4. BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY - THỰC QUẢN (VỊ KHÍ NGHỊCH)
I. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD: Gastro Esophageal Reflux Disease) theo hội nghị đồng thuận Châu Á - Thái Bình Dương (năm 2002) là: “Một bệnh lý do chất chứa trong dạ dày thường xuyên trào ngược vào thực quản gây nên các triệu chứng ợ nóng/nóng ngực (heart burn) và những triệu chứng khác”.
- Theo Y học hiện đại (YHHĐ), sinh lý bệnh của GERD là do sự mất cân bằng giữa những yếu tố bảo vệ thực quản và những yếu tố tấn công từ những thành phần của dạ dày.
Chẩn đoán xác định GERD dựa vào các triệu chứng lâm sàng kết hợp nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng. Kết hợp sử dụng bộ câu hỏi GIS, RDQ, GERDQ, trong đó bộ câu hỏi GERDQ thường được sử dụng nhất.
Lâm sàng: Điều trị thử bằng thuốc ức chế bơm proton (PPIs) 4 - 8 tuần. Đây là phương pháp chẩn đoán có độ nhạy cao. Mục tiêu điều trị là giải quyết hết triệu chứng trào ngược, cải thiện chất lượng cuộc sống, làm lành tổn thương, phòng ngừa tái phát viêm thực quản và biến chứng trào ngược. Cách dùng trước ăn sáng từ 30 - 60 phút. Có thể phối hợp với thuốc kháng histamin H2, nếu với liều tiêu chuẩn hoặc liều gấp đôi mà hết các triệu chứng thì được xác định là GERD.
Cận lâm sàng: Dựa vào nội soi dạ dày - thực quản, đo pH thực quản 24h, đo áp lực và nhu động thực quản độ phân giải cao (HRM), pep-test.
- Theo YHCT, GERD không có bệnh danh riêng, tuy nhiên, hầu hết người bệnh đến khám và điều trị GERD thường có triệu chứng nóng rát sau xương ức, ợ chua, nên GERD được quy vào chứng Vị quản thống, bệnh danh là Vị khí nghịch.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Ngoại nhân (Ngoại tà phạm Vị): Hay gặp nhất là hàn tà phạm Vị. Ngoài ra, vào mùa hè cũng có thể gặp thử nhiệt hoặc thấp trọc phạm Vị. Ngoại tà làm Vị khí bị tổn thương, Vị khí ứ trệ làm mất khả năng hòa giáng dẫn tới Vị khí thượng nghịch. Hàn có tính chất ngưng kết trì trệ gây đau.
Nội nhân (các yếu tố về tinh thần): Lo lắng, suy nghĩ, tức giận làm ảnh hưởng đến chức năng của Tỳ Vị, gây Can khí phạm Vị làm Tỳ mất vận hóa Vị mất chức năng thu nạp dẫn đến khí trệ, huyết ứ gây đau bụng đầy bụng, chậm tiêu, buồn nôn và nôn… Nếu Can khí uất lâu ngày sẽ hóa hỏa, hỏa thiêu đốt tân dịch làm tổn thương đến Vị âm gây các chứng: Miệng đắng, khát nước, họng khô, hỏa uất có thể làm tổn thương mạch lạc gây ra xuất huyết dẫn đến nôn ra máu, đi ngoài ra máu. Bệnh lâu ngày nếu điều trị không tốt sẽ làm chính khí hư tổn dẫn đến bệnh ngày càng nặng.
Bất nội ngoại nhân: Do ăn uống không điều độ làm ảnh hưởng đến Tỳ Vị như ăn quá no hoặc để quá đói, ăn quá nhiều đồ béo ngọt, cay nóng, chua, mặn, lạnh hoặc do uống nhiều rượu đều làm ảnh hưởng đến chức năng thu nạp và kiện vận của Tỳ Vị, làm khí cơ bị trở trệ, thức ăn nước uống ứ trệ dẫn đến đau. Lao thương quá nhiều hoặc mất máu quá nhiều, hoặc là bệnh thời gian dài làm tổn thương Tỳ Vị. Cũng có trường hợp gặp người bệnh vốn có bẩm tố Tỳ Vị hư. Tỳ Vị hư thì mất đi khả năng kiện vận, thăng giáng không điều hòa làm khí nghịch đi lên biểu hiện các triệu chứng của Vị khí nghịch.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể ngoại tà phạm vị
1.1. Triệu chứng: Ngoại cảm phong hàn hoặc thử thấp xâm phạm Tỳ Vị, biểu hiện sốt, sợ lạnh, đau nhức mình mẩy, làm trọc khí thượng nghịch gây nôn, đau tức vùng thượng vị, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Bệnh tại Vị, kinh túc thái âm Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong hàn hoặc thử thấp).
1.3. Pháp: Giải biểu, hòa vị giáng nghịch, chỉ thống.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Hoắc hương chính khí tán gia giảm (Hòa tễ cục phương)
Hoắc hương 10g
Tô diệp 08g
Bạch chỉ 08g
Bán hạ chế 10g
Hậu phác 10g
Trần bì 08g
Cam thảo 04g
Đại táo 08g
Sinh khương 06g
Sắc uống ngày 1 thang khi thuốc còn ấm.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Nếu bệnh nhẹ có thể dùng Sinh khương 12g hoặc nhai
nuốt dần để ôn trung tán hàn, hòa vị.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả và cứu các huyệt
+ Tại chỗ:
Cự khuyết Trung quản
Chương môn Kỳ môn Thiên khu
+ Toàn thân:
Vị du
Túc tam lý
Lương khâu
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn điện châm, ôn châm.
- Điện nhĩ châm: Châm tả điểm Vị, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Người bệnh nằm ngửa: Thực hiện các thủ thuật xoa, day, miết, vùng bụng theo chiều kim đồng hồ. Người bệnh nằm sấp: Xát, xoa vùng lưng từ đốt sống D7 trở xuống đến đốt sống L1. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Laser châm: Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Thời gian 15 - 30 phút/lần/ngày cho một lần laser châm. Một liệu trình từ 10 - 15 lần, có thể nhiều liệu trình.
- Cấy chỉ: Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Can khí phạm Vị:
2.1. Khí trệ:
2.2.1. Triệu chứng: Đau vùng thượng vị từng cơn, đau lan ra 2 mạng sườn, xuyên ra sau lưng, bụng đầy trướng, ấn thấy đau (cự án), ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng mỏng, mạch huyền.
2.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can khí phạm vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
2.2.3. Pháp: Sơ Can giải uất, lý khí hòa Vị.
2.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Sài hồ sơ can tán (Cảnh Nhạc toàn thư)
Sài hồ 12g Xuyên khung 08g Chỉ xác 08g
Hương phụ 08g Bạch thược 12g Trần bì 08g
Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao dạ cẩm
Cây dạ cẩm (khô) 300g
Đường 900g
Nấu thành cao hoặc chế siro, uống mỗi ngày với lượng thuốc cao hoặc siro tương đương với 20g dạ cẩm.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm
+ Châm tả các huyệt tại chỗ: Như thể ngoại tà phạm vị.
+ Châm tả các huyệt toàn thân:
Kỳ môn Dương lăng tuyền Lương khâu
Can du Thái xung
+ Châm bổ:
Tỳ du Tam âm giao Thái bạch
Túc tam lý Nội quan
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Châm tả Giao cảm, Vị, Can, Não, Thần môn; châm bổ Tỳ. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt: Người bệnh nằm ngửa: Thực hiện các thủ thuật xoa, day, miết, vùng bụng theo chiều kim đồng hồ. Người bệnh nằm sấp: Xát, xoa vùng lưng từ đốt sống D7 trở xuống đến đốt sống L1. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Laser châm: Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Thời gian 15 - 30 phút/lần/ngày cho một lần laser châm. Một liệu trình từ 10 - 15 lần, có thể nhiều liệu trình.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào một số huyệt trong nhóm huyệt điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 - 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Cấy chỉ: Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng trong 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý:Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật
2.2. Hỏa uất:
2.2.1. Triệu chứng: Vùng thượng vị đau nhiều, đau rát, cự án, miệng khô đắng, hay ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
2.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can uất hóa hỏa phạm Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
2.2.3. Pháp: Sơ Can tiết nhiệt.
2.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương:
+ Dùng bài Sài hồ sơ can thang gia Mai mực 16g, Xuyên luyện tử 06g.
