10.
LOÃNG XƯƠNG KHÔNG KÈM GẪY XƯƠNG BỆNH LÝ (CỐT TÝ)
Loãng
xương là một bệnh lý về hệ thống xương với đặc điểm giảm mật độ xương, dẫn đến
tổn thương độ chắc của xương gây nguy cơ gãy xương. Loãng xương được chia làm:
- Loãng xương nguyên phát: Do yếu tố tuổi (
> 50), sau mãn kinh.
- Loãng xương thứ phát: Xuất hiện do một số
bệnh hoặc sau sử dụng một số thuốc: Đái tháo đường phụ thuộc insulin, cường cận
giáp, cường giáp, bệnh dạ dày ruột gây rối loạn hấp thu, ung thư di căn xương…,
điều trị bằng heparin, corticoid…. kéo dài.
- Loãng xương ở trẻ nhỏ: Do khiếm khuyết một
số gen ảnh hưởng đến chuyển hoá vitamin D.
Loãng
xương là bệnh diễn biến âm thầm không có triệu chứng lâm sàng đặc trưng, chỉ
biểu hiện khi đã có biến chứng:
- Đau xương, đau lưng cấp và mạn tính.
- Biến dạng cột sống: Gù, vẹo cột sống, giảm chiều
cao do thân các đốt sống bị gãy.
- Đau ngực, khó thở, chậm tiêu…, do ảnh hưởng
đến lồng ngực và thân các đốt sống.
- Gẫy xương: Các vị trí thường gặp là gãy đầu
dưới xương quay, gãy cổ xương đùi, gãy các đốt sống (lưng và thắt lưng); xuất
hiện sau chấn thương rất nhẹ, thậm chí không rõ chấn thương.
X -
quang có các hình ảnh: Đốt sống tăng thấu quang, biến dạng thân đốt sống (gãy
làm xẹp và lún các đốt sống), với các xương dài thường giảm độ dày vỏ xương
(khiến ống tủy rộng ra).
Chẩn
đoán xác định loãng xương khi:
- Có yếu tố nguy cơ, kèm theo gãy xương
(trong0 đó xẹp lún đốt sống được coi là gãy xương đốt sống) xảy ra ở người trên
45 tuổi sau một sang chấn nhẹ.
- Hoặc có yếu tố nguy cơ loãng xương, kèm theo
có chỉ số T - Score ≤ -2,5 (đo bằng máy sử dụng nguyên lý DEXA, vị trí đo tại
cột sống và/hoặc cổ xương đùi).
Loãng
xương không có bệnh danh tương đương trong Y học cổ truyền. Tùy theo triệu
chứng sẽ thuộc phạm vi các chứng: Yêu thống, cốt chưng, cốt thống, cốt tý.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Cơ chế
bệnh sinh của chứng loãng xương theo YHCT bao gồm:
- Thận tinh bất túc: Do tiên thiên bất túc,
lại thêm hậu thiên không được nuôi dưỡng đầy đủ hoặc phòng sự quá độ làm tổn
thương chân âm, nguyên dương dẫn đến tinh huyết bất túc, Thận dương suy yếu
không thể sinh tủy, mạnh cốt. Hoặc do tuổi cao, Thận hư tinh yếu không thể làm
mạnh cốt sinh tủy mà thành bệnh.
- Tỳ hư: Do ăn uống không điều độ, ăn nhiều đồ
béo ngọt, uống rượu nhiều làm Tỳ Vị bị tổn thương, hoặc do dinh dưỡng bị thiếu,
tinh hậu thiên bất túc không thể tư dưỡng được Thận tinh.
- Khí huyết ứ trệ: Các trường hợp ít vận động
làm khí huyết hư suy, vận hành thất thường, dẫn đến khí trệ huyết ứ, cân cốt
mất sự nuôi dưỡng.
- Can Thận hư: Do tuổi cao, Thận tinh hao tổn
không nuôi dưỡng được Can huyết, dẫn tới Can huyết hư không nuôi dưỡng được
cân, Thận tinh hao tổn không chủ được cốt mà thành bệnh.
III.
CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
Thận tinh bất túc
1.1.
Triệu chứng: Người
gầy yếu, nam giới tinh ít hoặc bất lực, nữ giới vô kinh hoặc kinh bế, lão suy
sớm, ù tai, hay quên, răng lung lay, rụng tóc, tiểu đêm, chất lưỡi nhợt, mạch
vi nhược.
1.2. Chẩn
đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận tinh bất túc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bổ Thận điền
tinh.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Thục địa |
16g |
Kỷ tử |
12g |
|
Hoài
sơn |
10g |
Ngưu tất |
12g |
|
Sơn
thù |
12g |
Lộc giác giao |
10g |
|
Thỏ ti tử |
12g |
Quy bản |
10g |
Sắc mỗi
ngày 01 thang, bột Lộc giác giao hòa với nước thuốc đã sắc, uống chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm
bổ các huyệt:
- Nếu
đau thắt lưng:
|
A thị huyệt |
Thượng liêu |
Yêu
dương quan |
|
Thứ liêu |
Thận du |
Đại trường du |
|
Yêu
du |
Hoàn
khiêu |
Ủy trung |
|
Thái
khê |
Tam
âm giao |
Thận du |
|
Thái
xung |
Quan
nguyên |
Mệnh
môn |
Giáp tích vùng thắt lưng
- Nếu
đau cột sống cổ:
|
Thái
khê |
Đại
trữ |
Huyền
chung |
|
Giáp
tích C4 - C7 |
Thủ
tam lý |
Thiên
trụ |
|
A
thị huyệt |
|
|
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Các điểm cột
sống, Não, Thượng thận.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như phần châm
cứu: Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức
huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau
thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt, phát, ấn, bấm các huyệt A thị, Giáp tích
và du huyệt tương ứng vùng đau. Xoa bóp 20- 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều
trị từ 10 đến 15 ngày. Không nên làm các thủ thuật vận động cột sống để tránh
gây tai biến.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt.
Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người
thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Giác hơi vùng lưng. Ngày giác một lần. Xông
thuốc vùng thắt lưng bằng máy trong trường hợp đau vùng lưng.
- Phương pháp châm cứu khác: laser châm
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể
Thận dương hư
2.1.
Triệu chứng: Vùng
thắt lưng đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau đỡ ít, sắc
mặt nhợt, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh, tiểu đêm, đại tiện phân nát,
sắc lưỡi nhợt, mạch trầm tế.
2.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ôn bổ Thận
dương.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc
uống trong:
- Cổ
phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược)
|
Thục địa |
12g |
Trạch tả |
08g |
|
Hoài
sơn |
12g |
Phục linh |
08g |
|
Sơn
thù |
08g |
Nhục quế |
06g |
|
Đan
bì |
08g |
Hắc phụ tử |
06g |
Dùng
dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Cốt khí củ |
12g |
Tang
ký sinh |
12g |
|
Cẩu tích |
12g |
Bạch truật |
12g |
|
Tục đoạn |
12g |
Hoài
sơn |
12g |
|
Ngưu tất |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
- Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc
ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành
phẩm.
- Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc
ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được
làm nóng chườm vùng lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 -
20 phút.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng
ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm:
Châm bổ, cứu và ôn châm các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy
châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, xông thuốc: Giống thể Thận tinh
bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể
Thận âm hư
3.1.
Triệu chứng: Đau
lưng, mỏi gối, hoa mắt, ù tai, răng lung lay, tóc rụng, nam giới di tinh, nữ
giới kinh ít hoặc thấy băng lậu, mất ngủ, hay mê, miệng khô, họng khô, ngũ tâm
phiền nhiệt, triều nhiệt, đạo hãn, cốt chưng phát nhiệt, gò má đỏ, cơ thể gầy,
tiểu vàng ít, tiểu đêm, lưỡi khô, rêu ít hoặc không rêu, mạch tế sác.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư dưỡng Thận
âm.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục vị hoàn (Tiểu nhi dược chứng
trực quyết)
|
Thục địa |
12g |
Đan
bì |
08g |
|
Hoài
sơn |
10g |
Trạch tả |
08g |
|
Sơn
thù |
10g |
Bạch linh |
10g |
Dùng
dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Dây
đau xương |
12g |
Kỷ
tử |
12g |
|
Ngưu
tất nam |
12g |
Hà
thủ ô đỏ |
12g |
|
Tục
đoạn |
12g |
Đỗ
đen sao |
12g |
|
Cốt
toái bổ |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt
giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy
châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể
Can Thận khuy hư, phong thấp xâm nhập
4.1.
Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều,
nghỉ ngơi đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh,
bụng dưới lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô,
sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
4.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư
trung hiệp thực (hàn/nhiệt tùy thể).
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can Thận hư,
bệnh tại kinh Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân,
ngoại nhân.
4.3.
Pháp: Khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ
Can Thận.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ
phương: Độc hoạt ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương)
|
Đảng sâm |
10g |
Phục linh |
15g |
|
Đương
quy |
10g |
Bạch thược |
15g |
|
Thục địa |
15g |
Xuyên
khung |
10g |
|
Đỗ trọng |
15g |
Ngưu tất |
15g |
|
Quế chi |
06g |
Tế tân |
04g |
|
Độc hoạt |
10g |
Tang
ký sinh |
15g |
|
Phòng
phong |
10g |
Tần giao |
10g |
|
Cam thảo |
06g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
|
Đỗ trọng |
12g |
Ngưu tất nam |
12g |
|
Cẩu tích |
12g |
Cốt toái bổ |
12g |
|
Dây
đau xương |
12g |
Hoài
sơn |
12g |
|
Tỳ giải nam |
12g |
Thỏ ty tử |
12g |
Sắc uống
ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể
Thận tinh bất túc.
Trường hợp bệnh thể hàn có thể chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng thắt lưng, gối, bụng
dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm các huyệt:
- Nếu đau thắt lưng:
+ Châm
tả:
|
A thị huyệt |
Thượng liêu |
Yêu
dương quan |
|
Thứ liêu |
Đại trường du |
Yêu
du |
|
Giáp
tích vùng thắt lưng |
|
|
+ Châm
bổ:
Thái khê Tam âm giao
Thận du Thái xung
- Nếu đau cột sống cổ:
+ Châm
tả:
|
Đại trữ |
Huyền chung |
Giáp
tích C4 - C7 |
|
Thủ tam lý |
Thiên trụ |
A thị huyệt |
+ Châm
bổ:
Thái khê Tam âm giao
Thận du Thái xung
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
- Trường hợp bệnh thể hàn: cứu các huyệt như
trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp
bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Thể
Tỳ khí hư
5.1.
Triệu chứng: Tứ chi
mỏi, tê, không muốn vận động, sắc mặt kém nhuận, tiếng nói nhỏ, ngại nói, hụt
hơi, cảm giác chóng mặt, miệng nhạt, ăn kém, người gầy hoặc thấy người bệu trệ,
phù thũng, bụng đầy trướng, đại tiện phân nát, có thể sống phân, chất lưỡi
nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn nhược.
5.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Ích khí kiện
Tỳ.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ
phương: Tứ quân tử thang (Hòa tễ cục phương)
|
Đảng sâm |
12g |
Phục linh |
12g |
|
Bạch truật |
12g |
Chích cam thảo |
08g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
-
Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Bạch truật |
12g |
Ngưu tất nam |
12g |
|
Hoài
sơn |
12g |
Ý
dĩ |
12g |
|
Dây
đau xương |
12g |
Hoài
sơn |
12g |
|
Liên nhục |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương
hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt
giống thể Thận tinh bất túc thêm huyệt Tỳ du, Vị du, Túc tam lý.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp
bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Thể
khí trệ huyết ứ
6.1.
Triệu chứng: Đau cự
án vùng lưng hoặc cổ gáy, đau cố định, sắc mặt xanh tím, da và móng tay khô
sáp, phụ nữ bế kinh, đau bụng kinh, kinh kèm theo máu cục. Lưỡi tím hoặc có điểm
ứ huyết. Mạch sáp hoặc kết đại.
6.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Khí, huyết.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Hành khí,
hoạt huyết hóa ứ.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc
uống trong:
- Cổ
phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác).
|
Đương
quy |
12g |
Sinh địa |
12g |
|
Đào nhân chế |
16g |
Hồng hoa |
12g |
|
Chỉ xác |
08g |
Xích thược |
08g |
|
Sài hồ |
04g |
Cam thảo |
04g |
|
Cát
cánh |
06g |
Xuyên
khung |
06g |
|
Ngưu tất |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Kê huyết đằng |
12g |
Ngưu tất nam |
12g |
|
Huyết giác |
12g |
Cam thảo dây |
06g |
|
Dây
đau xương |
12g |
Hà thủ ô đỏ |
12g |
|
Rễ cây gối hạc |
12g |
Xuyên
khung |
08g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn
châm, ôn điện châm: Châm tả các huyệt giống thể Thận tinh bất túc, thêm tả
huyệt Cách du, huyệt Huyết hải.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp
bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT
HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Các thuốc điều
trị loãng xương
* Kết hợp calci và vitamin D3:
- Calci: Cần bổ sung calci 500 - 1.500 mg hằng
ngày.
- Vitamin D: 800 - 1.000 UI hằng ngày (hoặc
chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 - 0,5 µg).
* Các thuốc chống hủy xương.
- Alendronat: Viên 10mg (ngày uống 1 viên)
hoặc 70mg (tuần uống 1 viên). risedronat: Viên 5mg (ngày uống 1 viên) hoặc 35mg
(tuần uống 1 viên).
- Pamidronat: 30mg/ống. Thường được chỉ định
loãng xương nặng do các nguyên nhân khác gây tăng calci máu: Cường cận giáp
trạng, ung thư di căn xương, đa u tủy xương…
- Acid zoledronic 5mg/100ml truyền tĩnh mạch
trong 15 phút (liệu trình 1 năm 1 lần).
- Calcitonin 100UI tiêm dưới da. Chỉ định ngắn
ngày (2 - 4 tuần) trong trường hợp mới gãy xương, đặc biệt khi có kèm triệu
chứng đau.
- Liệu
pháp sử dụng các chất giống hormon: Chất điều hòa chọn lọc thụ thể Estrogen
(SERMs).
* Thuốc
có tác dụng tăng tạo xương: Hormon cận giáp (PTH). Có tác dụng tăng số lượng,
tăng hoạt tính của tạo cốt bào: teriparatid 20µg/ngày .
* Thuốc có tác dụng kép: strontium ranelate
vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương.
* Các thuốc khác:
- Nandrolone 25mg (mỗi tuần tiêm 1 ống) hoặc
Nandrolone 50mg (mỗi 3 tuần tiêm 1 ống).
- Denosumab: Là một kháng thể đơn dòng của
người, có tác dụng chống tiêu xương. Đối với phụ nữ mãn kinh có nguy cơ gãy
xương cao dùng liều 60mg/lần tiêm dưới da 2 lần mỗi năm trong 36 tháng.
2. Các
phương pháp không dùng thuốc
Sử dụng
các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột
sống, đầu xương, xương vùng hông.
V. PHÒNG
BỆNH
- Chế độ ăn uống: Đầy đủ protein, canxi và
vitamin D, tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá và uống quá nhiều rượu,
tránh thừa cân hoặc thiếu cân.
- Chế độ sinh hoạt: Luyện tập thể chất để cải
thiện sức mạnh cơ bắp, tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y
học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT
ngày 30/12/2020.
3.
Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán các bệnh cơ
xương khớp
4.
Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ
học. Nhà xuất bản Y học.
5.
National Osteoporosis Foundation (2013). Clinician’s
guide to prevention and treatment of osteoporosis.
11. ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG KHÔNG PHỤ THUỘC INSULIN (TIÊU KHÁT)
I.
ĐẠI CƯƠNG
Bệnh
đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm
tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin
hoặc cả hai.
Theo Y
học hiện đại (YHHĐ), đái tháo đường gồm 4 loại:
- Đái tháo đường typ 1: Do phá hủy tế bào beta
tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối.
- Đái tháo đường typ 2: Do giảm chức năng của
tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin.
- Đái tháo đường thai kỳ.
- Các loại đái tháo đường đặc biệt do các
nguyên nhân khác: ĐTĐ sơ sinh, ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất (sử dụng
glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS, sau cấy ghép mô…).
Đái
tháo đường typ 2 còn được gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin chiếm
90 - 95% các trường hợp.
Chẩn
đoán dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1. Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126mg/dL (hay
≥ 7mmol/L).
2. Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ
làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200mg/dL (hay ≥
11,1mmol/L).
3. HbA1c ≥ 6,5% (48mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c
phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
4. Ở người bệnh có triệu chứng kinh điển của
tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết
tương bất kỳ ≥ 200mg/dL (hay ≥ 11,1mmol/L).
Chẩn
đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét
nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2, hoặc 3; riêng tiêu
chí 4 chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.
Theo Y
học cổ truyền, đái tháo đường thuộc chứng Tiêu khát. Bệnh thường gặp ở người
trung niên và cao tuổi. Theo quan niệm trước đây, chứng tiêu khát có 3 thể:
Thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu. Cả 3 thể đều có các triệu chứng chủ yếu là
ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều (còn gọi là các triệu chứng cổ
điển). Hiện nay cách phân thể có sự thay đổi do người bệnh đái tháo đường các
triệu chứng cổ điển biểu hiện không rõ ràng mà còn xuất hiện nhiều triệu chứng
khác.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Ẩm thực bất tiết, tích nhiệt thương âm: Do
uống nhiều rượu, ăn quá nhiều các thức ăn cay, nóng, thức ăn dầu mỡ, … gây tổn
thương Tỳ Vị dẫn đến thực nhiệt kết ở trong, tân dịch không phân bố đi mọi nơi
trong cơ thể, tạng phủ mất sự nuôi dưỡng mà thành bệnh.
- Do tình chí: Tinh thần căng thẳng, cảm xúc
âm tính kéo dài làm cho thần tán hóa hỏa hoặc do ngũ chí cực uất cũng hóa hỏa.
Hỏa sinh ra thiêu đốt phần âm của phủ tạng.
- Chính khí suy giảm, ngũ tạng hư suy lâu ngày
hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh bị khuyết tổn dẫn đến táo nhiệt nội sinh mà
phát bệnh.
- Dùng các vị thuốc tính ôn táo nhiều và kéo
dài cũng gây ra táo nhiệt nội sinh. Bệnh thời kỳ đầu chủ yếu do táo nhiệt làm
hao tổn âm dịch, tổn thương Phế, Tỳ, Vị, Thận nên sinh các chứng khát, mau đói,
ăn nhiều, nước tiểu đục. Bệnh diễn biến kéo dài, táo nhiệt làm tiêu hao dương
khí, làm xuất hiện các chứng khí âm lưỡng hư, đàm trọc huyết ứ.
III.
CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
Phế Vị táo nhiệt
1.1.
Triệu chứng: Miệng
khô, khát nước, uống nước nhiều, mau đói, đại tiện táo kết, da khô, lưỡi đỏ,
rêu lưỡi vàng mỏng, mạch hoạt sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực
nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Thanh nhiệt
nhuận Phế, sinh tân chỉ khát.
1.4. Phương:
- Cổ phương: Bạch hổ gia nhân sâm thang (Kim
quỹ yếu lược) hợp Ngọc dịch thang (Thiên gia diệu phương)
|
Thạch cao |
12g |
Nhân sâm/Đảng sâm |
04g/12g |
|
Tri mẫu |
10g |
Ngạnh mễ |
12g |
|
Cam thảo |
06g |
Cát
căn |
12g |
|
Sinh
hoàng kỳ |
12g |
Kê nội kim |
08g |
|
Hoài
sơn |
12g |
Thiên hoa phấn |
12g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
2. Thể
Can Thận âm hư
2.1.
Triệu chứng: Người
gầy, ngũ tâm phiền nhiệt, cốt chưng, chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối, đi
tiểu nhiều, nước tiểu vẩn đục, chất lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế sác.
2.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Tư bổ Can
Thận.
2.4. Phương:
- Cổ phương: Lục vị địa hoàng thang (Tiểu nhi
dược chứng trực quyết)
|
Sinh địa |
16g |
Bạch linh |
10g |
|
Sơn
thù |
10g |
Mẫu đơn bì |
08g |
|
Hoài
sơn |
10g |
Trạch tả |
08g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
3. Thể
khí âm lưỡng hư
3.1.
Triệu chứng: Người
mệt mỏi, sắc mặt nhợt, miệng khô không muốn uống nước, tay chân tê bì, chóng
đói, ăn nhiều hoặc chán ăn, đầy bụng, chậm tiêu, chất lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi
trắng, mạch trầm tế.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư, hàn nhiệt thác
tạp.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư, Khí âm lưỡng
hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ích khí dưỡng
âm.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Sinh mạch tán hợp Lục vị địa
hoàng thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
|
Nhân
sâm |
08g |
Sinh địa |
12g |
|
Mạch môn |
12g |
Hoài
sơn |
08g |
|
Ngũ vị tử |
08g |
Sơn
thù |
08g |
|
Mẫu đơn bì |
06g |
Trạch tả |
06g |
|
Bạch linh |
08g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
4. Thể
âm dương lưỡng hư
4.1.
Triệu chứng: Họng
khô, lưỡi khô, sắc mặt sạm đen, sợ lạnh, chân tay lạnh nhưng lòng bàn tay bàn
chân nóng, uống nhiều, đái nhiều, nước tiểu đặc, đục. Người mệt mỏi, tự hãn,
chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.
4.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm, Thận dương lưỡng
hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp: Tư âm ôn
dương, ích Thận.
4.4. Phương:
- Cổ phương: Kim quỹ thận khí hoàn (Nội khoa
trích yếu)
|
Sinh địa |
16g |
Bạch linh |
10g |
|
Sơn
thù |
10g |
Mẫu đơn bì |
08g |
|
Hoài
sơn |
10g |
Trạch tả |
08g |
|
Nhục quế |
04g |
Phụ tử chế |
04g |
|
Ngưu tất |
12g |
Xa tiền tử |
12g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
5. Thể
huyết ứ
5.1.
Triệu chứng: Người
gầy, sắc mặt sạm, miệng khô, đi tiểu nhiều, chân tay tê bì hoặc có điểm đau
chói, đau nhiều về đêm, môi nhợt, chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, rêu trắng
mỏng, mạch trầm sáp kết đại.
5.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết ứ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Hoạt huyết
hóa ứ.
5.4. Phương:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải
thác)
|
Đào
nhân |
10g |
Chỉ xác |
10g |
|
Hồng hoa |
08g |
Sài hồ |
08g |
|
Xuyên
khung |
08g |
Cát
cánh |
08g |
|
Xích thược |
10g |
Cam thảo |
04g |
|
Ngưu tất |
10g |
Sinh địa |
10g |
|
Đương
quy |
10g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thể huyết ứ thường hay gặp kèm với các thể
bệnh khác của tiêu khát. Khi đó tùy vào triệu chứng của huyết ứ hay các thể
khác nặng hơn thì kết hợp với biện chứng để gia giảm.
IV. KẾT
HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.
Mục tiêu điều trị
1.1. Mục
tiêu điều trị cho người bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai
- HbA1c
< 7%.
- Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước
ăn: 80 - 130mg/dL (4,4 - 7,2 mmol/l).
- Đỉnh Glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1 -
2 giờ < 180mg/dL (10mmol/l).
- Huyết áp: Tâm thu < 140mmHg, tâm trương
< 90 mmHg. Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp < 130/85 - 80 mmHg.
- Lipid máu:
+ Nếu
chưa có biến chứng tim mạch: LDL - C < 100mg/dL (2,6mmol/L).
+ Nếu
đã có bệnh tim mạch: LDL - C < 70mg/dL (1,8mmol/L).
+
Triglycerid < 150mg/dL (1,7mmol/L).
+ HDL -
C > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3mmol/L) ở nữ.
Mục
tiêu điều trị khác nhau ở từng cá nhân tùy thuộc tình trạng cụ thể của người
bệnh:
- HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol): Phù hợp với
người bệnh được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metfomin, không
có bệnh tim mạch quan trọng, hoặc không có dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết
và những tác dụng có hại của thuốc.
- HbA1c < 8% (64 mmol/mol): Phù hợp với
người bệnh có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng, có các biến chứng mạch máu
nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc mắc bệnh ĐTĐ trong thời
gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị.
1.2. Mục
tiêu điều trị đái tháo đường ở người già
|
Tình trạng sức khỏe |
HbA1c (%) |
Glucose
huyết lúc đói hoặc trước ăn
(mg/dL) |
Glucose huyết lúc đi ngủ (mg/dL) |
Huyết áp (mmHg) |
|
Mạnh khỏe |
< 7,5 |
90 - 130 |
90 - 150 |
< 140/90 |
|
Phức
tạp/sức khỏe trung bình |
< 8 |
90 - 150 |
100 - 180 |
< 140/90 |
|
Rất phức
tạp/sức khỏe kém |
< 8,5 |
100 - 180 |
110 - 200 |
< 150/90 |
2.
Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị không dùng thuốc: Bao gồm luyện tập thể lực, dinh
dưỡng và thay đổi lối sống.
2.1.1. Luyện tập thể lực:
- Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần
kinh, bàn chân trước khi luyện tập và đo huyết áp, tần số tim. Không luyện tập
gắng sức khi glucose huyết > 250 - 270mg/dL và ceton dương tính.
- Đi bộ 150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi
ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Mỗi tuần nên tập kháng lực 2
- 3 lần (kéo dây, nâng tạ).
- Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều
lần trong ngày, mỗi lần 10 - 15 phút. Người trẻ tập khoảng khoảng 60 phút mỗi
ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần.
2.1.2. Dinh dưỡng
- Dinh dưỡng cần được áp dụng theo thói quen
ăn uống của người bệnh, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền, có sự tư vấn của
bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
- Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được
khuyến cáo cho mọi người bệnh:
+ Giảm
cân với người bệnh béo phì, thừa cân, ít nhất 3 - 7% so với cân nặng nền.
+ Nên
dùng các loại carbonhydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát kỹ như
gạo lứt, bánh mì đen, nui …
+ Duy
trì 1 - 1,5 gam đạm/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận. Nên ăn
cá ít nhất 3 lần/tuần. Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ các
loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ).
+ Chú
trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no như dầu ô liu, dầu mè, dầu
lạc, mỡ cá. Cần tránh các loại mỡ trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn
thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ.
+ Giảm
muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg muối mỗi ngày.
+ Chất
xơ: Đảm bảo ít nhất 15 gam mỗi ngày.
+ Các
yếu tố vi lượng: Bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, ví dụ sắt ở người bệnh
ăn chay trường. Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu Vitamin B12, nên chú ý
đến tình trạng này nếu người bệnh có thiếu máu hoặc triệu chứng bệnh lý thần
kinh ngoại vi.
+ Hạn
chế bia rượu: Không quá một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ 150 -
200ml/ngày.
+ Bỏ
hút thuốc lá.
+ Người
bệnh đang tiêm insulin có thể ăn chia thành 4 - 5 bữa để phòng hạ đường huyết.
2.2. Điều
trị bằng thuốc:
2.2.1. Sulfonylurea:
- Chỉ định: Đái tháo đường typ 2 thể trạng
trung bình hoặc gầy.
- Khối lượng:
+
Glyburid/glibenclamid: Liều khởi đầu 2,5mg/ngày, liều trung bình thường dùng 5
- 10 mg/ngày uống 1 lần vào buổi sáng trước bữa ăn khoảng 30 phút.
+
Glimepirid: Liều 1mg - 8mg /ngày uống 1 lần/ngày vào buổi sáng trước ăn khoảng
30 phút.
+
Gliclazid: Liều khởi đầu 40 - 80mg/ngày. Liều tối đa 320 mg/ngày. Uống 1 lần
vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.
+
Glipizid: Liều khởi đầu 2,5 - 5mg, liều tối đa khuyên dùng là 20mg/ngày. Uống 1
lần vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.
2.2.2. Glinides:
- Chỉ định: Tăng đường huyết sau ăn.
- Khối lượng và cách dùng: 0,5 - 4mg/lần, uống
trước bữa ăn khoảng 15-30 phút.
2.2.3. Metformin:
- Chỉ định: Người bệnh đái tháo đường có thừa
cân hoặc béo phì.
- Liều thường dùng 500 - 2000 mg/ngày.
Metformin
thường được lựa chọn là thuốc khởi đầu điều trị ở người bệnh đái tháo đường typ
2.
2.2.4. Thiazolidinedione (TZD hay glitazone)
- Chỉ định: Điều trị kết hợp với sulfonylurea
hoặc metformin hoặc insulin.
- Liều: 15-45 mg/ngày, uống 1 lần/ngày, không
phụ thuộc bữa ăn.
2.2.5. Ức chế enzyme α-glucosidase
- Chỉ định: Tăng nhẹ đường huyết sau ăn. Điều
trị đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn hoặc phối hợp với thuốc khác.
- Khối lượng và cách dùng: acarbose: Liều 25
mg uống ngay đầu bữa ăn, 3 lần/ngày.
2.2.6. Thuốc có tác dụng Incretin
a. Ức chế enzyme DPP-4 (Dipeptidyl
peptidase-4)
- Sitagliptin: 100 mg/ngày uống 1 lần
- Saxagliptin: Viên 2,5 - 5mg, uống 1 lần
trong ngày.
- Vildagliptin: Viên 50 mg, uống 1 - 2
lần/ngày.
- Linagliptin: Viên 5 mg uống 1 lần trong
ngày.
b. Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA:
GLP-1 Receptor Analog)
Liraglutid:
Liều sử dụng 0,6 mg tiêm dưới da mỗi ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 1,2
mg/ngày. Liều tối đa 1,8 mg/ngày.
2.2.7. Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2
(Sodium Glucose Transporter 2)
Dapagliflozin:
Liều thường dùng là 10 mg, liều 5 mg được khuyến cáo khởi đầu ở người suy gan
nặng (Child Pugh C), nếu dung nạp tốt tăng lên 10mg, thuốc có thể gây suy thận
cấp.
2.2.8. Các loại thuốc viên phối hợp
- Nguyên tắc phối hợp: Không phối hợp 2 loại
thuốc trong cùng 1 nhóm
- Có các thuốc viên phối hợp: glyburid/metformin,
amaryl/metformin, sitagliptin/metformin, vildagliptin/metformin,
saxagliptin/metformin dạng phóng thích chậm,…
2.2.9. Insulin:
- Chỉ
định:
+ Đái
tháo đường typ 1.
+ Đái
tháo đường typ 2 khi có triệu chứng thiếu insulin hoặc không kiểm soát được
glucose huyết dù đã ăn uống luyện tập và phối hợp nhiều loại thuốc viên theo
đúng chỉ dẫn.
+ Đái
tháo đường typ 2 mới chẩn đoán nhưng glucose huyết tăng rất cao.
+ Đái
tháo đường typ 2 khi có:
Mất bù
do stress, nhiễm trùng, vết thương cấp, tăng đường huyết với tăng ceton máu cấp
nặng. Mất cân không kiểm soát được.
Can
thiệp ngoại khoa.
+ Có
thai.
+ Suy
gan, thận.
+ Dị
ứng với các thuốc viên hạ đường huyết.
+ Thất
bại với thuốc viên hạ đường huyết.
+ Chỉ
định tạm thời ngay khi có đường huyết tăng cao > 250 - 300mg/dL (14 -
16,5mmol/L, HbA1c > 11%.
+ Đái
tháo đường có hôn mê toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu.
+ Đái
tháo đường do bệnh lí tụy: Viêm tụy mạn, sau phẫu thuật cắt tụy...
- Cách
sử dụng:
+ Dùng
phối hợp với thuốc viên: Liều khởi đầu của insulin nền (dùng insulin tác dụng
trung bình hay tác dụng dài): 0,1 - 0,2 đơn vị/kg cân nặng, tiêm dưới da vào
buổi tối trước khi đi ngủ hoặc vào một giờ nhất định trong ngày.
+
Trường hợp đái tháo đường typ 2 có biểu hiện thiếu hụt insulin nặng: Liều khởi
đầu insulin là: 0,25 - 0,5 đơn vị/kg cân nặng/ngày. Tổng liều Insulin chia
thành 1/2 - 1/3 dùng cho insulin nền (Glargine, Detemir hoặc NPH), phần còn lại
chia tiêm trước 3 bữa ăn sáng, trưa, chiều (Regular insulin hoặc Aspart,
Lispro, Glulisine).
+ Insulin
trộn sẵn: Tiêm 2 lần/ngày trước khi ăn sáng và chiều. Insulin trộn sẵn loại
analog có thể tiêm 3 lần/ngày. Điều chỉnh liều insulin mỗi 3 - 4 ngày.
2.3. Điều trị các bệnh phối hợp và các biến chứng nếu có: Theo hướng dẫn chuyên môn của các bệnh và biến chứng đó.

Sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị
đái tháo đường typ 2
V. PHÒNG
NGỪA VÀ KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH
1.
Tăng huyết áp:
- Theo dõi huyết áp định kỳ ở mỗi lần thăm
khám. Mục tiêu huyết áp ở người bệnh ĐTĐ có tăng huyết áp và bệnh thận mạn:
< 130/80 - 85 mmHg.
- Điều trị tăng huyết áp:
+ Giảm
cân nếu thừa cân.
+ Chế
độ ăn: Giảm muối và tăng lượng kali; hạn chế uống rượu, tăng hoạt động thể lực.
+ Thuốc
điều trị hạ áp ở người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường: Gồm thuốc ức chế
men chuyển hay ức chế thụ thể. Nếu người bệnh không dung nạp được nhóm này, có
thể dùng nhóm khác thay thế. Không phối hợp ức chế men chuyển với ức chế thụ
thể.
2. Rối
loạn lipid máu
- Kiểm tra bộ lipid máu ít nhất hàng năm.
- Điều chỉnh chế độ ăn: Giảm mỡ bão hòa, mỡ
trans và lượng mỡ ăn vào; tăng acid béo n - 3, chất xơ hòa tan và
stanols/sterols thực vật; giảm cân;
- Tăng hoạt động thể lực.
- Điều trị bằng thuốc:
+ Điều
trị statin kết hợp với thay đổi lối sống ở người bệnh đái tháo đường (bất kể
trị số lipid máu ban đầu là bao nhiêu):
Có bệnh
tim mạch
Không
có bệnh tim mạch nhưng lớn hơn 40 tuổi và có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ tim
mạch khác.
+ Các
người bệnh không có các nguy cơ ở trên: Điều trị statin kết hợp với thay đổi
lối sống nếu nồng độ LDL cholesterol >100 mg/dL hay có nhiều yếu tố nguy cơ
tim mạch.
+ Người
bệnh không có bệnh tim mạch: mục tiêu chính là LDL cholesterol < 100 mg/dL
(2,6 mmol/L). Người bệnh đã có bệnh tim mạch: mục tiêu LDL cholesterol là <70mg/dL
(1,8 mmol/L).
+ Nếu
người bệnh không đạt được mục tiêu lipid máu với với statin ở liều tối đa có
thể dung nạp được, có thể đặt mục tiêu điều trị là giảm LDL-C ~ 30-40% so với
ban đầu.
+ Các mục
tiêu lipid máu khác: Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) và HDL cholesterol
> 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ.
3. Các
biến chứng mạch máu nhỏ và chăm sóc bàn chân
3.1.
Phát hiện sớm các biến chứng
3.1.1. Bệnh thận do đái tháo đường:
Đánh
giá albumin niệu và mức lọc cầu thận ở tất cả các người bệnh ĐTĐ typ 2 và ở tất
cả các người bệnh có tăng huyết áp phối hợp ít nhất 1 năm 1 lần.
3.1.2. Bệnh võng mạc do đái tháo đường:
- Người bệnh ĐTĐ typ 2 cần được khám mắt toàn
diện, đo thị lực tại thời điểm được chẩn đoán bệnh ĐTĐ.
- Nếu không có bằng chứng về bệnh võng mạc ở
một hoặc nhiều lần khám mắt hàng năm và đường huyết được kiểm soát tốt, có thể
xem xét khám mắt 2 năm một lần. Nếu có bệnh võng mạc do ĐTĐ, khám võng mạc ít
nhất hàng năm. Nếu bệnh võng mạc đang tiến triển hoặc đe dọa đến thị lực, phải
khám mắt thường xuyên hơn.
3.1.3. Bệnh thần kinh do đái tháo đường:
Tất cả
người bệnh cần được đánh giá về bệnh thần kinh ngoại biên tại thời điểm bắt đầu
được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 sau đó ít nhất mỗi năm một lần.
3.1.4. Khám bàn chân:
- Thực hiện đánh giá bàn chân toàn diện ít
nhất mỗi năm một lần để xác định các yếu tố nguy cơ của loét và cắt cụt chi.
- Tất cả các người bệnh ĐTĐ phải được kiểm tra
bàn chân vào mỗi lần khám bệnh.
3.2. Điều trị các biến chứng: Theo
các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị liên quan.
4. Sử
dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu
4.1. Phòng ngừa nguyên phát: Nam
> 50 tuổi, nữ > 60 tuổi có kèm ít nhất 1 nguy cơ tim mạch:
- Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch
- Tăng huyết áp
- Hút thuốc lá
- Rối loạn chuyển hóa lipid
- Tiểu albumin
4.2. Phòng ngừa thứ phát: Sau
biến cố tim mạch. Thuốc điều trị:
- Aspirin 81mg/ngày
- Dị ứng aspirin, không dung nạp aspirin: clopidogrel
75 mg/ngày.
VI. PHÒNG
BỆNH
- Phòng bệnh cấp 1 cho những người có nguy cơ
cao mắc bệnh đái tháo đường (béo phì, THA, tiền sử gia đình có người bị đái
tháo đường, rối loạn lipid máu, phụ nữ có tiền sử đẻ con to > 4kg và <
2,5kg, hút thuốc lá): Chế độ ăn hợp lí, tăng cường vận động thể lực, khám và
làm xét nghiệm máu định kì.
- Phòng bệnh cấp 2: Chế độ ăn hợp lí, tăng
cường vận động thể lực, tuân thủ tốt chế độ điều trị.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
đái tháo đường.
2.
Bệnh viện Bạch Mai (2017). Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
3.
Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). “Tiêu khát”, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y
học.
12. SUY NHƯỢC CƠ THỂ (KHÓ Ở VÀ MỆT MỎI) (HƯ
LAO)
I. ĐẠI CƯƠNG
Suy
nhược cơ thể nằm trong hội chứng mệt mỏi mạn tính (Chronic Fatigue Syndrome -
CFS) là một tình trạng suy kiệt cả về thể chất lẫn tinh thần, kéo dài ít nhất 6
tháng ở người lớn và 3 tháng ở tuổi thanh thiếu niên mà không thể giải thích
bằng một bệnh lý tiềm ẩn và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh có thể ảnh
hưởng trầm trọng đến sức khỏe khiến người bệnh thậm chí không thể thực hiện
được các hoạt động thông thường.
- Theo Y học hiện đại (YHHĐ), nguyên nhân gây
CFS thường không rõ ràng, nhưng thường gặp sau nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus, do
dinh dưỡng, di truyền, các yếu tố môi trường, sau chấn thương thể chất hoặc
sang chấn tâm lý…
Các
triệu chứng thường gặp như sốt nhẹ kéo dài, đau họng, sưng đau các hạch lympho,
cảm giác kiệt sức không rõ lý do, đau cơ, đau đầu chóng mặt, đau nhiều khớp mà
không có sưng nề, các triệu chứng về thần kinh tâm thần như hay quên, khó tập
trung, mất ngủ thường xuyên, chậm hồi phục sau các hoạt động thể lực…
Cần làm
xét nghiệm công thức máu (hay gặp tình trạng thiếu máu đẳng sắc (thường do
thiếu protein) hoặc thiếu máu hồng cầu nhỏ (do thiếu sắt đồng thời), điện giải,
ure máu, glucose máu, các chất khác trong máu như canxi, magiê, phosphate
thường giảm… Cần làm các xét nghiệm: Cấy phân, tổng phân tích nước tiểu, cấy
nước tiểu, cấy máu, xét nghiệm tìm trực khuẩn lao và chụp X-quang phổi khi nghi
ngờ có nhiễm trùng.
Chẩn
đoán dựa trên các triệu chứng đặc trưng ở người bệnh có kết quả thăm khám và
các xét nghiệm cơ bản bình thường.
- Theo YHCT, khó ở và mệt mỏi (suy nhược cơ
thể) thuộc phạm vi chứng Hư lao.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Tiên thiên bất túc: Bẩm thụ tiên thiên yếu
ớt, thể chất không mạnh hoặc do bệnh lâu ngày không hồi phục.
- Phiền lao quá độ hại đến ngũ tạng, đặc biệt
là Tâm, Tỳ và Thận thành hư lao.
- Ăn uống không điều độ làm tổn hại Tỳ Vị, làm
nguồn hóa sinh khí huyết bị giảm sút, nên phía trong không điều hòa được ngũ
tạng, lục phủ, phía ngoài không vinh nhuận cho vinh vệ, kinh mạch, lâu ngày thành
hư lao.
- Bệnh nặng lâu ngày không được điều lý: Chính
khí suy tổn không hồi phục, làm tinh khí hao thương, từ hư thành tổn, dần dần
thành hư lao.
- Điều trị không đúng: Dùng thuốc không đúng
cách làm âm hư, khí hư, Tỳ hư, Thận hư. Ngoài ra còn do biện chứng sai dẫn tới điều
trị không đúng làm bệnh tình kéo dài, khiến âm tinh hay dương khí hao tổn không
thể phục hồi mà gây ra chứng hư lao.
Tính
chất bệnh lý có chia ra âm dương khí huyết nhưng thường xuất hiện đồng bệnh,
chứng hậu hư lao tuy nhiều nhưng có thể khái quát 4 phương diện: Âm, dương,
khí, huyết. Vì khí hoá từ dương, huyết hoá từ âm nên chia ra dương hư và khí
hư, âm hư và huyết hư. Bệnh có nông sâu nặng nhẹ khác nhau nhưng có lúc đồng
thời xuất hiện. Vì âm dương hỗ căn, khí huyết đồng nguyên nên âm hư có thể liên
luỵ đến dương, dương hư cũng có thể liên luỵ đến âm, khí hư không sinh huyết,
huyết hư không sinh khí hoặc có thể có biểu hiện âm dương đều hư, khí huyết đều
suy.
Vì âm
dương khí huyết hư tổn khác nhau, bệnh biến của ngũ tạng đều có những đặc tính
riêng biệt. Thường khí hư chủ yếu là Tỳ, Phế nhưng bệnh nặng có thể ảnh hưởng
đến Thận. Huyết hư chủ yếu từ Tâm, Can và có liên quan chặt chẽ đến Tỳ. Âm hư
chủ yếu lấy Thận, Can, Phế, Tâm và Vị. Dương hư chủ yếu lấy Tỳ Thận, nặng có
thể ảnh hưởng đến Tâm.
Bệnh
này thường thấy tình huống chính hư tà thực lẫn lộn, thường do vệ khí hư ngoại
tà dễ xâm phạm, phong tà phạm Phế, chính không thắng nổi tà, thường trong hư có
thực. Giai đoạn cuối thủy suy bại là bệnh rất nặng, ngũ tạng đều tổn thương,
kèm triệu chứng của Tỳ Vị hư như chán ăn, không có cảm giác đói, sau khi ăn
bụng đầy trướng, đau bụng, đại tiện nát.
III.
CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
Chứng
hậu của hư lao rất phức tạp nhưng không ngoài ngũ tạng, ngũ tạng bị tổn thương
cũng không ngoài âm, dương, khí, huyết.
1. Khí hư: Sắc mặt
trắng bệch hoặc vàng, đoản khí, ngại nói, tiếng nói nhỏ, chân tay vô lực, lưỡi
nhợt, mạch tế nhược.
1.1.
Phế khí hư: Thường thấy ở người bệnh ho khạc kéo dài, ở
người nói nhiều, suy hô hấp do bệnh phổi mạn tính làm Phế khí suy dần. Ngoài
ra, Tỳ khí hư, Thận khí hư, Tâm khí hư cũng dẫn đến Phế khí hư.
1.1.1.
Triệu chứng: Thở ngắn, thở gấp, ngại nói, tiếng nói nhỏ,
tiếng ho yếu, người mệt mỏi vô lực, tự hãn, dễ bị cảm mạo, sắc mặt trắng bệch,
chất lưỡi nhợt, mạch hư nhược.
1.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội
ngoại nhân.
1.1.3. Pháp: Bổ ích Phế
khí, cố biểu.
1.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc
uống trong
- Cổ
phương: Bổ Phế thang (Phụ nhân lương phương)
|
Đảng sâm |
12g |
Hoàng
kỳ |
16g |
|
Thục địa |
08g |
Ngũ vị tử |
08g |
|
Tử uyển |
12g |
Tang bạch bì |
12g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Phế du, Quan
nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
bổ, cứu các huyệt
|
Phế du |
Chiên
trung |
Thái
uyên |
|
Quan
nguyên |
Khí hải |
|
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu trình.
Các kỹ
thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Châm bổ điểm
Phế. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Các
phương pháp châm cứu khác: cấy chỉ, thủy châm
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.2. Tâm khí hư: Thường gặp ở
người già, khí hư hoặc mất nước, mất mồ hôi
quá
nhiều…
1.2.1 Triệu chứng: Đoản khí, hồi hộp trống ngực, mệt mỏi, hoạt
động lao động bệnh tăng lên, mặt trắng bệch, vô lực, tự hãn, lưỡi nhợt, mạch hư
hoặc kết đại.
1.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội
ngoại nhân.
1.2.3. Pháp: Bổ ích Tâm
khí.
1.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc
uống trong
- Cổ
phương: Quy tỳ thang (Tế sinh phương)
|
Bạch truật |
12g |
Đảng sâm |
12g |
|
Phục thần |
12g |
Mộc hương |
06g |
|
Hoàng
kỳ |
12g |
Cam thảo chích |
06g |
|
Long
nhãn |
12g |
Đương
quy |
08g |
|
Hắc táo nhân |
12g |
Viễn chí |
04g |
|
Sinh
khương |
06g |
Đại táo |
12g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan
nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
bổ, cứu các huyệt
|
Đại lăng |
Thần môn |
Nội quan |
|
Tâm
du |
Chiên
trung |
Tam
âm giao |
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Các kỹ
thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm,
Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25
ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.3. Tỳ
khí hư: Thường gặp ở những người lao lực, người rối
loạn tiêu hoá, ỉa chảy mạn tính do viêm đại tràng, ăn uống không điều độ làm
tổn thương Tỳ khí.
1.3.1.
Triệu chứng: Ăn kém, không muốn ăn, hay đầy bụng chậm tiêu,
người mệt mỏi, sắc mặt úa vàng, sút cân, cơ nhục nhẽo, đại tiện lỏng, có thể
phù thũng, đái ít, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng, mạch hoãn nhược.
1.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3.3. Pháp: Kiện Tỳ ích
khí.
1.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc
uống trong
- Cổ phương: Hương sa lục quân tử thang (Y
phương tập giải).
|
Đảng sâm |
10g |
Phục linh |
09g |
|
Bạch truật |
09g |
Cam thảo |
06g |
|
Trần bì |
09g |
Bán hạ chế |
12g |
|
Sa
nhân |
06g |
Mộc hương |
06g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ tỳ ích khí (Thuốc Nam
- Châm cứu)
|
Bố chính sâm |
40g |
Rễ đinh lăng lá nhỏ |
40g |
|
Rễ cây vú bò |
40g |
Củ sả |
30g |
|
Ý
dĩ |
30g |
Cam thảo |
15g |
|
Trần bì |
20g |
Can
khương |
10g |
Làm
thành viên hoàn, ngày uống 36g, chia 2 lần sáng chiều.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Vị du,
Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ, cứu các huyệt
|
Thái bạch |
Túc
tam lý |
Vị du |
|
Tỳ
du |
Chiên
trung |
Tam
âm giao |
Các kỹ
thuật châm: Điện châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị. Lưu kim 20 -
30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng: Miết từ Trung
quản đến rốn, xoa bụng vòng quanh rốn, day, ấn, bấm các huyệt theo công thức
huyệt châm trên. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25
ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi
huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy
châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.4.
Thận khí hư
1.4.1. Triệu
chứng: Lưng gối đau mỏi, tiểu tiện nhiều lần, nước
tiểu trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm vô lực hoặc trầm trì.
Nếu
Thận khí hư không cố sáp gây di tinh, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều lần, tiểu
không tự chủ, đái dầm, ỉa lỏng ở người già.
Thận hư
không nạp khí gây hen suyễn, khó thở, mạch trầm vô lực.
Thận hư
không khí hóa được Bàng quang, không bài tiết được nước gây phù thũng, đái ít,
khó thở, lưỡi bệu, mạch trầm tế.
1.4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.4.3. Pháp: Ích
khí, bổ Thận hoặc ôn bổ Thận khí hoặc ôn dương lợi thủy.
1.4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc
uống trong
- Cổ
phương: Đại bổ nguyên tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư).
|
Đảng sâm |
15g |
Hoài
sơn |
09g |
|
Chích thảo |
06g |
Đỗ trọng |
09g |
|
Thục địa |
09g |
Đương
quy |
09g |
|
Câu kỷ tử |
09g |
Sơn
thù |
09g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan
nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm
bổ kết hợp với cứu các huyệt
|
Thận du |
Thái
khê |
Tam
âm giao |
|
Quan
nguyên |
Khí hải |
|
Các kỹ
thuật châm: Điện châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm, cứu.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện
các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt, vận động. Day, ấn các
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi
huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy
châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Huyết hư: Sắc mặt
vàng nhợt hoặc trắng nhợt, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi hồng nhợt, ít
rêu, mạch tế.
2.1.
Tâm huyết hư: Thường
do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc do mất máu, phụ nữ sau đẻ…
2.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt nhợt, hoa mắt chóng mặt, hay quên, hồi
hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, môi lưỡi nhợt, mạch tế nhược.
2.2.1. Chẩn đoán :
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.2.2. Pháp: Dưỡng Tâm
huyết, an thần.
2.2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ
phương: Dưỡng tâm thang (Thận trai di thư).
|
Hoàng
kỳ |
12g |
Phục thần |
12g |
|
Ngũ vị tử |
06g |
Đảng sâm |
12g |
|
Hắc táo nhân |
08g |
Bán hạ chế |
12g |
|
Đương
quy |
12g |
Bá tử nhân |
08g |
|
Nhục quế |
04g |
Xuyên
khung |
06g |
|
Viễn chí |
06g |
Cam thảo |
06g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao bổ huyết (Thuốc Nam -
Châm cứu)
Cao ban long 03 - 06g
Long nhãn 40g
Sắc kỹ
Long nhãn lấy 1 chén (50ml), hòa với Cao ban long uống ngày 1 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
Châm bổ các huyệt
|
Đại lăng |
Tâm
du |
Cách
du |
|
Tam
âm giao |
Nội quan |
Thần môn |
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Tỳ, Thần môn.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 ngày 15 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt
0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2.2.
Can huyết hư: Thường
gặp ở người già, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phụ nữ sau đẻ, rối loạn tiền
mãn kinh…
2.2.1.
Triệu chứng: Đau tức vùng mạn sườn, nhức đầu, ù tai, hoa
mắt chóng mặt, chân tay tê dại, mặt trắng bệch, phụ nữ thường kinh nguyệt không
đều hoặc không có kinh, chất lưỡi nhợt, mạch huyền tế.
2.2.1. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.2.2. Pháp: Bổ huyết
dưỡng Can.
2.2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ vật thang (Hòa tễ cục phương).
|
Thục
địa |
12g |
Xuyên
khung |
08g |
|
Đương
quy |
12g |
Bạch
thược |
12g |
|
Hoặc
dùng bài Nhân sâm dưỡng vinh thang
(Hòa tễ cục phương). |
|||
|
Đảng
sâm |
10g |
Hoàng
kỳ |
12g |
|
Thục
địa |
12g |
Đương
quy |
12g |
|
Bạch
thược |
12g |
Xuyên
khung |
10g |
|
Trần
bì |
08g |
Quế
chi |
06g |
|
Bạch
truật |
12g |
Bạch
linh |
12g |
|
Cam
thảo |
04g |
Ngũ
vị tử |
08g |
|
Viễn
chí |
10g
|
Đại
táo |
12g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
|
Thái
xung |
Can
du |
Cách
du |
|
Tam
âm giao |
Tỳ
du |
|
Các kỹ
thuật châm: Điện châm, Laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ. Lưu kim 20 -
30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các
thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn các huyệt như trong công thức
huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25
ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi
huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy
châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Dương hư: Sắc mặt
trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, ra mồ hôi lạnh.
3.1. Tỳ
dương hư: Thường là hậu quả của Tỳ khí hư, hoặc do ăn
uống đồ sống lạnh làm tổn thương Tỳ dương.
3.1.1.
Triệu chứng: Người lạnh, mệt mỏi, chân tay lạnh, sắc mặt
vàng ải, ăn ít, đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, chườm nóng đỡ đau, khi bị lạnh
hoặc ăn uống không cẩn thận thì đau tăng, đại tiện phân lỏng, chất lưỡi nhợt,
rêu trắng, mạch tế nhược.
3.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.1.3. Pháp: Ôn trung kiện
Tỳ.
3.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc
uống trong
- Cổ
phương: Phụ tử lý trung thang (Thương hàn luận).
|
Đảng sâm |
12g |
Bạch truật |
12g |
|
Can
khương |
06g |
Cam thảo |
06g |
|
Phụ
tử chế |
04g |
|
|
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Quan
nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm,
cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
|
Thái
xung |
Can
du |
Cách
du |
|
Tam
âm giao |
Tỳ
du |
|
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser
châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các
thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện
châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu
trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi
huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy
châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3.2.
Thận dương hư: Thường
gặp ở người già lão suy, ốm lâu không khỏi, lao tổn quá độ, hoặc người vốn
dương hư, mệnh môn hoả suy.
3.2.1.
Triệu chứng: Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh,
đau mỏi lưng, di tinh, liệt dương, răng lung lay, ngũ canh tả, tiểu nhiều, chất
lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm trì.
3.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.2.3. Pháp: Ôn bổ Thận
dương.
3.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc
uống trong
- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược).
|
Thục địa |
24g |
Sơn
thù |
12g |
|
Hoài
sơn |
12g |
Trạch tả |
08g |
|
Đan
bì |
08g |
Bạch linh |
08g |
|
Nhục quế |
04g |
Phụ tử chế |
04g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc
dùng bài Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư).
|
Thục địa |
24g |
Sơn
thù |
08g |
|
Lộc giác giao |
12g |
Đỗ trọng |
12g |
|
Đương
quy |
08g |
Kỷ tử |
08g |
|
Thỏ ty tử |
12g |
Nhục quế |
04g |
|
Hắc phụ tử chế |
04g |
Hoài
sơn |
12g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc
dùng bài Tứ thần hoàn (Chứng trị chuẩn thằng).
|
Nhục đậu khấu |
06g |
Phá cố chỉ |
12g |
|
Ngô
thù |
06g |
Ngũ vị tử |
06g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ thận dương (Thuốc Nam
- Châm cứu)
|
Ba
kích |
24g |
Liên nhụy |
04g |
|
Dây tơ hồng |
12g |
Ý
dĩ |
20g |
|
Hoài
sơn |
40g |
Liên nhục |
40g |
|
Hà thủ ô đỏ |
20g |
Hà thủ ô trắng |
20g |
|
Lộc giác sương |
16g |
|
|
Làm
hoàn, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan
nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
|
Thái
khê |
Thận du |
Chiếu hải |
|
Tam
âm giao |
Mệnh môn |
|
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser
châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng lưng, thực hiện các
thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt. Day, ấn, bấm các huyệt như
trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30
phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi
huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy
châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3.3.
Tâm dương hư
3.3.1.
Triệu chứng: Tâm quý, tự hãn, mệt mỏi, thích nằm, đau vùng
ngực, sắc mặt xanh, chất lưỡi nhợt hoặc tím tối, mạch trầm trì hoặc tế nhược.
3.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3.3. Pháp: Ích khí ôn dương.
3.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc
uống trong
- Cổ
phương: Bảo nguyên thang (Tỳ vị luận).
|
Đảng sâm |
12g |
Hoàng
kỳ |
08g |
|
Cam thảo |
06g |
Nhục quế |
06g |
|
Sinh
khương |
04g |
|
|
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan
nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm,
cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
|
Đại lăng |
Tâm
du |
Nội quan |
|
Tam
âm giao |
Thần môn |
|
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser
châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng ngực, thực hiện các
thủ thuật xoa, xát, miết, day. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt
điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25
ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Âm hư: Sắc mặt
đỏ, triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, hư phiền không yên, đạo hãn, miệng khô,
chất lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế vô lực.
4.1.
Phế âm hư: Thường do tổn thương Phế âm lâu ngày, nhiệt tà
làm thương Phế, hoặc mất nhiều mồ hôi, tân dịch thiếu không nuôi dưỡng được
Phế.
4.1.1.
Triệu chứng: Người gầy, họng khô, ho khan, khàn tiếng, hoặc
có ho ra máu, triều nhiệt, đạo hãn, chất lưỡi đỏ khô, mạch tế sác.
4.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.1.3.
Pháp: Dưỡng Phế âm, thanh nhiệt.
4.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Sa sâm mạch đông thang (Ôn bệnh điều
biện).
|
Sa
sâm |
16g |
Mạch môn |
16g |
|
Ngọc trúc |
08g |
Tang diệp |
08g |
|
Thiên hoa phấn |
08g |
Biển đậu |
08g |
|
Cam thảo |
06g |
|
|
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc
dùng bài Bách hợp cố kim thang (Y phương tập giải).
|
Sinh địa |
12g |
Thục địa |
12g |
|
Huyền sâm |
06g |
Mạch môn |
12g |
|
Đương
quy |
12g |
Bạch thược |
12g |
|
Bối mẫu |
08g |
Cát
cánh |
08g |
|
Bách hợp |
12g |
Cam thảo |
06g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao bổ Phế âm (Thuốc Nam -
Châm cứu).
|
Cao
ban long |
400g |
Mạch môn |
200g |
|
Cao quy bản |
400g |
Tang diệp |
120g |
|
Thiên
môn |
120g |
Bách bộ |
120g |
|
Mật ong |
250ml |
|
|
Các vị
thuốc sắc thành cao lỏng, Cao ban long và Cao quy bản hoà tan vào nước sắc nóng
cùng với mật ong.
Ngày
uống 40g, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái uyên Phế du Liệt khuyết
Các kỹ
thuật châm: : Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Phế.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.2.
Tâm âm hư: Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc
mất máu, Tâm hoả thịnh.
4.2.1.
Triệu chứng: Sắc mặt hồng, hồi hộp, mất ngủ, hay quên,
phiền táo, đạo hãn, lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu, loét
miệng hoặc loét lưỡi, mạch tế sác.
4.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.2.3. Pháp: Tư dưỡng Tâm
âm, an thần.
4.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Thiên vương bổ tâm đan (Thế Y đắc
hiệu phương).
|
Sinh địa |
12g |
Huyền sâm |
12g |
|
Thiên
môn |
10g |
Mạch môn |
08g |
|
Đan
sâm |
16g |
Đương
quy |
12g |
|
Đảng sâm |
12g |
Phục thần |
12g |
|
Táo nhân chế |
12g |
Ngũ vị tử |
08g |
|
Bá tử nhân |
08g |
Viễn chí chế |
06g |
|
Thiên
ma |
10g |
|
|
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc
dùng bài Bá tử dưỡng tâm hoàn (Thế nhân hội biên phương).
|
Bá tử nhân |
12g |
Mạch môn |
16g |
|
Xương bồ |
10g |
Huyền sâm |
12g |
|
Kỷ tử |
08g |
Đương
quy |
12g |
|
Phục thần |
12g |
Thục địa |
12g |
|
Cam thảo |
06g |
|
|
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Thục huyền môn thang (Thuốc
Nam - Châm cứu).
|
Thục địa |
16g |
Mạch môn |
12g |
|
Huyền sâm |
12g |
Bố chính sâm |
16g |
|
Thiên
môn |
12g |
Thạch hộc |
12g |
|
Liên nhục |
12g |
Bá tử nhân |
12g |
|
Táo nhân chế |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
|
Đại lăng |
Tâm
du |
Nội quan |
|
Thần môn |
Tam
âm giao |
|
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.3. Tỳ
Vị âm hư: Thường gặp ở những người sau khi mắc các bệnh
truyền nhiễm, nhiễm trùng, sốt cao, do nhiệt làm tổn thương tân dịch làm sự thu
nạp thủy cốc bị giảm sút.
4.3.1.
Triệu chứng: Miệng họng khô, sắc mặt đỏ, không muốn ăn, tâm
phiền, sốt nhẹ, nôn khan, nấc, có thể có loét miệng lưỡi, táo bón, lưỡi đỏ khô,
rêu ít hoặc không có rêu, mạch tế sác.
4.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ Vị âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3.3. Pháp: Tư dưỡng Vị
âm.
4.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Ích vị thang (Ôn bệnh điều biện).
|
Sa
sâm |
12g |
Sinh địa |
12g |
|
Mạch môn |
12g |
Ngọc trúc |
12g |
|
Đường phèn |
20g |
|
|
Sắc lấy nước,
hòa với đường phèn, uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài
Dưỡng vị thang (Diệp thị phương).
|
Mạch
môn |
12g |
Ngọc
trúc |
12g |
|
Biển
đậu |
12g |
Cam
thảo |
06g |
|
Tang
diệp |
12g |
Sa
sâm |
12g |
|
Thạch
hộc |
12g |
|
|
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
|
Thái bạch |
Tỳ
du |
Vị du |
|
Tam
âm giao |
Túc
tam lý |
|
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các
thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện
châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu
trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi
huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy
châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.4.
Can âm hư: Thường do Thận âm hư, Thận thủy không nuôi
dưỡng được Can mộc, hoặc do Can hoả làm tổn thương Can âm. Thường gặp ở phụ nữ
tiền mãn kinh, tăng huyết áp, suy nhược thần kinh.
4.4.1.
Triệu chứng: Sắc mặt hồng, đau đầu, chóng mặt, ù tai, dễ
cáu gắt, mắt khô, sợ ánh sáng, nhìn không rõ, chân tay tê dại, cân cơ máy động,
lưỡi khô đỏ, mạch huyền tế sác.
4.4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.4.3. Pháp: Tư dưỡng Can
âm.
4.4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Bổ can thang (Y tông kim giám).
|
Đương
quy |
12g |
Thục địa |
12g |
|
Bạch thược |
12g |
Xuyên
khung |
08g |
|
Mộc qua |
08g |
Cam thảo |
06g |
|
Mạch môn |
12g |
Hắc táo nhân |
12g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái xung Can du Tam âm giao
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các
thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức
huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25
ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi
huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy
châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.5.
Thận âm hư: Thường do tinh bị tổn thương, mất máu, mất tân
dịch… Hay gặp ở người bị suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, bệnh hệ thống,
thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm.
4.5.1.
Triệu chứng: Đau mỏi vùng thắt lưng, mỏi gối, hai chân rã
rời, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, răng lung lay, họng khô, miệng khô,
lòng bàn tay bàn chân nóng, di tinh, mất ngủ, ngũ tâm phiền nhiệt, đạo hãn,
nhức trong xương, lưỡi đỏ, mạch trầm sác.
4.5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.5.3. Pháp: Tư bổ Thận
âm.
4.5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Thục địa |
12g |
Sơn
thù |
08g |
|
Hoài
sơn |
12g |
Ngưu tất |
12g |
|
Lộc giác giao |
12g |
Kỷ tử |
12g |
|
Thỏ ty tử |
12g |
Quy bản |
10g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc
dùng bài Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết).
|
Thục địa |
16g |
Hoài
sơn |
12g |
|
Sơn
thù |
08g |
Bạch linh |
12g |
|
Trạch tả |
08g |
Đan
bì |
12g |
Sắc
uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ thận âm (Thuốc Nam -
Châm cứu).
|
Tang diệp |
80g |
Vừng đen |
320g |
|
Hoàng
tinh |
640g |
Liên nhục |
40g |
|
Hoài
sơn |
80g |
Hà thủ ô đỏ |
40g |
|
Hạt bí đao |
80g |
Ngó
sen |
640g |
|
Lộc giác sương |
120g |
Quy bản |
120g |
Tán mịn
làm hoàn mật, 9g/hoàn, ngày uống 2 hoàn, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái khê Thận du Tam âm giao
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, 20 - 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện
các thủ thuật xoa, xát, miết, day, ấn, lăn, bóp, đấm, chặt, vỗ. Day, ấn, bấm
các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 -
30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh và có chỉ
định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức
huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi
huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy
châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
Trên
thực tế lâm sàng, các thể bệnh có thể kết hợp với nhau như: Phế Tỳ khí hư, Tâm
Phế khí hư, Phế Thận khí hư, Tâm Tỳ hư, Tỳ Thận dương hư, Can Thận âm hư, Phế
Thận âm hư, âm dương lưỡng hư… Tùy thuộc vào sự kết hợp với nhau của các hội
chứng bệnh lý tạng phủ mà thầy thuốc có thể ra phương thuốc điều trị cho hợp
lý.
IV. KẾT
HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.
Nguyên tắc điều trị
- Điều chỉnh tình trạng giảm albumin máu và
chất điện giải bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
- Bổ sung chất dinh dưỡng bằng đường miệng tùy
theo các thiếu hụt của từng người bệnh.
- Bổ sung vitamin và chất vi lượng nếu có
thiếu hụt. Tránh dùng lactose.
- Chăm sóc hỗ trợ: Thay đổi môi trường, hỗ trợ
cho ăn, các thuốc kích thích ăn uống làm ngon miệng.
2. Điều
trị cụ thể
2.1. Điều
trị bằng thuốc
2.1.1. Albumin và các acid amin
- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch: Human albumin và
các loại acid amin.
- Dạng viên uống: Các loại acid amin.
2.1.2. Vitamin và chất vi lượng
- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch.
- Dạng viên uống.
Nếu có
thiếu máu thiếu sắt: bổ sung sắt, acid folic.
2.1.3. Có thể sử dụng một số thuốc như thuốc giảm đau chống viêm, thuốc an thần,
thuốc chống trầm cảm,… để làm dịu các triệu chứng đau đầu, đau cơ, mất ngủ, lo
âu… khi triệu chứng bệnh ở mức độ nặng. Nhưng đây chỉ là cách giải quyết tạm
thời, không nên dùng lâu dài và thường xuyên.
2.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt
- Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.
- Trực tiếp bổ sung protein, năng lượng và các
chất dinh dưỡng bằng đường miệng. Nên bắt đầu điều trị bằng lượng vừa phải
protein và năng lượng (calo) được tính theo trọng lượng thực sự của người bệnh.
Những người bệnh trưởng thành được cho dùng 1g protein/kg/ngày và 30
kcal/kg/ngày. Cả protein và năng lượng đều được tăng lên khi đã dung nạp, người
lớn tới 1,5g protein/kg/ngày và 40 kcal năng lượng/kg/ngày.
V. PHÒNG
BỆNH
- Việc ngăn ngừa và phát hiện sớm suy nhược cơ
thể cho những người bệnh nằm viện đòi hỏi những người chăm sóc phải nhận biết
được khả năng có thể xảy ra.
- Một số bệnh có nguy cơ gây bệnh suy nhược cơ
thể như: Các bệnh lý đường tiêu hóa, hô hấp, lao, ung thư, sau mắc các bệnh
truyền nhiễm, nhiễm trùng cấp tính… Những người bệnh này cần được đánh giá
chính thức tình trạng dinh dưỡng và theo dõi sát chế độ ăn, trọng lượng cơ thể
và những nhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện.
- Duy trì lối sống tích cực và lành mạnh.
- Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ
ngơi hợp lý.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Y tế (2013). Quy trình khám bệnh, chữa bệnh
chuyên ngành châm cứu.
2. Khoa Y học
cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh
học nội khoa Y học cổ truyền (sách dành cho sau đại học), Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế -
Viện dinh dưỡng Quốc gia (2016). Tài liệu tập
huấn khóa học Dinh dưỡng điều trị, Hà Nội.
4.
Hoàng Bảo Châu (2010). Nội khoa học
cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.
13. MẤT NGỦ KHÔNG THỰC TỔN (THẤT MIÊN)
I.
ĐẠI CƯƠNG
Theo Y
học hiện đại, mất ngủ không thực tổn là trạng thái khó khăn lặp đi lặp lại về
việc đi vào giấc ngủ, duy trì giấc ngủ, không thoả mãn về số lượng và chất
lượng giấc ngủ và dẫn đến một số suy giảm chức năng ban ngày như cảm giác mệt
mỏi, thiếu hụt giấc ngủ, ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và nghề nghiệp.
Nguyên nhân:
Do các
nhân tố tâm sinh: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm...) hoặc các rối loạn
liên quan đến stress (thường xảy ra sau một sang chấn tâm lý hoặc xảy ra sau
một loạt những sự kiện bất lợi trong cuộc sống.)
Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của DSM V (ICD 10 -
CM: F51.0)
+ Người
bệnh không hài lòng về số lượng hoặc chất lượng giấc ngủ, liên quan đến một
(hoặc nhiều) trong ba triệu chứng sau:
- Khó vào giấc.
- Khó duy trì giấc ngủ, đặc trưng bởi thức
giấc thường xuyên hoặc gặp các vấn đề khi trở lại giấc ngủ sau thức giấc.
- Thức giấc sớm vào buổi sáng và không thể trở
lại giấc ngủ.
+ Các
tiêu chí khác bao gồm:
- Các rối loạn giấc ngủ gây ra phiền muộn có ý
nghĩa trên lâm sàng, suy giảm chức năng khi tham gia các hoạt động xã hội, nghề
nghiệp, giáo dục, học thuật, hành vi hoặc các hoạt động quan trọng khác.
- Khó ngủ xảy ra ít nhất 3 đêm mỗi tuần.
- Khó ngủ ít nhất 1 tháng.
- Khó ngủ xảy ra mặc dù có đầy đủ yếu tố thuận
lợi cho giấc ngủ.
- Mất ngủ không do ảnh hưởng của lạm dụng
thuốc.
- Tình trạng rối loạn tâm thần song song với
tình trạng mất ngủ.
+ Cận
lâm sàng: Đa ký giấc ngủ cho phép chẩn đoán chính xác mức độ mất ngủ.
ECG
điện não đồ
Theo Y
học cổ truyền, Mất ngủ thuộc phạm vi chứng “Thất miên”, “Bất mị”, “Bất đắc miên”,
… chỉ triệu chứng rối loạn giấc ngủ, nhẹ thì người bệnh khó vào giấc ngủ, ngủ
nhưng dễ tỉnh giấc, sau khi tỉnh thì không ngủ lại được hoặc ngủ không sâu
giấc, trường hợp nặng có thể cả đêm không ngủ được.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Có
nhiều nguyên nhân gây ra chứng Thất miên, thường gặp do suy nghĩ, lo lắng, mệt
mỏi quá độ, do âm hư sinh nội nhiệt, đàm nhiệt, …
1. Tâm
Tỳ lưỡng hư:
Do suy
nghĩ, lo lắng quá nhiều làm tổn thương tạng Tâm và Tỳ. Tổn thương Tâm thì âm huyết
hư, tổn thương Tỳ thì chức năng vận hóa suy giảm, nguồn sinh hóa ra huyết kém
làm huyết hư không nuôi dưỡng được tâm thần làm cho người bệnh mất ngủ, tâm
quí, hay quên…
2. Âm hư
hỏa vượng:
Do tiên
thiên bất túc hoặc do tình dục quá độ hoặc người bị bệnh lâu ngày làm Thận
tinh, Thận âm hư. Thận thủy không chế được Tâm hỏa, Tâm Thận bất giao làm Tâm
hỏa vượng, Tâm âm hư sinh nội nhiệt, gây nhiễu loạn tâm thần dẫn đến mất ngủ.
3. Tâm
Đởm khí hư:
Tâm hư
thì thần không có nơi cư trú, Đởm hư thì thiếu dương không sơ tiết, Can khí uất
kết phạm Tỳ, chức năng vận hóa đồ ăn, nước uống của Tỳ suy giảm sinh đàm trọc.
Đàm trọc nhiễu loạn tâm thần làm người bệnh dễ kinh sợ, dễ giật mình, ngủ hay
tỉnh giấc.
4. Đàm
nhiệt, thực nhiệt nhiễu loạn tâm thần:
Do ăn
uống không điều độ làm tổn thương Tỳ Vị, thực tích ứ trệ lâu ngày sinh đàm
nhiệt. Hoặc do tình chí ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của tạng Can, Can khí
không sơ tiết, uất kết lâu hóa nhiệt làm Tâm hỏa vượng ảnh hưởng tới thần minh,
nhiễu loạn tâm thần mà gây thất miên.
III.
CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
Tâm Tỳ lưỡng hư
1.1.
Triệu chứng: Mất
ngủ, ngủ hay mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, hồi hộp, đánh trống ngực, hay quên, có thể
kèm theo hoa mắt chóng mặt, người mệt mỏi, vô lực, ăn uống không ngon miệng
hoặc đầy bụng chán ăn, sắc mặt nhợt, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng hoặc nhờn
dày, mạch tế nhược.
1.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội
ngoại nhân.
1.3. Pháp: Kiện Tỳ,
dưỡng Tâm, an thần.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quy tỳ thang
|
Đảng sâm |
12g |
Toan
táo nhân |
12g |
|
Hoàng
kỳ |
16g |
Mộc hương |
06g |
|
Bạch truật |
12g |
Chích cam thảo |
04g |
|
Phục thần |
12g |
Viễn chí |
06g |
|
Đương
quy |
10g |
Long
nhãn |
12g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 3 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Bổ tâm tỳ an thần hoàn (Thuốc
Nam- Châm cứu)
|
Bá tử nhân |
20g |
Hoài
sơn |
20g |
|
Liên nhục |
40g |
Long
nhãn |
20g |
|
Táo
nhân (sao đen) |
20g |
Tang diệp non |
20g |
|
Lá
vông (vông nem) |
20g |
|
|
Các vị
thuốc tán mịn, Long nhãn giã nhuyễn để làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần,
mỗi lần 12g.
Hoặc có
thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang
sắc uống.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 -
2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm,
cứu: Châm bổ và cứu các huyệt:
|
Thần môn |
Tam
âm giao |
Nội quan |
|
Huyết hải |
Phục lưu |
Túc
tam lý |
|
Bách hội |
Phong
trì |
|
|
Cách
du |
Thái bạch |
|
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện
mãng châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tâm, Tỳ, Tam tiêu, Thần môn, Nội
tiết. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
|
Bách hội |
Nội quan |
Phong
trì |
|
Tâm
du |
Cách
du |
Túc
tam lý |
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu
của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa
bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng
đầu, cổ, vai. Day bấm các huyệt:
|
Nội quan |
Tam
âm giao |
Thái bạch |
|
Tâm
du |
Cách
du |
Túc
tam lý |
Xoa bóp
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Tâm du Cách du Túc tam lý
Ngày 1
lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng
trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn: Có thể ở tư thế nằm hoặc tư
thế ngồi. Thực hiện 3 điều kiện làm thư giãn.
+ Tập
tại chỗ yên tĩnh.
+ Ra
lệnh thư giãn cho các cơ vân và cơ trơn.
+ Tập
trung ý chí theo dõi hơi thở. Tập thở 4 thì sau khi luyện thư giãn
+ Thì
1: Hít vào đều, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì
2: Giữ hơi, cố gắng hít thêm. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì
3: Thở ra thoải mái, tự nhiên, không kìm, không thúc. Thời gian bằng 1/4 hơi
thở.
+ Thì
4: Thư giãn hoàn toàn, có cảm giác nặng, ấm tay chân. Thời gian bằng 1/4 hơi
thở.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể
Tâm Thận bất giao
2.1.
Triệu chứng: Mất
ngủ, tâm phiền, chóng mặt ù tai, hay quên, nhức mỏi lưng, nam giới mộng tinh,
ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, mạch tế
sác.
2.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm, Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Tư âm giáng
hỏa, dưỡng Tâm an thần.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ
phương: Giao thái hoàn (Hàn thị Y thông)
Hoàng
liên 12g
Nhục
quế 04g
Sắc
uống ngày 01 thang, uống 1 lần trước ngủ 3h.
Hoặc
dùng bài: Hoàng liên a giao thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
|
Hoàng
liên |
12g |
A
giao |
12g |
|
Hoàng cầm |
06g |
Kê tử hoàng |
2 quả |
|
Bạch thược |
06g |
|
|
Sắc 3
vị Hoàng liên, Hoàng cầm, Bạch thược. Khi được nước thuốc, cho bột A giao vào
khuấy tan, để nguội bớt, cho 2 lòng đỏ quả trứng gà vào, khuấy đều, chia 2 lần
uống trong ngày. Uống ấm.
Hoặc
dùng bài: Thiên vương bổ tâm đan (Nhiếp sinh bí phẫu)
|
Sinh địa |
12g |
Thiên
môn |
12g |
|
Mạch môn |
12g |
Cát
cánh |
06g |
|
Táo
nhân |
12g |
Huyền sâm |
12g |
|
Đảng sâm |
12g |
Viễn chí chế |
06g |
|
Phục thần |
12g |
Đương
quy |
12g |
|
Đan
sâm |
12g |
Ngũ vị |
06g |
|
Bá tử nhân |
12g |
|
|
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Đậu đen sao chín |
40g |
Vừng đen sao |
40g |
|
Lá
vông |
40g |
Tang diệp non |
40g |
|
Lạc tiên |
20g |
Thảo quyết minh sao |
20g |
|
Vỏ núc nác |
12g |
|
|
Đậu đen
giã nhuyễn tẩm các vị còn lại đã tán mịn, dùng đường làm hoàn bằng hạt ngô.
Ngày uống 12g.
Hoặc có
thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang
sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm
bổ các huyệt:
|
Thận du |
Thái
khê |
Nội quan |
|
Thần môn |
Tam
âm giao |
Phục lưu |
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện
mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận. Châm tả: Tâm
bào, Thần kinh thực vật, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Thận du Bách hội
Nội quan Phong trì
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa
bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng
đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt
Tam âm giao Quan nguyên
Khí hải Thận du
Xoa bóp
bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt Phong trì hai bên, Thận du.
Ngày 1
lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng
trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ
hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể
Tâm Đởm khí hư
3.1.
Triệu chứng: Mất
ngủ, dễ tỉnh giấc, hay sợ hãi, dễ giật mình, tâm quý, khí đoản, nước tiểu trong
dài; hoặc người mệt mỏi nhưng khó ngủ, người gầy, sắc mặt nhợt; hoặc mất ngủ,
hồi hộp, đánh trống ngực, hoa mắt chóng mặt, miệng và họng khô, chất lưỡi nhợt,
rêu trắng mỏng, hoặc chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế hoặc huyền nhược.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Đởm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân,
nội nhân.
3.3.
Pháp: Ích khí trấn kinh, an thần định chí.
3.4.
Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc
uống trong:
- Cổ
phương: An thần định chí hoàn (Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc)
|
Viễn chí |
08g |
Đảng sâm |
12g |
|
Phục linh |
12g |
Phục thần |
12g |
|
Xương bồ |
16g |
|
|
Tán
bột, làm hoàn mật. Mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Thận du.
Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm
bổ, cứu các huyệt:
|
Thận du |
Tâm
du |
Đởm du |
|
Nội quan |
Thần môn |
Tam
âm giao |
|
Phục lưu |
|
|
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận, Tâm, Nội quan,
Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
|
Bách hội |
Nội quan |
Phong
trì |
|
Tâm
du |
Cách
du |
|
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân.
Xoa bóp
bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể
Can uất hóa hỏa
4.1.
Triệu chứng: Mất
ngủ, tính tình dễ cáu giận, nếu nặng người bệnh cả đêm không ngủ được, ngực
sườn đầy tức, miệng khát, thích uống nước, chán ăn, miệng khô, đắng miệng, mắt
đỏ, ù tai, nước tiểu vàng, hoặc người bệnh hoa mắt chóng mặt, đau đầu dữ dội,
đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền sác hoặc
huyền hoạt sác.
4.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
4.3. Pháp: Thanh Can tả
nhiệt, an thần.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Thái Bình
huệ dân Hòa tễ cục phương)
|
Long đởm thảo |
08g |
Chi tử |
08g |
|
Hoàng cầm |
08g |
Cam thảo |
04g |
|
Sài hồ |
12g |
Sinh địa |
12g |
|
Xa tiền |
12g |
Đương
quy |
08g |
|
Trạch tả |
08g |
|
|
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ: Tam âm giao, Nội quan, Thần môn.
Châm tả: Thái xung, Hành gian.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện
mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: điểm Thận, Can. Nhĩ
châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan
Phong trì Can du
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Xoa bóp bấm
huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ
hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Thể
đàm nhiệt nội nhiễu
5.1.
Triệu chứng: Mất
ngủ, nặng đầu, tức ngực, tâm phiền, có thể kèm buồn nôn, nôn, ợ hơi, miệng
đắng, hoa mắt chóng mặt hoặc đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch
hoạt sác.
5.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đởm, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Thanh nhiệt
hóa đàm, hòa trung an thần.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ôn đởm thang (Bị cấp Thiên kim
yếu phương)
|
Bán hạ chế |
12g |
Chỉ thực |
12g |
|
Trúc nhự |
12g |
Trần bì |
12g |
|
Cam thảo chích |
06g |
Phục linh |
10g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
|
Trần bì |
16g |
Chỉ thực |
12g |
|
Bán hạ chế |
12g |
Trúc nhự |
30g |
|
Chi tử sao đen |
20g |
Sinh
khương |
14g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm tả:
Thái xung Phong long
Thiếu hải Nội đình
Châm
bổ:
|
Túc
tam lý |
Tỳ
du |
Thần môn |
|
Tam
âm giao |
Nội quan |
|
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim
20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: Điểm dạ dày. Châm
bổ: Thận, Tỳ, Tâm, Can, Trán, Nội tiết. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15
đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du Bách hội
Nội quan Phong long
- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người
hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng
từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình
tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các
huyệt. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10
đến 15 ngày.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ
hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT
HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Mất ngủ
không thực tổn liên quan chủ yếu đến các yếu tố tâm lý - xã hội. Do đó, hai
nhóm chính trong điều trị là điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc.
1. Điều
trị không dùng thuốc:
+ Các
biện pháp tâm lý chủ yếu là hướng dẫn người bệnh vệ sinh giấc ngủ tốt.
- Tập thức ngủ đúng giờ: Phải thức dậy vào một
giờ nhất định, không phụ thuộc vào thời lượng đã ngủ đêm trước.
- Không dùng cà phê, thuốc lá đặc biệt là vào
buổi tối.
- Hạn chế sử dụng đồ uống vào buổi tối.
- Không uống rượu.
+ Tập
luyện vận động (thể dục thể thao hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện
tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh, Yoga).
2. Điều
trị bằng thuốc
Trong điều
trị có thể sử dụng thuốc gây ngủ, thuốc giải lo âu, thuốc chống trầm cảm.
+ Các
thuốc giải lo âu benzodiazepine: Nên sử dụng khởi đầu bằng liều thấp và điều
trị trong thời gian ngắn (không dùng kéo dài gây lệ thuộc thuốc). Các thuốc
thường dùng: diazepam 5mg, bromazepam 6mg, lorazepam 1mg, chlordiazepoxid 5mg,
nitrazepam 5mg, zolpidem 10mg, loprazolam 1mg.
+ Thuốc
chống trầm cảm:
Loại 3
vòng: imipramin 25mg; amitriptylin 25mg.
Loại
mới (không gây thói quen dùng thuốc, đáp ứng với liều 25-100 mg lúc đi ngủ)
mirtazapin …
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế
(2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết
định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Hoàng Bảo
Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà
xuất bản Y học.
4. Nguyễn Nhược
Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
5. N. T.
Quyến và T. C. Đào (2013). “Chứng không
ngủ được” trong Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y, NXB
Văn hóa dân tộc, pp. 288-296.
6.
Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền (sách đào tạo sau đại học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7.
Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Giáo trình bệnh học tâm thần,
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
8. American Psychiatric Association (2013). Diagnostic and statistical manual of mental disorders: DSM-5. 5th
ed. Washington, D.C: American Psychiatric Association
9. Bộ Y tế (2020). Quyết định 2058/QĐ-BYT,
“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp”.
10. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyên Liên và Khoa
Dưỡng Sinh (1986). Phương pháp Dưỡng sinh.
14. RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH (HUYỄN VỰNG)
I.
ĐẠI CƯƠNG
Rối
loạn chức năng tiền đình (RLCNTĐ) là một hội chứng lâm sàng xuất hiện do các
tổn thương đơn lẻ hoặc phối hợp ở hệ thần kinh, tai, mắt, tim mạch và tâm thần.
RLCNTĐ bao gồm hội chứng tiền đình trung ương và hội chứng tiền đình ngoại
biên.
*
Nguyên nhân của RLCNTĐ
- Do thiếu máu, stress, mất ngủ, tắc nghẽn
động mạch (đặc biệt các động mạch sống nền do bệnh lý vùng cột sống cổ).
- Do bệnh lý tai ngoài, tai giữa và tai trong.
- Do một số nguyên nhân khác: U các dây thần
kinh V, VII, VIII, u màng não hay viêm màng não khu trú, các tổn thương tiền
đình và ốc tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình ngoại biên: Do tổn thương bộ phận cảm nhận hoặc dây thần kinh tiền đình.
+ Triệu
chứng: Chóng mặt và mất thăng bằng với đặc điểm mọi rối loạn đều về cùng một
hướng.
- Chóng mặt dữ dội, xảy ra từng cơn, tăng khi
thay đổi tư thế.
- Mất thăng bằng: Người bệnh không thể đứng
vững được, dấu hiệu này thường gặp trong giai đoạn đầu của hội chứng tiền đình
ngoại biên. Với rối loạn vừa và nhẹ thường được phát hiện thông qua các nghiệm
pháp khám tiền đình: Dấu hiệu Romberg, bước đi hình sao, rung giật nhãn cầu.
- Rung giật nhãn cầu: Ngang hoặc xoay, không
bao giờ dọc, không thay đổi hướng.
- Các triệu chứng kèm theo: Buồn nôn, vã mồ
hôi, cảm giác sợ ngã hoặc các dấu hiệu về thính lực như giảm thính lực, ù tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình trung ương: Do tổn thương nhân tiền đình hoặc các đường liên hệ nhân tiền đình
với hệ thần kinh trung ương. Triệu chứng không điển hình như trong tổn thương
tiền đình ngoại biên.
+ Triệu
chứng:
- Người bệnh thường chỉ có cảm giác mất thăng
bằng như người ở trên thuyền, cảm giác tròng trành, ít khi có chóng mặt thực
sự.
- Rung giật nhãn cầu: Có thể hướng dọc hoặc
các hướng khác, có thể thay đổi hướng khi thay đổi hướng nhìn.
- Không có các triệu chứng về thính giác.
- Có thể có các triệu chứng thần kinh khu trú
kèm theo như liệt các dây thần kinh sọ não, rối loạn cảm giác nửa người, hội
chứng tiểu não.
Theo Y
học cổ truyền, RLCNTĐ được mô tả trong phạm vi chứng huyễn vựng. Huyễn vựng là
thuật ngữ ghép giữa 2 cụm từ mục huyễn và đầu vựng. Mục huyễn là chỉ hiện tượng
hoa mắt như nảy đom đóm, nhìn đồ vật như có màn che. Đầu vựng là chỉ cảm giác
cơ thể hay đồ vật bên ngoài chao đảo, chỗ đứng tròng trành. Hai triệu chứng này
thường hay kết hợp với nhau gọi là huyễn vựng.
II.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chứng
Huyễn vựng có thể do các nguyên nhân sau:
- Can dương thượng cang: Do
bẩm tố người dương thịnh hoặc do Can mất điều đạt, Can uất hóa hỏa làm Can âm
hao tổn, Can dương thượng cang, phát thành huyễn vựng.
- Đàm
trọc trung trở: Do lo
nghĩ thái quá hoặc do ăn uống không điều độ làm ảnh hưởng đến chức năng của Tỳ
Vị. Tỳ mất kiện vận, dẫn đến thủy thấp nội đình, ngưng lại mà thành đàm, đàm và
thấp ngăn trở làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng mà phát sinh
chứng huyễn vựng.
- Khí
huyết hư suy: Do
người bệnh mắc bệnh lâu ngày hoặc mất máu lâu ngày làm khí huyết hư suy không
đưa lên vùng não tủy sinh ra chứng huyễn vựng.
- Thận
tinh bất túc: Do tuổi
cao chức năng của Thận hư suy hoặc do tiên thiên bất túc hoặc phòng lao quá độ
làm Thận tinh suy hao. Do Não là bể của tủy, Thận tinh suy hao, bể tủy bất túc
làm thanh khiếu mất đi sự nuôi dưỡng mà thành huyễn vựng.
III.
CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế
hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm,
bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần,
khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể
Can dương thượng cang
1.1.
Triệu chứng: Chóng
mặt, ù tai, đầu choáng váng và đau, các triệu chứng này tăng lên khi căng
thẳng, tức giận, mặt đỏ, gò má đỏ, tính tình nóng dễ cáu giận, ngủ ít, hay mê,
miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền.
1.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can dương thượng cang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội
ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm
dương.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh
chứng trị tân nghĩa).
|
Thiên
ma |
08g |
Câu đằng |
16g |
|
Sinh thạch quyết minh |
20g |
Phục thần |
16g |
|
Tang
ký sinh |
12g |
Đỗ trọng |
16g |
|
Ngưu tất |
12g |
Dạ giao đằng |
20g |
|
Chi tử |
12g |
Hoàng cầm |
12g |
|
Ích mẫu |
12g |
|
|
Sắc
uống, ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Trích từ Nam dược thần hiệu -
Chóng mặt):
|
Hương phụ |
16g |
Cúc
hoa |
16g |
|
Kinh giới tuệ |
16g |
Bạc hà |
12g |
Tán
mịn, mỗi lần uống 8g với nước chè.
Hoặc có
thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang
sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
|
Bách hội |
Thượng tinh |
Huyền lư |
|
Suất cốc |
Phong
trì |
Huyền ly |
|
Dịch môn |
Nội quan |
Thái
khê |
|
Hành
gian |
Ế phong |
|
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện
mãng châm.
Thời
gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: Rãnh hạ
áp, huyệt Đởm, Can, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu
trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
|
Thượng tinh |
Thái
xung |
Phong
trì |
|
Suất cốc |
Hợp cốc |
Phong
môn |
|
Dịch môn |
Ngoại quan |
|
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa
bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị
từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu
mặt cổ. Ấn các huyệt:
|
Bách hội |
Thượng tinh |
Phong
trì |
|
Định suyễn |
Thiên trụ |
Thái
dương |
|
Giác
tôn |
Hợp cốc |
Thái
xung |
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt: Hợp cốc, Ngoại quan, Phong trì.
Ngày 1
lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng
trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể
đàm thấp:
2.1.
Triệu chứng: Đầu
váng, đi đứng không vững, đầu có cảm giác nặng, ngực bụng đầy, buồn nôn, nôn
khạc đờm dãi, ăn ít, ngủ hay mê, lưỡi bệu, rêu lưỡi dính nhớt hoặc trắng dày
nhờn, mạch hoạt hay huyền hoạt hoặc nhu hoãn.
2.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực,
thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội
ngoại nhân.
2.3. Pháp: Táo thấp trừ
đàm, kiện Tỳ hòa Vị.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc
uống trong:
- Cổ
phương: Bán hạ bạch truật thiên ma thang (Y học tâm ngộ)
|
Bán hạ chế |
12g |
Trần bì |
08g |
|
Phục linh |
12g |
Cam thảo |
04g |
|
Thiên
ma |
12g |
Bạch truật |
12g |
|
Sinh
khương |
06g |
Đại táo |
12g |
Ngày
sắc uống 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc Nam: (Nam dược thần hiệu - Chóng mặt)
Can khương 10g Cam thảo 05g
Sắc 1,5
bát nước còn một nửa, chia uống 2 lần.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng cổ gáy, kinh dương minh
Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm
tả các huyệt
|
Bách hội |
Thượng tinh |
Thái
dương |
|
Suất cốc |
Phong
trì |
Phong
long |
|
Phong
môn |
Ế phong |
Hợp cốc |
|
Nội quan |
Giải khê |
|
- Châm bổ, cứu các huyệt: Túc tam lý, Tam âm
giao.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện
mãng châm.
Thời
gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: huyệt Vị,
Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Tỳ. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
|
Phong
long |
Hợp cốc |
Phong
trì |
|
Tam
âm giao |
Túc
tam lý |
Phong
môn |
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa
bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị
từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu
mặt cổ. Ấn các huyệt:
|
Bách hội |
Thượng tinh |
Phong
trì |
|
Phong
môn |
Túc
tam lý |
Thái
dương |
|
Tam
âm giao |
Hợp cốc |
Phong
long |
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
|
Phong
trì |
Túc
tam lý |
Phong
long |
|
Tam
âm giao |
Hợp cốc |
|
Ngày 1
lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng
trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể
khí huyết lưỡng hư:
3.1.
Triệu chứng: Chóng
mặt, hoa mắt, khi lao lực mệt mỏi các triệu chứng lại tăng lên, đoản khí, tiếng
nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt nhợt nhạt, môi khô sắc nhợt, tâm
quí, thiếu ngủ, ăn kém, lưỡi nhợt bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng,
mạch tế nhược.
3.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí huyết lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội
ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ ích khí
huyết, kiện vận Tỳ Vị.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc
uống trong
- Cổ
phương: Thập toàn đại bổ (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương)
|
Đương
quy |
10g |
Đảng sâm |
12g |
|
Xuyên
khung |
05g |
Phục linh |
08g |
|
Thục địa |
15g |
Bạch truật |
10g |
|
Bạch thược |
08g |
Cam thảo |
05g |
|
Hoàng
kỳ |
15g |
Nhục quế |
06g |
Sắc
uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối
pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc
dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Quan nguyên, Khí
hải, Túc tam lý. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm
bổ, cứu các huyệt
|
Túc
tam lý |
Tam
âm giao |
Huyết hải |
|
Quan
nguyên |
Can
du |
Cách
du |
|
Khí hải |
Bách hội |
Thái
khê |
|
Nội quan |
Ế phong |
Phong
trì |
Các kỹ
thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
Thời
gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bình bổ bình tả các
huyệt: Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Thận, Can.
Nhĩ
châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
|
Cách
du |
Quan
nguyên |
Phong
trì |
|
Khí hải |
Túc
tam lý |
Tam
âm giao |
|
Huyết hải |
Ngoại quan |
|
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa
bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị
từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu
mặt cổ. Ấn các huyệt:
|
Túc
tam lý |
Tam
âm giao |
Quan
nguyên |
|
Can
du |
Khí hải |
Bách hội |
|
Túc
tam lý |
Tam
âm giao |
|
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
|
Quan
nguyên |
Khí hải |
Phong
trì |
|
Cách
du |
Tam
âm giao |
Can
du |
Ngày 1
lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng
trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể
Thận hư
4.1.
Triệu chứng:
- Thận âm hư: Người gầy, gò má đỏ, đầu váng,
mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau
lưng, miệng khô, phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
- Thận dương hư: Đầu váng, mắt hoa, tinh thần
mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, tay chân lạnh,
sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.
4.2.
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
+ Thận
âm hư: Lý hư nhiệt.
+ Thận
dương hư: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp:
- Thận âm hư: Bổ Thận âm.
- Thận dương hư: Bổ Thận dương.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc
uống trong
- Cổ
phương:
+ Thận
âm hư: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Thục địa |
200g |
Lộc giác giao |
100g |
|
Sơn
thù |
100g |
Câu kỷ tử |
100g |
|
Hoài
sơn |
100g |
Ngưu tất |
75g |
|
Thỏ ty tử |
100g |
Cao quy bản |
100g |
Luyện
mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, chiêu với nước ấm uống,
cũng có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận
dương hư: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Thục địa |
320g |
Đỗ trọng |
160g |
|
Hoài
sơn |
160g |
Kỷ tử |
160g |
|
Sơn
thù |
160g |
Thỏ ty tử |
160g |
|
Phụ tử chế |
120g |
Lộc giác giao |
160g |
|
Nhục quế |
120g |
Đương
quy |
120g |
Cách
dùng: Dùng mật ong vừa đủ làm hoàn, ngày uống 8g, chia 2 lần. Có thể dùng thang
sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc nam:
+ Thận
âm hư: Viên thận âm hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Thục địa |
200g |
Lộc giác giao |
150g |
|
Quy bản |
200g |
Thỏ ty tử |
80g |
|
Hoài
sơn |
150g |
Thạch hộc |
80g |
|
Tỳ giải |
100g |
Mật ong |
vừa đủ |
Luyện
mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống
ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận
dương hư: Viên thận dương hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
|
Lộc giác giao |
20g |
Thục địa |
160g |
|
Ba
kích |
80g |
Tiểu hồi |
60g |
|
Phụ tử chế |
16g |
Hoài
sơn |
160g |
|
Quế nhục |
30g |
Mật ong |
vừa đủ |
Luyện
mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày
2 lần với liều thích hợp.
* Thuốc
dùng ngoài
Trường hợp
thể bệnh thiên hàn có thể Chườm ngải cứu:
Nguyên
liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 -
30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn
bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc
khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan
nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm
bổ, cứu các huyệt
|
Thái
khê |
Tam
âm giao |
Huyết hải |
|
Thận du |
Can
du |
Thái
xung |
|
Bách hội |
Nội quan |
Ế phong |
|
Phong
trì |
|
|
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện
mãng châm.
Thời
gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ các huyệt: Can, Thận,
Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
|
Can
du |
Thận du |
Phong
trì |
|
Thượng tinh |
Túc
tam lý |
Tam
âm giao |
|
Hợp cốc |
Thái
xung |
Thái
khê |
|
Bách hội |
|
|
Tùy
tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa
bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị
từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu
mặt cổ. Ấn các huyệt:
|
Bách hội |
Thượng tinh |
Phong
trì |
|
Can
du |
Thiên trụ |
Thái
dương |
|
Thận du |
Hợp cốc |
Nội quan |
|
Tam
âm giao |
Thái
xung |
Thái
khê |
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có
chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
|
Can
du |
Thận du |
Phong
trì |
|
Thái
xung |
Tam
âm giao |
|
Ngày 1
lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng
trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề
lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều
trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT
HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.
Điều trị bằng thuốc:
Điều
trị cụ thể theo từng nguyên nhân
1.1.
Bệnh Méniére
- Ăn hạn chế muối < 02g/ngày, giảm lượng cà
phê và hạn chế rượu. Phục hồi chức năng tiền đình nếu người bệnh mất thăng
bằng.
- Điều trị dự phòng với betahistine kéo dài và
lợi tiểu khi triệu chứng kháng trị (chóng mặt tái phát) mặc dù đã điều chỉnh
chế độ ăn uống, thay đổi lối sống và phục hồi chức năng tiền đình.
- Điều trị bằng betahistine thay thuốc lợi
tiểu vì dung nạp thuốc tốt hơn và ít tác dụng phụ. Nếu chọn thuốc lợi tiểu,
hydrochlorothiazid 25 mg/triamteren 37,5 mg uống 1 lần/ngày; hoặc furosemid 20
mg uống 1 lần/ngày; hoặc acetazolamid 250 - 500 mg uống 2 lần/ngày.
- Thuốc ức chế tiền đình có thể được sử dụng
cho các đợt cấp tính.
- Phẫu thuật là một lựa chọn cho người bệnh có
các triệu chứng dai dẳng.
1.2.
Viêm dây thần kinh tiền đình
- Chống nhiễm khuẩn ở các ổ viêm mũi họng như
viêm xoang, viêm mũi, viêm họng. (Kháng sinh dùng như: oxytetrocylin,
cefuroxim, …).
- Thuốc an thần và chống chóng mặt:
acetylleucin.
- Thuốc kháng Histamin: fexofenadin
hydroclorid, levocetirizin dihydrochloride.
- Các vitamin nhóm B.
1.3.
Viêm mê nhĩ
- Viêm tai cấp gây viêm mê nhĩ chủ yếu là điều
trị tai: Chích rạch màng nhĩ, kháng sinh, không có chỉ định can thiệp ngoại
khoa.
- Viêm mê nhĩ do viêm xương cấp: Phẫu thuật
xương chũm, mê nhĩ để nguyên.
- Nếu mê nhĩ không khỏi thì khoét mê nhĩ.
1.4.
Nhiễm độc Streptomycin liên quan đến cơ quan tiền đình và ốc tai
- Ngừng ngay thuốc. Nếu có triệu chứng của
choáng phản vệ phải điều trị ngay choáng phản vệ.
- Nghỉ ngơi tuyệt đối.
- Ăn nhẹ: Cháo loãng, sữa.
- Thuốc chống chóng mặt: acetylleucin.
- Corticoid: methylprednisolon.
- Thuốc kháng histamin như
fexofenadinhydroclorid, levocetitrizin dihydrochloride
- Thuốc an thần phenobarbital hoặc diazepam.
2. Điều
trị không dùng thuốc:
- Hướng dẫn người bệnh các bài tập vận động:
Bài tập Brandt- Daroff…
- Điều trị nghiệm pháp tái định vị sỏi (nghiệm
pháp Epley).
- Tập luyện vận động (thể dục hàng ngày). Sử
dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh,Yoga).
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y
tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên
ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y
học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT
ngày 30/12/2020.
3.
Bộ Y tế (2008). Triệu chứng học Thần kinh,
Nhà xuất bản Y học, 124 - 127.
4.
Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Chứng huyễn vựng”. Châm cứu. Nhà xuất bản Y học, 427 - 430.
5.
Hoàng Bảo Châu (1997). Nội
khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 177 - 188.
6.
Nguyễn Văn Chương (2018). Thực hành lâm
sàng thần kinh học. Nhà xuất bản Y học, 51 - 59.
7.
Nguyễn Văn Đăng (2007). Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, Nhà xuất bản Y học, 67 - 86.
8.
Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ
học, Nhà xuất bản Y học.
9.
Viện nghiên cứu Trung y (2008) “Chứng đầu
vựng”, Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong đông y. Nhà xuất bản Văn hóa dân
tộc, 323 -330.