6. TÁO BÓN (TIỆN BÍ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Táo bón là một hội chứng không phải là một bệnh. Táo bón được định nghĩa là rối loạn cảm giác đại tiện: Phân trở nên rắn, mỗi lần đại tiện cần có sự trợ giúp, số lần đại tiện < 3 lần/tuần.
Táo bón được chia làm 2 loại:
- Táo bón thực thể: Là táo bón do các nguyên nhân thực thể như tổn thương cấu trúc hoặc chức năng tại hay ngoài đường tiêu hóa cần được can thiệp như đại tràng ì, chậm nhu động, hội chứng ruột kích thích, nguyên nhân thần kinh (tổn thương rễ, bệnh Parkinson, xơ cứng rải rác, tai biến mạch não…), khối u vùng tiểu khung, trĩ, rách hậu môn, rò, sa trực tràng, …
- Táo bón chức năng: Chiếm tới 95% các trường hợp táo bón do rối loạn chức năng và chế độ sinh hoạt chưa hợp lý như yếu tố tâm lý (đi du lịch, trầm cảm), dinh dưỡng (lượng chất xơ không đủ, thiếu nước kéo dài), thuốc (thuốc chống trầm cảm, kháng cholinergic, thuốc phiện…). Táo bón chức năng chỉ được chẩn đoán khi đã loại trừ các nguyên nhân thực thể.
Một số người bệnh không xác định được nguyên nhân rõ ràng, thường được chẩn đoán là hội chứng ruột kích thích hay táo bón mạn tính không rõ nguyên nhân.
Khám lâm sàng: Bụng trướng hơi, khối phân rắn ở hố chậu trái. Thăm trực tràng thấy phân rắn có thể có máu, trương lực cơ thắt thay đổi có thể thấy một số tổn thương phối hợp như khối u, trĩ, rách hậu môn, rò, sa trực tràng.
Theo y học cổ truyền, táo bón thuộc phạm vi của chứng táo kết, tiện bí
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN.
Cơ chế bệnh sinh của chứng táo kết thường do nhiệt kết hoặc hàn kết với phân, do âm huyết hư, dương hư thường gặp ở người già, phụ nữ sau sinh, người ra nhiều mồ hôi, đái nhiều…
1. Người vốn dương thịnh, trường vị tích nhiệt: Người vốn dương thịnh, uống rượu, ăn đồ cay, thức ăn có nhiều dầu mỡ làm trường vị tích nhiệt hoặc sau khi bị cảm phải nhiệt tà, dư nhiệt còn lưu lại làm tân dịch bị hao tổn khiến phân khô kết lại, khó bài tiết.
2. Tình chí uất ức, khí cơ uất trệ: Do lo nghĩ, tư lự quá độ, tình chí không thoải mái hoặc ngồi lâu, ít lao động, thường làm khí cơ uất trệ, không tuyên đạt được, sự thăng giáng của khí cơ bị rối loạn làm ảnh hưởng tới quá trình truyền tống phân, cặn bã đọng lại không xuống được gây chứng đại tiện bí.
3. Khí huyết hư: Người già, phụ nữ sau sinh cơ thể suy yếu, khí huyết đều thiếu. Khí hư, Đại trường không thể thực hiện chức năng truyền tống phân. Huyết hư thì tân khô, không tư nhuận được cho Đại trường, thậm chí gây hao tổn đến tinh huyết hạ tiêu, làm cho nguyên khí bị suy. Khi chân âm suy, đường ruột không nhuận; khi chân dương suy không chưng hóa được tân dịch để ôn nhuận cho đường ruột đều có thể làm Đại trường khó đẩy phân gây ra bí kết, không thông,…
4. Dương hư, âm hàn sinh ở bên trong: Người dương hư, cơ thể yếu hoặc tuổi già cơ thể suy, âm hàn sinh ở trong, đọng lại ở trường vị, âm ngưng, cố kết làm dương khí không thông, tân dịch không vận hành, đường ruột khó truyền tống mà sinh chứng tiện bí.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
A. Thực chứng
1. Thể nhiệt kết trường vị: Thường gặp trong những trường hợp có cơ địa âm hư, huyết nhiệt, sau khi mắc bệnh cấp tính hoặc người bẩm tố dương thịnh, thường xuyên ăn uống đồ cay nóng, uống rượu.
1.1. Triệu chứng: Phân khô kết, nước tiểu ít, đỏ, mặt đỏ, người nóng, bụng trướng, miệng khô, hơi thở hôi, rêu lưỡi vàng hoặc khô vàng, chất lưỡi đỏ, mạch hoạt hữu lực.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị, Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Tả nhiệt hòa vị, nhuyễn kiên nhuận táo.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Điều vị thừa khí thang (Thương hàn luận)
Cam thảo 08g
Mang tiêu 08g
Đại hoàng 16g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút, mang tiêu hòa với thuốc đã sắc.
Hoặc có thể dùng bài: Ma tử nhân hoàn (Thương hàn luận)
Hắc chi ma 12g Bạch thược 08g
Đại hoàng 04g Hậu phác 08g
Hạnh nhân 08g Chỉ thực 06g
Cách dùng: Tất cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn nhỏ, mỗi lần 04 - 08g ngày 2 lần, hoặc 1 lần trước khi đi ngủ, trường hợp chưa đại tiện thì tăng khối lượng.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Bách hội
Thái dương Khúc trì Chi câu
Thiên khu Tử cung Đới mạch
Đại trường du
Châm bổ các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
- Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Bấm tả các huyệt:
Hợp cốc Đại hoành Trung quản
Thiên khu Đại trường du Thứ liêu
Cơ chế bệnh sinh của chứng táo kết thường do nhiệt kết hoặc hàn kết với phân, do âm huyết hư, dương hư thường gặp ở người già, phụ nữ sau sinh, người ra nhiều mồ hôi, đái nhiều…
1. Người vốn dương thịnh, trường vị tích nhiệt: Người vốn dương thịnh, uống rượu, ăn đồ cay, thức ăn có nhiều dầu mỡ làm trường vị tích nhiệt hoặc sau khi bị cảm phải nhiệt tà, dư nhiệt còn lưu lại làm tân dịch bị hao tổn khiến phân khô kết lại, khó bài tiết.
2. Tình chí uất ức, khí cơ uất trệ: Do lo nghĩ, tư lự quá độ, tình chí không thoải mái hoặc ngồi lâu, ít lao động, thường làm khí cơ uất trệ, không tuyên đạt được, sự thăng giáng của khí cơ bị rối loạn làm ảnh hưởng tới quá trình truyền tống phân, cặn bã đọng lại không xuống được gây chứng đại tiện bí.
3. Khí huyết hư: Người già, phụ nữ sau sinh cơ thể suy yếu, khí huyết đều thiếu. Khí hư, Đại trường không thể thực hiện chức năng truyền tống phân. Huyết hư thì tân khô, không tư nhuận được cho Đại trường, thậm chí gây hao tổn đến tinh huyết hạ tiêu, làm cho nguyên khí bị suy. Khi chân âm suy, đường ruột không nhuận; khi chân dương suy không chưng hóa được tân dịch để ôn nhuận cho đường ruột đều có thể làm Đại trường khó đẩy phân gây ra bí kết, không thông,…
4. Dương hư, âm hàn sinh ở bên trong: Người dương hư, cơ thể yếu hoặc tuổi già cơ thể suy, âm hàn sinh ở trong, đọng lại ở trường vị, âm ngưng, cố kết làm dương khí không thông, tân dịch không vận hành, đường ruột khó truyền tống mà sinh chứng tiện bí.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
A. Thực chứng
1. Thể nhiệt kết trường vị: Thường gặp trong những trường hợp có cơ địa âm hư, huyết nhiệt, sau khi mắc bệnh cấp tính hoặc người bẩm tố dương thịnh, thường xuyên ăn uống đồ cay nóng, uống rượu.
1.1. Triệu chứng: Phân khô kết, nước tiểu ít, đỏ, mặt đỏ, người nóng, bụng trướng, miệng khô, hơi thở hôi, rêu lưỡi vàng hoặc khô vàng, chất lưỡi đỏ, mạch hoạt hữu lực.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị, Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Tả nhiệt hòa vị, nhuyễn kiên nhuận táo.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Điều vị thừa khí thang (Thương hàn luận)
Cam thảo 08g
Mang tiêu 08g
Đại hoàng 16g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút, mang tiêu hòa với thuốc đã sắc.
Hoặc có thể dùng bài: Ma tử nhân hoàn (Thương hàn luận)
Hắc chi ma 12g Bạch thược 08g
Đại hoàng 04g Hậu phác 08g
Hạnh nhân 08g Chỉ thực 06g
Cách dùng: Tất cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn nhỏ, mỗi lần 04 - 08g ngày 2 lần, hoặc 1 lần trước khi đi ngủ, trường hợp chưa đại tiện thì tăng khối lượng.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Bách hội
Thái dương Khúc trì Chi câu
Thiên khu Tử cung Đới mạch
Đại trường du
Châm bổ các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
- Xoa, xát, miết, day vùng bụng.
+ Bấm tả các huyệt:
Hợp cốc Đại hoành Trung quản
Thiên khu Đại trường du Thứ liêu
Đới mạch Hạ quản Chương môn Kỳ môn
+ Day các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể khí trệ
2.1. Triệu chứng: Đại tiện khó, ợ hơi nhiều, ngực sườn đầy tức. Trường hợp nặng thì bụng trướng, đau, ăn ít, rêu mỏng nhờn hoặc vàng mỏng hoặc trắng mỏng, mạch huyền.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thuận khí hành trệ.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục ma thang (Thế Y đắc hiệu phương)
Trầm hương 08g Chỉ thực 08g Binh lang 08g
Đại hoàng 08g Mộc hương 08g Ô dược 08g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Trung quản Hành gian Thái xung
Hợp cốc Giải khê
Châm bình bổ bình tả: Túc tam lý, Thiên khu.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm các huyệt:
Châm tả: Đại trường; Tiểu trường; Giao cảm; Trực tràng.
Ngày châm 01 lần, lưu kim 20 - 25 phút, 15 - 20 lần là một liệu trình.
- Cấy chỉ các huyệt:
Trung quản Thiên khu Tỳ du
Đại trường du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể Nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Lãnh bí
3.1. Triệu chứng: Đại tiện táo kết, bụng đau quặn, đầy trướng bụng, cự án, tay chân lạnh, nôn, nấc, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền khẩn.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ôn lý trừ hàn, thông tiện chỉ thống.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Đại hoàng phụ tử thang gia giảm (Kim quỹ yếu lược)
Đại hoàng 08g
Phụ tử chế 08g
Tế tân 04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị, Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Tỳ du Túc tam lý Trung quản
Quan nguyên Đại trường du Thiên khu
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Cấy chỉ các huyệt: Tương tự công thức huyệt điện châm.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể Nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
B. Hư chứng
4. Khí hư (thường gặp ở phụ nữ sau sinh nhiều lần, người già)
4.1. Triệu chứng: Muốn đi đại tiện nhưng không đủ sức rặn, rặn thì toát mồ hôi, đoản hơi, đại tiện xong thì mệt, phân không khô cứng, sắc mặt trắng nhợt, thần mệt, khí yếu, lưỡi nhợt hoặc có dấu hằn răng, rêu lưỡi mỏng, mạch hư nhược.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp: Ích khí nhuận trường.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Hoàng kỳ thang
Hoàng kỳ 24g
Mật ong 10g
Trần bì 10g
Hắc chi ma 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Rễ vú bò vừng hoàn (Thuốc Nam - Châm cứu)
Tử tô (sao) 40g
Vừng (sao chín) 40g
Trần bì (sao) 20g
Đường vừa đủ
Rễ cây vú bò tẩm mật sao vàng 40g
Tất cả tán bột, làm thuốc viên, mỗi lần 8 - 12g.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Trung quản Thiên khu Túc tam lý
Tỳ du Phế du Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Tả điểm Đại trường; Vùng bụng; Bổ điểm Giao cảm.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Địa cơ Tam âm giao
Tỳ du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Huyết hư
Thường gặp ở người thiếu máu, phụ nữ sau khi sinh mất máu, …
5.1. Triệu chứng: Đại tiện bí kết, sắc mặt không tươi, chóng mặt, hoa mắt, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, hay quên hoặc miệng khô, tâm phiền, triều nhiệt, đạo hãn, ù tai, lưng gối nhức mỏi, chất lưỡi nhợt, rêu trắng hoặc lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế hoặc tế sác.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Dưỡng huyết nhuận táo.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nhuận trường hoàn (Tế sinh phương)
Sinh địa 12g
Hắc chi ma 12g
Chỉ xác 08g
Đương quy 12g
Đào nhân chế 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài: Ích huyết nhuận trường hoàn (Chứng trị chuẩn thằng)
Đương quy 12g Thục địa 12g
Kinh giới 06g Chỉ xác 06g
Hắc chi ma 10g Hạnh nhân 08g
Tô tử 06g Nhục thung dung 06g
Trần bì 06g A giao 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Rau sam sinh địa hoàn (thuốc Nam châm cứu)
Rau sam 200g Sinh địa 100g
Vừng đen 50g Đào nhân chế 50g
Trần bì 30g
Đường vừa đủ
Rau sam và Sinh địa giã nhuyễn cho nước vào sắc cho ra hết chất thuốc, vắt bỏ bã rồi cho đường vào cô thành cao lỏng. Đào nhân, Vừng, Trần bì tán bột hòa vào cao trên luyện thành viên 0,5g. Mỗi lần uống 8 - 12g.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Cao hoang Cách du Huyết hải
Tam âm giao Túc tam lý
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tả Đại trường; Tiểu trường; Bổ Tỳ Can.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Tam âm giao Tỳ du
Túc tam lý Cách du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Âm hư
6.1. Triệu chứng: Đại tiện táo, người gầy, chóng mặt, ù tai, gò má đỏ, tâm phiền, mất ngủ, triều nhiệt, đạo hãn, lưng gối nhức mỏi, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Âm hư, trường táo.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Tư âm tăng dịch, nhuận tràng thông tiện.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tăng dịch thang (Ôn bệnh điều biện)
Huyền sâm 40g
Mạch môn 32g
Sinh địa 32g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Hợp cốc Thiên khu Chi câu
Châm bổ các huyệt:
Đại trường du Tam âm giao
Phục lưu Chiếu hải
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm các huyệt: Tả Can nhiệt huyệt; Tâm bào, Thần kinh thực vật. Bổ Tỳ Can; Thần môn.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Trung quản Hạ quản
Khúc trì Túc tam lý Đại trường du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
7. Dương hư
7.1. Triệu chứng: Đại tiện khó, rặn khó ra, tiểu tiện trong và nhiều, sắc mặt không tươi, tay chân lạnh, thích nóng, sợ lạnh, trong bụng lạnh đau, thắt lưng, xương sống mỏi lạnh, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì.
7.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
7.3. Pháp: Ôn dương thông tiện.
7.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Tế xuyên tiễn gia quế nhục (Cảnh Nhạc toàn thư)
Nhục thung dung06gChỉ xác06g
Đương quy 12g Thăng ma 10g Ngưu tất12g
Nhục quế 04g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Tỳ du Đại trường du Mệnh môn
Quan nguyên Túc tam lý Trung quản Thiên khu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ: chọn các huyệt tương tự như điện châm.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Các phương pháp châm cứu khác: laser châm, thủy châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị táo bón là điều trị triệu chứng.
- Điều trị theo nguyên nhân (Trong trường hợp tìm được nguyên nhân).
- Hạn chế dùng thuốc nhuận tràng kéo dài mà nên dùng ngắt quãng.
- Điều trị phải kết hợp với thay đổi cách sống: Chế độ ăn nhiều chất xơ, nhiều hoa quả, uống nhiều nước, tập thói quen đại tiện vào đúng giờ, tập thể dục, năng vận động…
2. Điều trị cụ thể
- Nhuận tràng tăng tạo khối lượng phân: psyllium, polycarbophil, methylcellulose. Chỉ dùng khi không có thể tăng khẩu phần chất xơ trong bữa ăn. Tác dụng giữ nước lại làm tăng khối lượng phân. Thuốc có thể gây đầy hơi và trướng bụng nhưng khá an toàn khi dùng lâu dài. Chú ý duy nhất là cần cung cấp nước đầy đủ.
- Nhóm bôi trơn: Dầu.
- Nhuận tràng kích thích: Tác dụng bằng cách kích thích trực tiếp vào hệ thống thần kinh đại tràng. Tác dụng thường xảy ra trong vòng 8 - 12 giờ, viên đặt tác dụng nhanh hơn 20 - 60 phút. Không nên dùng kéo dài nhóm này vì có nguy cơ ung thư.
+ Tác động trên bề mặt: docusat, acid mật.
+ Dẫn xuất diphenylmethan: phenolphtalein, bisacodyl, picosulfat muối.
- Ricinoleic acid (acid béo): castor bean (Thầu dầu).
- Anthraquinon: Chi Senna, cascara sagrada, Chi Aloe, rhubarb (Đại hoàng).
- Nhuận tràng thẩm thấu: Muối magnesi và phosphat 5 - 10g/ngày tác dụng nhanh có nguy cơ tiêu chảy, đường lactulose 20 - 40g/ngày, sorbitol 10 - 20g/ngày, polyethylen glycol. Tác dụng giữ nước lại theo cơ chế thẩm thấu.
- Glycerin đặt hậu môn.
- Bổ sung Ion magnesi, đồng, calci trong trường hợp cần thiết.
* Khuyến cáo dùng thuốc nhuận tràng:
- Dùng ngắt quãng không nên dùng kéo dài.
- Nhóm thuốc nhuận tràng kích thích nên hạn chế vì nguy cơ gây mất trương lực ruột, gây lệ thuộc thuốc nếu sử dụng lâu dài.
- Nên dùng luân phiên các thuốc nhuận tràng.
V. PHÒNG BỆNH
- Tập thể dục thường xuyên.
- Đảm bảo chế độ ăn đủ chất xơ, ăn nhiều hoa quả, uống đủ nước.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Bảo Châu (2006), Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Quyết định 792/QĐ-BYT ban hành ngày 12/3/2013.
3. Nguyễn Nhược Kim, Nguyễn Thị Thu Hà (2016),
+ Day các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể khí trệ
2.1. Triệu chứng: Đại tiện khó, ợ hơi nhiều, ngực sườn đầy tức. Trường hợp nặng thì bụng trướng, đau, ăn ít, rêu mỏng nhờn hoặc vàng mỏng hoặc trắng mỏng, mạch huyền.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Thuận khí hành trệ.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục ma thang (Thế Y đắc hiệu phương)
Trầm hương 08g Chỉ thực 08g Binh lang 08g
Đại hoàng 08g Mộc hương 08g Ô dược 08g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Trung quản Hành gian Thái xung
Hợp cốc Giải khê
Châm bình bổ bình tả: Túc tam lý, Thiên khu.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm các huyệt:
Châm tả: Đại trường; Tiểu trường; Giao cảm; Trực tràng.
Ngày châm 01 lần, lưu kim 20 - 25 phút, 15 - 20 lần là một liệu trình.
- Cấy chỉ các huyệt:
Trung quản Thiên khu Tỳ du
Đại trường du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể Nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Lãnh bí
3.1. Triệu chứng: Đại tiện táo kết, bụng đau quặn, đầy trướng bụng, cự án, tay chân lạnh, nôn, nấc, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền khẩn.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ôn lý trừ hàn, thông tiện chỉ thống.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Đại hoàng phụ tử thang gia giảm (Kim quỹ yếu lược)
Đại hoàng 08g
Phụ tử chế 08g
Tế tân 04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Cho Đại hoàng vào sắc sau, trước khi dừng 30 phút.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị, Đại trường. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Tỳ du Túc tam lý Trung quản
Quan nguyên Đại trường du Thiên khu
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Cấy chỉ các huyệt: Tương tự công thức huyệt điện châm.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể Nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
B. Hư chứng
4. Khí hư (thường gặp ở phụ nữ sau sinh nhiều lần, người già)
4.1. Triệu chứng: Muốn đi đại tiện nhưng không đủ sức rặn, rặn thì toát mồ hôi, đoản hơi, đại tiện xong thì mệt, phân không khô cứng, sắc mặt trắng nhợt, thần mệt, khí yếu, lưỡi nhợt hoặc có dấu hằn răng, rêu lưỡi mỏng, mạch hư nhược.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp: Ích khí nhuận trường.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Hoàng kỳ thang
Hoàng kỳ 24g
Mật ong 10g
Trần bì 10g
Hắc chi ma 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Rễ vú bò vừng hoàn (Thuốc Nam - Châm cứu)
Tử tô (sao) 40g
Vừng (sao chín) 40g
Trần bì (sao) 20g
Đường vừa đủ
Rễ cây vú bò tẩm mật sao vàng 40g
Tất cả tán bột, làm thuốc viên, mỗi lần 8 - 12g.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Trung quản Thiên khu Túc tam lý
Tỳ du Phế du Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Tả điểm Đại trường; Vùng bụng; Bổ điểm Giao cảm.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Địa cơ Tam âm giao
Tỳ du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Huyết hư
Thường gặp ở người thiếu máu, phụ nữ sau khi sinh mất máu, …
5.1. Triệu chứng: Đại tiện bí kết, sắc mặt không tươi, chóng mặt, hoa mắt, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, hay quên hoặc miệng khô, tâm phiền, triều nhiệt, đạo hãn, ù tai, lưng gối nhức mỏi, chất lưỡi nhợt, rêu trắng hoặc lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế hoặc tế sác.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Dưỡng huyết nhuận táo.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nhuận trường hoàn (Tế sinh phương)
Sinh địa 12g
Hắc chi ma 12g
Chỉ xác 08g
Đương quy 12g
Đào nhân chế 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài: Ích huyết nhuận trường hoàn (Chứng trị chuẩn thằng)
Đương quy 12g Thục địa 12g
Kinh giới 06g Chỉ xác 06g
Hắc chi ma 10g Hạnh nhân 08g
Tô tử 06g Nhục thung dung 06g
Trần bì 06g A giao 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Rau sam sinh địa hoàn (thuốc Nam châm cứu)
Rau sam 200g Sinh địa 100g
Vừng đen 50g Đào nhân chế 50g
Trần bì 30g
Đường vừa đủ
Rau sam và Sinh địa giã nhuyễn cho nước vào sắc cho ra hết chất thuốc, vắt bỏ bã rồi cho đường vào cô thành cao lỏng. Đào nhân, Vừng, Trần bì tán bột hòa vào cao trên luyện thành viên 0,5g. Mỗi lần uống 8 - 12g.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Cao hoang Cách du Huyết hải
Tam âm giao Túc tam lý
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tả Đại trường; Tiểu trường; Bổ Tỳ Can.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Tam âm giao Tỳ du
Túc tam lý Cách du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Âm hư
6.1. Triệu chứng: Đại tiện táo, người gầy, chóng mặt, ù tai, gò má đỏ, tâm phiền, mất ngủ, triều nhiệt, đạo hãn, lưng gối nhức mỏi, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Âm hư, trường táo.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Tư âm tăng dịch, nhuận tràng thông tiện.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tăng dịch thang (Ôn bệnh điều biện)
Huyền sâm 40g
Mạch môn 32g
Sinh địa 32g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Hợp cốc Thiên khu Chi câu
Châm bổ các huyệt:
Đại trường du Tam âm giao
Phục lưu Chiếu hải
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm các huyệt: Tả Can nhiệt huyệt; Tâm bào, Thần kinh thực vật. Bổ Tỳ Can; Thần môn.
- Cấy chỉ các huyệt:
Thiên khu Trung quản Hạ quản
Khúc trì Túc tam lý Đại trường du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
7. Dương hư
7.1. Triệu chứng: Đại tiện khó, rặn khó ra, tiểu tiện trong và nhiều, sắc mặt không tươi, tay chân lạnh, thích nóng, sợ lạnh, trong bụng lạnh đau, thắt lưng, xương sống mỏi lạnh, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì.
7.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
7.3. Pháp: Ôn dương thông tiện.
7.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Tế xuyên tiễn gia quế nhục (Cảnh Nhạc toàn thư)
Nhục thung dung06gChỉ xác06g
Đương quy 12g Thăng ma 10g Ngưu tất12g
Nhục quế 04g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Chườm ngải cứu giống thể Lãnh bí.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Tỳ du Đại trường du Mệnh môn
Quan nguyên Túc tam lý Trung quản Thiên khu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ: chọn các huyệt tương tự như điện châm.
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Các phương pháp châm cứu khác: laser châm, thủy châm, nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm.
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể nhiệt bí.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị táo bón là điều trị triệu chứng.
- Điều trị theo nguyên nhân (Trong trường hợp tìm được nguyên nhân).
- Hạn chế dùng thuốc nhuận tràng kéo dài mà nên dùng ngắt quãng.
- Điều trị phải kết hợp với thay đổi cách sống: Chế độ ăn nhiều chất xơ, nhiều hoa quả, uống nhiều nước, tập thói quen đại tiện vào đúng giờ, tập thể dục, năng vận động…
2. Điều trị cụ thể
- Nhuận tràng tăng tạo khối lượng phân: psyllium, polycarbophil, methylcellulose. Chỉ dùng khi không có thể tăng khẩu phần chất xơ trong bữa ăn. Tác dụng giữ nước lại làm tăng khối lượng phân. Thuốc có thể gây đầy hơi và trướng bụng nhưng khá an toàn khi dùng lâu dài. Chú ý duy nhất là cần cung cấp nước đầy đủ.
- Nhóm bôi trơn: Dầu.
- Nhuận tràng kích thích: Tác dụng bằng cách kích thích trực tiếp vào hệ thống thần kinh đại tràng. Tác dụng thường xảy ra trong vòng 8 - 12 giờ, viên đặt tác dụng nhanh hơn 20 - 60 phút. Không nên dùng kéo dài nhóm này vì có nguy cơ ung thư.
+ Tác động trên bề mặt: docusat, acid mật.
+ Dẫn xuất diphenylmethan: phenolphtalein, bisacodyl, picosulfat muối.
- Ricinoleic acid (acid béo): castor bean (Thầu dầu).
- Anthraquinon: Chi Senna, cascara sagrada, Chi Aloe, rhubarb (Đại hoàng).
- Nhuận tràng thẩm thấu: Muối magnesi và phosphat 5 - 10g/ngày tác dụng nhanh có nguy cơ tiêu chảy, đường lactulose 20 - 40g/ngày, sorbitol 10 - 20g/ngày, polyethylen glycol. Tác dụng giữ nước lại theo cơ chế thẩm thấu.
- Glycerin đặt hậu môn.
- Bổ sung Ion magnesi, đồng, calci trong trường hợp cần thiết.
* Khuyến cáo dùng thuốc nhuận tràng:
- Dùng ngắt quãng không nên dùng kéo dài.
- Nhóm thuốc nhuận tràng kích thích nên hạn chế vì nguy cơ gây mất trương lực ruột, gây lệ thuộc thuốc nếu sử dụng lâu dài.
- Nên dùng luân phiên các thuốc nhuận tràng.
V. PHÒNG BỆNH
- Tập thể dục thường xuyên.
- Đảm bảo chế độ ăn đủ chất xơ, ăn nhiều hoa quả, uống đủ nước.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Bảo Châu (2006), Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Quyết định 792/QĐ-BYT ban hành ngày 12/3/2013.
3. Nguyễn Nhược Kim, Nguyễn Thị Thu Hà (2016),
Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bệnh viện Bạch Mai (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
5. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
4. Bệnh viện Bạch Mai (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
5. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3991-QD-BYT-2025-Tai-lieu-Huong-dan-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-tap-II-686959.aspx