NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: PHẦN TIẾP THEO CỦA PHẦN 01

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

12/07/2016

PHẦN TIẾP THEO CỦA PHẦN 01

I. ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một rối loạn vận động liên quan đến ruột non và ruột già với các triệu chứng thường gặp: Trướng bụng, đau bụng, thay đổi thói quen đại tiện (táo bón hoặc tiêu chảy) và các triệu chứng này thường tăng lên khi căng thẳng, đặc biệt ở những người nhạy cảm. Cơn đau bụng có thể khởi phát sau bữa ăn (có thức ăn bị dị ứng) và giảm đi sau khi đại tiện. Đau bụng thường đi kèm với các triệu chứng khác như trướng bụng, buồn nôn, đại tiện phân lẫn nhầy, có cảm giác đại tiện không hết phân, có cảm giác đau ở hậu môn và trực tràng. Ngoài ra, một số người bệnh có các triệu chứng không liên quan đến tiêu hóa như đau đầu, mệt mỏi, trầm cảm, lo lắng và kém tập trung. Tuy nhiên, không phải tất cả người bệnh bị IBS sẽ gặp phải tất cả các triệu chứng này. Thông thường, người bệnh có thể có một trong số các triệu chứng trên và thường theo chu kỳ.
Chẩn đoán xác định: Từ năm 2016, Hội chứng ruột kích thích được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ROME IV:
Đau bụng: Trong vòng ít nhất 3 tháng, đau bụng xuất hiện ít nhất 1 ngày/ tuần. Kèm theo ít nhất hai trong số các tiêu chuẩn sau:
+ Giảm đau bụng sau khi đại tiện hay trung tiện.
+ Thay đổi số lần đại tiện trong ngày (> 3 lần/ngày hoặc nhỏ hơn < 3 lần/tuần).
+ Thay đổi hình dạng của phân (lỏng, nhão, cứng).
+ Các triệu chứng trên bắt đầu ít nhất 6 tháng trước.
Chẩn đoán phân biệt: Cần loại trừ các bệnh lý có một số triệu chứng tương tự với các bệnh lý có tổn thương thực sự ở đại tràng như viêm đại tràng, polyp, ung thư đại tràng.
Tiêu chí phân loại hội chứng ruột kích thích (Rome IV): Thang đo đặc tính phân Bristol được sử dụng để chẩn đoán các loại hội chứng ruột kích thích.
  Hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS- C): >1/4 (25%) số lần đại tiện là phân Bristol loại 1 hoặc loại 2, và <1/4 (25%) đại tiện là phân Bristol loại 6 hoặc loại 7;
  Hội chứng ruột kích thích thể lỏng (IBS -D): >1/4 (25%) đại tiện là phân Bristol loại 6 hoặc 7; và <1/4 (25%) đại tiện là phân Bristol loại 1 hoặc loại 2;
  Hội chứng ruột kích thích hỗn hợp (IBS-M): >1/4 (25%) đại tiện là loại phân Bristol loại 1 hoặc 2, và > 1/4 (25%) đại tiện là phân Bristol loại 6 hoặc 7;
  Hội chứng ruột kích thích không xác định: Người bệnh đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán của hội chứng ruột kích thích, nhưng thói quen đại tiện của người bệnh không thể phân loại chính xác thành bất kỳ loại nào trong 3 loại trên nên được gọi là vô định.
Theo YHCT, hội chứng ruột kích thích được xếp vào phạm vi của chứng Phúc thống, Tiết tả xen Tiện bí, … tùy theo triệu chứng chủ yếu nào xuất hiện

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến IBS như: Nội nhân thất tình, ăn uống nghỉ ngơi không điều độ, huyết hư, tiên thiên bất túc, bệnh mạn tính hoặc do lão hóa.
Nguyên nhân của IBS thường liên quan đến sự bất hòa Can và Tỳ. Do căng thẳng, stress khiến Can khí uất kết làm cho sự thăng giáng khí cơ của tạng phủ trong cơ thể không được điều hòa trong đó có tạng Tỳ dẫn đến bụng trướng và đau. Mặt khác, do lo nghĩ quá mức, ít vận động, mệt mỏi quá độ, chế độ ăn uống không hợp lý hoặc do dùng kháng sinh liều cao và kéo dài có thể làm tổn thương công năng của tạng Tỳ dẫn đến Tỳ hư không vận hóa được đồ ăn và thủy thấp dẫn đến khí hư, cơ thể mệt mỏi, tiêu chảy. Sự bất hòa Can Tỳ là cơ chế chính trong IBS. Khi Can khí uất kết sẽ ảnh hưởng đến công năng của tạng Tỳ từ đó làm ảnh hưởng đến nguồn sinh ra khí huyết dẫn đến Can không đủ huyết để tàng khiến Can dương vượng lên càng làm ảnh hưởng đến công năng của Tỳ. Do đó trên lâm sàng Can Tỳ bất hòa là hội chứng thường gặp ở người bệnh IBS.
Ngoài ra, ở phụ nữ vì mất máu hàng tháng do kinh nguyệt nên Tỳ phải hoạt động nhiều hơn để bổ sung lượng huyết đã mất. Điều này khiến phụ nữ dễ bị tổn thương tạng Tỳ hơn so với nam giới và giải thích tại sao phụ nữ có tỷ lệ mắc IBS gấp 3 lần nam giới.
Nếu bệnh kéo dài, Can huyết hư sẽ làm Can khí uất kết, lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt bốc lên thượng tiêu có thể chuyển thành Phế nhiệt. Theo thời gian, hư nhiệt sẽ làm tổn thương và tiêu hao khí huyết, tân dịch và cuối cùng dẫn đến Thận âm hư. Mặt khác, Tỳ hư có thể dẫn đến huyết hư và âm hư vì Tỳ là nguồn gốc sản sinh ra tinh, huyết. Vì âm là vật chất cấu tạo nên dương nên nếu Thận âm hư không nuôi dưỡng được Can huyết dẫn đến Can huyết hư không tiềm được dương làm Can dương vượng, lâu ngày có thể hóa hỏa làm thiêu đốt Tâm, Phế ở thượng tiêu dẫn đến rối loạn chức năng của một trong hai hoặc cả hai tạng Tâm và Phế.
Mặt khác, Tỳ phụ trách vận hóa thủy thấp, nếu Tỳ hư sẽ không vận hóa được thủy thấp, thấp uất lại hóa đàm. Thấp thuộc âm, đặc và đục có xu hướng thấm dần xuống dưới và ngăn cản sự thăng phát của dương khí, do đó làm cho Can khí càng bị uất kết. Thấp cũng có thể uất lại hóa nhiệt thành chứng thấp nhiệt.
Ngoài ra, nếu khí trệ, Tỳ hư không vận hóa được đồ ăn dẫn đến tích trệ và có thể chuyển hóa thành nội nhiệt.
Nếu khí trệ sẽ dẫn đến sự vận hành của huyết bị trở ngại, lâu ngày thành chứng huyết ứ. Khi bị huyết ứ sẽ gây đau (có thể đau bụng, đau đầu,…) với tính chất dữ dội, có điểm đau cố định, đau chói như dùi đâm.
Nếu Tỳ hư kéo dài có thể làm ảnh hưởng đến Thận, cuối cùng sinh chứng Tỳ khí hư và Thận dương hư. Điều này thường xảy ra ở phụ nữ tiền mãn kinh. Thận dương cũng tham gia vào quá trình khí hóa nước trong cơ thể nên nếu Thận dương bất túc sẽ làm trầm trọng hơn sự tích tụ của thủy dịch. Mặt khác, Thận dương hư sẽ sinh chứng hàn và bản chất của hàn là gây ngưng trệ vì vậy làm cho tình trạng huyết ứ càng thêm nặng nề

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Can Tỳ bất hòa
1.1. Triệu chứng: Bụng trướng, đau, tiêu chảy, các triệu chứng này nặng hơn khi căng thẳng, đau tức ngực sườn, khó chịu, mệt mỏi, không có sức, tay chân lạnh, hạ huyết áp tư thế đứng, dễ bầm tím, kinh nguyệt không đều ở phụ nữ, lưỡi nhợt, tối màu, có thể hơi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
1.3. Pháp: Sơ Can lý khí, kiện Tỳ.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thống tả yếu phương
Bạch truật 12g Bạch thược 09g
Phòng phong 06g Trần bì 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt:
Nội quan               Thượng cự hư                   Thiên khu
Thủy phần             Nội đình                             Thái xung
Tứ thần thông       Âm lăng tuyền                   Thần đình             Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Tỳ hư thấp trệ (Tỳ hư thấp thịnh)
2.1. Triệu chứng: Đại tiện lỏng sau bữa ăn, trướng bụng, dễ ra mồ hôi, chán ăn, ăn không ngon, ngủ kém, người mệt mỏi, lưỡi nhạt bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ích khí kiện Tỳ.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Sâm linh bạch truật tán
Đảng sâm 12g Bạch biển đậu (sao vàng) 12g
Trần bì 06g Bạch truật (sao vàng) 12g
Chích thảo 06g Ý dĩ (sao vàng) 12g
Phục linh 12g Liên nhục 12g
Cát cánh 08g Hoài sơn (sao vàng) 12g
Sa nhân 06g  
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt:
Nội quan Túc tam lý Thiên khu
Thủy phần Khí hải Thái xung
Tứ thần thông Âm lăng tuyền Thái bạch
Kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Tỳ Thận dương hư
3.1. Triệu chứng: Đại tiện lỏng lúc sáng sớm (ngũ canh tả), bụng dưới lạnh đau, lưng gối đau mỏi, đại tiện phân sống, đầy bụng khó tiêu, chân tay lạnh, chất lưỡi nhợt, bệu có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm tế nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ôn bổ Tỳ Thận.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Phụ tử lý trung thang hợp Tứ thần hoàn
Can khương 12g Chích thảo 12g
Đảng sâm 12g Thục phụ tử 12g
Bạch truật 12g Bổ cốt chỉ 16g
Nhục đậu khấu 08g Ngũ vị tử 06g
Ngô thù du 04g Đại táo 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm và cứu các huyệt:
Nội quan Túc tam lý Thiên khu
Thủy phần Khí hải Thái xung
Tứ thần thông Âm lăng tuyền Mệnh môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Đại trường thấp nhiệt:
4.1. Triệu chứng: Đau quặn, mót rặn, đại tiện lỏng nhiều lần, phân có thể lẫn nhầy máu, tức bụng hoặc khó chịu ở bụng, hậu môn có cảm giác nóng rát, miệng khô, khát nhưng không thích uống nước, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, dính nhớt, mạch hoạt sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
4.3. Pháp: Thanh nhiệt, trừ thấp, chỉ tả.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Cát căn cầm liên thang gia giảm.
Cát căn 12g Hoàng cầm 12g
Hoàng liên 10g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Nội quan                    Thượng cự hư                    Thiên khu
Thủy phần                  Nội đình                             Thái xung
Tứ thần thông            Âm lăng tuyền
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Can uất khí trệ:
5.1. Triệu chứng: Đau bụng kèm theo đại tiện phân khô, táo khó đi; táo bón nặng lên mỗi khi căng thẳng, stress; ngực và hai bên sườn đầy tức, không thoải mái, trướng bụng, hay ợ hơi, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
5.3. Pháp: Sơ Can lý khí
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục ma thang gia giảm
Trầm hương 06g Mộc hương 12g
Chỉ xác 08g Ô dược 09g
Binh lang 12g Sinh đại hoàng 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm các huyệt:
Nội quan Túc tam lý Thiên khu
Thủy phần Khí hải Thái xung
Tứ thần thông Thần đình Thần môn
Chi câu  
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Đại trường táo nhiệt
6.1. Triệu chứng: Đau bụng khi đại tiện, táo bón, phân khô, cứng, đau bụng, miệng khô, hơi thở hôi, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, ít tân dịch, mạch sác.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Thanh nhiệt, nhuận tràng thông đạo.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ma tử nhân hoàn gia giảm
Hắc chi ma 12g Đại hoàng 04g
Hạnh nhân 08g Bạch thược 08g
Hậu phác 08g Chỉ thực 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Nội quan                          Thượng cự hư                      Thiên khu
Thủy phần                        Nội đình                               Thái xung
Tứ thần thông                  Chi câu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
7. Thể hàn nhiệt thác tạp
7.1. Triệu chứng: Đau bụng khi đại tiện, tiêu chảy và táo bón xen kẽ, bụng trướng, đắng miệng có thể có sa trực tràng, đau khi đại tiện. Chất lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch huyền hoạt.
7.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực hàn nhiệt thác tạp.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
7.3. Pháp: Bình điều hàn nhiệt.
7.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ô mai thang
Can khương 08g Đương quy 08g
Hoàng bá 10g Hoàng liên 12g
Nhân sâm 10g Ô mai 12g
Phụ tử chế 06g Quế chi 06g
Tế tân 04g Xuyên tiêu 04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 - 3 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bình bổ bình tả các huyệt:
Nội quan              Túc tam lý                  Thiên khu
Thủy phần            Khí hải                       Thái xung                  Tứ thần thông
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ vào các huyệt như ở phần châm cứu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

IV. ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị triệu chứng.
- Tâm lý liệu pháp.
- Điều chỉnh chế độ ăn.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc
2.1.1. Điều trị triệu chứng
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
* Tác động nhu động ruột:
- Thuốc kháng thụ thể Muscarinic (kháng đối giao cảm): hyoscin, atropin…
- Thuốc chống co thắt cơ trơn: Có thể chọn một trong các thuốc sau:
Mebeverin: Điều chỉnh rối loạn nhu động ruột nhờ ngăn chặn dòng Na+ vào nội bào (giảm co thắt), ngăn nguồn dự trữ Ca2+ (ngăn sự giảm nhu động ruột).
Papaverin/alverin/drotaverin: Ức chế phosphodiesterase, giảm AMP vòng, giảm co cơ.
Trimebutin: Kích thích thụ thể opiate μ,δ, κ, điều hòa co thắt đại tràng.
- Thuốc giãn cơ trơn (chẹn kênh canxi): pinaverium bromid, otilonium bromid, dầu bạc hà (peppermint oil).
* Giảm tiêu chảy: Có thể lựa chọn các thuốc:
- Bảo vệ niêm mạc ruột, hấp phụ: Than hoạt; Đất sét hoạt hóa.
- Dẫn xuất á phiện: Chỉ còn tác dụng gây táo bón, không gây nghiện và suy hô hấp: loperamid.
* Giảm táo bón: Dùng các thuốc có tác dụng nhuận trường thẩm thấu như sorbitol, lactulose hoặc Cao phân tử như macrogol/PEG.
Ngoài ra có thể dùng kết hợp với các nhóm thuốc sau nếu người bệnh có rối loạn lo âu, căng thẳng, stress quá mức:
* Giải lo âu - an thần: Nhóm benzodiazepin.
* Chống trầm cảm: Nhóm TCA, nhóm SSRIs.
2.1.2. Điều trị kháng sinh
Rifaximin: liều 550mg x 3 lần/ngày x 2 tuần. (Các nghiên cứu chứng minh thuốc có hiệu quả làm giảm các triệu chứng so với placebo).
2.2. Điều trị không dùng thuốc:
Giải thích trấn an người bệnh:
- Hội chứng ruột kích thích là một bệnh lý cơ năng, không có bằng chứng nào cho thấy hội chứng ruột kích thích có thể trực tiếp tiến triển thành các bệnh nghiêm trọng hoặc các khối u ác tính.
- Các triệu chứng của bệnh dễ tái phát, ảnh hưởng đến người bệnh chủ yếu thể hiện ở chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Tâm lý liệu pháp, thư giãn:
- Người bệnh mắc hội chứng ruột kích thích cần chú ý đến lối sống, thói quen ăn uống, điều chỉnh tâm lý, điều chỉnh lối sống và hành vi xã hội có thể làm giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích. Ví dụ như giảm uống thuốc lá và rượu, chú ý nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc và các cải thiện hành vi khác.
- Người bệnh bị hội chứng ruột kích thích nên giữ tâm trạng vui vẻ, trau dồi thái độ sống tích cực, tránh những kích thích tiêu cực về mặt cảm xúc và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ tâm lý nếu cần thiết.
2.3. Chế độ ăn uống trong điều trị:
Chế độ ăn uống có thể giảm từ 10 - 60% các triệu chứng của bệnh.
- Cần kiêng: Đồ béo, đồ ăn cay, đồ ăn có nhiều gia vị, rượu.
- Hạn chế các loại thực phẩm giàu FODMAP (carbohydratchuỗi ngắn khó hấp thụ, như fructose, lactose, polyols, fructans và oligosaccharides). Thực phẩm giàu chất xơ có thể có hiệu quả đối với táo bón (nhưng không tốt cho người bệnh bị đau bụng và tiêu chảy); thực phẩm lạnh có thể làm nặng thêm tình trạng tiêu chảy.
- Người bệnh cũng cần chú ý các loại thức ăn gây khởi phát triệu chứng để tránh.
V. PHÒNG BỆNH
- Điều chỉnh hành vi lối sống, tránh căng thẳng, stress quá mức.
- Chế độ ăn uống phù hợp với thể bệnh.
- Tránh các thức ăn có thể gây khởi phát các triệu chứng.
- Người bệnh bị hội chứng ruột kích thích nên tránh làm việc quá sức trong thời gian dài, đặc biệt là vào mùa đông và xuân cần giữ ấm, tránh bị lạnh.
- Tập thể dục thường xuyên. Có thể tập Thái cực quyền để hỗ trợ điều chỉnh chức năng đường tiêu hóa.
- Nếu phát hiện các dấu hiệu báo động thì đi khám chữa bệnh kịp thời để xác định nguyên nhân.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Brian E. Lacy et al. Gastroenterology 2016, 150:1393-1407.
2. Ôn Diệm Đông, Lý Bảo Song, Vương Ngạn Cương và cộng sự, Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị Hội chứng ruột kích thích, Tạp chí Y học cổ truyền Trung Quốc, tập 35, số 7, tháng 7 năm 2020.
 
6. TÁO BÓN (TIỆN BÍ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Táo bón là một hội chứng không phải là một bệnh. Táo bón được định nghĩa là rối loạn cảm giác đại tiện: Phân trở nên rắn, mỗi lần đại tiện cần có sự trợ giúp, số lần đại tiện < 3 lần/tuần.
Táo bón được chia làm 2 loại:
- Táo bón thực thể: Là táo bón do các nguyên nhân thực thể như tổn thương cấu trúc hoặc chức năng tại hay ngoài đường tiêu hóa cần được can thiệp như đại tràng ì, chậm nhu động, hội chứng ruột kích thích, nguyên nhân thần kinh (tổn thương rễ, bệnh Parkinson, xơ cứng rải rác, tai biến mạch não…), khối u vùng tiểu khung, trĩ, rách hậu môn, rò, sa trực tràng, …
- Táo bón chức năng: Chiếm tới 95% các trường hợp táo bón do rối loạn chức năng và chế độ sinh hoạt chưa hợp lý như yếu tố tâm lý (đi du lịch, trầm cảm), dinh dưỡng (lượng chất xơ không đủ, thiếu nước kéo dài), thuốc (thuốc chống trầm cảm, kháng cholinergic, thuốc phiện…). Táo bón chức năng chỉ được chẩn đoán khi đã loại trừ các nguyên nhân thực thể.
Một số người bệnh không xác định được nguyên nhân rõ ràng, thường được chẩn đoán là hội chứng ruột kích thích hay táo bón mạn tính không rõ nguyên nhân.
Khám lâm sàng: Bụng trướng hơi, khối phân rắn ở hố chậu trái. Thăm trực tràng thấy phân rắn có thể có máu, trương lực cơ thắt thay đổi có thể thấy một số tổn thương phối hợp như khối u, trĩ, rách hậu môn, rò, sa trực tràng.
Theo y học cổ truyền, táo bón thuộc phạm vi của chứng táo kết, tiện bí.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN.
Cơ chế bệnh sinh của chứng táo kết thường do nhiệt kết hoặc hàn kết với phân, do âm huyết hư, dương hư thường gặp ở người già, phụ nữ sau sinh, 
người ra nhiều mồ hôi, đái nhiều…
1. Người vốn dương thịnh, trường vị tích nhiệt: Người vốn dương thịnh, uống rượu, ăn đồ cay, thức ăn có nhiều dầu mỡ làm trường vị tích nhiệt hoặc sau khi bị cảm phải nhiệt tà, dư nhiệt còn lưu lại làm tân dịch bị hao tổn khiến phân khô kết lại, khó bài tiết.
2. Tình chí uất ức, khí cơ uất trệ: Do lo nghĩ, tư lự quá độ, tình chí không thoải mái hoặc ngồi lâu, ít lao động, thường làm khí cơ uất trệ, không tuyên đạt được, sự thăng giáng của khí cơ bị rối loạn làm ảnh hưởng tới quá trình truyền tống phân, cặn bã đọng lại không xuống được gây chứng đại tiện bí.
3. Khí huyết hư: Người già, phụ nữ sau sinh cơ thể suy yếu, khí huyết đều thiếu. Khí hư, Đại trường không thể thực hiện chức năng truyền tống phân. Huyết hư thì tân khô, không tư nhuận được cho Đại trường, thậm chí gây hao tổn đến tinh huyết hạ tiêu, làm cho nguyên khí bị suy. Khi chân âm suy, đường ruột không nhuận; khi chân dương suy không chưng hóa được tân dịch để ôn nhuận cho đường ruột đều có thể làm Đại trường khó đẩy phân gây ra bí kết, không thông,…
4. Dương hư, âm hàn sinh ở bên trong: Người dương hư, cơ thể yếu hoặc tuổi già cơ thể suy, âm hàn sinh ở trong, đọng lại ở trường vị, âm ngưng, cố kết làm dương khí không thông, tân dịch không vận hành, đường ruột khó truyền tống mà sinh chứng tiện bí.

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
A. Thực chứng
1. Thể nhiệt kết trường vị: Thường gặp trong những trường hợp có cơ địa âm hư, huyết nhiệt, sau khi mắc bệnh cấp tính hoặc người bẩm tố dương thịnh, thường xuyên ăn uống đồ cay nóng, uống rượu.
1.1. Triệu chứng: Phân khô kết, nước tiểu ít, đỏ, mặt đỏ, người nóng, bụng trướng, miệng khô, hơi thở hôi, rêu lưỡi vàng hoặc khô vàng, chất lưỡi đỏ, mạch hoạt hữu lực.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị, Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Tả nhiệt hòa vị, nhuyễn kiên nhuận táo.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Điều vị thừa khí thang (Thương hàn luận)
Cam thảo  08g
Mang tiêu  08g
Đại hoàng  16g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút, mang tiêu hòa với thuốc đã sắc.
Hoặc có thể dùng bài: Ma tử nhân hoàn (Thương hàn luận)
Hắc chi ma 12g Bạch thược 08g
Đại hoàng 04g Hậu phác 08g
Hạnh nhân 08g Chỉ thực 06g
Cách dùng: Tất cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn nhỏ, mỗi lần 04 - 08g ngày 2 lần, hoặc 1 lần trước khi đi ngủ, trường hợp chưa đại tiện thì tăng khối lượng.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Bách hội Thái dương Khúc trì
Chi câu Thiên khu Tử cung
Đới mạch Đại trường du  
Châm bổ các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
- Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Bấm tả các huyệt:
Hợp cốc Đại hoành Trung quản
Thiên khu Đại trường du Thứ liêu
Đới mạch Hạ quản Chương môn
Kỳ môn  
+ Day các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể khí trệ
2.1. Triệu chứng: Đại tiện khó, ợ hơi nhiều, ngực sườn đầy tức. Trường hợp nặng thì bụng trướng, đau, ăn ít, rêu mỏng nhờn hoặc vàng mỏng hoặc trắng mỏng, mạch huyền.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thuận khí hành trệ.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục ma thang (Thế Y đắc hiệu phương)
Trầm hương 08g Chỉ thực 08g
Binh lang 08g Đại hoàng 08g
Mộc hương 08g Ô dược 08g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Trung quản Hành gian Thái xung
Hợp cốc Giải khê  
Châm bình bổ bình tả: Túc tam lý, Thiên khu.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm các huyệt:
Châm tả: Đại trường; Tiểu trường; Giao cảm; Trực tràng.
Ngày châm 01 lần, lưu kim 20 - 25 phút, 15 - 20 lần là một liệu trình.
- Cấy chỉ các huyệt:
Trung quản                   Thiên khu                 Tỳ du
Đại trường du                Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể Nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Lãnh bí
3.1. Triệu chứng: Đại tiện táo kết, bụng đau quặn, đầy trướng bụng, cự án, tay chân lạnh, nôn, nấc, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền khẩn.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ôn lý trừ hàn, thông tiện chỉ thống.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Đại hoàng phụ tử thang gia giảm (Kim quỹ yếu lược)
Đại hoàng  08g
Phụ tử chế  08g
Tế tân  04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị, Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Tỳ du                               Túc tam lý                     Trung quản
Quan nguyên                   Đại trường du               Thiên khu
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Cấy chỉ các huyệt: Tương tự công thức huyệt điện châm.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể Nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
B. Hư chứng
4. Khí hư (thường gặp ở phụ nữ sau sinh nhiều lần, người già)
4.1. Triệu chứng: Muốn đi đại tiện nhưng không đủ sức rặn, rặn thì toát mồ hôi, đoản hơi, đại tiện xong thì mệt, phân không khô cứng, sắc mặt trắng nhợt, thần mệt, khí yếu, lưỡi nhợt hoặc có dấu hằn răng, rêu lưỡi mỏng, mạch hư nhược.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp: Ích khí nhuận trường.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Hoàng kỳ thang
Hoàng kỳ 24g Mật ong 10g
Trần bì 10g Hắc chi ma 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Rễ vú bò vừng hoàn (Thuốc Nam - Châm cứu)
Tử tô (sao) 40g Vừng (sao chín) 40g
Trần bì (sao) 20g Đường vừa đủ  
Rễ cây vú bò tẩm mật sao vàng  40g
Tất cả tán bột, làm thuốc viên, mỗi lần 8 - 12g.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Trung quản           Thiên khu               Túc tam lý
Tỳ du                     Phế du                   Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Tả điểm Đại trường; Vùng bụng; Bổ điểm Giao cảm.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu                      Địa cơ                  Tam âm giao
Tỳ du                             Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Huyết hư
Thường gặp ở người thiếu máu, phụ nữ sau khi sinh mất máu, …
5.1. Triệu chứng: Đại tiện bí kết, sắc mặt không tươi, chóng mặt, hoa mắt, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, hay quên hoặc miệng khô, tâm phiền, triều nhiệt, đạo hãn, ù tai, lưng gối nhức mỏi, chất lưỡi nhợt, rêu trắng hoặc lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế hoặc tế sác.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Dưỡng huyết nhuận táo.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nhuận trường hoàn (Tế sinh phương)
Sinh địa 12g Hắc chi ma 12g
Chỉ xác 08g Đương quy 12g
Đào nhân chế 06g  
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài: Ích huyết nhuận trường hoàn (Chứng trị chuẩn thằng)
Đương quy 12g Thục địa 12g
Kinh giới 06g Chỉ xác 06g
Hắc chi ma 10g Hạnh nhân 08g
Tô tử 06g Nhục thung dung 06g
Trần bì 06g A giao 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Rau sam sinh địa hoàn (thuốc Nam châm cứu)
Rau sam 200g Sinh địa 100g
Vừng đen 50g Đào nhân chế 50g
Trần bì 30g Đường vừa đủ  
Rau sam và Sinh địa giã nhuyễn cho nước vào sắc cho ra hết chất thuốc, vắt bỏ bã rồi cho đường vào cô thành cao lỏng. Đào nhân, Vừng, Trần bì tán bột hòa vào cao trên luyện thành viên 0,5g. Mỗi lần uống 8 - 12g.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Cao hoang                              Cách du                          Huyết hải
Tam âm giao                           Túc tam lý
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tả Đại trường; Tiểu trường; Bổ Tỳ Can.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu                     Tam âm giao                      Tỳ du
Túc tam lý                    Cách du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Âm hư
6.1. Triệu chứng: Đại tiện táo, người gầy, chóng mặt, ù tai, gò má đỏ, tâm phiền, mất ngủ, triều nhiệt, đạo hãn, lưng gối nhức mỏi, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Âm hư, trường táo.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Tư âm tăng dịch, nhuận tràng thông tiện.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tăng dịch thang (Ôn bệnh điều biện)
Huyền sâm  40g
Mạch môn  32g
Sinh địa  32g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Hợp cốc                   Thiên khu                 Chi câu
Châm bổ các huyệt:
Đại trường du                    Tam âm giao
Phục lưu                             Chiếu hải
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm các huyệt: Tả Can nhiệt huyệt; Tâm bào, Thần kinh thực vật. Bổ Tỳ Can; Thần môn.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu                         Trung quản                  Hạ quản
Khúc trì                             Túc tam lý                   Đại trường du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
7. Dương hư
7.1. Triệu chứng: Đại tiện khó, rặn khó ra, tiểu tiện trong và nhiều, sắc mặt không tươi, tay chân lạnh, thích nóng, sợ lạnh, trong bụng lạnh đau, thắt lưng, xương sống mỏi lạnh, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì.
7.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
7.3. Pháp: Ôn dương thông tiện.
7.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Tế xuyên tiễn gia quế nhục (Cảnh Nhạc toàn thư)
Nhục thung dung 06g Chỉ xác 06g
Đương quy 12g Thăng ma 10g
Ngưu tất 12g Nhục quế 04g
Trạch tả 08g  
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Tỳ du                   Đại trường du                    Mệnh môn
Quan nguyên       Túc tam lý                         Trung quản                Thiên khu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ: chọn các huyệt tương tự như điện châm.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Các phương pháp châm cứu khác
laser châm, thủy châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị táo bón là điều trị triệu chứng.
- Điều trị theo nguyên nhân (Trong trường hợp tìm được nguyên nhân).
- Hạn chế dùng thuốc nhuận tràng kéo dài mà nên dùng ngắt quãng.
- Điều trị phải kết hợp với thay đổi cách sống: Chế độ ăn nhiều chất xơ, nhiều hoa quả, uống nhiều nước, tập thói quen đại tiện vào đúng giờ, tập thể dục, năng vận động…
2. Điều trị cụ thể
- Nhuận tràng tăng tạo khối lượng phân: psyllium, polycarbophil, methylcellulose. Chỉ dùng khi không có thể tăng khẩu phần chất xơ trong bữa ăn. Tác dụng giữ nước lại làm tăng khối lượng phân. Thuốc có thể gây đầy hơi và trướng bụng nhưng khá an toàn khi dùng lâu dài. Chú ý duy nhất là cần cung cấp nước đầy đủ.
- Nhóm bôi trơn: Dầu.
- Nhuận tràng kích thích: Tác dụng bằng cách kích thích trực tiếp vào hệ thống thần kinh đại tràng. Tác dụng thường xảy ra trong vòng 8 - 12 giờ, viên đặt tác dụng nhanh hơn 20 - 60 phút. Không nên dùng kéo dài nhóm này vì có nguy cơ ung thư.
+ Tác động trên bề mặt: docusat, acid mật.
+ Dẫn xuất diphenylmethan: phenolphtalein, bisacodyl, picosulfat muối.
- Ricinoleic acid (acid béo): castor bean (Thầu dầu).
- Anthraquinon: Chi Senna, cascara sagrada, Chi Aloe, rhubarb (Đại hoàng).
- Nhuận tràng thẩm thấu: Muối magnesi và phosphat 5 - 10g/ngày tác dụng nhanh có nguy cơ tiêu chảy, đường lactulose 20 - 40g/ngày, sorbitol 10 - 20g/ngày, polyethylen glycol. Tác dụng giữ nước lại theo cơ chế thẩm thấu.
- Glycerin đặt hậu môn.
- Bổ sung Ion magnesi, đồng, calci trong trường hợp cần thiết.
* Khuyến cáo dùng thuốc nhuận tràng:
- Dùng ngắt quãng không nên dùng kéo dài.
- Nhóm thuốc nhuận tràng kích thích nên hạn chế vì nguy cơ gây mất trương lực ruột, gây lệ thuộc thuốc nếu sử dụng lâu dài.
- Nên dùng luân phiên các thuốc nhuận tràng.

V. PHÒNG BỆNH
- Tập thể dục thường xuyên.
- Đảm bảo chế độ ăn đủ chất xơ, ăn nhiều hoa quả, uống đủ nước.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Bảo Châu (2006), Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Quyết định 792/QĐ-BYT ban hành ngày 12/3/2013.
3. Nguyễn Nhược Kim, Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bệnh viện Bạch Mai (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
5. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
 
7. ĐÁI DẦM (DI NIỆU)
I. ĐẠI CƯƠNG
Đái dầm là một rối loạn tiểu tiện có đặc trưng là bài tiết nước tiểu trong khi ngủ ở trẻ trên 5 tuổi.
Theo Y học hiện đại, đái dầm chia hai loại: Đái dầm thực tổn và đái dầm không thực tổn.
Nguyên nhân: Bình thường trên 3 tuổi trẻ đã có thể kiềm chế được Bàng quang về đêm, nhưng nhiều trẻ không có khả năng này cho đến khi 5 tuổi. Sau 5 tuổi mà trẻ chưa kiềm chế được Bàng quang về đêm là đái dầm. Đa số đái dầm là tình trạng tiếp diễn từ khi mới sinh, nhưng tình trạng này cũng có thể xuất hiện sau thời kỳ mà thần kinh ở trẻ đã điều khiển được Bàng quang.
+ Đái dầm không thực tổn ở trẻ em thường gặp hơn, chiếm 95%. Nguyên nhân chưa xác định được rõ ràng, thường được cho là do các yếu tố tâm lý; do hệ thần kinh chậm trưởng thành; do rối loạn thần kinh chức năng (trẻ có trạng thái thần kinh dễ hưng phấn, cơ thể suy nhược, sinh hoạt không điều độ - chơi quá mệt nên lúc ngủ li bì; hoặc do các sang chấn tâm lý - môi trường sống thay đổi trẻ chưa thích ứng kịp...); liên quan tới yếu tố di truyền.
+ Đái dầm thực tổn ở trẻ em thường chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 5%. Nguyên nhân thường do nhiễm trùng tiết niệu; dị dạng đường tiết niệu; dị tật cột sống; động kinh. Trong trường hợp này, đái dầm chỉ là một triệu chứng của bệnh.
Chẩn đoán xác định: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái dầm theo Hội Tâm thần học Mỹ (DSM-V) và ICD-10:
- Trẻ ≥ 5 tuổi;
- Bài xuất nước tiểu ban ngày hoặc ban đêm ra giường hay quần áo, không chủ động hay không cố ý ít nhất là 2 lần 1 tháng ở trẻ dưới 7 tuổi, và ít nhất 1 lần 1 tháng ở trẻ từ 7 tuổi trở lên;
- Đái dầm không phải là hậu quả của cơn động kinh hoặc đái không tự chủ do thần kinh và không phải là hậu quả trực tiếp của các bất thường cấu trúc của hệ thận tiết niệu hoặc bất kỳ bệnh nội ngoại khoa nào (không tâm thần) khác;
- Không có bất kỳ rối loạn tâm thần nào;
- Thời gian tồn tại của rối loạn ít nhất là 3 tháng.
Trong YHCT, đái dầm thuộc phạm vi chứng “Di niệu”. Di niệu là chứng trạng mà nước tiểu tự bài tiết không chịu sự khống chế của ý muốn, nước tiểu tự rỉ ra không nín được, hay đái són, đái dầm. Đái dầm thường thấy ở trẻ em, chứng đi tiểu luôn không nín được phần nhiều gặp ở người cao tuổi. Di niệu ở trẻ em còn có tên gọi khác là Dạ niệu, Niệu sàng, Tiểu nhi di niệu, Đái dầm. Di niệu ở trẻ em là trẻ ban đêm trong khi ngủ đi tiểu mà không biết, khi tỉnh thì tiểu tiện lại bình thường. Bệnh có quan hệ trực tiếp với tạng Thận và Bàng quang, ngoài ra còn liên quan đến tạng Phế, Tỳ hoặc thấp nhiệt ở Can kinh

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên nhân gây ra di niệu phần lớn do tiên thiên bất túc, hậu thiên bất điều, chức năng của ba tạng Phế Tỳ Thận không điều hoà, hoặc do Tâm Thận bất giao, thấp nhiệt ở kinh Can. Trên lâm sàng đa số trường hợp là do Thận khí bất cố, hạ nguyên hư hàn. Di niệu thì tạng phủ bị bệnh chính là ở Thận, Bàng quang nhưng có liên quan tới các tạng Phế, Tỳ. Có các nguyên nhân sau:
1. Hạ nguyên hư hàn:
Thận chủ nhị tiện, khai khiếu ở tiền âm hậu âm, Thận chủ khí hoá Bàng quang, có chức năng điều khiển đại tiểu tiện.
Bàng quang có quan hệ biểu lý với Thận. Bàng quang tàng trữ nước tiểu, có công năng khí hoá lợi thủy, là phủ quản lý xuất nạp nước tiểu, khiến cho tiểu tiện đúng giờ và theo ý muốn. Nước tiểu chứa trong Bàng quang phải được khí hoá mới có thể bài xuất ra ngoài. Bàng quang muốn bài xuất được nước tiểu phải nhờ sự khí hóa của Tam tiêu, sự khí hoá của Tam tiêu lại nhờ vào sự khí hoá của Thận khí, nhờ sự ôn ấm của Thận dương. Khi tiên thiên bất túc hay hậu thiên bất điều, Thận dương hư, Thận khí hư khiến hạ nguyên hư hàn không ôn ấm được Hạ tiêu, chức năng bế tàng suy yếu không chế ước được thủy đạo gây di niệu.
2. Phế Tỳ khí hư:
Sự vận hành thủy dịch trong cơ thể do 3 tạng Phế, Tỳ và Thận phụ trách: Tỳ chủ vận hoá thủy thấp, Phế thông điều thủy đạo, cùng với sự khí hoá của Thận để duy trì chuyển hoá nước bình thường trong cơ thể. Nếu Tỳ hư không vận hoá thủy thấp; Phế hư không thông điều thủy đạo cũng ảnh hưởng tới chức năng khí hoá nước của tam tiêu, gây ra Bàng quang không thu giữ được nước tiểu. Chứng di niệu do nguyên nhân này thường gặp ở bệnh nhi thường xuyên bị ngoại cảm, khái thấu, hen suyễn hay nuôi dưỡng không đúng cách, thể trạng gầy yếu.
3. Tâm Thận bất giao:
Tâm và Thận có quan hệ tương khắc, thủy chế hỏa. Nếu Tâm hoả vượng làm hao tổn Thận thủy, thủy không chế được hoả, Tâm Thận bất giao nên trẻ thường ngủ không yên giấc, khi ngủ mơ nhiều, đi tiểu trong mơ gây nên di niệu. Ở trẻ nhỏ thường ngủ mê mệt, khó tỉnh dậy hoặc sau khi tỉnh dậy còn mơ màng. Hay gặp ở những trẻ hay lo lắng sợ hãi... những trẻ đái dầm do nguyên nhân tâm lý hoặc rối loạn giấc ngủ.
4. Thấp nhiệt ở kinh Can:
Kinh Can đi qua bộ phận sinh dục tiết niệu lên đến bụng, thấp nhiệt ở kinh Can làm ảnh hưởng đến sự khí hoá của Bàng quang, là do hoả tà động, thủy không được yên làm cho Vàng quang không giữ được nước tiểu gây di niệu

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể hạ nguyên hư hàn (Thận dương hư/Hạ tiêu hư hàn)
Tương đương với đái dầm do chậm phát triển hệ thần kinh trung ương, làm giảm khả năng kiểm soát nước tiểu của Bàng quang khi ngủ. Thể này thường gặp ở trẻ có thể trạng yếu, bị bệnh thời gian dài, khó khỏi.
1.1. Triệu chứng: Đái dầm lúc đang ngủ say, một đêm đái dầm nhiều lần, người mệt mỏi, sắc mặt trắng, nhợt nhạt, nước tiểu trong và nhiều, chân tay lạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt bệu, mạch trầm trì vô lực.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương, sáp niệu.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tang phiêu tiêu hoàn (Bản thảo thuật nghĩa).
Tang phiêu tiêu 03g Long cốt 08g
Ngũ vị tử 08g Viễn chí 08g
Đảng sâm 08g Xương bồ 08g
Phục thần 08g Hắc phụ tử 08g
Đương quy 08g  
Tán bột, trộn với giấm làm viên hoàn. Mỗi ngày uống 8 - 10g, chia 2 lần. Uống lúc đói. Hoặc làm thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Súc tuyền hoàn (Phụ nhân đại toàn lương phương).
Ích trí nhân 240g Hoài sơn 240g
Ô dược 240g  
Tán bột, làm viên hoàn. Mỗi ngày uống 8 - 10g, chia 2 lần. Uống lúc đói. Hoặc làm thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Bài 1:
Tang phiêu tiêu  10 cái
Trư phao (Bàng quang lợn)  1 cái
Nấu và ăn trong ngày, liên tục 3 - 5 ngày.
Bài 2: Cháo Khiếm thực, ăn liên tục 10 đến 15 ngày/đợt.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới, vùng huyệt quan nguyên, trung cực. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu hoặc ôn châm:
Quan nguyên Thận du Trung cực
Bàng quang du Tam âm giao Tam tiêu du
Mệnh môn Bách hội  
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Nội tiết, Thận, Bàng quang, 
Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Day nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa, day Quan nguyên, Trung cực.
Các động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ. Xát vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say.
Liệu trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. 
Một liệu trình từ 10 đến 15 lần xoa bóp.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ, Nội quan, Tam âm giao, Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Tỳ Phế hư tổn
Tương đương với đái dầm ở trẻ gầy yếu do suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tái phát nhiều lần…
2.1. Triệu chứng: Trẻ ban đêm đái dầm lượng nước tiểu ít, ban ngày đi tiểu nhiều, nước tiểu trong, bụng đầy trướng, mệt mỏi ít hoạt động, chán ăn, tự hãn, hay mắc cảm mạo, sắc mặt nhợt, đại tiện nát, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng, mạch trầm nhược.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ích khí cố sáp.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Bổ trung ích khí thang (Tỳ vị luận) kết hợp Súc tuyền hoàn (Phụ nhân lương phương).
Đảng sâm 08g Trần bì 04g
Hoàng kỳ 08g Cam thảo 04g
Đương quy 06g Hoài sơn 08g
Bạch truật 06g Ô dược 06g
Thăng ma 06g Ích trí nhân 06g
Sài hồ 06g  
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Hoài sơn 06g Bạch quả 06g
Liên nhục 08g  
Sắc nước uống hàng ngày hoặc nấu thành dạng canh uống kéo dài 10 đến 15 ngày/đợt.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu các huyệt sau:
Quan nguyên Phế du Trung cực
Tỳ du Bàng quang du Tam tiêu du
Bách hội Tam âm giao Túc tam lý
Âm lăng tuyền Liệt khuyết  
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Châm bổ, ôn châm, điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Phổi, Dạ dày, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Day nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa, day Quan nguyên, Trung cực.
Các động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ.
+ Xát vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm Phế du, Tỳ du, Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say.
Liệu trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. 
Một liệu trình từ 10 - 15 lần xoa bóp.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Phế du, Tỳ du, Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Tâm Thận bất giao
Tương đương với đái dầm do nguyên nhân tâm lý hoặc rối loạn giấc ngủ.
3.1. Triệu chứng: Đái dầm, hay ngủ mơ, ngủ không yên giấc, ban ngày thường nghịch ngợm hoạt động nhiều, không chịu ngồi yên, ngũ tâm phiền nhiệt, người gầy, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch trầm tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Thận bất giao.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Thanh Tâm tư Thận, an thần, cố sáp.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Giao thái hoàn (Hàn thị y thông) hợp Đạo xích tán (Tiểu nhi dược chứng trực quyết).
Sinh địa 08g Trúc diệp 08g
Hoàng liên 06g Mộc thông 06g
Cam thảo 04g Nhục quế 02g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Bột Bá tử nhân 0,5g/lần, hoà với nước cơm, uống 2 lần/ngày.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm bổ, điện châm, điện mãng châm.
Quan nguyên Khí hải Trung cực
Khúc cốt Tam âm giao Nội quan
Thận du Bàng quang du Tam tiêu du
Tâm du Bách hội Thần môn
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Huyệt: Nội tiết, Tim, Thận, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Xoa bóp bấm huyệt:
+ Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Day nhẹ vùng Đan điền 30 vòng.
+ Xoa, day Quan nguyên, Trung cực.
Các động tác đều làm theo theo chiều kim đồng hồ.
+ Xát vùng thắt lưng 30 lần.
+ Bấm Tâm du, Thận du, Bàng quang du, Tam tiêu du.
+ Bấm thêm: Nội quan, Thần môn nếu ngủ không say; Bách hội nếu ngủ quá say. Liệu trình: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, một liệu trình từ 10 - 15 lần.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Đại chuỳ, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Tâm du, Thận du, Tam tiêu du, Bàng quang du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể thấp nhiệt ở kinh Can
4.1. Triệu chứng: Đái dầm, nước tiểu ít, màu vàng sẫm, đại tiện khô táo, ban ngày hay đái rắt, có lúc đái buốt, dễ cáu giận, đêm ngủ không yên, hoặc nghiến răng trong khi ngủ, mắt đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ, kinh lạc: Kinh quyết âm Can, Can, Đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
4.3. Pháp: Thanh thấp nhiệt kinh Can, sáp niệu.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Y phương tập giải).
Long đởm thảo 08g Hoàng cầm 06g
Chi tử 04g Sài hồ 06g
Sinh địa 06g Xa tiền tử 06g
Trạch tả 06g Thông thảo 06g
Cam thảo 04g Đương quy 08g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Hoàng bá nam 08g Rau má 08g
Thạch hộc 08g Chi tử 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm các huyệt sau:
Quan nguyên Tam âm giao Khí hải
Can du Trung cực Bàng quang du
Khúc cốt Tam tiêu du  
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm.
- Nhĩ châm: Huyệt: Gan, Bàng quang, Niệu đạo, Thần môn.
Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: 20 - 30 phút/lần x 10 - 15 lần châm/liệu trình x 2 - 3 liệu trình.
Gài kim nhĩ châm, 3 - 4 ngày thay 1 lần. Một liệu trình 3 - 4 lần gài kim.
- Cấy chỉ: Cấy chỉ vào các huyệt: Tam âm giao, Can du, Thận du, Tam tiêu du, Bàng quang du, Bát liêu, Quan nguyên, Khí hải.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Mục tiêu: Giúp trẻ hết đái dầm.
- Cải thiện các vấn đề tâm lý đi kèm.
- Điều trị dựa theo nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.
- Kết hợp nhiều phương pháp và các liệu pháp tâm lý.
- Khi cần thiết có thể dùng thêm liệu pháp hoá dược.
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ của người bệnh và người chăm sóc.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Hướng dẫn chế độ sinh hoạt hợp lý
- Hạn chế uống nước vào buổi chiều tối, đặc biệt sau 17 giờ.
- Không nên uống các loại nước có gas, nước có cafein, nước có hàm lượng đường cao như coca, pepsi...
- Không nên ăn mặn, đặc biệt vào bữa tối (gây khát nước).
- Nên đi tiểu đều đặn vào ban ngày, đi tiểu hết trước khi đi ngủ, đi tiểu ngay khi thức giấc giữa đêm, không nên mặc bỉm khi đi ngủ.
- Luyện tập cơ sàn chậu (với những trẻ lớn có thể hợp tác): Bài tập Kegel.
- Phương pháp báo thức: Đánh thức trẻ dậy đi tiểu 1 - 1,5 giờ/lần sau khi vào giấc ngủ 3 - 4 tuần liền. Sau đó mỗi đêm đánh thức trẻ dậy chậm thêm 15 phút. Đánh giá kết quả sau ít nhất 2 tháng. Nếu đáp ứng điều trị thì tiếp tục sử dụng đến khi đạt được 1 tháng liên tục không đái dầm có thể ngừng sử dụng báo thức.
2.2. Tâm lý liệu pháp
Cần phối hợp nhiều liệu pháp, dùng cả cho trẻ bệnh và người chăm sóc.
Liệu pháp giải thích ám thị: Giải thích cơ chế hoạt động bài tiết nước tiểu bình thường và bất thường cho trẻ (nếu trẻ đã lớn và hiểu được) và cho người chăm sóc trẻ. Trẻ và người chăm sóc cần tin tưởng và hợp tác với bác sĩ điều trị.
Liệu pháp hành vi: Luyện tập bàng quang có khen thưởng: Tập cho trẻ biết nhịn tiểu, luyện tập tiểu ngắt quãng. Theo dõi số lần đái dầm, có khen thưởng động viên kịp thời sau mỗi ngày, mỗi tuần.
Liệu pháp tâm lý cổ điển (liệu pháp nâng đỡ): Nhằm giúp trẻ giảm căng thẳng, hết tâm lý tội lỗi khi đái dầm, hợp tác và chủ động với các biện pháp điều trị.
2.3. Liệu pháp dùng thuốc YHHĐ
- Chỉ dùng cho trẻ > 6 tuổi với 1 trong 3 loại thuốc sau:
- Thuốc chống lợi tiểu: desmopressin uống hoặc khí dung.
- Thuốc kháng Cholinergic: oxybutinin có tác dụng chống co thắt bàng quang mạnh, tăng dung tích chức năng bàng quang, để điều chỉnh rối loạn nước tiểu.
- Thuốc chống trầm cảm: amitriptylin

V. PHÒNG BỆNH
- Hướng dẫn cho trẻ tạo thói quen đi tiểu đúng giờ.
- Không nên lạm dụng bỉm cho trẻ.
- Sắp xếp giờ giấc sinh hoạt vui chơi, không để trẻ chơi quá mệt vào buổi chiếu tối.
- Kết hợp giữa gia đình và nhà trường loại trừ các yếu tố tâm lý gây đái dầm ở trẻ em

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thiên Quyến (2008). Chứng hậu toàn thân, Chẩn đoán phân biệt chứng hậu trong đông y, 449 - 456.
2. Hoàng Bảo Châu (2010). Lâm chứng, Di niệu, Lung bế, Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 407 - 421, 427.
3. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu (2011). 
Tiểu tiện không tự chủ, tiểu tiện khó và bí tiểu tiện, 
Bài giảng Y học cổ truyền, 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 125 - 126.
4. Nguyễn Thị Thu Hà, Đặng Minh Hằng (2017). Đái dầm không thực tổn ở trẻ em, Nhi khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp (2020). Ban hành theo Quyết định số 2058/QĐ - BYT ngày 14/5/2020 của Bộ Y tế.
6. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền (2020). Ban hành theo Quyết định 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ y tế.
 
8. SỎI TIẾT NIỆU (THẠCH LÂM)
I. ĐẠI CƯƠNG
- Sỏi tiết niệu bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
- Sự hình thành sỏi trải qua nhiều giai đoạn: Hình thành nhân sỏi và kết tụ các nhân sỏi. Sỏi được cố định ở một vị trí nhất định, dần dần phát triển to lên. Có một số loại sỏi như:
+ Sỏi calci: Chiếm 60 - 80% trường hợp, do nước tiểu quá bão hòa muối calci, có thể do thiếu giảm citrat niệu. Khi có toan máu, nhiễm khuẩn tiết niệu, hạ kali máu, citrate niệu thường giảm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo sỏi.
+ Sỏi phosphate: Chiếm 5 - 15% các loại sỏi, sỏi phosphate có cản quang.
+ Sỏi acid uric: Tăng acid uric máu gây nước tiểu quá bão hòa acid uric và tạo sỏi.
+ Sỏi struvite: Nguồn gốc là nhiễm khuẩn tiết niệu.
+ Sỏi oxalate: Do di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây loạn dưỡng oxalate.
+ Sỏi cystin: Do rối loạn vận chuyển cystin ở ống thận và ở niêm mạc ruột, nguyên nhân do di truyền gen lặn nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể thứ 14.
Thực tế sỏi tiết niệu thường là sỏi hỗn hợp.
- Triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu: Cơn đau dữ dội, “cơn đau quặn thận”. Đau thường khởi phát từ các điểm niệu quản, lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống phía gò xương mu, có khi đau xuyên ra hông lưng; có thể có buồn nôn, nôn. Người bệnh sỏi tiết niệu có thể đái máu đại thể, vi thể kèm đái buốt, đái rắt, đái mủ. Có thể có sốt cao, rét run. Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị phát hiện sỏi cản quang, chụp UIV xác định vị trí của sỏi, siêu âm, soi bàng quang để chẩn đoán chính xác hơn tình trạng sỏi.
- Một số biến chứng của sỏi thận và niệu quản là nhiễm khuẩn tiết niệu, đái máu, bí đái, viêm thận bể thận cấp mạn, ứ nước bể thận, ứ mủ bể thận, suy thận cấp, suy thận mạn.
- Nguyên tắc điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản là lựa chọn phương pháp điều trị sớm, phù hợp; bảo toàn tối đa chức năng hệ tiết niệu; lựa chọn phương pháp điều trị nội khoa hay ngoại khoa phụ thuộc vào yếu tố: kích thước, vị trí sỏi và biến chứng do sỏi gây ra. Một số phương pháp tán sỏi như tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng, tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ bằng laser dưới hướng dẫn của siêu âm, tán sỏi nội soi ống mềm.
Theo Y học cổ truyền, sỏi thận và niệu quản được mô tả trong chứng Thạch lâm, sa lâm. Sỏi lớn gọi là thạch lâm, sỏi nhỏ gọi là sa lâm.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Thận khí hư không khí hóa được Bàng quang, thấp ngưng trệ ở hạ tiêu, hóa hỏa đốt tân dịch (thủy thấp) làm cho các tạp chất trong nước tiểu kết thành sỏi. Sỏi làm tổn thương huyết lạc gây đái máu. Sỏi đọng lại bàng quang và thận gây khí trệ nên đau.
- Dựa theo nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh chia ra làm hai loại:
+ Loại khí kết: Là loại khí trệ, huyết ứ. Do Thận khí hư không khí hóa được Bàng quang gây ra khí trệ; hoặc do nhiệt kết hạ tiêu, nhiệt chưng đốt tạp chất trong nước tiểu mà hình thành sỏi.
+ Loại thấp nhiệt: Do thấp nhiệt kết ở hạ tiêu làm cặn nước tiểu đọng lại, sinh ra sỏi (sỏi nhỏ là Sa lâm, sỏi lớn là Thạch lâm) gây trở ngại việc bài xuất nước tiểu nên tiểu tiện khó, ứ lại gây đau; thấp nhiệt còn gây sốt, huyết lạc ứ trệ gây chảy máu

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể khí trệ huyết ứ: Tương ứng với sỏi niệu quản, gây tắc nghẽn, ứ nước.
1.1. Triệu chứng: Đau lưng liên tục, đau tức vùng hạ vị kèm đầy trướng, tiểu tiện khó, tiểu tiện ra máu tươi hoặc máu cục, chất lưỡi đỏ, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Khí trệ, huyết ứ).
1.3. Pháp: Lý khí hành trệ, hoạt huyết thông tiện.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tứ vật đào hồng thang gia vị (Thái bình Huệ dân - Hòa tễ cục phương)
Sinh địa 16g Xuyên khung 12g
Đào nhân chế 08g Hồng hoa 06g
Bạch thược 12g Đương quy 12g
Đại phúc bì 12g Kê nội kim 08g
Chỉ thực 08g Uất kim 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Kim tiền thảo 40g Đào nhân chế 08g
Chỉ xác 08g Kê nội kim 08g
Xa tiền tử 20g Uất kim 08g
Đại phúc bì 08g  
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Thận du Kinh môn Túc tam lý
Quan nguyên Khí hải Trung cực
Bàng quang du  
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Điểm Giao cảm, Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể thấp nhiệt: Tương ứng với sỏi niệu quản kèm theo viêm đường tiết niệu.
2.1. Triệu chứng: Bụng, lưng đau dữ dội, đau lan ra vùng hạ vị hay lan xuống bộ phận sinh dục, đái nhiều lần, đái buốt, đái rắt, kèm đái ra máu, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày, dính, mạch huyền sác hay hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp, bài thạch.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Đạo xích tán gia vị (Ngân hải tinh vi)
Sinh địa 16g Kim tiền thảo 40g
Hoàng cầm 12g Đăng tâm 12g
Cam thảo 08g Trúc diệp 16g
Mộc thông 12g  
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng Bát chính tán (Hòa tễ cục phương)
Xa tiền tử 12g Mộc thông 04g
Hoạt thạch 16g Chi tử 08g
Đại hoàng chế 08g Cam thảo 04g
Cù mạch 12g Biển súc 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Kim tiền thảo 30g Trạch tả 12g
Tỳ giải 16g Kê nội kim 08g
Xa tiền tử 16g Cỏ xước 12g
Uất kim 12g Cỏ nhọ nồi 16g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Thận du Kinh môn Túc tam lý
Hợp cốc Quan nguyên Khúc trì
Phong long Bàng quang du  
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: điểm Giao cảm, Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận hư
3.1. Triệu chứng: Tiểu tiện không lợi, có thể đái ra sỏi, lưng đau, gối mỏi, người mệt mỏi vô lực, chất lưỡi nhợt, mạch tế nhược. Khi gặp thời tiết thay đổi, vận động quá nhiều, mệt mỏi, bệnh thường tái phát.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ Thận, thông lâm bài thạch.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Tế sinh thận khí hoàn gia giảm (Tế sinh phương)
Thục địa    16g                              Mẫu đơn bì      12g
Hoài sơn   12g                               Phụ tử chế       08g
Sơn thù     12g                               Kim tiền thảo  20g
Phục linh  12g                               Kê nội kim 08g
Trạch tả    12g  
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đảng sâm 15g Hoài sơn 12g
Kim tiền thảo 30g Trạch tả 12g
Tỳ giải 16g Kê nội kim 08g
Uất kim 12g Cỏ nhọ nồi 16g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Thận du Kinh môn Túc tam lý
Hợp cốc Quan nguyên Khúc trì
Bàng quang du  
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Điểm Giao cảm, Thận, Bàng quang.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Giảm đau.
- Điều trị biến chứng.
- Chỉ định điều trị nội khoa: Sỏi niệu quản có đường kính nhỏ hơn 10 mm; chức năng thận còn tốt; không có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật hoặc còn cân nhắc chưa phẫu thuật.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân:
- Đảm bảo uống nhiều nước khoảng 2,5 lít/ngày.
- Đối với sỏi calci: Dùng lợi tiểu thiazid để tăng tái hấp thu calci ở ống thận và giảm hấp thu calci ở ruột; dùng kali citrat để ức chế kết tinh sỏi (sỏi calci do tăng calci niệu); làm kiềm hóa nước tiểu, có thể dùng calci carbonat, kali citrat, magnesi gluconat (đối với sỏi calci do tăng oxalat niệu); có thể dùng kali citrat (đối với sỏi calci do giảm citrat niệu); kiềm hóa nước tiểu (sỏi calci do toan hóa ống thận); tăng lượng nước đưa vào cơ thể, dùng thêm allopurinol (sỏi calci do tăng acid uric niệu).
- Đối với sỏi acid uric: Kiềm hóa nước tiểu bằng natri bicarbonat kết hợp với allopurinol.
- Đối với sỏi struvit: Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Đối với sỏi cystin: Kiềm hóa nước tiểu bằng kali citrat hoặc natri bicarbonat để đảm bảo pH > 7,4.
- Điều trị nguyên nhân gây ra sỏi nếu có.
2.2. Điều trị không đặc hiệu
a. Điều trị giảm đau:
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Nhóm giảm đau chống viêm không steroid như: diclofenac diethylamin, meloxicam, piroxicam, ...
- Nhóm giảm đau trung ương như: morphin, codein, ...
- Nhóm thuốc giãn cơ: phloroglucinol (uống), spasmaverin, papaverin, …
b. Điều trị biến chứng:
- Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh phù hợp.
- Đái máu toàn bãi/Tiểu máu toàn dòng: Điều trị nguyên nhân đái máu, dùng cầm máu acid tranexamic hỗ trợ.
- Suy thận mạn: Tùy theo tổn thương mà điều trị nội khoa hay ngoại khoa.
2.3. Điều trị ngoại khoa
- Tán sỏi
Chỉ định phẫu thuật cho các trường hợp sau:
- Sỏi to, sỏi san hô bể thận.
- Sỏi gây biến chứng nặng: Ứ nước, ứ mủ, ...
- Sỏi do nhiễm khuẩn (sỏi struvit).
- Sỏi trên dị tật tiết niệu.
- Béo phì không thuận lợi cho tán sỏi.
- Đã tán sỏi nhưng thất bại.
- Đã xử trí bằng các phương pháp ít sang chấn không kết quả

V. PHÒNG BỆNH
- Uống nhiều nước, đảm bảo lượng nước tiểu khoảng 2,5 lít /ngày.
- Điều trị các đợt nhiễm khuẩn, viêm thận - bể thận.
- Điều trị các biến chứng hay giảm các yếu tố thuận lợi dễ gây hình thành sỏi

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Bệnh học Ngoại Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo BS chuyên khoa YHCT). Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế-Bệnh viện Bạch Mai (2011). Sỏi tiết niệu. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. Nhà xuất bản Y học.
3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.

9. TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT (LONG BẾ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLT - TTL) là bệnh hay gặp nhất ở nam giới trung niên và tăng dần theo tuổi, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Theo Y học hiện đại, nguyên nhân sinh bệnh của TSLT - TTL còn nhiều điều chưa rõ. Một số yếu tố được đề cập đến là: Vai trò của nội tiết; mối quan hệ giữa tổ chức đệm với lớp biểu mô và các yếu tố tăng trưởng; sự cân bằng giữa sự tăng sinh và tiêu hủy tế bào (Apoptosis)... Trong đó, vai trò của các yếu tố nội tiết được đề cập đến nhiều nhất.
Chẩn đoán xác định tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:
1. Triệu chứng cơ năng
- Hội chứng kích thích: Tiểu gấp, tiểu nhiều lần, tiểu đêm (thường từ 2 lần/đêm trở lên).
- Hội chứng tắc nghẽn: Tiểu gắng sức (tiểu khó): Khi đi tiểu phải rặn nhiều, tiểu yếu, tiểu ngắt quãng, tiểu không hết (tiểu xong vẫn còn cảm giác buồn tiểu), bí đái (có thể xảy ra đột ngột cấp tính - bí đái cấp tính), cũng có thể xuất hiện từ từ (bí đái mạn tính) sau một thời gian đái khó.
- Giai đoạn biến chứng: Nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi tiết niệu, bí đái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, suy thận (ở giai đoạn cuối, đặc biệt khi có nhiễm khuẩn).
2. Triệu chứng thực thể
- Thăm trực tràng: Ước lượng khối lượng tuyến tiền liệt, sơ bộ đánh giá, phát hiện viêm, ung thư tuyến tiền liệt.
- Thăm khám vùng hạ vị: Phát hiện cầu bàng quang.
3. Cận lâm sàng:
- Siêu âm: Đánh giá khối lượng tuyến tiền liệt, lượng nước tiểu tồn dư ở bàng quang, phát hiện u, túi thừa, sỏi bàng quang, đánh giá ảnh hưởng của TSLT - TTL lên đường niệu trên như thận, niệu quản, siêu âm qua trực tràng được coi là tốt nhất hiện nay, nghiên cứu nhu mô tuyến.
- Đo lưu lượng dòng tiểu.
- Định lượng PSA trong máu (lưu ý nếu người bệnh đã điều trị 5 α- reductase thì PSA cần nhân đôi).
- Xét nghiệm khác: Công thức máu; đánh giá chức năng thận; phân tích nước tiểu; cấy nước tiểu; chụp X - quang hệ tiết niệu; đo áp lực bàng quang, niệu đạo; soi bàng quang, dịch tuyến tiền liệt.
Trong YHCT, căn cứ vào chứng trạng lâm sàng của TSLT - TTL có các rối loạn tiểu tiện như tiểu khó, tiểu rắt, tiểu nhiều lần... bệnh được xếp vào phạm vi các chứng “Long bế”, “Lâm chứng”.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Những nguyên nhân làm rối loạn chức năng khí hoá của Thận và Bàng quang đều có thể là căn nguyên của bệnh. Ngoài vai trò của tạng Thận trong việc khí hoá Bàng quang thì nguyên nhân của chứng Long bế còn vai trò của trở lực hữu hình là khối tăng sinh của tuyến tiền liệt, điều này có liên quan đến đàm kết, khí huyết ứ trệ ở hạ tiêu. Nguyên nhân của Lâm chứng thường do thấp nhiệt tích tụ tại hạ tiêu làm trở ngại chức năng khí hoá của Bàng quang. Như vậy, nguyên nhân của TSLT - TTL gồm:
- Thấp nhiệt ứ trệ ở hạ tiêu làm rối loạn khí hóa của 
Bàng quang gây nên rối loạn tiểu tiện.
- Do huyết ứ khí trệ, đàm trệ ở hạ tiêu làm cản trở đường bài xuất nước tiểu.
- Do Thận khí hư, Thận dương hư mà đặc biệt ở người cao tuổi, không ôn ấm được hạ tiêu, khí hoá Bàng quang suy giảm cũng dẫn đến rối loạn tiểu tiện

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Thận khí hư
1.1. Triệu chứng: Tiểu tiện nhiều lần không thông, đi tiểu thường không hết bãi, nhỏ giọt khó đi, lưng gối đau mỏi, váng đầu, hoa mắt, tinh thần mỏi mệt, ít ngủ, hay mê, sắc mặt tái nhợt, lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch xích trầm tế hoặc trầm trì.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Ôn dương, ích khí, bổ Thận, thông lâm.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tế sinh thận khí hoàn
Thục địa 16g Hoài sơn 10g
Sơn thù 10g Đan bì 08g
Phục linh 10g Trạch tả 08g
Ngưu tất 12g Xa tiền tử 12g
Phụ tử chế 04g Quế chi 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Cao ban long 12g Bông mã đề 12g
Nhục quế 04g Rễ cỏ tranh 12g
Sắc các vị Nhục quế, Bông mã đề, rễ cỏ tranh lấy nước thuốc, hòa bột Cao ban long vào nước thuốc nóng, uống ngay khi thuốc còn nóng.
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
Châm bổ, cứu, điện châm, ôn điện châm hoặc ôn châm:
Thận du Thái khê Mệnh môn
Tam âm giao Quan nguyên  
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể đàm trệ huyết ứ (khí trệ huyết ứ)
2.1. Triệu chứng: Tiểu nhiều lần, không thông, dòng tiểu nhỏ như sợi chỉ, đứt quãng hoặc đi tiểu nhỏ giọt, tiểu đau kèm đầy trướng bụng dưới. Chất lưỡi tím hoặc đỏ sẫm, rêu lưỡi trắng, có điểm ứ huyết, mạch sáp.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đàm trệ, huyết ứ ở hạ tiêu.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thanh lợi hạ tiêu, hoạt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tiểu kế ẩm tử (Tế sinh phương)
Sinh địa 20g Tiểu kế 20g
Hoạt thạch (gói riêng) 20g Bồ hoàng 12g
Ngẫu tiết 12g Đương quy 12g
Chi tử 10g Xa tiền tử 12g
Đạm trúc diệp 10g Chích thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần, hòa bột Hoạt thạch uống.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Đương quy 12g Đan sâm 12g
Đào nhân chế 08g Đại hoàng 04g
Cỏ xước 12g  
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm:
Châm tả các huyệt: Phong long, Nhiên cốc, Huyết hải. Châm bình bổ bình tả các huyệt: Túc tam lý, Quan nguyên.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ...
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể thấp nhiệt
Do thấp nhiệt uất kết ở Bàng quang làm cho khí hóa bất lợi, sự đóng mở thất thường, tân dịch bị hun đốt tổn thương. Bệnh do ngoại cảm thấp tà hoặc ăn uống không điều độ, thấp nhiệt nội sinh dồn xuống Bàng quang.
3.1. Triệu chứng: Người bệnh đi tiểu khó, mỗi lần đi có cảm giác đau buốt, đi tiểu nhiều lần trong ngày, nước tiểu ít, vàng, đôi khi đỏ và đục, bụng dưới đau, có thể sốt, khát nước, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bàng quang thấp nhiệt.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân, Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Thanh nhiệt hoá thấp, thông lợi Bàng quang.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Bát chính tán (Hòa tễ cục phương)
Xa tiền tử 12g Mộc thông 04g
Hoạt thạch 16g Chi tử 08g
Đại hoàng chế 08g Cam thảo 04g
Cù mạch 12g Biển súc 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Vỏ cây núc nác 12g Rau má 20g
Thạch hộc 12g Quả dành dành 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
Châm: Châm tả các huyệt:
Quan nguyên Phong long Khí hải
Túc tam lý Trung cực Nội đình
Khúc cốt  
Kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, lăn, ấn, bấm huyệt vùng thắt lưng.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
Tuỳ theo mức độ mà chỉ định cho người bệnh điều trị nội khoa hay điều trị ngoại khoa.
- Điều trị nội khoa: Được chỉ định khi chưa có biến chứng, rối loạn tiểu tiện từ trung bình đến nặng, không có chỉ định bắt buộc ngoại khoa, thể tích tuyến tiền liệt dưới 60cm3, thể tích nước tiểu tồn dư < 100ml.
- Điều trị ngoại khoa chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái diễn; sỏi bàng quang thứ phát; tiểu máu tái diễn; bí tiểu cấp tái diễn; giãn niệu quản do trào ngược bàng quang niệu quản; túi thừa bàng quang; suy thận do trào ngược nguyên nhân từ tắc nghẽn do tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính. Chỉ định điều trị ngoại khoa tương đối khi điều trị nội khoa không hiệu quả.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Theo dõi: 
Định kỳ 3 - 6 tháng: Thăm khám lâm sàng; siêu âm đo kích thước tuyến tiền liệt và khảo sát hình thái hệ tiết niệu, đo thể tích nước tiểu tồn dư; xét nghiệm nước tiểu; đo lưu lượng dòng tiểu (phương pháp thủ công hoặc bằng máy nếu có). Nếu các chỉ số trên có biến đổi theo hướng nặng dần thì cần chọn phương pháp điều trị thích hợp.
2.2. Điều trị nội khoa: 
Tùy theo tình trạng biểu hiện các triệu chứng điều trị theo phác đồ của YHHĐ.
Thực hiện Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị triệu chứng đường tiểu dưới do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại Quyết định số 1531/QĐ-BYT ngày 24/3/2023 của Bộ Y tế. Trường hợp Quyết định số 1531/QĐ-BYT được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung.
- Các thuốc chẹn thụ thể α1 - adrenergic.
- Thuốc ức chế 5α-reductase (5-ARI) (thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng, không được nhai thuốc, thuốc có thể gây liệt dương và xuất tinh ngược dòng khi dùng thuốc trong thời gian dài).
- Thuốc kháng muscarinic.
- Thuốc đồng vận beta 3.
- Thuốc đối kháng vasopressin (desmopressin).
- Thuốc ức chế PDE5 (thuốc có thể gây rối loạn cương dương).
- Các thuốc có nguồn gốc thực vật: Tadenan, Permixon, Cernilton, Crila…
2.3. Điều trị ngoại khoa:
Các phương pháp: Mổ mở bóc nhân tuyến tiền liệt; cắt đốt nội soi; bốc hơi tuyến tiền liệt; xẻ tuyến tiền liệt (TUIP); các phương pháp điều trị với Laser như bốc hơi tuyến tiền liệt bằng laser ánh sáng xanh, cắt đốt bốc hơi tuyến tiền liệt bằng LASER Thulium, bóc nhân tuyến tiền liệt bằng LASER Holmium hoặc Thulium, bóc nhân hoặc bốc hơi tuyến tiền liệt bằng LASER Diode; kéo rộng niệu đạo tuyến tiền liệt; stent niệu đạo; nút động mạch tuyến tiền liệt.

IV. PHÒNG BỆNH
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt là một quá trình lão hoá tự nhiên. Tuy nhiên có thể phát hiện sớm và theo dõi điều trị để phòng các biến chứng nặng của bệnh.
Theo dõi, điều chỉnh thói quen sinh hoạt:
- Duy trì thói quen tập thể dục.
- Không nhịn tiểu quá lâu.
- Điều trị táo bón.
- Hạn chế các chất kích thích (đồ uống có cồn, gia vị…).
- Hạn chế uống nước từ buổi chiều khi có rối loạn tiểu về đêm gây mất ngủ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2006). “Tiểu ít, tiểu khó, bí tiểu tiện”, “Bí đái”, Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Bệnh học Ngoại Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo BS chuyên khoa YHCT). Nhà xuất bản Y học.
3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). “Phì đại lành tính tuyến tiền liệt”, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bệnh viện Bạch Mai (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
5. Hội tiết niệu - Thận học Việt Nam (VUNA) (2019). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
6. Quyết định số 1531/QĐ-BYT của Bộ Y tế (2023), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị triệu chứng đường tiểu dưới do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
 NGUỒN : Cục quản lý y dược cổ truyền
Thư viện pháp luật :https://thuvienphapluat.vn/page/tim-van-ban.aspx?

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ THUỐC YHCT BƯỚU CỔ CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG HÀNH HỎA HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KHÁI THẤU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LOÃNG XƯƠNG LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MÃNG CHÂM MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÂM PHẾ MÃN THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRỊ BÁCH BỆNH TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /