mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4 - 6 giờ, tổng liều không quá 60mg/kg cân nặng/24 giờ.
+ Không dùng aspirin (acid acetylsalicylic), analgin, ibuprofen để điều trị vì có thể
Các vị thuốc tán nhỏ hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, hòa thêm mật ong uống thay trà trong ngày.
+ Bài thuốc 3:
Lô căn 30g
Bạc hà 10G
Hai vị hãm với nước sôi trong bình kín, sau khoảng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày.
1.4.2. Có xuất huyết:
- Cổ phương: Tứ sinh thang (Phụ nhân lương phương)
Sinh địa 12g Sinh trắc bách diệp 12g
Sinh hà diệp 12g Sinh ngải diệp 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: dùng 1 trong các bài thuốc sau
+ Bài thuốc số 4:
Lá cúc tần 12g Củ sắn dây 20g
Cỏ nhọ nồi 16g Rau má 16g
Mã đề 16g Lá tre 16g
Trắc bách diệp sao đen 16g
Gừng tươi 08g
Nếu không có Củ sắn dây thì thay bằng Tang diệp 16g.
Nếu không có Trắc bách diệp thì thay bằng Lá sen sao đen 12g (hoặc Lá sen tươi 20g) hoặc Kinh giới sao đen 12g.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi: Cỏ nhọ nồi, Trắc bách diệp, Lá sen, Rau má. Cách dùng: Cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
+ Bài thuốc số 5:
Cỏ nhọ nồi (sao vàng) 20g
Kim ngân (hoa, lá, cuộng) 12g
Cối xay (sao qua) 12g
Hạ khô thảo (sao đen) 12g
Rễ cỏ tranh 20g
Hòe hoa 10g
Sài đất 20g
Gừng tươi 08g
Nếu không có Hạ khô thảo thì thay bằng Bồ công anh 12g.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi: Cỏ nhọ nồi, Cối xay, Rễ cỏ tranh.
Cách dùng: Cho 600 ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
+ Bài thuốc số 6:
Thạch cao sống 40g Hoàng đằng 12g
Kim ngân hoa 12g Cam thảo 12g
Hạ khô thảo 12g Cỏ ngọt 06g
Huyền sâm (hoặc sinh địa) 20g
Sài đất (sao vàng)20gCỏ nhọ nồi40g
Rễ cỏ tranh20gTrắc bách diệp 30g
Cối xay sao vàng08gHòe hoa (sao vàng)12g
Gừng tươi 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Một số vị thuốc có thể dùng tươi: Cỏ nhọ nồi, Cối xay, Rễ cỏ tranh, Trắc bách diệp
+ Bài thuốc 7:
Cỏ nhọ nồi 20g
Cam thảo 20g
Hoạt thạch 12g
Mã đề 16g
Gừng tươi 08g
Trường hợp không có Hoạt thạch thì thay bằng Cối xay tươi, hoặc sao vàng 12g.
Trường hợp không có Mã đề thì thay bằng Lá tre 16g.
Cách dùng: Cho 600 ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần. Vị Hoạt thạch không sắc cùng mà hòa vào nước thuốc để uống.
Dừng thuốc ngay nếu hết sốt.
+ Bài thuốc 8: Toa căn bản
Thuốc thay thế
Rễ cỏ tranh 08g
Râu ngô, Râu mèo, Mã đề, Rễ thơm (dứa)
Rau má 08g
Rau đắng lá lớn, Tinh tre, Khổ qua
Lá muồng trâu 04g
Cỏ mần trầu 08g
Vỏ Cây đại, Lá mơ lông 04g
Lá dâu tằm, Kim ngân hoa, Rau sam.
Ké đầu ngựa 08
Cam thảo nam 04g
Gừng 04g
Củ sả 02g
Củ riềng, Vỏ Bưởi, Vỏ Phật thủ
Trần bì 04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
2. Thể vị âm bất túc: Tương ứng giai đoạn hồi phục của bệnh.
1. Triệu chứng: Chán ăn, miệng khát, môi khô, đái ít, nước tiểu vàng, đại tiện táo, lòng bàn tay nóng, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác vô lực.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Dưỡng vị sinh tân.
2.4. Phương:
- Cổ phương: Ích vị thang (Ôn bệnh điều biện)
Sa sâm 12g
Sinh địa 12g
Mạch môn 12g
Ngọc trúc 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Đảng sâm 12g
Ngũ vị tử 10g
Mạch môn 12g
Hoài sơn 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
3. Thể Tỳ dương hư: Tương ứng giai đoạn hồi phục của bệnh.
3.1. Triệu chứng: Mệt mỏi, chân tay lạnh, chán ăn, mồ hôi dâm dấp, nước tiểu trong, đại tiện lỏng, mạch tế nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ Tỳ ích khí
- Cổ phương: Sâm linh bạch truật tán (Hòa tễ cục phương)
Đảng sâm 10g Bạch biển đậu 08g
Bạch linh 08g Cát cánh 04g
Bạch truật 10g Cam thảo 04g
Hoài sơn 10g Sa nhân 04g
Liên nhục 10g Ý dĩ 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc có thể dùng bài Bổ trung ích khí thang, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Có thể sử dụng các chế phẩm sau:
+ Bột bổ tỳ:
Ý dĩ 20g
Hạt sen 20g
Hoài sơn 30g
Cam thảo 10g
Tất cả tán thành bột mịn.