+ Hoặc dùng bài Hóa can tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư) hợp Tả kim hoàn (Đan Khê tâm pháp) gia giảm
Thanh bì 08g Bạch thược 12g Chi tử 08g
Đan bì 08g Trần bì 06g Hoàng liên 08g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 1 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Hướng dẫn thuốc Nam và Châm cứu - Bộ Y tế)
Thổ phục linh 16g
Vỏ bưởi bung 08g
Lá khôi 12g
Nghệ vàng 12g
Bồ công anh 16g
Kim ngân hoa 12g
Sắc uống ngày 1 thang.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả các huyệt tại chỗ và toàn thân như thể khí trệ.
Châm tả thêm huyệt Đại chùy, Nội đình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Châm tả Giao cảm, Can, Vị, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ, laser châm, thủy châm như thể Khí trệ.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật
2.3. Huyết ứ:
2.3.1. Triệu chứng: Đau dữ dội ở một vị trí nhất định ở vùng thượng vị, cự án.
Gồm hai loại: thực chứng và hư chứng.
- Thực chứng: Nôn ra máu, ỉa phân đen, môi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác,
hữu lực (bệnh thể cấp).
- Hư chứng: Sắc mặt xanh nhợt, người mệt mỏi, chân tay lạnh, môi nhợt, chất lưỡi bệu có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhuận, mạch hư đại hoặc tế sáp (bệnh thể hoãn).
2.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực/Lý hư trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can khí phạm Vị, Tỳ khí hư.
- Chẩn đoán khí huyết: Huyết hư (Hư chứng), Huyết ứ (Thực chứng).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
2.3.3. Pháp:
- Thực chứng: Thông lạc hoạt huyết hay lương huyết chỉ huyết.
- Hư chứng: Bổ huyết chỉ huyết.
2.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương:
+ Thực chứng: Dùng bài Thất tiếu tán (Hòa tễ cục phương)
Ngũ linh chi Bồ hoàng
Khối lượng bằng nhau. Tán bột mỗi ngày uống 10g chia 2 lần.
+ Hư chứng: Dùng bài Tứ quân tử thang gia vị (Hòa tễ cục phương)
Đảng sâm 16g Hoàng kỳ 12g Bạch truật 12g
A giao 08g Phục linh 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Hướng dẫn thuốc Nam và Châm cứu - Bộ Y tế)
+ Thực chứng
Sinh địa 40g Cam thảo 06g
Hoàng cầm 12g Bồ hoàng 12g
Trắc bách diệp16g Chi tử 08g A giao 12g
Sắc uống ngày 1 thang.
+ Hư chứng
Đảng sâm 16g
Kê huyết đằng 12g
Hoài sơn 12g
Rau má 12g
Ý dĩ 12g
Cam thảo dây 12g
Hà thủ ô đỏ 12g
Đỗ đen sao 12g
Huyết dụ 12g
Sắc uống, ngày 1 thang.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm:
+ Thực chứng: Châm tả các huyệt tại chỗ và toàn thân như thể khí trệ. Châm tả thêm huyệt: Huyết hải.
+ Hư chứng: Châm bổ kết hợp với cứu các huyệt tại chỗ như thể Khí trệ và Can du, Tỳ du, Cao hoang, Cách du, Tâm du.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, Điện châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm:
+ Thực chứng: Châm tả Giao cảm, Can, Vị, Thần môn.
+ Hư chứng: Châm bổ Tỳ, Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ, laser châm, thủy châm: Lựa chọn các huyệt trên.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Tỳ Vị hư hàn
3.1. Triệu chứng: Đau vùng thượng vị liên miên, nôn nhiều, mệt mỏi, thích xoa bóp và chườm nóng, đầy bụng, nôn ra nước trong, sợ lạnh, chân tay lạnh, đại tiện phân nát, có lúc táo, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, mạch hư tế.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Tỳ Vị hư hàn.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
3.2. Pháp: Ôn trung kiện Tỳ.
3.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Dùng bài Hoàng kỳ kiến trung thang gia giảm (Kim quỹ yếu lược).
Hoàng kỳ 16g Quế chi 08g
Sinh khương 06g Bạch thược 08g
Chích cam thảo 06g Đại táo 12g
Hương phụ 08g Di đường 08g
Cao lương khương 06g
Sắc uống ngày 1 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Hướng dẫn thuốc Nam và Châm cứu - Bộ Y tế)
Bố chính sâm 12g Bán hạ chế 06g
Lá khôi 20g Sa nhân 10g
Gừng 04g Mộc hương 10g
Trần bì 06g
Sắc uống ngày 1 thang.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng, dọc kinh Tỳ, Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu: Châm tả và cứu các huyệt tại chỗ như thể ngoại tà phạm vị. Châm bổ và cứu thêm huyệt Túc tam lý, Vị du, Tỳ du, Tam âm giao, Thái bạch.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, ôn châm, ôn điện châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Châm tả Giao cảm, Vị, Thần môn; châm bổ Tỳ, Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ, laser châm, thủy châm: Lựa chọn các huyệt trên.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Làm giảm những triệu chứng của trào ngược.
- Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
- Làm lành sẹo trong trường hợp tổn thương niêm mạc thực quản.
- Phòng ngừa, chống tái phát viêm thực quản và các biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc:
2.1.1. Thuốc ức chế bơm proton (Proton pump inhibitors - PPIs)
Là thuốc được lựa chọn hàng đầu để điều trị GERD. Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
Hiện nay, có 5 loại PPIs phổ biến trong thực hành lâm sàng: omeprazol, esomeprazol, lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol, dexlansoprazol, trong đó 3 thuốc omeprazol, esomeprazol, lansoprazol dùng được cho cả trẻ em.
2.1.2. Thuốc kháng acid làm trung hòa dịch vị
Tuy nhiên dùng thuốc kháng acid đơn thuần sẽ không chữa lành thực quản bị viêm bởi acid dạ dày. Lạm dụng một số thuốc kháng acid có thể gây ra tác dụng phụ như tiêu chảy hoặc táo bón. Một số thuốc thường dùng trên lâm sàng bao gồm: aluminum hydroxid, natri bicarbonat, calci bicarbonat, aluminum hydroxid và magnesium carbonat, …
2.1.3. Nhóm thuốc ức chế thụ thể H2: cimetidin, ranitidin, nizatidin, famotidin.
2.2. Điều trị ngoại khoa:
- Phẫu thuật không chỉ giúp phục hồi các khiếm khuyết về giải phẫu mà còn làm tăng cường trương lực cơ thắt thực quản dưới.
- Chỉ định:
+ Điều trị nội khoa tích cực nhưng không có kết quả, đặc biệt ở người bệnh mong muốn được điều trị triệt để.
+ Các biến chứng của trào ngược như: Chít hẹp thực quản, bệnh thực quản Barret... nhưng cần phải cân nhắc trước khi điều trị.
V. PHÒNG BỆNH
- Duy trì cân nặng hợp lý.
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý. Tránh căng thẳng, đảm bảo ngủ đủ giấc, không mặc quần áo chật.
- Thực hiện tốt chế độ ăn, nên chia nhiều bữa nhỏ, tránh các chất kích thích. Không nên ăn quá no, không nằm ngay sau ăn, không nằm đầu thấp, nằm nghiêng trái.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Bảo Châu (2010), Nội khoa học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.
2. Các bộ môn Nội - Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế (2013), Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
4. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017),
Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
6. Bệnh viện Bạch Mai (2022), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh Nội khoa”. Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học
Nguồn .
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3991-QD-BYT-2025-Tai-lieu-Huong-dan-dieu-tri-benh-theo-y-hoc-co-truyen-tap-II-686959.aspx