NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: CỤC QUẢN LÝ YDCT . 12

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

14/07/2016

CỤC QUẢN LÝ YDCT . 12

12. SUY NHƯỢC CƠ THỂ (KHÓ Ở VÀ MỆT MỎI) (HƯ LAO)
I. ĐẠI CƯƠNG
Suy nhược cơ thể nằm trong hội chứng mệt mỏi mạn tính (Chronic Fatigue Syndrome - CFS) là một tình trạng suy kiệt cả về thể chất lẫn tinh thần, kéo dài ít nhất 6 tháng ở người lớn và 3 tháng ở tuổi thanh thiếu niên mà không thể giải thích bằng một bệnh lý tiềm ẩn và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh có thể ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe khiến người bệnh thậm chí không thể thực hiện được các hoạt động thông thường
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), nguyên nhân gây CFS thường không rõ ràng, nhưng thường gặp sau nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus, do dinh dưỡng, di truyền, các yếu tố môi trường, sau chấn thương thể chất hoặc sang chấn tâm lý…
Các triệu chứng thường gặp như sốt nhẹ kéo dài, đau họng, sưng đau các hạch lympho, cảm giác kiệt sức không rõ lý do, đau cơ, đau đầu chóng mặt, đau nhiều khớp mà không có sưng nề, các triệu chứng về thần kinh tâm thần như hay quên, khó tập trung, mất ngủ thường xuyên, chậm hồi phục sau các hoạt động thể lực…
Cần làm xét nghiệm công thức máu (hay gặp tình trạng thiếu máu đẳng sắc (thường do thiếu protein) hoặc thiếu máu hồng cầu nhỏ (do thiếu sắt đồng thời), điện giải, ure máu, glucose máu, các chất khác trong máu như canxi, magiê, phosphate thường giảm… Cần làm các xét nghiệm: Cấy phân, tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, cấy máu, xét nghiệm tìm trực khuẩn lao và chụp X-quang phổi khi nghi ngờ có nhiễm trùng.
Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng đặc trưng ở người bệnh có kết quả thăm khám và các xét nghiệm cơ bản bình thường.
- Theo YHCT, khó ở và mệt mỏi (suy nhược cơ thể) thuộc phạm vi chứng Hư lao.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Tiên thiên bất túc: Bẩm thụ tiên thiên yếu ớt, thể chất không mạnh hoặc do
bệnh lâu ngày không hồi phục.
- Phiền lao quá độ hại đến ngũ tạng, đặc biệt là Tâm, Tỳ và Thận thành hư lao.
- Ăn uống không điều độ làm tổn hại Tỳ Vị, làm nguồn hóa sinh khí huyết bị giảm sút, nên phía trong không điều hòa được ngũ tạng, lục phủ, phía ngoài không vinh nhuận cho vinh vệ, kinh mạch, lâu ngày thành hư lao.
- Bệnh nặng lâu ngày không được điều lý: Chính khí suy tổn không hồi phục, làm tinh khí hao thương, từ hư thành tổn, dần dần thành hư lao.
- Điều trị không đúng: Dùng thuốc không đúng cách làm âm hư, khí hư, Tỳ hư, Thận hư. Ngoài ra còn do biện chứng sai dẫn tới điều trị không đúng làm bệnh tình kéo dài, khiến âm tinh hay dương khí hao tổn không thể phục hồi mà gây ra chứng hư lao.
Tính chất bệnh lý có chia ra âm dương khí huyết nhưng thường xuất hiện đồng bệnh, chứng hậu hư lao tuy nhiều nhưng có thể khái quát 4 phương diện: Âm, dương, khí, huyết. Vì khí hoá từ dương, huyết hoá từ âm nên chia ra dương hư và khí hư, âm hư và huyết hư. Bệnh có nông sâu nặng nhẹ khác nhau nhưng có lúc đồng thời xuất hiện. Vì âm dương hỗ căn, khí huyết đồng nguyên nên âm hư có thể liên luỵ đến dương, dương hư cũng có thể liên luỵ đến âm, khí hư không sinh huyết, huyết hư không sinh khí hoặc có thể có biểu hiện âm dương đều hư, khí huyết đều suy.
Vì âm dương khí huyết hư tổn khác nhau, bệnh biến của ngũ tạng đều có những đặc tính riêng biệt. Thường khí hư chủ yếu là Tỳ, Phế nhưng bệnh nặng có thể ảnh hưởng đến Thận. Huyết hư chủ yếu từ Tâm, Can và có liên quan chặt chẽ đến Tỳ. Âm hư chủ yếu lấy Thận, Can, Phế, Tâm và Vị. Dương hư chủ yếu lấy Tỳ Thận, nặng có thể ảnh hưởng đến Tâm.
Bệnh này thường thấy tình huống chính hư tà thực lẫn lộn, thường do vệ khí hư ngoại tà dễ xâm phạm, phong tà phạm Phế, chính không thắng nổi tà, thường trong hư có thực. Giai đoạn cuối thủy suy bại là bệnh rất nặng, ngũ tạng đều tổn thương, kèm triệu chứng của Tỳ Vị hư như chán ăn, không có cảm giác đói, sau khi ăn bụng đầy trướng, đau bụng, đại tiện nát.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
Chứng hậu của hư lao rất phức tạp nhưng không ngoài ngũ tạng, ngũ tạng bị tổn thương cũng không ngoài âm, dương, khí, huyết.
1. Khí hư:
Sắc mặt trắng bệch hoặc vàng, đoản khí, ngại nói, tiếng nói nhỏ, 
chân tay vô lực, lưỡi nhợt, mạch tế nhược.
1.1. Phế khí hư:
Thường thấy ở người bệnh ho khạc kéo dài, ở người nói nhiều, suy hô hấp do bệnh phổi mạn tính làm Phế khí suy dần. Ngoài ra, Tỳ khí hư, Thận khí hư,
Tâm khí hư cũng dẫn đến Phế khí hư.
1.1.1. Triệu chứng: Thở ngắn, thở gấp, ngại nói, tiếng nói nhỏ, tiếng ho yếu, người mệt mỏi vô lực, tự hãn, dễ bị cảm mạo, sắc mặt trắng bệch, chất lưỡi nhợt, mạch hư nhược.
1.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.1.3. Pháp: Bổ ích Phế khí, cố biểu.
1.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Bổ Phế thang (Phụ nhân lương phương)
Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 16g Thục địa 08g
Ngũ vị tử 08g Tử uyển 12g Tang bạch bì 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Phế du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
bổ, cứu các huyệt
Phế du . Chiên trung . Thái uyên . Quan nguyên . Khí hải
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Châm bổ điểm Phế. Nhĩ châm 1 lần/ngày, 
từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Các phương pháp châm cứu khác: cấy chỉ, thủy châm
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.2. Tâm khí hư:
Thường gặp ở người già, khí hư hoặc mất nước, mất mồ hôi quá nhiều…
1.2.1 Triệu chứng: Đoản khí, hồi hộp trống ngực, mệt mỏi, hoạt động lao động bệnh tăng lên, mặt trắng bệch, vô lực, tự hãn, lưỡi nhợt, mạch hư hoặc kết đại.
1.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.2.3. Pháp: Bổ ích Tâm khí.
1.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Quy tỳ thang (Tế sinh phương)
Bạch truật 12g Đảng sâm 12g
Phục thần 12g Mộc hương 06g Hoàng kỳ 12g Cam thảo chích 06g Long nhãn 12g
Đương quy 08g Hắc táo nhân 12g Viễn chí 04g Sinh khương 06g Đại táo 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
bổ, cứu các huyệt
Đại lăng . Thần môn . Nội quan . Tâm du . Chiên trung . Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.3. Tỳ khí hư:
Thường gặp ở những người lao lực, người rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy mạn tính do viêm đại tràng, ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ khí.
1.3.1. Triệu chứng: Ăn kém, không muốn ăn, hay đầy bụng chậm tiêu, người mệt mỏi, sắc mặt úa vàng, sút cân, cơ nhục nhẽo, đại tiện lỏng, có thể phù thũng, đái ít, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng, mạch hoãn nhược.
1.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3.3. Pháp: Kiện Tỳ ích khí.
1.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Hương sa lục quân tử thang (Y phương tập giải).
Đảng sâm 10g Phục linh 09g Bạch truật 09g Cam thảo 06g Trần bì 09g
Bán hạ chế 12g Sa nhân 06g Mộc hương 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ tỳ ích khí (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bố chính sâm 40g Rễ đinh lăng lá nhỏ 40g Rễ cây vú bò 40g Củ sả 30g
Ý dĩ 30g Cam thảo 15g Trần bì 20g Can khương 10g
Làm thành viên hoàn, ngày uống 36g, chia 2 lần sáng chiều.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Vị du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
bổ, cứu các huyệt
Thái bạch . Túc tam lý . Vị du
Tỳ du . Chiên trung . Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Điện châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng: Miết từ Trung quản đến rốn, xoa bụng vòng quanh rốn, day, ấn, bấm các huyệt theo công thức huyệt châm trên. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.4. Thận khí hư
1.4.1. Triệu chứng: Lưng gối đau mỏi, tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm vô lực hoặc trầm trì.
Nếu Thận khí hư không cố sáp gây di tinh, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều lần, tiểu không tự chủ, đái dầm, ỉa lỏng ở người già.
Thận hư không nạp khí gây hen suyễn, khó thở, mạch trầm vô lực.
Thận hư không khí hóa được Bàng quang, không bài tiết được nước gây phù thũng, đái ít, khó thở, lưỡi bệu, mạch trầm tế.
1.4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.4.3. Pháp: Ích khí, bổ Thận hoặc ôn bổ Thận khí hoặc ôn dương lợi thủy.
1.4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Đại bổ nguyên tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư).
Đảng sâm 15g Hoài sơn 09g Chích thảo 06g Đỗ trọng 09g
Thục địa 09g Đương quy 09g Câu kỷ tử 09g Sơn thù 09g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
bổ kết hợp với cứu các huyệt
Thận du . Thái khê . Tam âm giao . Quan nguyên . Khí hải
Các kỹ thuật châm: Điện châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm, cứu.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt, vận động. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Huyết hư:
Sắc mặt vàng nhợt hoặc trắng nhợt, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi hồng nhợt, ít rêu, mạch tế.
2.1. Tâm huyết hư:
Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc do mất máu, phụ nữ sau đẻ…
2.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt nhợt, hoa mắt chóng mặt, hay quên, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, môi lưỡi nhợt, mạch tế nhược.
2.2.1. Chẩn đoán :
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.2.2. Pháp: Dưỡng Tâm huyết, an thần.
2.2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Dưỡng tâm thang (Thận trai di thư).
Hoàng kỳ 12g Phục thần 12g Ngũ vị tử 06g Đảng sâm 12g Hắc táo nhân 08g
Bán hạ chế 12g Đương quy 12g Bá tử nhân 08g Nhục quế 04g
Xuyên khung 06g Viễn chí 06g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao bổ huyết (Thuốc Nam - Châm cứu)
Cao ban long 03 - 06g
Long nhãn 40g
Sắc kỹ Long nhãn lấy 1 chén (50ml), hòa với Cao ban long uống ngày 1 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
Châm bổ các huyệt
Đại lăng . Tâm du . Cách du . Tam âm giao . Nội quan . Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Tỳ, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 ngày 15 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2.2. Can huyết hư:
Thường gặp ở người già, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phụ nữ sau đẻ, rối loạn tiền mãn kinh…
2.2.1. Triệu chứng: Đau tức vùng mạn sườn, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, chân tay tê dại, mặt trắng bệch, phụ nữ thường kinh nguyệt không đều hoặc không có kinh, chất lưỡi nhợt, mạch huyền tế.
2.2.1. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.2.2. Pháp: Bổ huyết dưỡng Can.
2.2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ vật thang (Hòa tễ cục phương).
Thục địa 12g Xuyên khung 08g Đương quy 12g Bạch thược 12g
Hoặc dùng bài Nhân sâm dưỡng vinh thang (Hòa tễ cục phương).
Đảng sâm 10g Hoàng kỳ 12g
Thục địa 12g Đương quy 12g Bạch thược 12g Xuyên khung 10g
Trần bì 08g Quế chi 06g Bạch truật 12g Bạch linh 12g
Cam thảo 04g Ngũ vị tử 08g Viễn chí 10g Đại táo 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
Châm bổ các huyệt
Thái xung . Can du . Cách du . Tam âm giao . Tỳ du
Các kỹ thuật châm: Điện châm, Laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Dương hư:
Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, ra mồ hôi lạnh.
3.1. Tỳ dương hư:
Thường là hậu quả của Tỳ khí hư, hoặc do ăn uống đồ sống lạnh làm tổn thương Tỳ dương.
3.1.1. Triệu chứng: Người lạnh, mệt mỏi, chân tay lạnh, sắc mặt vàng ải, ăn ít, đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, chườm nóng đỡ đau, khi bị lạnh hoặc ăn uống không cẩn thận thì đau tăng, đại tiện phân lỏng, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch tế nhược.
3.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.1.3. Pháp: Ôn trung kiện Tỳ.
3.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Phụ tử lý trung thang (Thương hàn luận).
Đảng sâm 12g Bạch truật 12g Can khương 06g Cam thảo 06g Phụ tử chế 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu:
Châm bổ và cứu các huyệt
Thái xung . Can du . Cách du . Tam âm giao . Tỳ du
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3.2. Thận dương hư:
Thường gặp ở người già lão suy, ốm lâu không khỏi, lao tổn quá độ, hoặc người vốn dương hư, mệnh môn hoả suy.
3.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, đau mỏi lưng, di tinh, liệt dương, răng lung lay, ngũ canh tả, tiểu nhiều, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm trì.3.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.
3.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược). Thục địa 24g Sơn thù 12g Hoài sơn 12g Trạch tả 08g Đan bì 08g Bạch linh 08g Nhục quế 04g Phụ tử chế 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư).
Thục địa 24g Sơn thù 08g Lộc giác giao 12g Đỗ trọng 12g Đương quy 08g Kỷ tử 08g
Thỏ ty tử 12g Nhục quế 04g Hắc phụ tử chế 04g Hoài sơn 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Tứ thần hoàn (Chứng trị chuẩn thằng).
Nhục đậu khấu 06g Phá cố chỉ 12g Ngô thù 06g Ngũ vị tử 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ thận dương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Ba kích 24g Liên nhụy 04g Dây tơ hồng 12g Ý dĩ 20g
Hoài sơn 40g Liên nhục 40g Hà thủ ô đỏ 20g Hà thủ ô trắng 20g Lộc giác sương 16g
Làm hoàn, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu:
Châm bổ và cứu các huyệt
Thái khê . Thận du . Chiếu hải . Tam âm giao . Mệnh môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.3.3. Tâm dương hư
3.3.1. Triệu chứng:
Tâm quý, tự hãn, mệt mỏi, thích nằm, đau vùng ngực, sắc mặt xanh, chất lưỡi nhợt hoặc tím tối, mạch trầm trì hoặc tế nhược.
3.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3.3. Pháp: Ích khí ôn dương.
3.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Bảo nguyên thang (Tỳ vị luận).
Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 08g Cam thảo 06g Nhục quế 06g Sinh khương 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu:
Châm bổ và cứu các huyệt
Đại lăng .Tâm du . Nội quan . Tam âm giao . Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng ngực, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Âm hư:
Sắc mặt đỏ, triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, hư phiền không yên, đạo hãn, miệng khô, chất lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế vô lực.
4.1. Phế âm hư: Thường do tổn thương Phế âm lâu ngày, nhiệt tà làm thương Phế, hoặc mất nhiều mồ hôi, tân dịch thiếu không nuôi dưỡng được Phế.
4.1.1. Triệu chứng: Người gầy, họng khô, ho khan, khàn tiếng, hoặc có ho ra máu, triều nhiệt, đạo hãn, chất lưỡi đỏ khô, mạch tế sác.
4.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.1.3. Pháp: Dưỡng Phế âm, thanh nhiệt.
4.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Sa sâm mạch đông thang (Ôn bệnh điều biện).
Sa sâm 16g Mạch môn 16g Ngọc trúc 08g Tang diệp 08g
Thiên hoa phấn 08g Biển đậu 08g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Bách hợp cố kim thang (Y phương tập giải).
Sinh địa 12g Thục địa 12g Huyền sâm 06g Mạch môn 12g Đương quy 12g Bạch thược 12g Bối mẫu 08g Cát cánh 08g Bách hợp 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao bổ Phế âm (Thuốc Nam - Châm cứu).
Cao ban long 400g Mạch môn 200g Cao quy bản 400g Tang diệp 120g Thiên môn 120gBách bộ 120g Mật ong 250ml
Các vị thuốc sắc thành cao lỏng, Cao ban long và Cao quy bản hoà tan vào nước
sắc nóng cùng với mật ong.
Ngày uống 40g, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
: Châm bổ các huyệt
Thái uyên Phế du Liệt khuyết
Các kỹ thuật châm: : Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Phế.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.2. Tâm âm hư:
Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc mất máu, Tâm hoả thịnh.
4.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt hồng, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, phiền táo, đạo hãn, lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu, loét miệng hoặc loét lưỡi, mạch tế sác.4.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.2.3. Pháp: Tư dưỡng Tâm âm, an thần.
4.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Thiên vương bổ tâm đan (Thế Y đắc hiệu phương).Sinh địa 12g Huyền sâm 12g Thiên môn 10g Mạch môn 08g Đan sâm 16g Đương quy 12g Đảng sâm 12g
Phục thần 12g Táo nhân chế 12g Ngũ vị tử 08g Bá tử nhân 08g Viễn chí chế 06g Thiên ma 10g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. Hoặc dùng bài Bá tử dưỡng tâm hoàn (Thế nhân hội biên phương).
Bá tử nhân 12g Mạch môn 16g Xương bồ 10g Huyền sâm 12g Kỷ tử 08g
Đương quy 12g Phục thần 12g Thục địa 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Thục huyền môn thang (Thuốc Nam - Châm cứu).
Thục địa 16g Mạch môn 12g Huyền sâm 12g Bố chính sâm 16g Thiên môn 12gThạch hộc 12g Liên nhục 12g Bá tử nhân 12g Táo nhân chế 12gSắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
: Châm bổ các huyệt
Đại lăng . Tâm du . Nội quan . Thần môn . Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.3. Tỳ Vị âm hư:
Thường gặp ở những người sau khi mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng, sốt cao, do nhiệt làm tổn thương tân dịch làm sự thu nạp thủy cốc bị giảm sút.
4.3.1. Triệu chứng: Miệng họng khô, sắc mặt đỏ, không muốn ăn, tâm phiền, sốt nhẹ, nôn khan, nấc, có thể có loét miệng lưỡi, táo bón, lưỡi đỏ khô, rêu ít hoặc không có rêu, mạch tế sác.
4.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ Vị âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3.3. Pháp: Tư dưỡng Vị âm.
4.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Ích vị thang (Ôn bệnh điều biện).
Sa sâm 12g Sinh địa 12g Mạch môn 12g Ngọc trúc 12g Đường phèn 20g
Sắc lấy nước, hòa với đường phèn, uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Dưỡng vị thang (Diệp thị phương).
Mạch môn 12g Ngọc trúc 12g Biển đậu 12g Cam thảo 06g
Tang diệp 12g Sa sâm 12g Thạch hộc 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
Châm bổ các huyệt
Thái bạch . Tỳ du . Vị du . Tam âm giao . Túc tam lý
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.4. Can âm hư:
Thường do Thận âm hư, Thận thủy không nuôi dưỡng được Can mộc, hoặc do Can hoả làm tổn thương Can âm. Thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh, tăng huyết áp, suy nhược thần kinh.
4.4.1. Triệu chứng: Sắc mặt hồng, đau đầu, chóng mặt, ù tai, dễ cáu gắt, mắt khô, sợ ánh sáng, nhìn không rõ, chân tay tê dại, cân cơ máy động, lưỡi khô đỏ, mạch huyền tế sác.
4.4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.4.3. Pháp: Tư dưỡng Can âm.
4.4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Bổ can thang (Y tông kim giám).
Đương quy 12g Thục địa 12g Bạch thược 12g Xuyên khung 08g Mộc qua 08g
Cam thảo 06g Mạch môn 12g Hắc táo nhân 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
Châm bổ các huyệt
Thái xung Can du Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm:
Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.5. Thận âm hư:
Thường do tinh bị tổn thương, mất máu, mất tân dịch… Hay gặp ở người bị suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, bệnh hệ thống, thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm.
4.5.1. Triệu chứng:
Đau mỏi vùng thắt lưng, mỏi gối, hai chân rã rời, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, răng lung lay, họng khô, miệng khô, lòng bàn tay bàn chân nóng, di tinh, mất ngủ, ngũ tâm phiền nhiệt, đạo hãn, nhức trong xương, lưỡi đỏ, mạch trầm sác.
4.5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.5.3. Pháp: Tư bổ Thận âm.
4.5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)Thục địa 12g Sơn thù 08g Hoài sơn 12g Ngưu tất 12g Lộc giác giao 12g
Kỷ tử 12g Thỏ ty tử 12g Quy bản 10g
Hoặc dùng bài Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Thục địa 16g Hoài sơn 12g Sơn thù 08g Bạch linh 12g Trạch tả 08g Đan bì 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ thận âm (Thuốc Nam - Châm cứu).