Liều dùng: Dưới 3 tuổi: Uống 10 g/ngày.
Từ 3 - 8 tuổi: Uống 15 g/ngày.
Từ 8 - 15 tuổi: Uống 20 g/ngày.
+ Nhân sâm 04g Thạch hộc 12g
Sa sâm 12g Ngũ vị tử 04g
Mạch môn 12g
Sắc uống ngày 1 thang
+ Nếu người bệnh có triệu chứng của suy nhược và thiếu máu thì có thể dùng chế phẩm Quy tỳ hoàn.
Liều dùng: Trẻ em uống ngày 1 đến 2 hoàn.
Người lớn uống ngày 2 đến 4 hoàn.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm sốc xảy ra để xử trí kịp thời.
2. Điều trị cụ thể:
2.1. Điều trị sốt xuất huyết Dengue:
- Nếu sốt cao ≥ 38,5ºC, cho thuốc hạ nhiệt, nới lỏng quần áo và lau mát bằng nước ấm.
+ Thuốc hạ sốt chỉ được dùng paracetamol đơn chất, liều dùng từ 10 đến 15 mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4 - 6 giờ, tổng liều không quá 60mg/kg cân nặng/24 giờ.
+ Không dùng aspirin (acid acetylsalicylic), analgin, ibuprofen để điều trị vì có thể
gây xuất huyết, toan máu.
- Bù dịch sớm bằng đường uống: Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol, nước sôi để nguội, nước trái cây, hoặc nước cháo loãng với muối. Uống theo nhu cầu cơ bản, khuyến khích uống nhiều. Không ăn uống những thực phẩm có màu nâu hoặc đỏ như xá xị, sô cô la, củ dền, thanh long ruột đỏ...
2.2. Điều trị SXHD có dấu hiệu cảnh báo: Người bệnh được nhập viện điều trị.
- Điều trị triệu chứng: Hạ sốt.
- Bù dịch sớm bằng đường uống nếu người bệnh còn khả năng uống được.
- Theo dõi mạch, HA, những dấu hiệu cảnh báo, lượng dịch đưa vào,
- Bù dịch sớm bằng đường uống: Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol, nước sôi để nguội, nước trái cây, hoặc nước cháo loãng với muối. Uống theo nhu cầu cơ bản, khuyến khích uống nhiều. Không ăn uống những thực phẩm có màu nâu hoặc đỏ như xá xị, sô cô la, củ dền, thanh long ruột đỏ...
2.2. Điều trị SXHD có dấu hiệu cảnh báo: Người bệnh được nhập viện điều trị.
- Điều trị triệu chứng: Hạ sốt.
- Bù dịch sớm bằng đường uống nếu người bệnh còn khả năng uống được.
- Theo dõi mạch, HA, những dấu hiệu cảnh báo, lượng dịch đưa vào,
nước tiểu và Hematocrit mỗi 4 - 6 giờ.
- Chỉ định truyền dịch: Khi người bệnh nôn nhiều, không uống được
- Chỉ định truyền dịch: Khi người bệnh nôn nhiều, không uống được
và Hematocrit cao hoặc có dấu mất nước.
- Dịch truyền: ringer lactat, ringer acetat, NaCl 0,9%.
- Có thể hỗ trợ điều trị bằng “Bài thuốc số 5” hoặc “Bài thuốc số 6”.
2.3. Điều trị SXHD nặng: Người bệnh phải nhập viện điều trị cấp cứu.
2.3.1. Điều trị sốc SXHD, sốc SXHD nặng:
- Thở oxy qua gọng mũi 1 - 6 lít/phút khi SpO2 < 95%.
- Bù dịch nhanh theo phác đồ.
2.3.2. Điều trị xuất huyết nặng:
- Tiếp tục chống sốc bằng dung dịch điện giải (trong khi chờ có hồng cầu lắng).
- Truyền hồng cầu lắng 5 - 10ml/kg.
- Điều chỉnh rối loạn đông máu (RLĐM).
- Xử trí cầm máu: Băng ép tại chỗ, nhét bấc hoặc gạc mũi trước hoặc sau
- Dịch truyền: ringer lactat, ringer acetat, NaCl 0,9%.
- Có thể hỗ trợ điều trị bằng “Bài thuốc số 5” hoặc “Bài thuốc số 6”.
2.3. Điều trị SXHD nặng: Người bệnh phải nhập viện điều trị cấp cứu.
2.3.1. Điều trị sốc SXHD, sốc SXHD nặng:
- Thở oxy qua gọng mũi 1 - 6 lít/phút khi SpO2 < 95%.
- Bù dịch nhanh theo phác đồ.
2.3.2. Điều trị xuất huyết nặng:
- Tiếp tục chống sốc bằng dung dịch điện giải (trong khi chờ có hồng cầu lắng).
- Truyền hồng cầu lắng 5 - 10ml/kg.
- Điều chỉnh rối loạn đông máu (RLĐM).
- Xử trí cầm máu: Băng ép tại chỗ, nhét bấc hoặc gạc mũi trước hoặc sau
nội soi can thiệp cầm máu dạ dày, tá tràng, ...
- Xem xét sử dụng thuốc ức chế bơm proton nếu người bệnh có biểu hiện gợi ý xuất huyết tiêu hóa trên hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng.
- Xem xét sử dụng Vitamin K nếu người bệnh có biểu hiện suy gan nặng.
- Truyền máu và các chế phẩm máu:
a. Truyền hồng cầu lắng hoặc máu tươi, khi:
- Đang xuất huyết nặng hoặc kéo dài.
- Sốc không cải thiện sau bù dịch 40 - 60ml/kg kèm Hct < 35% hoặc Hct giảm nhanh trên 20% so với giá trị ban đầu.
b. Truyền tiểu cầu khi:
- Tiểu cầu dưới 50.000/mm3 kèm theo xuất huyết nặng hoặc dưới 30.000/mm3 và có chỉ định làm thủ thuật xâm lấn (trừ ca cấp cứu).
- Tiểu cầu dưới 50.000/mm3, chưa xuất huyết thì xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Truyền huyết tương tươi đông lạnh: Khi người bệnh có rối loạn đông máu (PT hay aPTT > 1,5) và đang xuất huyết nặng hoặc có RLĐM và chuẩn bị làm thủ thuật.
c. Truyền kết tủa lạnh: Xuất huyết nặng và Fibrinogen < 1g/l.
2.3.3. Điều trị suy tạng nặng:
a. Tổn thương gan nặng, suy gan cấp
- Tránh dùng các thuốc gây tổn thương gan.
- Điều trị hạ đường máu, rối loạn điện giải nếu có.
- Điều chỉnh các rối loạn đông máu theo chỉ định.
- Kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn.
- Điều trị bệnh lý não - gan.
+ Lactulose.
+ Thụt tháo.
+ Kháng sinh: Metronidazol hoặc rifaximin.
b. Tổn thương thận cấp
- Chống sốc nếu có
- Tránh thuốc gây tổn thương thận.
- Cân bằng dịch xuất - nhập.
- Xem xét chỉ định điều trị thay thế thận trong các trường hợp: Quá tải tuần hoàn mức độ nặng không đáp ứng với điều trị nội khoa, toan chuyển hóa máu mất bù kèm theo rối loạn huyết động, tăng kali máu nặng không đáp ứng với điều trị nội khoa, cần truyền máu và những người bệnh
- Xem xét sử dụng thuốc ức chế bơm proton nếu người bệnh có biểu hiện gợi ý xuất huyết tiêu hóa trên hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng.
- Xem xét sử dụng Vitamin K nếu người bệnh có biểu hiện suy gan nặng.
- Truyền máu và các chế phẩm máu:
a. Truyền hồng cầu lắng hoặc máu tươi, khi:
- Đang xuất huyết nặng hoặc kéo dài.
- Sốc không cải thiện sau bù dịch 40 - 60ml/kg kèm Hct < 35% hoặc Hct giảm nhanh trên 20% so với giá trị ban đầu.
b. Truyền tiểu cầu khi:
- Tiểu cầu dưới 50.000/mm3 kèm theo xuất huyết nặng hoặc dưới 30.000/mm3 và có chỉ định làm thủ thuật xâm lấn (trừ ca cấp cứu).
- Tiểu cầu dưới 50.000/mm3, chưa xuất huyết thì xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Truyền huyết tương tươi đông lạnh: Khi người bệnh có rối loạn đông máu (PT hay aPTT > 1,5) và đang xuất huyết nặng hoặc có RLĐM và chuẩn bị làm thủ thuật.
c. Truyền kết tủa lạnh: Xuất huyết nặng và Fibrinogen < 1g/l.
2.3.3. Điều trị suy tạng nặng:
a. Tổn thương gan nặng, suy gan cấp
- Tránh dùng các thuốc gây tổn thương gan.
- Điều trị hạ đường máu, rối loạn điện giải nếu có.
- Điều chỉnh các rối loạn đông máu theo chỉ định.
- Kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn.
- Điều trị bệnh lý não - gan.
+ Lactulose.
+ Thụt tháo.
+ Kháng sinh: Metronidazol hoặc rifaximin.
b. Tổn thương thận cấp
- Chống sốc nếu có
- Tránh thuốc gây tổn thương thận.
- Cân bằng dịch xuất - nhập.
- Xem xét chỉ định điều trị thay thế thận trong các trường hợp: Quá tải tuần hoàn mức độ nặng không đáp ứng với điều trị nội khoa, toan chuyển hóa máu mất bù kèm theo rối loạn huyết động, tăng kali máu nặng không đáp ứng với điều trị nội khoa, cần truyền máu và những người bệnh
có nguy cơ phù phổi cao.
c. SXHD thể não
- Đầu cao 30º, thở oxy nếu có giảm oxy.
- Đặt nội khí quản bảo vệ đường thở các trường hợp hôn mê sâu.
- Chống co giật nếu có.
- Điều trị các rối loạn: Hạ đường máu, rối loạn điện giải, kiềm toan nếu có.
- Hạ sốt (nếu có).
d. Viêm cơ tim, suy tim
- Đo CVP hoặc các biện pháp đánh giá huyết động khác để hỗ trợ điều chỉnh huyết động.
- Sử dụng vận mạch noradrenalin, dobutamin, dopamin, adrenalin.
- Xem xét chỉ định ECMO.
Trong quá trình điều trị tùy thuộc vào năng lực chuyên môn của thầy thuốc, cơ sở vật chất, trang thiết bị, diễn biến lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh để kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại làm giảm các biến chứng, giúp người bệnh chóng hồi phục.
- Một số bài thuốc kết hợp:
+ Độc sâm thang:
Nhân sâm 30g
+ Sinh mạch tán:
Nhân sâm 12g
Mạch môn 12g
Ngũ vị tử 06g
+ Tăng dịch thang:
Nhân sâm 12g
Mạch môn 12g
Sinh địa 12g
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện công tác giám sát, phòng chống sốt xuất huyết Dengue theo quy định của Bộ Y tế.
- Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát côn trùng trung gian truyền bệnh như tránh muỗi đốt, diệt bọ gậy (loăng quăng), diệt muỗi trưởng thành, vệ sinh môi trường loại bỏ ổ chứa nước đọng.
- Thuốc uống phòng dịch trong vùng đang có dịch lưu hành: Dùng Bài thuốc số 5 sắc uống trong suốt vụ dịch, uống thay nước, uống hàng ngày.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue bằng Y học cổ truyền.
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế (2023). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue (Ban hành kèm theo Quyết định số 2760/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Bộ Y tế).
c. SXHD thể não
- Đầu cao 30º, thở oxy nếu có giảm oxy.
- Đặt nội khí quản bảo vệ đường thở các trường hợp hôn mê sâu.
- Chống co giật nếu có.
- Điều trị các rối loạn: Hạ đường máu, rối loạn điện giải, kiềm toan nếu có.
- Hạ sốt (nếu có).
d. Viêm cơ tim, suy tim
- Đo CVP hoặc các biện pháp đánh giá huyết động khác để hỗ trợ điều chỉnh huyết động.
- Sử dụng vận mạch noradrenalin, dobutamin, dopamin, adrenalin.
- Xem xét chỉ định ECMO.
Trong quá trình điều trị tùy thuộc vào năng lực chuyên môn của thầy thuốc, cơ sở vật chất, trang thiết bị, diễn biến lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh để kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại làm giảm các biến chứng, giúp người bệnh chóng hồi phục.
- Một số bài thuốc kết hợp:
+ Độc sâm thang:
Nhân sâm 30g
+ Sinh mạch tán:
Nhân sâm 12g
Mạch môn 12g
Ngũ vị tử 06g
+ Tăng dịch thang:
Nhân sâm 12g
Mạch môn 12g
Sinh địa 12g
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện công tác giám sát, phòng chống sốt xuất huyết Dengue theo quy định của Bộ Y tế.
- Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát côn trùng trung gian truyền bệnh như tránh muỗi đốt, diệt bọ gậy (loăng quăng), diệt muỗi trưởng thành, vệ sinh môi trường loại bỏ ổ chứa nước đọng.
- Thuốc uống phòng dịch trong vùng đang có dịch lưu hành: Dùng Bài thuốc số 5 sắc uống trong suốt vụ dịch, uống thay nước, uống hàng ngày.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue bằng Y học cổ truyền.
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế (2023). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue (Ban hành kèm theo Quyết định số 2760/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Bộ Y tế).
Nguồn
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3991-QD-BYT-2025-Tai-lieu-Huong-dan-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-tap-II-686959.aspx