33. TỪ CHÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
- Từ trường nam châm tự nhiên được sử dụng vào mục đích chữa bệnh. Ngày nay, từ trường đã và đang được ứng dụng có hiệu quả trong rất nhiều lĩnh vực lâm sàng như: nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu và các chuyên khoa khác.
- Y học cổ truyền cũng sử dụng nam châm thay cho cây kim châm cứu truyền thống. Đây là một trong nhiều phương pháp kết hợp giữa Y học cổ truyền với Vật lý trị liệu và được gọi là từ châm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Giảm đau: đau cổ gáy, đau quanh khớp vai, viêm mỏm trên lồi cầu, hội chứng ống cổ tay, đau lưng - hông, đau thần kinh toạ, ...
- Chống viêm: mụn, nhọt, viêm đại tràng co thắt, viêm loét dạ dày - hành tá tràng.
- Hội chứng suy nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ, rối loạn thần kinh thực vật.
- Điều hoà và ổn định huyết áp: huyết áp thấp, tăng huyết áp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Phụ nữ trong thời kỳ mang thai, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Da vùng điều trị bị tổn thương.
- Người bệnh có rối loạn nhịp tim hoặc có đặt máy tạo nhịp.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật Từ châm theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Viên nam châm.
- Băng dính.
- Bông cồn.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 15 đến 20 phút/lần. Trong đó Thời gian châm: 5 phút. Thời gian lưu kim: 10 - 15 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Các huyệt được sử dụng trong điều trị bằng từ châm cũng tương tự như các huyệt trong phác đồ của châm cứu. Số huyệt được chọn trong từ châm thường từ 2 đến 6 huyệt. Tuỳ theo yêu cầu điều hoà kinh khí trong cơ thể mà thầy thuốc sử dụng các thủ thuật bổ và tả.
Nam châm vĩnh cửu có thể sử dụng 5 - 10 năm vẫn chưa bị suy giảm từ tính. Khi điều trị xong nên cất đi để có thể dùng lại lần sau.
6.1. Bước 1
Xác định chính xác vùng huyệt, lau sạch bề mặt da vùng huyệt bằng bông cồn, chờ cho bề mặt da khô thì đặt các viên nam châm lên vị trí của các huyệt theo phác đồ điều trị, dùng băng dính dán chặt lại. Khi sử dụng viên nam châm gắn lên các huyệt thì cực Nam (ký hiệu là S - thường có màu đỏ) tương ứng tác dụng tả, cực Bắc (ký hiệu là N - thường có màu đen) tương ứng tác dụng bổ.
6.2. Bước 2
Sau khi đủ thời gian lưu viên nam châm, tháo băng dính, gỡ viên nam châm.
6.3. Liều điều trị
Liều điều trị của từ châm chính là trị số của cường độ từ trường, đơn vị tính của cường độ từ trường là dùng trong từ châm là millitesla (mT). Cường độ từ trường khi áp dụng từ châm nên dùng ở liều thấp và trung bình (10 - 40 mT).
Thời gian lưu các viên nam châm trên vùng đầu mặt cổ không quá 20 phút. Các huyệt khác lưu viên nam châm 30 - 40 phút.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.5. Liệu trình điều trị:
- Bệnh cấp tính: mỗi ngày điều trị 1 lần, một liệu trình 5 - 10 ngày.
- Bệnh bán cấp và mạn tính: mỗi ngày điều trị 1 lần, một liệu trình từ 15 - 20 ngày.
7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Gỡ viên nam châm, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
- Dị ứng: Người bệnh mẩn ngứa, nổi mề đay vùng đặt viên nam châm.
+ Xử trí: Dừng điều trị, dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
NGUỐN : CỤC QUẢN LÝ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN - BYThttps://ydct.moh.gov.vn/detail/quyet-dinh-so-486-qd-byt-ngay-13-02-2026-cua-bo-truong-bo-y-te-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-chuyen-nganh-y-hoc-co-truyen