Tang diệp 80g Vừng đen 320g Hoàng tinh 640g Liên nhục 40g Hoài sơn 80g Hà thủ ô đỏ 40g Hạt bí đao 80g Ngó sen 640g Lộc giác sương 120g Quy bản 120g
Tán mịn làm hoàn mật, 9g/hoàn, ngày uống 2 hoàn, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
: Châm bổ các huyệt
Thái khê Thận du Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 20 - 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, ấn, lăn, bóp, đấm, chặt, vỗ. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh và có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
Trên thực tế lâm sàng, các thể bệnh có thể kết hợp với nhau như: Phế Tỳ khí hư, Tâm Phế khí hư, Phế Thận khí hư, Tâm Tỳ hư, Tỳ Thận dương hư, Can Thận âm hư, Phế Thận âm hư, âm dương lưỡng hư… Tùy thuộc vào sự kết hợp với nhau của các hội chứng bệnh lý tạng phủ mà thầy thuốc có thể ra phương thuốc điều trị cho hợp lý.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều chỉnh tình trạng giảm albumin máu và chất điện giải bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
- Bổ sung chất dinh dưỡng bằng đường miệng tùy theo các thiếu hụt của từng người bệnh.
- Bổ sung vitamin và chất vi lượng nếu có thiếu hụt. Tránh dùng lactose.
- Chăm sóc hỗ trợ: Thay đổi môi trường, hỗ trợ cho ăn, các thuốc kích thích ăn uống làm ngon miệng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc
2.1.1. Albumin và các acid amin
- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch: Human albumin và các loại acid amin.
- Dạng viên uống: Các loại acid amin.
2.1.2. Vitamin và chất vi lượng
- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch.
- Dạng viên uống.
Nếu có thiếu máu thiếu sắt: bổ sung sắt, acid folic.
2.1.3. Có thể sử dụng một số thuốc như thuốc giảm đau chống viêm, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm,… để làm dịu các triệu chứng đau đầu, đau cơ, mất ngủ, lo âu… khi triệu chứng bệnh ở mức độ nặng. Nhưng đây chỉ là cách giải quyết tạm thời, không nên dùng lâu dài và thường xuyên.
2.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt
- Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.
- Trực tiếp bổ sung protein, năng lượng và các chất dinh dưỡng bằng đường miệng. Nên bắt đầu điều trị bằng lượng vừa phải protein và năng lượng (calo) được tính theo trọng lượng thực sự của người bệnh. Những người bệnh trưởng thành được cho dùng 1g protein/kg/ngày và 30 kcal/kg/ngày. Cả protein và năng lượng đều được tăng lên khi đã dung nạp, người lớn tới 1,5g protein/kg/ngày và 40 kcal năng lượng/kg/ngày.
V. PHÒNG BỆNH
- Việc ngăn ngừa và phát hiện sớm suy nhược cơ thể cho những người bệnh nằm viện đòi hỏi những người chăm sóc phải nhận biết được khả năng có thể xảy ra.
- Một số bệnh có nguy cơ gây bệnh suy nhược cơ thể như: Các bệnh lý đường tiêu hóa, hô hấp, lao, ung thư, sau mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng cấp tính… Những người bệnh này cần được đánh giá chính thức tình trạng dinh dưỡng và theo dõi sát chế độ ăn, trọng lượng cơ thể và những nhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện.
- Duy trì lối sống tích cực và lành mạnh.
- Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (sách dành cho sau đại học), Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế - Viện dinh dưỡng Quốc gia (2016).
Tài liệu tập huấn khóa học Dinh dưỡng điều trị, Hà Nội.
4. Hoàng Bảo Châu (2010). Nội khoa học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.

 NGUỒN : Cục quản lý y dược cổ truyền
Thư viện pháp luật :https://thuvienphapluat.vn/page/tim-van-ban.aspx?

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ THUỐC YHCT BƯỚU CỔ CẢM MẠO CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CỐT TÝ CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DI NIỆU DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG HÀNH HỎA HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KHÁI THẤU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LOÃNG XƯƠNG LONG BẾ LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MÃNG CHÂM MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG THIÊN KHÔ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SUY NHƯỢC SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÂM PHẾ MÃN THẠCH LÂM THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THẤT MIÊN THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TIÊU KHÁT TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRỊ BÁCH BỆNH TRÚNG PHONG TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /