NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: BÀI TIẾP THEO 02

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

12/07/2017

BÀI TIẾP THEO 02

10. LOÃNG XƯƠNG KHÔNG KÈM GẪY XƯƠNG BỆNH LÝ (CỐT TÝ)

I.ĐẠI CƯƠNG

Loãng xương là một bệnh lý về hệ thống xương với đặc điểm giảm mật độ xương, dẫn đến tổn thương độ chắc của xương gây nguy cơ gãy xương. Loãng xương được chia làm:

- Loãng xương nguyên phát: Do yếu tố tuổi ( > 50), sau mãn kinh.

- Loãng xương thứ phát: Xuất hiện do một số bệnh hoặc sau sử dụng một số thuốc: Đái tháo đường phụ thuộc insulin, cường cận giáp, cường giáp, bệnh dạ dày ruột gây rối loạn hấp thu, ung thư di căn xương…, điều trị bằng heparin, corticoid…. kéo dài.

- Loãng xương ở trẻ nhỏ: Do khiếm khuyết một số gen ảnh hưởng đến chuyển hoá vitamin D.

Loãng xương là bệnh diễn biến âm thầm không có triệu chứng lâm sàng đặc trưng, chỉ biểu hiện khi đã có biến chứng:

- Đau xương, đau lưng cấp và mạn tính.

- Biến dạng cột sống: Gù, vẹo cột sống, giảm chiều cao do thân các đốt sống bị gãy.

- Đau ngực, khó thở, chậm tiêu…, do ảnh hưởng đến lồng ngực và thân các đốt sống.

- Gẫy xương: Các vị trí thường gặp là gãy đầu dưới xương quay, gãy cổ xương đùi, gãy các đốt sống (lưng và thắt lưng); xuất hiện sau chấn thương rất nhẹ, thậm chí không rõ chấn thương.

X - quang có các hình ảnh: Đốt sống tăng thấu quang, biến dạng thân đốt sống (gãy làm xẹp và lún các đốt sống), với các xương dài thường giảm độ dày vỏ xương (khiến ống tủy rộng ra).

Chẩn đoán xác định loãng xương khi:

- Có yếu tố nguy cơ, kèm theo gãy xương (trong0 đó xẹp lún đốt sống được coi là gãy xương đốt sống) xảy ra ở người trên 45 tuổi sau một sang chấn nhẹ.

- Hoặc có yếu tố nguy cơ loãng xương, kèm theo có chỉ số T - Score ≤ -2,5 (đo bằng máy sử dụng nguyên lý DEXA, vị trí đo tại cột sống và/hoặc cổ xương đùi).

Loãng xương không có bệnh danh tương đương trong Y học cổ truyền. Tùy theo triệu chứng sẽ thuộc phạm vi các chứng: Yêu thống, cốt chưng, cốt thống, cốt tý.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Cơ chế bệnh sinh của chứng loãng xương theo YHCT bao gồm:

- Thận tinh bất túc: Do tiên thiên bất túc, lại thêm hậu thiên không được nuôi dưỡng đầy đủ hoặc phòng sự quá độ làm tổn thương chân âm, nguyên dương dẫn đến tinh huyết bất túc, Thận dương suy yếu không thể sinh tủy, mạnh cốt. Hoặc do tuổi cao, Thận hư tinh yếu không thể làm mạnh cốt sinh tủy mà thành bệnh.

- Tỳ hư: Do ăn uống không điều độ, ăn nhiều đồ béo ngọt, uống rượu nhiều làm Tỳ Vị bị tổn thương, hoặc do dinh dưỡng bị thiếu, tinh hậu thiên bất túc không thể tư dưỡng được Thận tinh.

- Khí huyết ứ trệ: Các trường hợp ít vận động làm khí huyết hư suy, vận hành thất thường, dẫn đến khí trệ huyết ứ, cân cốt mất sự nuôi dưỡng.

- Can Thận hư: Do tuổi cao, Thận tinh hao tổn không nuôi dưỡng được Can huyết, dẫn tới Can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, Thận tinh hao tổn không chủ được cốt mà thành bệnh.

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.

1. Thể Thận tinh bất túc

1.1. Triệu chứng: Người gầy yếu, nam giới tinh ít hoặc bất lực, nữ giới vô kinh hoặc kinh bế, lão suy sớm, ù tai, hay quên, răng lung lay, rụng tóc, tiểu đêm, chất lưỡi nhợt, mạch vi nhược.

1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Thận tinh bất túc.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

1.3. Pháp: Bổ Thận điền tinh.

1.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)

Thục địa

16g

Kỷ tử

12g

Hoài sơn

10g

Ngưu tất

12g

Sơn thù

12g

Lộc giác giao

10g

Thỏ ti tử

12g

Quy bản

10g

Sắc mỗi ngày 01 thang, bột Lộc giác giao hòa với nước thuốc đã sắc, uống chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

b. Điều trị không dùng thuốc:

* Châm bổ các huyệt:

- Nếu đau thắt lưng:

A thị huyệt

Thượng liêu

Yêu dương quan

Thứ liêu

Thận du

Đại trường du

Yêu du

Hoàn khiêu

Ủy trung

Thái khê

Tam âm giao

Thận du

Thái xung

Quan nguyên

Mệnh môn

Giáp tích vùng thắt lưng

- Nếu đau cột sống cổ:

Thái khê

Đại trữ

Huyền chung

Giáp tích C4 - C7

Thủ tam lý

Thiên trụ

A thị huyệt

 

 

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.

- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Các điểm cột sống, Não, Thượng thận.

Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như phần châm cứu: Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt, phát, ấn, bấm các huyệt A thị, Giáp tích và du huyệt tương ứng vùng đau. Xoa bóp 20- 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Không nên làm các thủ thuật vận động cột sống để tránh gây tai biến.

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.

- Giác hơi vùng lưng. Ngày giác một lần. Xông thuốc vùng thắt lưng bằng máy trong trường hợp đau vùng lưng.

- Phương pháp châm cứu khác: laser châm

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

2. Thể Thận dương hư

2.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau đỡ ít, sắc mặt nhợt, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh, tiểu đêm, đại tiện phân nát, sắc lưỡi nhợt, mạch trầm tế.

2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.

2.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược)

Thục địa

12g

Trạch tả

08g

Hoài sơn

12g

Phục linh

08g

Sơn thù

08g

Nhục quế

06g

Đan bì

08g

Hắc phụ tử

06g

Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)

Cốt khí củ

12g

Tang ký sinh

12g

Cẩu tích

12g

Bạch truật

12g

Tục đoạn

12g

Hoài sơn

12g

Ngưu tất

12g

 

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

* Thuốc dùng ngoài:

Chườm ngải cứu:

- Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

- Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.

- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm: Châm bổ, cứu và ôn châm các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.

- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, xông thuốc: Giống thể Thận tinh bất túc.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

3. Thể Thận âm hư

3.1. Triệu chứng: Đau lưng, mỏi gối, hoa mắt, ù tai, răng lung lay, tóc rụng, nam giới di tinh, nữ giới kinh ít hoặc thấy băng lậu, mất ngủ, hay mê, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, đạo hãn, cốt chưng phát nhiệt, gò má đỏ, cơ thể gầy, tiểu vàng ít, tiểu đêm, lưỡi khô, rêu ít hoặc không rêu, mạch tế sác.

3.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

3.3. Pháp: Tư dưỡng Thận âm.

3.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

- Cổ phương: Lục vị hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)

Thục địa

12g

Đan bì

08g

Hoài sơn

10g

Trạch tả

08g

Sơn thù

10g

Bạch linh

10g

Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)

Dây đau xương

12g

Kỷ tử

12g

Ngưu tất nam

12g

Hà thủ ô đỏ

12g

Tục đoạn

12g

Đỗ đen sao

12g

Cốt toái bổ

12g

 

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.

- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4. Thể Can Thận khuy hư, phong thấp xâm nhập

4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.

4.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực (hàn/nhiệt tùy thể).

- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can Thận hư, bệnh tại kinh Bàng quang.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, ngoại nhân.

4.3. Pháp: Khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ Can Thận.

4.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương)

Đảng sâm

10g

Phục linh

15g

Đương quy

10g

Bạch thược

15g

Thục địa

15g

Xuyên khung

10g

Đỗ trọng

15g

Ngưu tất

15g

Quế chi

06g

Tế tân

04g

Độc hoạt

10g

Tang ký sinh

15g

Phòng phong

10g

Tần giao

10g

Cam thảo

06g

 

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).

Đỗ trọng

12g

Ngưu tất nam

12g

Cẩu tích

12g

Cốt toái bổ

12g

Dây đau xương

12g

Hoài sơn

12g

Tỳ giải nam

12g

Thỏ ty tử

12g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận tinh bất túc.

Trường hợp bệnh thể hàn có thể chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng thắt lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc:

* Châm các huyệt:

- Nếu đau thắt lưng:

+ Châm tả:

A thị huyệt

Thượng liêu

Yêu dương quan

Thứ liêu

Đại trường du

Yêu du

Giáp tích vùng thắt lưng

 

 

+ Châm bổ:

Thái khê                  Tam âm giao

Thận du                   Thái xung

- Nếu đau cột sống cổ:

+ Châm tả:

Đại trữ

Huyền chung

Giáp tích C4 - C7

Thủ tam lý

Thiên trụ

A thị huyệt

+ Châm bổ:

Thái khê                 Tam âm giao

Thận du                  Thái xung

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.

- Trường hợp bệnh thể hàn: cứu các huyệt như trên.

- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

5. Thể Tỳ khí hư

5.1. Triệu chứng: Tứ chi mỏi, tê, không muốn vận động, sắc mặt kém nhuận, tiếng nói nhỏ, ngại nói, hụt hơi, cảm giác chóng mặt, miệng nhạt, ăn kém, người gầy hoặc thấy người bệu trệ, phù thũng, bụng đầy trướng, đại tiện phân nát, có thể sống phân, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn nhược.

5.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

5.3. Pháp: Ích khí kiện Tỳ.

5.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Tứ quân tử thang (Hòa tễ cục phương)

Đảng sâm

12g

Phục linh

12g

Bạch truật

12g

Chích cam thảo

08g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)

Bạch truật

12g

Ngưu tất nam

12g

Hoài sơn

12g

Ý dĩ

12g

Dây đau xương

12g

Hoài sơn

12g

Liên nhục

12g

 

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc thêm huyệt Tỳ du, Vị du, Túc tam lý.

- Cứu các huyệt như trên.

- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

6. Thể khí trệ huyết ứ

6.1. Triệu chứng: Đau cự án vùng lưng hoặc cổ gáy, đau cố định, sắc mặt xanh tím, da và móng tay khô sáp, phụ nữ bế kinh, đau bụng kinh, kinh kèm theo máu cục. Lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch sáp hoặc kết đại.

6.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Khí, huyết.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

6.3. Pháp: Hành khí, hoạt huyết hóa ứ.

6.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác).

Đương quy

12g

Sinh địa

12g

Đào nhân chế

16g

Hồng hoa

12g

Chỉ xác

08g

Xích thược

08g

Sài hồ

04g

Cam thảo

04g

Cát cánh

06g

Xuyên khung

06g

Ngưu tất

12g

 

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)

Kê huyết đằng

12g

Ngưu tất nam

12g

Huyết giác

12g

Cam thảo dây

06g

Dây đau xương

12g

Hà thủ ô đỏ

12g

Rễ cây gối hạc

12g

Xuyên khung

08g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm: Châm tả các huyệt giống thể Thận tinh bất túc, thêm tả huyệt Cách du, huyệt Huyết hải.

- Cứu các huyệt như trên.

- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Các thuốc điều trị loãng xương

* Kết hợp calci và vitamin D3:

- Calci: Cần bổ sung calci 500 - 1.500 mg hằng ngày.

- Vitamin D: 800 - 1.000 UI hằng ngày (hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 - 0,5 µg).

* Các thuốc chống hủy xương.

- Alendronat: Viên 10mg (ngày uống 1 viên) hoặc 70mg (tuần uống 1 viên). risedronat: Viên 5mg (ngày uống 1 viên) hoặc 35mg (tuần uống 1 viên).

- Pamidronat: 30mg/ống. Thường được chỉ định loãng xương nặng do các nguyên nhân khác gây tăng calci máu: Cường cận giáp trạng, ung thư di căn xương, đa u tủy xương…

- Acid zoledronic 5mg/100ml truyền tĩnh mạch trong 15 phút (liệu trình 1 năm 1 lần).

- Calcitonin 100UI tiêm dưới da. Chỉ định ngắn ngày (2 - 4 tuần) trong trường hợp mới gãy xương, đặc biệt khi có kèm triệu chứng đau.

- Liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Chất điều hòa chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs).

* Thuốc có tác dụng tăng tạo xương: Hormon cận giáp (PTH). Có tác dụng tăng số lượng, tăng hoạt tính của tạo cốt bào: teriparatid 20µg/ngày .

* Thuốc có tác dụng kép: strontium ranelate vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương.

* Các thuốc khác:

- Nandrolone 25mg (mỗi tuần tiêm 1 ống) hoặc Nandrolone 50mg (mỗi 3 tuần tiêm 1 ống).

- Denosumab: Là một kháng thể đơn dòng của người, có tác dụng chống tiêu xương. Đối với phụ nữ mãn kinh có nguy cơ gãy xương cao dùng liều 60mg/lần tiêm dưới da 2 lần mỗi năm trong 36 tháng.

2. Các phương pháp không dùng thuốc

Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.

V. PHÒNG BỆNH

- Chế độ ăn uống: Đầy đủ protein, canxi và vitamin D, tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá và uống quá nhiều rượu, tránh thừa cân hoặc thiếu cân.

- Chế độ sinh hoạt: Luyện tập thể chất để cải thiện sức mạnh cơ bắp, tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.

2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.

3. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán các bệnh cơ xương khớp

4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học. Nhà xuất bản Y học.

5. National Osteoporosis Foundation (2013). Clinician’s guide to prevention and treatment of osteoporosis.

 

11. ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHÔNG PHỤ THUỘC INSULIN (TIÊU KHÁT)

I. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai.

Theo Y học hiện đại (YHHĐ), đái tháo đường gồm 4 loại:

- Đái tháo đường typ 1: Do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối.

- Đái tháo đường typ 2: Do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin.

- Đái tháo đường thai kỳ.

- Các loại đái tháo đường đặc biệt do các nguyên nhân khác: ĐTĐ sơ sinh, ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất (sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS, sau cấy ghép mô…).

Đái tháo đường typ 2 còn được gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin chiếm 90 - 95% các trường hợp.

Chẩn đoán dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:

1. Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126mg/dL (hay ≥ 7mmol/L).

2. Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200mg/dL (hay ≥ 11,1mmol/L).

3. HbA1c ≥ 6,5% (48mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.

4. Ở người bệnh có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dL (hay ≥ 11,1mmol/L).

Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2, hoặc 3; riêng tiêu chí 4 chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.

Theo Y học cổ truyền, đái tháo đường thuộc chứng Tiêu khát. Bệnh thường gặp ở người trung niên và cao tuổi. Theo quan niệm trước đây, chứng tiêu khát có 3 thể: Thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu. Cả 3 thể đều có các triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều (còn gọi là các triệu chứng cổ điển). Hiện nay cách phân thể có sự thay đổi do người bệnh đái tháo đường các triệu chứng cổ điển biểu hiện không rõ ràng mà còn xuất hiện nhiều triệu chứng khác.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

- Ẩm thực bất tiết, tích nhiệt thương âm: Do uống nhiều rượu, ăn quá nhiều các thức ăn cay, nóng, thức ăn dầu mỡ, … gây tổn thương Tỳ Vị dẫn đến thực nhiệt kết ở trong, tân dịch không phân bố đi mọi nơi trong cơ thể, tạng phủ mất sự nuôi dưỡng mà thành bệnh.

- Do tình chí: Tinh thần căng thẳng, cảm xúc âm tính kéo dài làm cho thần tán hóa hỏa hoặc do ngũ chí cực uất cũng hóa hỏa. Hỏa sinh ra thiêu đốt phần âm của phủ tạng.

- Chính khí suy giảm, ngũ tạng hư suy lâu ngày hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh bị khuyết tổn dẫn đến táo nhiệt nội sinh mà phát bệnh.

- Dùng các vị thuốc tính ôn táo nhiều và kéo dài cũng gây ra táo nhiệt nội sinh. Bệnh thời kỳ đầu chủ yếu do táo nhiệt làm hao tổn âm dịch, tổn thương Phế, Tỳ, Vị, Thận nên sinh các chứng khát, mau đói, ăn nhiều, nước tiểu đục. Bệnh diễn biến kéo dài, táo nhiệt làm tiêu hao dương khí, làm xuất hiện các chứng khí âm lưỡng hư, đàm trọc huyết ứ.

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.

1. Thể Phế Vị táo nhiệt

1.1. Triệu chứng: Miệng khô, khát nước, uống nước nhiều, mau đói, đại tiện táo kết, da khô, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch hoạt sác.

1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Phế, Vị.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

1.3. Pháp: Thanh nhiệt nhuận Phế, sinh tân chỉ khát.

1.4. Phương:

- Cổ phương: Bạch hổ gia nhân sâm thang (Kim quỹ yếu lược) hợp Ngọc dịch thang (Thiên gia diệu phương)

Thạch cao

12g

Nhân sâm/Đảng sâm

04g/12g

Tri mẫu

10g

Ngạnh mễ

12g

Cam thảo

06g

Cát căn

12g

Sinh hoàng kỳ

12g

Kê nội kim

08g

Hoài sơn

12g

Thiên hoa phấn

12g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

2. Thể Can Thận âm hư

2.1. Triệu chứng: Người gầy, ngũ tâm phiền nhiệt, cốt chưng, chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối, đi tiểu nhiều, nước tiểu vẩn đục, chất lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế sác.

2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Can Thận âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

2.3. Pháp: Tư bổ Can Thận.

2.4. Phương:

- Cổ phương: Lục vị địa hoàng thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)

Sinh địa

16g

Bạch linh

10g

Sơn thù

10g

Mẫu đơn bì

08g

Hoài sơn

10g

Trạch tả

08g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

3. Thể khí âm lưỡng hư

3.1. Triệu chứng: Người mệt mỏi, sắc mặt nhợt, miệng khô không muốn uống nước, tay chân tê bì, chóng đói, ăn nhiều hoặc chán ăn, đầy bụng, chậm tiêu, chất lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.

3.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư, hàn nhiệt thác tạp.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư, Khí âm lưỡng hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

3.3. Pháp: Ích khí dưỡng âm.

3.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

- Cổ phương: Sinh mạch tán hợp Lục vị địa hoàng thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)

Nhân sâm

08g

Sinh địa

12g

Mạch môn

12g

Hoài sơn

08g

Ngũ vị tử

08g

Sơn thù

08g

Mẫu đơn bì

06g

Trạch tả

06g

Bạch linh

08g

 

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

4. Thể âm dương lưỡng hư

4.1. Triệu chứng: Họng khô, lưỡi khô, sắc mặt sạm đen, sợ lạnh, chân tay lạnh nhưng lòng bàn tay bàn chân nóng, uống nhiều, đái nhiều, nước tiểu đặc, đục. Người mệt mỏi, tự hãn, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.

4.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm, Thận dương lưỡng hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

4.3. Pháp: Tư âm ôn dương, ích Thận.

4.4. Phương:

- Cổ phương: Kim quỹ thận khí hoàn (Nội khoa trích yếu)

Sinh địa

16g

Bạch linh

10g

Sơn thù

10g

Mẫu đơn bì

08g

Hoài sơn

10g

Trạch tả

08g

Nhục quế

04g

Phụ tử chế

04g

Ngưu tất

12g

Xa tiền tử

12g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

5. Thể huyết ứ

5.1. Triệu chứng: Người gầy, sắc mặt sạm, miệng khô, đi tiểu nhiều, chân tay tê bì hoặc có điểm đau chói, đau nhiều về đêm, môi nhợt, chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, rêu trắng mỏng, mạch trầm sáp kết đại.

5.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết ứ.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

5.3. Pháp: Hoạt huyết hóa ứ.

5.4. Phương:

- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác)

Đào nhân

10g

Chỉ xác

10g

Hồng hoa

08g

Sài hồ

08g

Xuyên khung

08g

Cát cánh

08g

Xích thược

10g

Cam thảo

04g

Ngưu tất

10g

Sinh địa

10g

Đương quy

10g

 

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Thể huyết ứ thường hay gặp kèm với các thể bệnh khác của tiêu khát. Khi đó tùy vào triệu chứng của huyết ứ hay các thể khác nặng hơn thì kết hợp với biện chứng để gia giảm.

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Mục tiêu điều trị

1.1. Mục tiêu điều trị cho người bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai

- HbA1c < 7%.

- Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn: 80 - 130mg/dL (4,4 - 7,2 mmol/l).

- Đỉnh Glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1 - 2 giờ < 180mg/dL (10mmol/l).

- Huyết áp: Tâm thu < 140mmHg, tâm trương < 90 mmHg. Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp < 130/85 - 80 mmHg.

- Lipid máu:

+ Nếu chưa có biến chứng tim mạch: LDL - C < 100mg/dL (2,6mmol/L).

+ Nếu đã có bệnh tim mạch: LDL - C < 70mg/dL (1,8mmol/L).

+ Triglycerid < 150mg/dL (1,7mmol/L).

+ HDL - C > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3mmol/L) ở nữ.

Mục tiêu điều trị khác nhau ở từng cá nhân tùy thuộc tình trạng cụ thể của người bệnh:

- HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol): Phù hợp với người bệnh được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metfomin, không có bệnh tim mạch quan trọng, hoặc không có dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có hại của thuốc.

- HbA1c < 8% (64 mmol/mol): Phù hợp với người bệnh có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng, có các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc mắc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị.

1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già

Tình trạng sức khỏe

HbA1c (%)

Glucose huyết lúc đói hoặc

trước ăn (mg/dL)

Glucose huyết lúc đi ngủ (mg/dL)

Huyết áp (mmHg)

Mạnh khỏe

< 7,5

90 - 130

90 - 150

< 140/90

Phức tạp/sức khỏe trung bình

< 8

90 - 150

100 - 180

< 140/90

Rất phức tạp/sức khỏe kém

< 8,5

100 - 180

110 - 200

< 150/90

2. Điều trị cụ thể

2.1. Điều trị không dùng thuốc: Bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống.

2.1.1. Luyện tập thể lực:

- Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, bàn chân trước khi luyện tập và đo huyết áp, tần số tim. Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết > 250 - 270mg/dL và ceton dương tính.

- Đi bộ 150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Mỗi tuần nên tập kháng lực 2 - 3 lần (kéo dây, nâng tạ).

- Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày, mỗi lần 10 - 15 phút. Người trẻ tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần.

2.1.2. Dinh dưỡng

- Dinh dưỡng cần được áp dụng theo thói quen ăn uống của người bệnh, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền, có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.

- Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi người bệnh:

+ Giảm cân với người bệnh béo phì, thừa cân, ít nhất 3 - 7% so với cân nặng nền.

+ Nên dùng các loại carbonhydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui …

+ Duy trì 1 - 1,5 gam đạm/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận. Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần. Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ).

+ Chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá. Cần tránh các loại mỡ trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ.

+ Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg muối mỗi ngày.

+ Chất xơ: Đảm bảo ít nhất 15 gam mỗi ngày.

+ Các yếu tố vi lượng: Bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, ví dụ sắt ở người bệnh ăn chay trường. Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu Vitamin B12, nên chú ý đến tình trạng này nếu người bệnh có thiếu máu hoặc triệu chứng bệnh lý thần kinh ngoại vi.

+ Hạn chế bia rượu: Không quá một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ 150 - 200ml/ngày.

+ Bỏ hút thuốc lá.

+ Người bệnh đang tiêm insulin có thể ăn chia thành 4 - 5 bữa để phòng hạ đường huyết.

2.2. Điều trị bằng thuốc:

2.2.1. Sulfonylurea:

- Chỉ định: Đái tháo đường typ 2 thể trạng trung bình hoặc gầy.

- Khối lượng:

+ Glyburid/glibenclamid: Liều khởi đầu 2,5mg/ngày, liều trung bình thường dùng 5 - 10 mg/ngày uống 1 lần vào buổi sáng trước bữa ăn khoảng 30 phút.

+ Glimepirid: Liều 1mg - 8mg /ngày uống 1 lần/ngày vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.

+ Gliclazid: Liều khởi đầu 40 - 80mg/ngày. Liều tối đa 320 mg/ngày. Uống 1 lần vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.

+ Glipizid: Liều khởi đầu 2,5 - 5mg, liều tối đa khuyên dùng là 20mg/ngày. Uống 1 lần vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.

2.2.2. Glinides:

- Chỉ định: Tăng đường huyết sau ăn.

- Khối lượng và cách dùng: 0,5 - 4mg/lần, uống trước bữa ăn khoảng 15-30 phút.

2.2.3. Metformin:

- Chỉ định: Người bệnh đái tháo đường có thừa cân hoặc béo phì.

- Liều thường dùng 500 - 2000 mg/ngày.

Metformin thường được lựa chọn là thuốc khởi đầu điều trị ở người bệnh đái tháo đường typ 2.

2.2.4. Thiazolidinedione (TZD hay glitazone)

- Chỉ định: Điều trị kết hợp với sulfonylurea hoặc metformin hoặc insulin.

- Liều: 15-45 mg/ngày, uống 1 lần/ngày, không phụ thuộc bữa ăn.

2.2.5. Ức chế enzyme α-glucosidase

- Chỉ định: Tăng nhẹ đường huyết sau ăn. Điều trị đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn hoặc phối hợp với thuốc khác.

- Khối lượng và cách dùng: acarbose: Liều 25 mg uống ngay đầu bữa ăn, 3 lần/ngày.

2.2.6. Thuốc có tác dụng Incretin

a. Ức chế enzyme DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4)

- Sitagliptin: 100 mg/ngày uống 1 lần

- Saxagliptin: Viên 2,5 - 5mg, uống 1 lần trong ngày.

- Vildagliptin: Viên 50 mg, uống 1 - 2 lần/ngày.

- Linagliptin: Viên 5 mg uống 1 lần trong ngày.

b. Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA: GLP-1 Receptor Analog)

Liraglutid: Liều sử dụng 0,6 mg tiêm dưới da mỗi ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 1,2 mg/ngày. Liều tối đa 1,8 mg/ngày.

2.2.7. Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2)

Dapagliflozin: Liều thường dùng là 10 mg, liều 5 mg được khuyến cáo khởi đầu ở người suy gan nặng (Child Pugh C), nếu dung nạp tốt tăng lên 10mg, thuốc có thể gây suy thận cấp.

2.2.8. Các loại thuốc viên phối hợp

- Nguyên tắc phối hợp: Không phối hợp 2 loại thuốc trong cùng 1 nhóm

- Có các thuốc viên phối hợp: glyburid/metformin, amaryl/metformin, sitagliptin/metformin, vildagliptin/metformin, saxagliptin/metformin dạng phóng thích chậm,…

2.2.9. Insulin:

- Chỉ định:

+ Đái tháo đường typ 1.

+ Đái tháo đường typ 2 khi có triệu chứng thiếu insulin hoặc không kiểm soát được glucose huyết dù đã ăn uống luyện tập và phối hợp nhiều loại thuốc viên theo đúng chỉ dẫn.

+ Đái tháo đường typ 2 mới chẩn đoán nhưng glucose huyết tăng rất cao.

+ Đái tháo đường typ 2 khi có:

Mất bù do stress, nhiễm trùng, vết thương cấp, tăng đường huyết với tăng ceton máu cấp nặng. Mất cân không kiểm soát được.

Can thiệp ngoại khoa.

+ Có thai.

+ Suy gan, thận.

+ Dị ứng với các thuốc viên hạ đường huyết.

+ Thất bại với thuốc viên hạ đường huyết.

+ Chỉ định tạm thời ngay khi có đường huyết tăng cao > 250 - 300mg/dL (14 - 16,5mmol/L, HbA1c > 11%.

+ Đái tháo đường có hôn mê toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu.

+ Đái tháo đường do bệnh lí tụy: Viêm tụy mạn, sau phẫu thuật cắt tụy...

- Cách sử dụng:

+ Dùng phối hợp với thuốc viên: Liều khởi đầu của insulin nền (dùng insulin tác dụng trung bình hay tác dụng dài): 0,1 - 0,2 đơn vị/kg cân nặng, tiêm dưới da vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc vào một giờ nhất định trong ngày.

+ Trường hợp đái tháo đường typ 2 có biểu hiện thiếu hụt insulin nặng: Liều khởi đầu insulin là: 0,25 - 0,5 đơn vị/kg cân nặng/ngày. Tổng liều Insulin chia thành 1/2 - 1/3 dùng cho insulin nền (Glargine, Detemir hoặc NPH), phần còn lại chia tiêm trước 3 bữa ăn sáng, trưa, chiều (Regular insulin hoặc Aspart, Lispro, Glulisine).

+ Insulin trộn sẵn: Tiêm 2 lần/ngày trước khi ăn sáng và chiều. Insulin trộn sẵn loại analog có thể tiêm 3 lần/ngày. Điều chỉnh liều insulin mỗi 3 - 4 ngày.

2.3. Điều trị các bệnh phối hợp và các biến chứng nếu có: Theo hướng dẫn chuyên môn của các bệnh và biến chứng đó.

Sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường typ 2

V. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH

1. Tăng huyết áp:

- Theo dõi huyết áp định kỳ ở mỗi lần thăm khám. Mục tiêu huyết áp ở người bệnh ĐTĐ có tăng huyết áp và bệnh thận mạn: < 130/80 - 85 mmHg.

- Điều trị tăng huyết áp:

+ Giảm cân nếu thừa cân.

+ Chế độ ăn: Giảm muối và tăng lượng kali; hạn chế uống rượu, tăng hoạt động thể lực.

+ Thuốc điều trị hạ áp ở người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường: Gồm thuốc ức chế men chuyển hay ức chế thụ thể. Nếu người bệnh không dung nạp được nhóm này, có thể dùng nhóm khác thay thế. Không phối hợp ức chế men chuyển với ức chế thụ thể.

2. Rối loạn lipid máu

- Kiểm tra bộ lipid máu ít nhất hàng năm.

- Điều chỉnh chế độ ăn: Giảm mỡ bão hòa, mỡ trans và lượng mỡ ăn vào; tăng acid béo n - 3, chất xơ hòa tan và stanols/sterols thực vật; giảm cân;

- Tăng hoạt động thể lực.

- Điều trị bằng thuốc:

+ Điều trị statin kết hợp với thay đổi lối sống ở người bệnh đái tháo đường (bất kể trị số lipid máu ban đầu là bao nhiêu):

Có bệnh tim mạch

Không có bệnh tim mạch nhưng lớn hơn 40 tuổi và có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ tim mạch khác.

+ Các người bệnh không có các nguy cơ ở trên: Điều trị statin kết hợp với thay đổi lối sống nếu nồng độ LDL cholesterol >100 mg/dL hay có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.

+ Người bệnh không có bệnh tim mạch: mục tiêu chính là LDL cholesterol < 100 mg/dL (2,6 mmol/L). Người bệnh đã có bệnh tim mạch: mục tiêu LDL cholesterol là <70mg/dL (1,8 mmol/L).

+ Nếu người bệnh không đạt được mục tiêu lipid máu với với statin ở liều tối đa có thể dung nạp được, có thể đặt mục tiêu điều trị là giảm LDL-C ~ 30-40% so với ban đầu.

+ Các mục tiêu lipid máu khác: Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) và HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ.

3. Các biến chứng mạch máu nhỏ và chăm sóc bàn chân

3.1. Phát hiện sớm các biến chứng

3.1.1. Bệnh thận do đái tháo đường:

Đánh giá albumin niệu và mức lọc cầu thận ở tất cả các người bệnh ĐTĐ typ 2 và ở tất cả các người bệnh có tăng huyết áp phối hợp ít nhất 1 năm 1 lần.

3.1.2. Bệnh võng mạc do đái tháo đường:

- Người bệnh ĐTĐ typ 2 cần được khám mắt toàn diện, đo thị lực tại thời điểm được chẩn đoán bệnh ĐTĐ.

- Nếu không có bằng chứng về bệnh võng mạc ở một hoặc nhiều lần khám mắt hàng năm và đường huyết được kiểm soát tốt, có thể xem xét khám mắt 2 năm một lần. Nếu có bệnh võng mạc do ĐTĐ, khám võng mạc ít nhất hàng năm. Nếu bệnh võng mạc đang tiến triển hoặc đe dọa đến thị lực, phải khám mắt thường xuyên hơn.

3.1.3. Bệnh thần kinh do đái tháo đường:

Tất cả người bệnh cần được đánh giá về bệnh thần kinh ngoại biên tại thời điểm bắt đầu được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 sau đó ít nhất mỗi năm một lần.

3.1.4. Khám bàn chân:

- Thực hiện đánh giá bàn chân toàn diện ít nhất mỗi năm một lần để xác định các yếu tố nguy cơ của loét và cắt cụt chi.

- Tất cả các người bệnh ĐTĐ phải được kiểm tra bàn chân vào mỗi lần khám bệnh.

3.2. Điều trị các biến chứng: Theo các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị liên quan.

4. Sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu

4.1. Phòng ngừa nguyên phát: Nam > 50 tuổi, nữ > 60 tuổi có kèm ít nhất 1 nguy cơ tim mạch:

- Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch

- Tăng huyết áp

- Hút thuốc lá

- Rối loạn chuyển hóa lipid

- Tiểu albumin

4.2. Phòng ngừa thứ phát: Sau biến cố tim mạch. Thuốc điều trị:

- Aspirin 81mg/ngày

- Dị ứng aspirin, không dung nạp aspirin: clopidogrel 75 mg/ngày.

VI. PHÒNG BỆNH

- Phòng bệnh cấp 1 cho những người có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường (béo phì, THA, tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường, rối loạn lipid máu, phụ nữ có tiền sử đẻ con to > 4kg và < 2,5kg, hút thuốc lá): Chế độ ăn hợp lí, tăng cường vận động thể lực, khám và làm xét nghiệm máu định kì.

- Phòng bệnh cấp 2: Chế độ ăn hợp lí, tăng cường vận động thể lực, tuân thủ tốt chế độ điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường.

2. Bệnh viện Bạch Mai (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.

3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). “Tiêu khát”, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.

 

12. SUY NHƯỢC CƠ THỂ (KHÓ Ở VÀ MỆT MỎI) (HƯ LAO)

I. ĐẠI CƯƠNG

Suy nhược cơ thể nằm trong hội chứng mệt mỏi mạn tính (Chronic Fatigue Syndrome - CFS) là một tình trạng suy kiệt cả về thể chất lẫn tinh thần, kéo dài ít nhất 6 tháng ở người lớn và 3 tháng ở tuổi thanh thiếu niên mà không thể giải thích bằng một bệnh lý tiềm ẩn và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh có thể ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe khiến người bệnh thậm chí không thể thực hiện được các hoạt động thông thường.

- Theo Y học hiện đại (YHHĐ), nguyên nhân gây CFS thường không rõ ràng, nhưng thường gặp sau nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus, do dinh dưỡng, di truyền, các yếu tố môi trường, sau chấn thương thể chất hoặc sang chấn tâm lý…

Các triệu chứng thường gặp như sốt nhẹ kéo dài, đau họng, sưng đau các hạch lympho, cảm giác kiệt sức không rõ lý do, đau cơ, đau đầu chóng mặt, đau nhiều khớp mà không có sưng nề, các triệu chứng về thần kinh tâm thần như hay quên, khó tập trung, mất ngủ thường xuyên, chậm hồi phục sau các hoạt động thể lực…

Cần làm xét nghiệm công thức máu (hay gặp tình trạng thiếu máu đẳng sắc (thường do thiếu protein) hoặc thiếu máu hồng cầu nhỏ (do thiếu sắt đồng thời), điện giải, ure máu, glucose máu, các chất khác trong máu như canxi, magiê, phosphate thường giảm… Cần làm các xét nghiệm: Cấy phân, tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, cấy máu, xét nghiệm tìm trực khuẩn lao và chụp X-quang phổi khi nghi ngờ có nhiễm trùng.

Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng đặc trưng ở người bệnh có kết quả thăm khám và các xét nghiệm cơ bản bình thường.

- Theo YHCT, khó ở và mệt mỏi (suy nhược cơ thể) thuộc phạm vi chứng Hư lao.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

- Tiên thiên bất túc: Bẩm thụ tiên thiên yếu ớt, thể chất không mạnh hoặc do bệnh lâu ngày không hồi phục.

- Phiền lao quá độ hại đến ngũ tạng, đặc biệt là Tâm, Tỳ và Thận thành hư lao.

- Ăn uống không điều độ làm tổn hại Tỳ Vị, làm nguồn hóa sinh khí huyết bị giảm sút, nên phía trong không điều hòa được ngũ tạng, lục phủ, phía ngoài không vinh nhuận cho vinh vệ, kinh mạch, lâu ngày thành hư lao.

- Bệnh nặng lâu ngày không được điều lý: Chính khí suy tổn không hồi phục, làm tinh khí hao thương, từ hư thành tổn, dần dần thành hư lao.

- Điều trị không đúng: Dùng thuốc không đúng cách làm âm hư, khí hư, Tỳ hư, Thận hư. Ngoài ra còn do biện chứng sai dẫn tới điều trị không đúng làm bệnh tình kéo dài, khiến âm tinh hay dương khí hao tổn không thể phục hồi mà gây ra chứng hư lao.

Tính chất bệnh lý có chia ra âm dương khí huyết nhưng thường xuất hiện đồng bệnh, chứng hậu hư lao tuy nhiều nhưng có thể khái quát 4 phương diện: Âm, dương, khí, huyết. Vì khí hoá từ dương, huyết hoá từ âm nên chia ra dương hư và khí hư, âm hư và huyết hư. Bệnh có nông sâu nặng nhẹ khác nhau nhưng có lúc đồng thời xuất hiện. Vì âm dương hỗ căn, khí huyết đồng nguyên nên âm hư có thể liên luỵ đến dương, dương hư cũng có thể liên luỵ đến âm, khí hư không sinh huyết, huyết hư không sinh khí hoặc có thể có biểu hiện âm dương đều hư, khí huyết đều suy.

Vì âm dương khí huyết hư tổn khác nhau, bệnh biến của ngũ tạng đều có những đặc tính riêng biệt. Thường khí hư chủ yếu là Tỳ, Phế nhưng bệnh nặng có thể ảnh hưởng đến Thận. Huyết hư chủ yếu từ Tâm, Can và có liên quan chặt chẽ đến Tỳ. Âm hư chủ yếu lấy Thận, Can, Phế, Tâm và Vị. Dương hư chủ yếu lấy Tỳ Thận, nặng có thể ảnh hưởng đến Tâm.

Bệnh này thường thấy tình huống chính hư tà thực lẫn lộn, thường do vệ khí hư ngoại tà dễ xâm phạm, phong tà phạm Phế, chính không thắng nổi tà, thường trong hư có thực. Giai đoạn cuối thủy suy bại là bệnh rất nặng, ngũ tạng đều tổn thương, kèm triệu chứng của Tỳ Vị hư như chán ăn, không có cảm giác đói, sau khi ăn bụng đầy trướng, đau bụng, đại tiện nát.

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.

Chứng hậu của hư lao rất phức tạp nhưng không ngoài ngũ tạng, ngũ tạng bị tổn thương cũng không ngoài âm, dương, khí, huyết.

1. Khí hư: Sắc mặt trắng bệch hoặc vàng, đoản khí, ngại nói, tiếng nói nhỏ, chân tay vô lực, lưỡi nhợt, mạch tế nhược.

1.1. Phế khí hư: Thường thấy ở người bệnh ho khạc kéo dài, ở người nói nhiều, suy hô hấp do bệnh phổi mạn tính làm Phế khí suy dần. Ngoài ra, Tỳ khí hư, Thận khí hư, Tâm khí hư cũng dẫn đến Phế khí hư.

1.1.1. Triệu chứng: Thở ngắn, thở gấp, ngại nói, tiếng nói nhỏ, tiếng ho yếu, người mệt mỏi vô lực, tự hãn, dễ bị cảm mạo, sắc mặt trắng bệch, chất lưỡi nhợt, mạch hư nhược.

1.1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Phế khí hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.

1.1.3. Pháp: Bổ ích Phế khí, cố biểu.

1.1.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Bổ Phế thang (Phụ nhân lương phương)

Đảng sâm

12g

Hoàng kỳ

16g

Thục địa

08g

Ngũ vị tử

08g

Tử uyển

12g

Tang bạch bì

12g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Phế du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm bổ, cứu các huyệt

Phế du

Chiên trung

Thái uyên

Quan nguyên

Khí hải

 

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu trình.

Các kỹ thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.

- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Châm bổ điểm Phế. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

Các phương pháp châm cứu khác: cấy chỉ, thủy châm

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

1.2. Tâm khí hư: Thường gặp ở người già, khí hư hoặc mất nước, mất mồ hôi

quá nhiều…

1.2.1 Triệu chứng: Đoản khí, hồi hộp trống ngực, mệt mỏi, hoạt động lao động bệnh tăng lên, mặt trắng bệch, vô lực, tự hãn, lưỡi nhợt, mạch hư hoặc kết đại.

1.2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm khí hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.

1.2.3. Pháp: Bổ ích Tâm khí.

1.2.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Quy tỳ thang (Tế sinh phương)

Bạch truật

12g

Đảng sâm

12g

Phục thần

12g

Mộc hương

06g

Hoàng kỳ

12g

Cam thảo chích

06g

Long nhãn

12g

Đương quy

08g

Hắc táo nhân

12g

Viễn chí

04g

Sinh khương

06g

Đại táo

12g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm bổ, cứu các huyệt

Đại lăng

Thần môn

Nội quan

Tâm du

Chiên trung

Tam âm giao

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

Các kỹ thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.

- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

1.3. Tỳ khí hư: Thường gặp ở những người lao lực, người rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy mạn tính do viêm đại tràng, ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ khí.

1.3.1. Triệu chứng: Ăn kém, không muốn ăn, hay đầy bụng chậm tiêu, người mệt mỏi, sắc mặt úa vàng, sút cân, cơ nhục nhẽo, đại tiện lỏng, có thể phù thũng, đái ít, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng, mạch hoãn nhược.

1.3.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

1.3.3. Pháp: Kiện Tỳ ích khí.

1.3.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Hương sa lục quân tử thang (Y phương tập giải).

Đảng sâm

10g

Phục linh

09g

Bạch truật

09g

Cam thảo

06g

Trần bì

09g

Bán hạ chế

12g

Sa nhân

06g

Mộc hương

06g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương: Viên bổ tỳ ích khí (Thuốc Nam - Châm cứu)

Bố chính sâm

40g

Rễ đinh lăng lá nhỏ

40g

Rễ cây vú bò

40g

Củ sả

30g

Ý dĩ

30g

Cam thảo

15g

Trần bì

20g

Can khương

10g

Làm thành viên hoàn, ngày uống 36g, chia 2 lần sáng chiều.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Vị du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm bổ, cứu các huyệt

Thái bạch

Túc tam lý

Vị du

Tỳ du

Chiên trung

Tam âm giao

Các kỹ thuật châm: Điện châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng: Miết từ Trung quản đến rốn, xoa bụng vòng quanh rốn, day, ấn, bấm các huyệt theo công thức huyệt châm trên. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

1.4. Thận khí hư

1.4.1. Triệu chứng: Lưng gối đau mỏi, tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm vô lực hoặc trầm trì.

Nếu Thận khí hư không cố sáp gây di tinh, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều lần, tiểu không tự chủ, đái dầm, ỉa lỏng ở người già.

Thận hư không nạp khí gây hen suyễn, khó thở, mạch trầm vô lực.

Thận hư không khí hóa được Bàng quang, không bài tiết được nước gây phù thũng, đái ít, khó thở, lưỡi bệu, mạch trầm tế.

1.4.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

1.4.3. Pháp: Ích khí, bổ Thận hoặc ôn bổ Thận khí hoặc ôn dương lợi thủy.

1.4.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Đại bổ nguyên tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư).

Đảng sâm

15g

Hoài sơn

09g

Chích thảo

06g

Đỗ trọng

09g

Thục địa

09g

Đương quy

09g

Câu kỷ tử

09g

Sơn thù

09g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm bổ kết hợp với cứu các huyệt

Thận du

Thái khê

Tam âm giao

Quan nguyên

Khí hải

 

Các kỹ thuật châm: Điện châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm, cứu.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt, vận động. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

2. Huyết hư: Sắc mặt vàng nhợt hoặc trắng nhợt, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi hồng nhợt, ít rêu, mạch tế.

2.1. Tâm huyết hư: Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc do mất máu, phụ nữ sau đẻ…

2.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt nhợt, hoa mắt chóng mặt, hay quên, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, môi lưỡi nhợt, mạch tế nhược.

2.2.1. Chẩn đoán :

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm huyết hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

2.2.2. Pháp: Dưỡng Tâm huyết, an thần.

2.2.3. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

- Cổ phương: Dưỡng tâm thang (Thận trai di thư).

Hoàng kỳ

12g

Phục thần

12g

Ngũ vị tử

06g

Đảng sâm

12g

Hắc táo nhân

08g

Bán hạ chế

12g

Đương quy

12g

Bá tử nhân

08g

Nhục quế

04g

Xuyên khung

06g

Viễn chí

06g

Cam thảo

06g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương: Cao bổ huyết (Thuốc Nam - Châm cứu)

Cao ban long  03 - 06g

Long nhãn  40g

Sắc kỹ Long nhãn lấy 1 chén (50ml), hòa với Cao ban long uống ngày 1 lần.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm bổ các huyệt

Đại lăng

Tâm du

Cách du

Tam âm giao

Nội quan

Thần môn

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Tỳ, Thần môn.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 ngày 15 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

2.2. Can huyết hư: Thường gặp ở người già, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phụ nữ sau đẻ, rối loạn tiền mãn kinh…

2.2.1. Triệu chứng: Đau tức vùng mạn sườn, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, chân tay tê dại, mặt trắng bệch, phụ nữ thường kinh nguyệt không đều hoặc không có kinh, chất lưỡi nhợt, mạch huyền tế.

2.2.1. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Can huyết hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

2.2.2. Pháp: Bổ huyết dưỡng Can.

2.2.3. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

- Cổ phương: Tứ vật thang (Hòa tễ cục phương).

Thục địa

12g

Xuyên khung

08g

Đương quy

12g

Bạch thược

12g

Hoặc dùng bài Nhân sâm dưỡng vinh thang (Hòa tễ cục phương).

Đảng sâm

10g

Hoàng kỳ

12g

Thục địa

12g

Đương quy

12g

Bạch thược

12g

Xuyên khung

10g

Trần bì

08g

Quế chi

06g

Bạch truật

12g

Bạch linh

12g

Cam thảo

04g

Ngũ vị tử

08g

Viễn chí

10g

Đại táo

12g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm bổ các huyệt

Thái xung

Can du

Cách du

Tam âm giao

Tỳ du

 

Các kỹ thuật châm: Điện châm, Laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

3. Dương hư: Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, ra mồ hôi lạnh.

3.1. Tỳ dương hư: Thường là hậu quả của Tỳ khí hư, hoặc do ăn uống đồ sống lạnh làm tổn thương Tỳ dương.

3.1.1. Triệu chứng: Người lạnh, mệt mỏi, chân tay lạnh, sắc mặt vàng ải, ăn ít, đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, chườm nóng đỡ đau, khi bị lạnh hoặc ăn uống không cẩn thận thì đau tăng, đại tiện phân lỏng, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch tế nhược.

3.1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ dương hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

3.1.3. Pháp: Ôn trung kiện Tỳ.

3.1.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Phụ tử lý trung thang (Thương hàn luận).

Đảng sâm

12g

Bạch truật

12g

Can khương

06g

Cam thảo

06g

Phụ tử chế

04g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt

Thái xung

Can du

Cách du

Tam âm giao

Tỳ du

 

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

3.2. Thận dương hư: Thường gặp ở người già lão suy, ốm lâu không khỏi, lao tổn quá độ, hoặc người vốn dương hư, mệnh môn hoả suy.

3.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, đau mỏi lưng, di tinh, liệt dương, răng lung lay, ngũ canh tả, tiểu nhiều, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm trì.

3.2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

3.2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.

3.2.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược).

Thục địa

24g

Sơn thù

12g

Hoài sơn

12g

Trạch tả

08g

Đan bì

08g

Bạch linh

08g

Nhục quế

04g

Phụ tử chế

04g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Hoặc dùng bài Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư).

Thục địa

24g

Sơn thù

08g

Lộc giác giao

12g

Đỗ trọng

12g

Đương quy

08g

Kỷ tử

08g

Thỏ ty tử

12g

Nhục quế

04g

Hắc phụ tử chế

04g

Hoài sơn

12g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Hoặc dùng bài Tứ thần hoàn (Chứng trị chuẩn thằng).

Nhục đậu khấu

06g

Phá cố chỉ

12g

Ngô thù

06g

Ngũ vị tử

06g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương: Viên bổ thận dương (Thuốc Nam - Châm cứu)

Ba kích

24g

Liên nhụy

04g

Dây tơ hồng

12g

Ý dĩ

20g

Hoài sơn

40g

Liên nhục

40g

Hà thủ ô đỏ

20g

Hà thủ ô trắng

20g

Lộc giác sương

16g

 

 

Làm hoàn, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt

Thái khê

Thận du

Chiếu hải

Tam âm giao

Mệnh môn

 

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

3.3. Tâm dương hư

3.3.1. Triệu chứng: Tâm quý, tự hãn, mệt mỏi, thích nằm, đau vùng ngực, sắc mặt xanh, chất lưỡi nhợt hoặc tím tối, mạch trầm trì hoặc tế nhược.

3.3.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm dương hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

3.3.3. Pháp: Ích khí ôn dương.

3.3.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Bảo nguyên thang (Tỳ vị luận).

Đảng sâm

12g

Hoàng kỳ

08g

Cam thảo

06g

Nhục quế

06g

Sinh khương

04g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt

Đại lăng

Tâm du

Nội quan

Tam âm giao

Thần môn

 

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng ngực, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4. Âm hư: Sắc mặt đỏ, triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, hư phiền không yên, đạo hãn, miệng khô, chất lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế vô lực.

4.1. Phế âm hư: Thường do tổn thương Phế âm lâu ngày, nhiệt tà làm thương Phế, hoặc mất nhiều mồ hôi, tân dịch thiếu không nuôi dưỡng được Phế.

4.1.1. Triệu chứng: Người gầy, họng khô, ho khan, khàn tiếng, hoặc có ho ra máu, triều nhiệt, đạo hãn, chất lưỡi đỏ khô, mạch tế sác.

4.1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Phế âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

4.1.3. Pháp: Dưỡng Phế âm, thanh nhiệt.

4.1.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

- Cổ phương: Sa sâm mạch đông thang (Ôn bệnh điều biện).

Sa sâm

16g

Mạch môn

16g

Ngọc trúc

08g

Tang diệp

08g

Thiên hoa phấn

08g

Biển đậu

08g

Cam thảo

06g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Hoặc dùng bài Bách hợp cố kim thang (Y phương tập giải).

Sinh địa

12g

Thục địa

12g

Huyền sâm

06g

Mạch môn

12g

Đương quy

12g

Bạch thược

12g

Bối mẫu

08g

Cát cánh

08g

Bách hợp

12g

Cam thảo

06g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương: Cao bổ Phế âm (Thuốc Nam - Châm cứu).

Cao ban long

400g

Mạch môn

200g

Cao quy bản

400g

Tang diệp

120g

Thiên môn

120g

Bách bộ

120g

Mật ong

250ml

 

 

Các vị thuốc sắc thành cao lỏng, Cao ban long và Cao quy bản hoà tan vào nước sắc nóng cùng với mật ong.

Ngày uống 40g, chia 2 lần.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm bổ các huyệt

Thái uyên                   Phế du                  Liệt khuyết

Các kỹ thuật châm: : Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Phế.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4.2. Tâm âm hư: Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc mất máu, Tâm hoả thịnh.

4.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt hồng, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, phiền táo, đạo hãn, lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu, loét miệng hoặc loét lưỡi, mạch tế sác.

4.2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

4.2.3. Pháp: Tư dưỡng Tâm âm, an thần.

4.2.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

- Cổ phương: Thiên vương bổ tâm đan (Thế Y đắc hiệu phương).

Sinh địa

12g

Huyền sâm

12g

Thiên môn

10g

Mạch môn

08g

Đan sâm

16g

Đương quy

12g

Đảng sâm

12g

Phục thần

12g

Táo nhân chế

12g

Ngũ vị tử

08g

Bá tử nhân

08g

Viễn chí chế

06g

Thiên ma

10g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Hoặc dùng bài Bá tử dưỡng tâm hoàn (Thế nhân hội biên phương).

Bá tử nhân

12g

Mạch môn

16g

Xương bồ

10g

Huyền sâm

12g

Kỷ tử

08g

Đương quy

12g

Phục thần

12g

Thục địa

12g

Cam thảo

06g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương: Thục huyền môn thang (Thuốc Nam - Châm cứu).

Thục địa

16g

Mạch môn

12g

Huyền sâm

12g

Bố chính sâm

16g

Thiên môn

12g

Thạch hộc

12g

Liên nhục

12g

Bá tử nhân

12g

Táo nhân chế

12g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm bổ các huyệt

Đại lăng

Tâm du

Nội quan

Thần môn

Tam âm giao

 

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4.3. Tỳ Vị âm hư: Thường gặp ở những người sau khi mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng, sốt cao, do nhiệt làm tổn thương tân dịch làm sự thu nạp thủy cốc bị giảm sút.

4.3.1. Triệu chứng: Miệng họng khô, sắc mặt đỏ, không muốn ăn, tâm phiền, sốt nhẹ, nôn khan, nấc, có thể có loét miệng lưỡi, táo bón, lưỡi đỏ khô, rêu ít hoặc không có rêu, mạch tế sác.

4.3.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ Vị âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

4.3.3. Pháp: Tư dưỡng Vị âm.

4.3.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

- Cổ phương: Ích vị thang (Ôn bệnh điều biện).

Sa sâm

12g

Sinh địa

12g

Mạch môn

12g

Ngọc trúc

12g

Đường phèn

20g

 

 

 

Sắc lấy nước, hòa với đường phèn, uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Hoặc dùng bài Dưỡng vị thang (Diệp thị phương).

Mạch môn

12g

Ngọc trúc

12g

Biển đậu

12g

Cam thảo

06g

Tang diệp

12g

Sa sâm

12g

Thạch hộc

12g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm bổ các huyệt

Thái bạch

Tỳ du

Vị du

Tam âm giao

Túc tam lý

 

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4.4. Can âm hư: Thường do Thận âm hư, Thận thủy không nuôi dưỡng được Can mộc, hoặc do Can hoả làm tổn thương Can âm. Thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh, tăng huyết áp, suy nhược thần kinh.

4.4.1. Triệu chứng: Sắc mặt hồng, đau đầu, chóng mặt, ù tai, dễ cáu gắt, mắt khô, sợ ánh sáng, nhìn không rõ, chân tay tê dại, cân cơ máy động, lưỡi khô đỏ, mạch huyền tế sác.

4.4.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Can âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

4.4.3. Pháp: Tư dưỡng Can âm.

4.4.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

- Cổ phương: Bổ can thang (Y tông kim giám).

Đương quy

12g

Thục địa

12g

Bạch thược

12g

Xuyên khung

08g

Mộc qua

08g

Cam thảo

06g

Mạch môn

12g

Hắc táo nhân

12g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm bổ các huyệt

Thái xung                 Can du                  Tam âm giao

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4.5. Thận âm hư: Thường do tinh bị tổn thương, mất máu, mất tân dịch… Hay gặp ở người bị suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, bệnh hệ thống, thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm.

4.5.1. Triệu chứng: Đau mỏi vùng thắt lưng, mỏi gối, hai chân rã rời, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, răng lung lay, họng khô, miệng khô, lòng bàn tay bàn chân nóng, di tinh, mất ngủ, ngũ tâm phiền nhiệt, đạo hãn, nhức trong xương, lưỡi đỏ, mạch trầm sác.

4.5.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

4.5.3. Pháp: Tư bổ Thận âm.

4.5.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc

- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)

Thục địa

12g

Sơn thù

08g

Hoài sơn

12g

Ngưu tất

12g

Lộc giác giao

12g

Kỷ tử

12g

Thỏ ty tử

12g

Quy bản

10g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Hoặc dùng bài Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết).

Thục địa

16g

Hoài sơn

12g

Sơn thù

08g

Bạch linh

12g

Trạch tả

08g

Đan bì

12g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương: Viên bổ thận âm (Thuốc Nam - Châm cứu).

Tang diệp

80g

Vừng đen

320g

Hoàng tinh

640g

Liên nhục

40g

Hoài sơn

80g

Hà thủ ô đỏ

40g

Hạt bí đao

80g

Ngó sen

640g

Lộc giác sương

120g

Quy bản

120g

Tán mịn làm hoàn mật, 9g/hoàn, ngày uống 2 hoàn, chia 2 lần.

b. Điều trị không dùng thuốc

- Châm: Châm bổ các huyệt

Thái khê                Thận du                   Tam âm giao

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 20 - 25 ngày/liệu trình.

- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, ấn, lăn, bóp, đấm, chặt, vỗ. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh và có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

Trên thực tế lâm sàng, các thể bệnh có thể kết hợp với nhau như: Phế Tỳ khí hư, Tâm Phế khí hư, Phế Thận khí hư, Tâm Tỳ hư, Tỳ Thận dương hư, Can Thận âm hư, Phế Thận âm hư, âm dương lưỡng hư… Tùy thuộc vào sự kết hợp với nhau của các hội chứng bệnh lý tạng phủ mà thầy thuốc có thể ra phương thuốc điều trị cho hợp lý.

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Nguyên tắc điều trị

- Điều chỉnh tình trạng giảm albumin máu và chất điện giải bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

- Bổ sung chất dinh dưỡng bằng đường miệng tùy theo các thiếu hụt của từng người bệnh.

- Bổ sung vitamin và chất vi lượng nếu có thiếu hụt. Tránh dùng lactose.

- Chăm sóc hỗ trợ: Thay đổi môi trường, hỗ trợ cho ăn, các thuốc kích thích ăn uống làm ngon miệng.

2. Điều trị cụ thể

2.1. Điều trị bằng thuốc

2.1.1. Albumin và các acid amin

- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch: Human albumin và các loại acid amin.

- Dạng viên uống: Các loại acid amin.

2.1.2. Vitamin và chất vi lượng

- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch.

- Dạng viên uống.

Nếu có thiếu máu thiếu sắt: bổ sung sắt, acid folic.

2.1.3. Có thể sử dụng một số thuốc như thuốc giảm đau chống viêm, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm,… để làm dịu các triệu chứng đau đầu, đau cơ, mất ngủ, lo âu… khi triệu chứng bệnh ở mức độ nặng. Nhưng đây chỉ là cách giải quyết tạm thời, không nên dùng lâu dài và thường xuyên.

2.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt

- Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.

- Trực tiếp bổ sung protein, năng lượng và các chất dinh dưỡng bằng đường miệng. Nên bắt đầu điều trị bằng lượng vừa phải protein và năng lượng (calo) được tính theo trọng lượng thực sự của người bệnh. Những người bệnh trưởng thành được cho dùng 1g protein/kg/ngày và 30 kcal/kg/ngày. Cả protein và năng lượng đều được tăng lên khi đã dung nạp, người lớn tới 1,5g protein/kg/ngày và 40 kcal năng lượng/kg/ngày.

V. PHÒNG BỆNH

- Việc ngăn ngừa và phát hiện sớm suy nhược cơ thể cho những người bệnh nằm viện đòi hỏi những người chăm sóc phải nhận biết được khả năng có thể xảy ra.

- Một số bệnh có nguy cơ gây bệnh suy nhược cơ thể như: Các bệnh lý đường tiêu hóa, hô hấp, lao, ung thư, sau mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng cấp tính… Những người bệnh này cần được đánh giá chính thức tình trạng dinh dưỡng và theo dõi sát chế độ ăn, trọng lượng cơ thể và những nhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện.

- Duy trì lối sống tích cực và lành mạnh.

- Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2013). Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.

2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (sách dành cho sau đại học), Nhà xuất bản Y học.

3. Bộ Y tế - Viện dinh dưỡng Quốc gia (2016). Tài liệu tập huấn khóa học Dinh dưỡng điều trị, Hà Nội.

4. Hoàng Bảo Châu (2010). Nội khoa học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.

 

13. MẤT NGỦ KHÔNG THỰC TỔN (THẤT MIÊN)

I. ĐẠI CƯƠNG

Theo Y học hiện đại, mất ngủ không thực tổn là trạng thái khó khăn lặp đi lặp lại về việc đi vào giấc ngủ, duy trì giấc ngủ, không thoả mãn về số lượng và chất lượng giấc ngủ và dẫn đến một số suy giảm chức năng ban ngày như cảm giác mệt mỏi, thiếu hụt giấc ngủ, ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và nghề nghiệp.

Nguyên nhân:

Do các nhân tố tâm sinh: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm...) hoặc các rối loạn liên quan đến stress (thường xảy ra sau một sang chấn tâm lý hoặc xảy ra sau một loạt những sự kiện bất lợi trong cuộc sống.)

Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của DSM V (ICD 10 - CM: F51.0)

+ Người bệnh không hài lòng về số lượng hoặc chất lượng giấc ngủ, liên quan đến một (hoặc nhiều) trong ba triệu chứng sau:

- Khó vào giấc.

- Khó duy trì giấc ngủ, đặc trưng bởi thức giấc thường xuyên hoặc gặp các vấn đề khi trở lại giấc ngủ sau thức giấc.

- Thức giấc sớm vào buổi sáng và không thể trở lại giấc ngủ.

+ Các tiêu chí khác bao gồm:

- Các rối loạn giấc ngủ gây ra phiền muộn có ý nghĩa trên lâm sàng, suy giảm chức năng khi tham gia các hoạt động xã hội, nghề nghiệp, giáo dục, học thuật, hành vi hoặc các hoạt động quan trọng khác.

- Khó ngủ xảy ra ít nhất 3 đêm mỗi tuần.

- Khó ngủ ít nhất 1 tháng.

- Khó ngủ xảy ra mặc dù có đầy đủ yếu tố thuận lợi cho giấc ngủ.

- Mất ngủ không do ảnh hưởng của lạm dụng thuốc.

- Tình trạng rối loạn tâm thần song song với tình trạng mất ngủ.

+ Cận lâm sàng: Đa ký giấc ngủ cho phép chẩn đoán chính xác mức độ mất ngủ.

ECG điện não đồ

Theo Y học cổ truyền, Mất ngủ thuộc phạm vi chứng “Thất miên”, “Bất mị”, “Bất đắc miên”, … chỉ triệu chứng rối loạn giấc ngủ, nhẹ thì người bệnh khó vào giấc ngủ, ngủ nhưng dễ tỉnh giấc, sau khi tỉnh thì không ngủ lại được hoặc ngủ không sâu giấc, trường hợp nặng có thể cả đêm không ngủ được.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng Thất miên, thường gặp do suy nghĩ, lo lắng, mệt mỏi quá độ, do âm hư sinh nội nhiệt, đàm nhiệt, …

1. Tâm Tỳ lưỡng hư:

Do suy nghĩ, lo lắng quá nhiều làm tổn thương tạng Tâm và Tỳ. Tổn thương Tâm thì âm huyết hư, tổn thương Tỳ thì chức năng vận hóa suy giảm, nguồn sinh hóa ra huyết kém làm huyết hư không nuôi dưỡng được tâm thần làm cho người bệnh mất ngủ, tâm quí, hay quên…

2. Âm hư hỏa vượng:

Do tiên thiên bất túc hoặc do tình dục quá độ hoặc người bị bệnh lâu ngày làm Thận tinh, Thận âm hư. Thận thủy không chế được Tâm hỏa, Tâm Thận bất giao làm Tâm hỏa vượng, Tâm âm hư sinh nội nhiệt, gây nhiễu loạn tâm thần dẫn đến mất ngủ.

3. Tâm Đởm khí hư:

Tâm hư thì thần không có nơi cư trú, Đởm hư thì thiếu dương không sơ tiết, Can khí uất kết phạm Tỳ, chức năng vận hóa đồ ăn, nước uống của Tỳ suy giảm sinh đàm trọc. Đàm trọc nhiễu loạn tâm thần làm người bệnh dễ kinh sợ, dễ giật mình, ngủ hay tỉnh giấc.

4. Đàm nhiệt, thực nhiệt nhiễu loạn tâm thần:

Do ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ Vị, thực tích ứ trệ lâu ngày sinh đàm nhiệt. Hoặc do tình chí ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của tạng Can, Can khí không sơ tiết, uất kết lâu hóa nhiệt làm Tâm hỏa vượng ảnh hưởng tới thần minh, nhiễu loạn tâm thần mà gây thất miên.

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.

1. Thể Tâm Tỳ lưỡng hư

1.1. Triệu chứng: Mất ngủ, ngủ hay mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, hồi hộp, đánh trống ngực, hay quên, có thể kèm theo hoa mắt chóng mặt, người mệt mỏi, vô lực, ăn uống không ngon miệng hoặc đầy bụng chán ăn, sắc mặt nhợt, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng hoặc nhờn dày, mạch tế nhược.

1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Tỳ hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.

1.3. Pháp: Kiện Tỳ, dưỡng Tâm, an thần.

1.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Quy tỳ thang

Đảng sâm

12g

Toan táo nhân

12g

Hoàng kỳ

16g

Mộc hương

06g

Bạch truật

12g

Chích cam thảo

04g

Phục thần

12g

Viễn chí

06g

Đương quy

10g

Long nhãn

12g

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 3 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương: Bổ tâm tỳ an thần hoàn (Thuốc Nam- Châm cứu)

Bá tử nhân

20g

Hoài sơn

20g

Liên nhục

40g

Long nhãn

20g

Táo nhân (sao đen)

20g

Tang diệp non

20g

Lá vông (vông nem)

20g

 

 

Các vị thuốc tán mịn, Long nhãn giã nhuyễn để làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g.

Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt:

Thần môn

Tam âm giao

Nội quan

Huyết hải

Phục lưu

Túc tam lý

Bách hội

Phong trì

 

Cách du

Thái bạch

 

- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Tâm, Tỳ, Tam tiêu, Thần môn, Nội tiết. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Bách hội

Nội quan

Phong trì

Tâm du

Cách du

Túc tam lý

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai. Day bấm các huyệt:

Nội quan

Tam âm giao

Thái bạch

Tâm du

Cách du

Túc tam lý

Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:

Tâm du                      Cách du                     Túc tam lý

Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.

- Luyện thư giãn: Có thể ở tư thế nằm hoặc tư thế ngồi. Thực hiện 3 điều kiện làm thư giãn.

+ Tập tại chỗ yên tĩnh.

+ Ra lệnh thư giãn cho các cơ vân và cơ trơn.

+ Tập trung ý chí theo dõi hơi thở. Tập thở 4 thì sau khi luyện thư giãn

+ Thì 1: Hít vào đều, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.

+ Thì 2: Giữ hơi, cố gắng hít thêm. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.

+ Thì 3: Thở ra thoải mái, tự nhiên, không kìm, không thúc. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.

+ Thì 4: Thư giãn hoàn toàn, có cảm giác nặng, ấm tay chân. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

2. Thể Tâm Thận bất giao

2.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tâm phiền, chóng mặt ù tai, hay quên, nhức mỏi lưng, nam giới mộng tinh, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, mạch tế sác.

2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm, Thận âm hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

2.3. Pháp: Tư âm giáng hỏa, dưỡng Tâm an thần.

2.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

- Cổ phương: Giao thái hoàn (Hàn thị Y thông)

Hoàng liên   12g

Nhục quế    04g

Sắc uống ngày 01 thang, uống 1 lần trước ngủ 3h.

Hoặc dùng bài: Hoàng liên a giao thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)

Hoàng liên

12g

A giao

12g

Hoàng cầm

06g

Kê tử hoàng

2 quả

Bạch thược

06g

 

 

Sắc 3 vị Hoàng liên, Hoàng cầm, Bạch thược. Khi được nước thuốc, cho bột A giao vào khuấy tan, để nguội bớt, cho 2 lòng đỏ quả trứng gà vào, khuấy đều, chia 2 lần uống trong ngày. Uống ấm.

Hoặc dùng bài: Thiên vương bổ tâm đan (Nhiếp sinh bí phẫu)

Sinh địa

12g

Thiên môn

12g

Mạch môn

12g

Cát cánh

06g

Táo nhân

12g

Huyền sâm

12g

Đảng sâm

12g

Viễn chí chế

06g

Phục thần

12g

Đương quy

12g

Đan sâm

12g

Ngũ vị

06g

Bá tử nhân

12g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):

Đậu đen sao chín

40g

Vừng đen sao

40g

Lá vông

40g

Tang diệp non

40g

Lạc tiên

20g

Thảo quyết minh sao

20g

Vỏ núc nác

12g

 

 

Đậu đen giã nhuyễn tẩm các vị còn lại đã tán mịn, dùng đường làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 12g.

Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm bổ các huyệt:

Thận du

Thái khê

Nội quan

Thần môn

Tam âm giao

Phục lưu

- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận. Châm tả: Tâm bào, Thần kinh thực vật, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Thận du                             Bách hội

Nội quan                            Phong trì

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt

Tam âm giao              Quan nguyên

Khí hải                        Thận du

Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt Phong trì hai bên, Thận du.

Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.

- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

3. Thể Tâm Đởm khí hư

3.1. Triệu chứng: Mất ngủ, dễ tỉnh giấc, hay sợ hãi, dễ giật mình, tâm quý, khí đoản, nước tiểu trong dài; hoặc người mệt mỏi nhưng khó ngủ, người gầy, sắc mặt nhợt; hoặc mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, hoa mắt chóng mặt, miệng và họng khô, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, hoặc chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế hoặc huyền nhược.

3.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Đởm khí hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, nội nhân.

3.3. Pháp: Ích khí trấn kinh, an thần định chí.

3.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: An thần định chí hoàn (Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc)

Viễn chí

08g

Đảng sâm

12g

Phục linh

12g

Phục thần

12g

Xương bồ

16g

 

 

Tán bột, làm hoàn mật. Mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Thận du. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm bổ, cứu các huyệt:

Thận du

Tâm du

Đởm du

Nội quan

Thần môn

Tam âm giao

Phục lưu

 

 

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận, Tâm, Nội quan, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Bách hội

Nội quan

Phong trì

Tâm du

Cách du

 

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân.

Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4. Thể Can uất hóa hỏa

4.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tính tình dễ cáu giận, nếu nặng người bệnh cả đêm không ngủ được, ngực sườn đầy tức, miệng khát, thích uống nước, chán ăn, miệng khô, đắng miệng, mắt đỏ, ù tai, nước tiểu vàng, hoặc người bệnh hoa mắt chóng mặt, đau đầu dữ dội, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt sác.

4.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.

4.3. Pháp: Thanh Can tả nhiệt, an thần.

4.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)

Long đởm thảo

08g

Chi tử

08g

Hoàng cầm

08g

Cam thảo

04g

Sài hồ

12g

Sinh địa

12g

Xa tiền

12g

Đương quy

08g

Trạch tả

08g

 

 

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm bổ: Tam âm giao, Nội quan, Thần môn. Châm tả: Thái xung, Hành gian.

- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Châm tả: điểm Thận, Can. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Bách hội                    Nội quan

Phong trì                   Can du

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.

- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

5. Thể đàm nhiệt nội nhiễu

5.1. Triệu chứng: Mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, tâm phiền, có thể kèm buồn nôn, nôn, ợ hơi, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt hoặc đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.

5.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Đởm, Vị.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

5.3. Pháp: Thanh nhiệt hóa đàm, hòa trung an thần.

5.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

- Cổ phương: Ôn đởm thang (Bị cấp Thiên kim yếu phương)

Bán hạ chế

12g

Chỉ thực

12g

Trúc nhự

12g

Trần bì

12g

Cam thảo chích

06g

Phục linh

10g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):

Trần bì

16g

Chỉ thực

12g

Bán hạ chế

12g

Trúc nhự

30g

Chi tử sao đen

20g

Sinh khương

14g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm: Châm tả:

Thái xung                Phong long

Thiếu hải                Nội đình

Châm bổ:

Túc tam lý

Tỳ du

Thần môn

Tam âm giao

Nội quan

 

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Châm tả: Điểm dạ dày. Châm bổ: Thận, Tỳ, Tâm, Can, Trán, Nội tiết. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Cách du               Bách hội

Nội quan              Phong long

- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.

- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

Mất ngủ không thực tổn liên quan chủ yếu đến các yếu tố tâm lý - xã hội. Do đó, hai nhóm chính trong điều trị là điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc.

1. Điều trị không dùng thuốc:

+ Các biện pháp tâm lý chủ yếu là hướng dẫn người bệnh vệ sinh giấc ngủ tốt.

- Tập thức ngủ đúng giờ: Phải thức dậy vào một giờ nhất định, không phụ thuộc vào thời lượng đã ngủ đêm trước.

- Không dùng cà phê, thuốc lá đặc biệt là vào buổi tối.

- Hạn chế sử dụng đồ uống vào buổi tối.

- Không uống rượu.

+ Tập luyện vận động (thể dục thể thao hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh, Yoga).

2. Điều trị bằng thuốc

Trong điều trị có thể sử dụng thuốc gây ngủ, thuốc giải lo âu, thuốc chống trầm cảm.

+ Các thuốc giải lo âu benzodiazepine: Nên sử dụng khởi đầu bằng liều thấp và điều trị trong thời gian ngắn (không dùng kéo dài gây lệ thuộc thuốc). Các thuốc thường dùng: diazepam 5mg, bromazepam 6mg, lorazepam 1mg, chlordiazepoxid 5mg, nitrazepam 5mg, zolpidem 10mg, loprazolam 1mg.

+ Thuốc chống trầm cảm:

Loại 3 vòng: imipramin 25mg; amitriptylin 25mg.

Loại mới (không gây thói quen dùng thuốc, đáp ứng với liều 25-100 mg lúc đi ngủ) mirtazapin …

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.

2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.

3. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.

4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.

5. N. T. Quyến và T. C. Đào (2013). “Chứng không ngủ được” trong Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y, NXB Văn hóa dân tộc, pp. 288-296.

6. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền (sách đào tạo sau đại học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

7. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Giáo trình bệnh học tâm thần, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

8. American Psychiatric Association (2013). Diagnostic and statistical manual of mental disorders: DSM-5. 5th ed. Washington, D.C: American Psychiatric Association

9. Bộ Y tế (2020). Quyết định 2058/QĐ-BYT, “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp”.

10. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyên Liên và Khoa Dưỡng Sinh (1986). Phương pháp Dưỡng sinh.

 

14. RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH (HUYỄN VỰNG)

I. ĐẠI CƯƠNG

Rối loạn chức năng tiền đình (RLCNTĐ) là một hội chứng lâm sàng xuất hiện do các tổn thương đơn lẻ hoặc phối hợp ở hệ thần kinh, tai, mắt, tim mạch và tâm thần. RLCNTĐ bao gồm hội chứng tiền đình trung ương và hội chứng tiền đình ngoại biên.

* Nguyên nhân của RLCNTĐ

- Do thiếu máu, stress, mất ngủ, tắc nghẽn động mạch (đặc biệt các động mạch sống nền do bệnh lý vùng cột sống cổ).

- Do bệnh lý tai ngoài, tai giữa và tai trong.

- Do một số nguyên nhân khác: U các dây thần kinh V, VII, VIII, u màng não hay viêm màng não khu trú, các tổn thương tiền đình và ốc tai.

* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình ngoại biên: Do tổn thương bộ phận cảm nhận hoặc dây thần kinh tiền đình.

+ Triệu chứng: Chóng mặt và mất thăng bằng với đặc điểm mọi rối loạn đều về cùng một hướng.

- Chóng mặt dữ dội, xảy ra từng cơn, tăng khi thay đổi tư thế.

- Mất thăng bằng: Người bệnh không thể đứng vững được, dấu hiệu này thường gặp trong giai đoạn đầu của hội chứng tiền đình ngoại biên. Với rối loạn vừa và nhẹ thường được phát hiện thông qua các nghiệm pháp khám tiền đình: Dấu hiệu Romberg, bước đi hình sao, rung giật nhãn cầu.

- Rung giật nhãn cầu: Ngang hoặc xoay, không bao giờ dọc, không thay đổi hướng.

- Các triệu chứng kèm theo: Buồn nôn, vã mồ hôi, cảm giác sợ ngã hoặc các dấu hiệu về thính lực như giảm thính lực, ù tai.

* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình trung ương: Do tổn thương nhân tiền đình hoặc các đường liên hệ nhân tiền đình với hệ thần kinh trung ương. Triệu chứng không điển hình như trong tổn thương tiền đình ngoại biên.

+ Triệu chứng:

- Người bệnh thường chỉ có cảm giác mất thăng bằng như người ở trên thuyền, cảm giác tròng trành, ít khi có chóng mặt thực sự.

- Rung giật nhãn cầu: Có thể hướng dọc hoặc các hướng khác, có thể thay đổi hướng khi thay đổi hướng nhìn.

- Không có các triệu chứng về thính giác.

- Có thể có các triệu chứng thần kinh khu trú kèm theo như liệt các dây thần kinh sọ não, rối loạn cảm giác nửa người, hội chứng tiểu não.

Theo Y học cổ truyền, RLCNTĐ được mô tả trong phạm vi chứng huyễn vựng. Huyễn vựng là thuật ngữ ghép giữa 2 cụm từ mục huyễn và đầu vựng. Mục huyễn là chỉ hiện tượng hoa mắt như nảy đom đóm, nhìn đồ vật như có màn che. Đầu vựng là chỉ cảm giác cơ thể hay đồ vật bên ngoài chao đảo, chỗ đứng tròng trành. Hai triệu chứng này thường hay kết hợp với nhau gọi là huyễn vựng.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Chứng Huyễn vựng có thể do các nguyên nhân sau:

- Can dương thượng cang: Do bẩm tố người dương thịnh hoặc do Can mất điều đạt, Can uất hóa hỏa làm Can âm hao tổn, Can dương thượng cang, phát thành huyễn vựng.

- Đàm trọc trung trở: Do lo nghĩ thái quá hoặc do ăn uống không điều độ làm ảnh hưởng đến chức năng của Tỳ Vị. Tỳ mất kiện vận, dẫn đến thủy thấp nội đình, ngưng lại mà thành đàm, đàm và thấp ngăn trở làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng mà phát sinh chứng huyễn vựng.

- Khí huyết hư suy: Do người bệnh mắc bệnh lâu ngày hoặc mất máu lâu ngày làm khí huyết hư suy không đưa lên vùng não tủy sinh ra chứng huyễn vựng.

- Thận tinh bất túc: Do tuổi cao chức năng của Thận hư suy hoặc do tiên thiên bất túc hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh suy hao. Do Não là bể của tủy, Thận tinh suy hao, bể tủy bất túc làm thanh khiếu mất đi sự nuôi dưỡng mà thành huyễn vựng.

III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.

1. Thể Can dương thượng cang

1.1. Triệu chứng: Chóng mặt, ù tai, đầu choáng váng và đau, các triệu chứng này tăng lên khi căng thẳng, tức giận, mặt đỏ, gò má đỏ, tính tình nóng dễ cáu giận, ngủ ít, hay mê, miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền.

1.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.

- Chẩn đoán tạng phủ: Can dương thượng cang.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.

1.3. Pháp: Bình Can tiềm dương.

1.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa).

Thiên ma

08g

Câu đằng

16g

Sinh thạch quyết minh

20g

Phục thần

16g

Tang ký sinh

12g

Đỗ trọng

16g

Ngưu tất

12g

Dạ giao đằng

20g

Chi tử

12g

Hoàng cầm

12g

Ích mẫu

12g

 

 

Sắc uống, ngày 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Nghiệm phương (Trích từ Nam dược thần hiệu - Chóng mặt):

Hương phụ

16g

Cúc hoa

16g

Kinh giới tuệ

16g

Bạc hà

12g

Tán mịn, mỗi lần uống 8g với nước chè.

Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm tả các huyệt

Bách hội

Thượng tinh

Huyền lư

Suất cốc

Phong trì

Huyền ly

Dịch môn

Nội quan

Thái khê

Hành gian

Ế phong

 

- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.

Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: Rãnh hạ áp, huyệt Đởm, Can, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Thượng tinh

Thái xung

Phong trì

Suất cốc

Hợp cốc

Phong môn

Dịch môn

Ngoại quan

 

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:

Bách hội

Thượng tinh

Phong trì

Định suyễn

Thiên trụ

Thái dương

Giác tôn

Hợp cốc

Thái xung

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt: Hợp cốc, Ngoại quan, Phong trì.

Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

2. Thể đàm thấp:

2.1. Triệu chứng: Đầu váng, đi đứng không vững, đầu có cảm giác nặng, ngực bụng đầy, buồn nôn, nôn khạc đờm dãi, ăn ít, ngủ hay mê, lưỡi bệu, rêu lưỡi dính nhớt hoặc trắng dày nhờn, mạch hoạt hay huyền hoạt hoặc nhu hoãn.

2.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực, thiên hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.

2.3. Pháp: Táo thấp trừ đàm, kiện Tỳ hòa Vị.

2.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong:

- Cổ phương: Bán hạ bạch truật thiên ma thang (Y học tâm ngộ)

Bán hạ chế

12g

Trần bì

08g

Phục linh

12g

Cam thảo

04g

Thiên ma

12g

Bạch truật

12g

Sinh khương

06g

Đại táo

12g

Ngày sắc uống 1 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Thuốc Nam: (Nam dược thần hiệu - Chóng mặt)

Can khương  10g                   Cam thảo  05g

Sắc 1,5 bát nước còn một nửa, chia uống 2 lần.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng cổ gáy, kinh dương minh Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm tả các huyệt

Bách hội

Thượng tinh

Thái dương

Suất cốc

Phong trì

Phong long

Phong môn

Ế phong

Hợp cốc

Nội quan

Giải khê

 

- Châm bổ, cứu các huyệt: Túc tam lý, Tam âm giao.

- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.

Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: huyệt Vị, Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Tỳ. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Phong long

Hợp cốc

Phong trì

Tam âm giao

Túc tam lý

Phong môn

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:

Bách hội

Thượng tinh

Phong trì

Phong môn

Túc tam lý

Thái dương

Tam âm giao

Hợp cốc

Phong long

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:

Phong trì

Túc tam lý

Phong long

Tam âm giao

Hợp cốc

 

Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

3. Thể khí huyết lưỡng hư:

3.1. Triệu chứng: Chóng mặt, hoa mắt, khi lao lực mệt mỏi các triệu chứng lại tăng lên, đoản khí, tiếng nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt nhợt nhạt, môi khô sắc nhợt, tâm quí, thiếu ngủ, ăn kém, lưỡi nhợt bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế nhược.

3.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Khí huyết lưỡng hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.

3.3. Pháp: Bổ ích khí huyết, kiện vận Tỳ Vị.

3.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong

- Cổ phương: Thập toàn đại bổ (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương)

Đương quy

10g

Đảng sâm

12g

Xuyên khung

05g

Phục linh

08g

Thục địa

15g

Bạch truật

10g

Bạch thược

08g

Cam thảo

05g

Hoàng kỳ

15g

Nhục quế

06g

Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

* Thuốc dùng ngoài

Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm bổ, cứu các huyệt

Túc tam lý

Tam âm giao

Huyết hải

Quan nguyên

Can du

Cách du

Khí hải

Bách hội

Thái khê

Nội quan

Ế phong

Phong trì

Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.

Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Châm bình bổ bình tả các huyệt: Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Thận, Can.

Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Cách du

Quan nguyên

Phong trì

Khí hải

Túc tam lý

Tam âm giao

Huyết hải

Ngoại quan

 

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:

Túc tam lý

Tam âm giao

Quan nguyên

Can du

Khí hải

Bách hội

Túc tam lý

Tam âm giao

 

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:

Quan nguyên

Khí hải

Phong trì

Cách du

Tam âm giao

Can du

Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

4. Thể Thận hư

4.1. Triệu chứng:

- Thận âm hư: Người gầy, gò má đỏ, đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, miệng khô, phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.

- Thận dương hư: Đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, tay chân lạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.

4.2. Chẩn đoán:

- Chẩn đoán bát cương:

+ Thận âm hư: Lý hư nhiệt.

+ Thận dương hư: Lý hư hàn.

- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư.

- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.

4.3. Pháp:

- Thận âm hư: Bổ Thận âm.

- Thận dương hư: Bổ Thận dương.

4.4. Phương:

a. Điều trị bằng thuốc:

* Thuốc uống trong

- Cổ phương:

+ Thận âm hư: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)

Thục địa

200g

Lộc giác giao

100g

Sơn thù

100g

Câu kỷ tử

100g

Hoài sơn

100g

Ngưu tất

75g

Thỏ ty tử

100g

Cao quy bản

100g

Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, chiêu với nước ấm uống, cũng có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.

+ Thận dương hư: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)

Thục địa

320g

Đỗ trọng

160g

Hoài sơn

160g

Kỷ tử

160g

Sơn thù

160g

Thỏ ty tử

160g

Phụ tử chế

120g

Lộc giác giao

160g

Nhục quế

120g

Đương quy

120g

Cách dùng: Dùng mật ong vừa đủ làm hoàn, ngày uống 8g, chia 2 lần. Có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.

- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

- Thuốc nam:

+ Thận âm hư: Viên thận âm hư (Thuốc Nam - Châm cứu)

Thục địa

200g

Lộc giác giao

150g

Quy bản

200g

Thỏ ty tử

80g

Hoài sơn

150g

Thạch hộc

80g

Tỳ giải

100g

Mật ong

vừa đủ

Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.

+ Thận dương hư: Viên thận dương hư (Thuốc Nam - Châm cứu)

Lộc giác giao

20g

Thục địa

160g

Ba kích

80g

Tiểu hồi

60g

Phụ tử chế

16g

Hoài sơn

160g

Quế nhục

30g

Mật ong

vừa đủ

Luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.

* Thuốc dùng ngoài

Trường hợp thể bệnh thiên hàn có thể Chườm ngải cứu:

Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.

Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.

b. Điều trị không dùng thuốc:

- Châm bổ, cứu các huyệt

Thái khê

Tam âm giao

Huyết hải

Thận du

Can du

Thái xung

Bách hội

Nội quan

Ế phong

Phong trì

 

 

- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.

Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Điện nhĩ châm: Châm bổ các huyệt: Can, Thận, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.

- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:

Can du

Thận du

Phong trì

Thượng tinh

Túc tam lý

Tam âm giao

Hợp cốc

Thái xung

Thái khê

Bách hội

 

 

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:

Bách hội

Thượng tinh

Phong trì

Can du

Thiên trụ

Thái dương

Thận du

Hợp cốc

Nội quan

Tam âm giao

Thái xung

Thái khê

- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:

Can du

Thận du

Phong trì

Thái xung

Tam âm giao

 

Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.

Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.

IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Điều trị bằng thuốc:

Điều trị cụ thể theo từng nguyên nhân

1.1. Bệnh Méniére

- Ăn hạn chế muối < 02g/ngày, giảm lượng cà phê và hạn chế rượu. Phục hồi chức năng tiền đình nếu người bệnh mất thăng bằng.

- Điều trị dự phòng với betahistine kéo dài và lợi tiểu khi triệu chứng kháng trị (chóng mặt tái phát) mặc dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống, thay đổi lối sống và phục hồi chức năng tiền đình.

- Điều trị bằng betahistine thay thuốc lợi tiểu vì dung nạp thuốc tốt hơn và ít tác dụng phụ. Nếu chọn thuốc lợi tiểu, hydrochlorothiazid 25 mg/triamteren 37,5 mg uống 1 lần/ngày; hoặc furosemid 20 mg uống 1 lần/ngày; hoặc acetazolamid 250 - 500 mg uống 2 lần/ngày.

- Thuốc ức chế tiền đình có thể được sử dụng cho các đợt cấp tính.

- Phẫu thuật là một lựa chọn cho người bệnh có các triệu chứng dai dẳng.

1.2. Viêm dây thần kinh tiền đình

- Chống nhiễm khuẩn ở các ổ viêm mũi họng như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng. (Kháng sinh dùng như: oxytetrocylin, cefuroxim, …).

- Thuốc an thần và chống chóng mặt: acetylleucin.

- Thuốc kháng Histamin: fexofenadin hydroclorid, levocetirizin dihydrochloride.

- Các vitamin nhóm B.

1.3. Viêm mê nhĩ

- Viêm tai cấp gây viêm mê nhĩ chủ yếu là điều trị tai: Chích rạch màng nhĩ, kháng sinh, không có chỉ định can thiệp ngoại khoa.

- Viêm mê nhĩ do viêm xương cấp: Phẫu thuật xương chũm, mê nhĩ để nguyên.

- Nếu mê nhĩ không khỏi thì khoét mê nhĩ.

1.4. Nhiễm độc Streptomycin liên quan đến cơ quan tiền đình và ốc tai

- Ngừng ngay thuốc. Nếu có triệu chứng của choáng phản vệ phải điều trị ngay choáng phản vệ.

- Nghỉ ngơi tuyệt đối.

- Ăn nhẹ: Cháo loãng, sữa.

- Thuốc chống chóng mặt: acetylleucin.

- Corticoid: methylprednisolon.

- Thuốc kháng histamin như fexofenadinhydroclorid, levocetitrizin dihydrochloride

- Thuốc an thần phenobarbital hoặc diazepam.

2. Điều trị không dùng thuốc:

- Hướng dẫn người bệnh các bài tập vận động: Bài tập Brandt- Daroff…

- Điều trị nghiệm pháp tái định vị sỏi (nghiệm pháp Epley).

- Tập luyện vận động (thể dục hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh,Yoga).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.

2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.

3. Bộ Y tế (2008). Triệu chứng học Thần kinh, Nhà xuất bản Y học, 124 - 127.

4. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Chứng huyễn vựng”. Châm cứu. Nhà xuất bản Y học, 427 - 430.

5. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 177 - 188.

6. Nguyễn Văn Chương (2018). Thực hành lâm sàng thần kinh học. Nhà xuất bản Y học, 51 - 59.

7. Nguyễn Văn Đăng (2007). Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, Nhà xuất bản Y học, 67 - 86.

8. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.

9. Viện nghiên cứu Trung y (2008) “Chứng đầu vựng”, Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong đông y. Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, 323 -330.

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ THUỐC YHCT BƯỚU CỔ CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG HÀNH HỎA HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KHÁI THẤU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LOÃNG XƯƠNG LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MÃNG CHÂM MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÂM PHẾ MÃN THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRỊ BÁCH BỆNH TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /