NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

16/07/2018

54. TIỂU ĐAO CHÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Tiểu đao châm là phương pháp điều trị sử dụng kim tiểu đao châm tác động trực tiếp vào các điểm tổn thương đã được xác định trên cơ thể người bệnh. Phương pháp này dựa trên nguyên lý kết hợp giữa lý luận biện chứng luận trị tổn thương cân - cốt của Y học cổ truyền và các nguyên lý giải phẫu vi thể, giải phẫu lập thể, giải phẫu động học của y học hiện đại.
Kim tiểu đao châm là một loại kim châm cứu đặc biệt. Kim được phát triển trên cơ sở kết hợp lưỡi dao phẫu thuật của y học hiện đại với kim châm cứu theo học thuyết Cửu châm của Y học cổ truyền. Kim tiểu đao châm có nhiều kích thước và chiều dài khác nhau, gồm ba phần: cán cầm, thân kim và đầu đao kim. Kim tiểu đao châm thường sử dụng có đường kính từ 0,2 - 1,0 mm, chiều dài từ 3 - 10 cm.
Mục đích của kỹ thuật Tiểu đao châm là giải phóng các dải xơ hóa, điểm co cứng khu trú tổn thương tại mô mềm, cải thiện vi tuần hoàn, tăng cường nuôi dưỡng mô tại vị trí tổn thương để đạt được tác dụng thư cân, thông kinh lạc, hành khí, hoạt huyết, hóa ứ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đau dai dẳng do viêm, tổn thương tổ chức phần mềm mạn tính gây ra.
- Các hội chứng do dây thần kinh bị chèn ép gây nên hạn chế vận động.
- Các bệnh lý cơ xương khớp có hạn chế vận động: Hội chứng cổ vai cánh tay, thoái hóa khớp gối, viêm quanh khớp vai, hạn chế vận động khớp vai sau đột quỵ.
- Một số bệnh lý của cột sống, như: thoát vị đĩa đệm, cong vẹo cột sống, …
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh trong tình trạng cấp cứu, sốt cao, viêm nhiễm toàn thân;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Vị trí tổn thương và/hoặc vùng xung quanh có viêm nhiễm;
- Giai đoạn nặng của các bệnh lý tim mạch, thận, gan, ...;
- Vị trí cần tiến hành kỹ thuật gần đường đi qua của mạch máu, thần kinh lớn;
- Người bệnh có bệnh lý về chức năng đông máu, có nguy cơ dễ chảy máu;
- Người bệnh ung thư, lao, viêm tuỷ, ...;
- Phụ nữ có thai;
- Người bệnh có bệnh tâm thần, dễ xúc động, dễ lo âu, không hợp tác.
- Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
4. THẬN TRỌNG
- Thể trạng người bệnh suy nhược nặng, người bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, 
hoặc bệnh lý mạch vành.
- Người bệnh quá no hoặc quá đói.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ y học cổ truyền đủ điều kiện thực hiện thủ thuật có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật tiểu đao châm theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tiêm gây tê lidocaine hydroclorid 40mg/20ml từ 01 - 02 ống.
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim tiểu đao châm vô khuẩn dùng một lần, kích thước phù hợp vị trí tiến hành kỹ thuật.
- Cồn Iodine 10%.
- Bơm tiêm.
- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế, mũ, khẩu trang y tế, bút đánh dấu.
- Khay men, panh có mấu, bông, cồn 70 độ, băng dính, săng vô khuẩn.
- Xà phòng, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
60 - 120 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế nằm sấp, nằm ngửa hoặc nằm nghiêng tùy thuộc vào vùng tiến hành kỹ thuật, người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, vùng cơ thể tiến hành kỹ thuật được thả lỏng.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1
Vệ sinh tay.
6.2. Bước 2
- Xác định, tìm điểm đau.
- Tìm vị trí a thị huyệt mẫn cảm, có tổn thương xơ hóa.
- Đánh dấu điểm tổn thương, chọn 5 - 10 điểm tổn thương rõ rệt nhất.
6.3. Bước 3
Sát khuẩn tay theo quy định. Đeo găng tay vô khuẩn.
6.4. Bước 4
Sát khuẩn da tại điểm đã đánh dấu bằng cồn Iodine 10% và cồn 70 độ.
6.5. Bước 5
Tiêm thuốc tê 0,1 ml vào huyệt.
Dùng kim tiểu đao châm có kích thước phù hợp, tiến hành kỹ thuật châm tại 
điểm tổn thương đã đánh dấu:
- Kim qua da nhanh, đầu đao của kim có diện mặt đao song song hướng đi của thớ cơ, thần kinh và mạch máu, thân kim vuông góc với bề mặt da.
- Đưa kim vào sâu từ từ, vừa đẩy kim vào sâu vừa cảm nhận lực cản khác nhau từ phía đầu kim để đánh giá, phán đoán mức độ giải phóng tổ chức xơ ở đầu mũi kim.
- Tiến hành các thủ pháp giải phóng tổ chức xơ (thường làm 2 - 5 nhịp mỗi điểm).
- Rút kim, kiểm tra, nặn bỏ huyết ứ nếu có.
6.6. Bước 6
Dùng bông khô ấn giữ tại điểm vừa rút kim 3 - 5 phút.
6.7. Bước 7
Sát khuẩn da vùng rút kim.
6.8. Bước 8
Dùng băng vô khuẩn, băng dán vị trí tiến hành kỹ thuật.
6.9. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
- Dặn dò người bệnh.
6.10. Liệu trình: Theo chỉ định của bác sỹ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Phản vệ: Xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
7.1.2. Vựng châm: Người bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.3. Chảy máu: Máu chảy tại vị trí vừa rút kim. Xử trí: Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Nhiễm khuẩn da vùng huyệt châm Da vùng huyệt châm mưng đỏ, ngứa, đau.
Xử trí: Vệ sinh sạch, sát khuẩn lại vùng da. Dùng kháng sinh (nếu cần).
Dự phòng: dùng băng vô khuẩn băng vùng huyệt tiến hành kỹ thuật. Giữ khô ráo, vệ sinh 3 - 5 ngày sau khi tiến hành kỹ thuật.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 中国针灸学会标准.ZJ/T D001-2014.针刀基本技术操作规范,中国中医药出版社
Tiêu chuẩn Hội châm cứu Trung Quốc. ZJ/T D001-2014, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm đao cơ bản, Nhà xuất bản Trung y dược Trung Quốc, 2014.
2. 针刀医学诊疗规范(草案、讨论稿).第三届国际针刀医学学术交流大会,2007
Quy phạm chẩn đoán và điều trị của đao châm (bản thảo, bản thảo luận). Hội nghị học thuật giao lưu đao châm học Quốc tế lần thứ 3, 2007.
3. 黄金,陈琼君,等. 小针刀联合芍药甘草汤加减治疗痉挛性斜颈的临床观察(2023), 广州中医药大学学报,40(1):119-124
Huang Jin, Chen QiongQun, và cs. Quan sát lâm sàng phương pháp Tiểu đao châm kết hợp Thược dược cam thảo thang gia giảm trong điều trị co cứng cơ cổ vai (2023), Tờ báo Đại học Trung y dược Quảng Châu, 40 (1): 119-124.
4. 王付伟. 试论小针刀疗法的原理及应用(2015),大家健康,9(17): 116-117
Wang FuWei. Thảo luận về nguyên lý và tác dụng của liệu pháp Tiểu đao châm (2015), 
Sức khoẻ cho mọ
NGUỐN : CỤC QUẢN LÝ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN - BYT
https://ydct.moh.gov.vn/detail/quyet-dinh-so-486-qd-byt-ngay-13-02-2026-cua-bo-truong-bo-y-te-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-chuyen-nganh-y-hoc-co-truyeni người, 9(17): 116-117.

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BẤM HUYỆT TRẺ NHI BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ GÃY XƯƠNG CHÂN BÓ GÃY XƯƠNG TAY BÓ KHỚP CỔ TAY BÓ THUỐC YHCT 001 BÓ XƯƠNG CÁNH TAY BƠM THUỐC HẬU MÔN BƯỚU CỔ CẢM MẠO CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT châm tê 1 CHÂM TÊ 2 CHÂM TÊ LOẠI ĐẶC BIỆT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT Châm trẻ nhi CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CỐT TÝ CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DÁN THUỐC YHCT DANH MỤC KỸ THUẬT DANH MỤC KỸ THUẬT 001 DI NIỆU DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỆN CHÂM ĐIỆN CHÂM1 ĐIỆN NHĨ CHÂM ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG GIÁC HƠI HÀNH HỎA HÀO CHÂM HÀO CHÂM TRẺ NHI HỎA TRỊ LIỆU HỎA TRỊ LIỆU .001 HOÀNG ĐẢN HỘI CHỨNG RUỘT HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KÉO NẮN CỘT SỐNG KÉO NẮN THẮT LƯNG KHÁI THẤU KHÍ CÔNG TRỊ LIỆU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LASER CHÂM LOÃNG XƯƠNG LONG BẾ LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MAI HOA CHÂM MÃNG CHÂM MÃNG CHÂM1 MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGÂM THUỐC TOÀN THÂN NGÂM THUỐC YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHĨ CHÂM 001 NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ ÔN CHÂM PHONG THIÊN KHÔ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH 486/QĐ-BYT SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SỐT XUẤT HUYẾT SUY NHƯỢC SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÁO BÓN TÂM PHẾ MÃN THẠCH LÂM THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THẤT MIÊN THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THỦY CHÂM THỦY CHÂM TRẺ NHI THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TIÊU KHÁT TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRÀO NGƯỢC TRẶT KHỚP CỔ CHÂN TRỊ BÁCH BỆNH TRÚNG PHONG TRƯỜNG CHÂM TỪ CHÂM TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIỄM DO VẬN MẠCH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XÔNG THUỐC BẰNG MÁY XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /