10. LOÃNG XƯƠNG KHÔNG KÈM GẪY XƯƠNG BỆNH LÝ (CỐT TÝ)
I. ĐẠI CƯƠNG
Loãng xương là một bệnh lý về hệ thống xương với đặc điểm giảm mật độ xương, dẫn đến tổn thương độ chắc của xương gây nguy cơ gãy xương. Loãng xương được chia làm:- Loãng xương nguyên phát: Do yếu tố tuổi ( > 50), sau mãn kinh.
- Loãng xương thứ phát: Xuất hiện do một số bệnh hoặc sau sử dụng một số thuốc: Đái tháo đường phụ thuộc insulin, cường cận giáp, cường giáp, bệnh dạ dày ruột gây rối loạn hấp thu, ung thư di căn xương…, điều trị bằng heparin, corticoid…. kéo dài.
- Loãng xương ở trẻ nhỏ: Do khiếm khuyết một số gen ảnh hưởng đến chuyển hoá vitamin D.
Loãng xương là bệnh diễn biến âm thầm không có triệu chứng lâm sàng đặc trưng, chỉ biểu hiện khi đã có biến chứng:
- Đau xương, đau lưng cấp và mạn tính.
- Biến dạng cột sống: Gù, vẹo cột sống, giảm chiều cao do thân các đốt sống bị gãy.
- Đau ngực, khó thở, chậm tiêu…, do ảnh hưởng đến lồng ngực và thân các đốt sống.
- Gẫy xương: Các vị trí thường gặp là gãy đầu dưới xương quay, gãy cổ xương đùi, gãy các đốt sống (lưng và thắt lưng); xuất hiện sau chấn thương rất nhẹ, thậm chí không rõ chấn thương.
X - quang có các hình ảnh: Đốt sống tăng thấu quang, biến dạng thân đốt sống (gãy làm xẹp và lún các đốt sống), với các xương dài thường giảm độ dày vỏ xương (khiến ống tủy rộng ra).
Chẩn đoán xác định loãng xương khi:
- Có yếu tố nguy cơ, kèm theo gãy xương (trong0 đó xẹp lún đốt sống được coi là gãy xương đốt sống) xảy ra ở người trên 45 tuổi sau một sang chấn nhẹ.
- Hoặc có yếu tố nguy cơ loãng xương, kèm theo có chỉ số T - Score ≤ -2,5 (đo bằng máy sử dụng nguyên lý DEXA, vị trí đo tại cột sống và/hoặc cổ xương đùi).
Loãng xương không có bệnh danh tương đương trong Y học cổ truyền. Tùy theo triệu chứng sẽ thuộc phạm vi các chứng: Yêu thống, cốt chưng, cốt thống, cốt tý.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Cơ chế bệnh sinh của chứng loãng xương theo YHCT bao gồm:
- Thận tinh bất túc: Do tiên thiên bất túc, lại thêm hậu thiên không được nuôi dưỡng đầy đủ hoặc phòng sự quá độ làm tổn thương chân âm, nguyên dương dẫn đến tinh huyết bất túc, Thận dương suy yếu không thể sinh tủy, mạnh cốt. Hoặc do tuổi cao, Thận hư tinh yếu không thể làm mạnh cốt sinh tủy mà thành bệnh.
- Tỳ hư: Do ăn uống không điều độ, ăn nhiều đồ béo ngọt, uống rượu nhiều làm Tỳ Vị bị tổn thương, hoặc do dinh dưỡng bị thiếu, tinh hậu thiên bất túc không thể tư dưỡng được Thận tinh.
- Khí huyết ứ trệ: Các trường hợp ít vận động làm khí huyết hư suy, vận hành thất thường, dẫn đến khí trệ huyết ứ, cân cốt mất sự nuôi dưỡng.
- Can Thận hư: Do tuổi cao, Thận tinh hao tổn không nuôi dưỡng được Can huyết, dẫn tới Can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, Thận tinh hao tổn không chủ được cốt mà thành bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Thận tinh bất túc
1.1. Triệu chứng: Người gầy yếu, nam giới tinh ít hoặc bất lực, nữ giới vô kinh hoặc kinh bế, lão suy sớm, ù tai, hay quên, răng lung lay, rụng tóc, tiểu đêm, chất lưỡi nhợt, mạch vi nhược.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận tinh bất túc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bổ Thận điền tinh.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 16g Kỷ tử 12g Hoài sơn 10g Ngưu tất 12g
Sơn thù 12g Lộc giác giao 10g Thỏ ti tử 12gQuy bản 10g
Sắc mỗi ngày 01 thang, bột Lộc giác giao hòa với nước thuốc đã sắc, uống chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm bổ các huyệt:
- Nếu đau thắt lưng:
A thị huyệt
Thượng liêu . Yêu dương quan
Thứ liêu . Thận du . Đại trường du . Yêu du
Hoàn khiêu . Ủy trung . Thái khê . Tam âm giao
Thận du . Thái xung . Quan nguyên . Mệnh môn
Giáp tích vùng thắt lưng
- Nếu đau cột sống cổ:
Thái khê . Đại trữ . Huyền chung . Giáp tích C4 - C7 . Thủ tam lý . Thiên trụ . A thị huyệt
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Các điểm cột sống, Não, Thượng thận.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt như phần châm cứu: Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt, phát, ấn, bấm các huyệt A thị, Giáp tích và du huyệt tương ứng vùng đau. Xoa bóp 20- 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Không nên làm các thủ thuật vận động cột sống để tránh gây tai biến.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Giác hơi vùng lưng. Ngày giác một lần. Xông thuốc vùng thắt lưng bằng máy trong trường hợp đau vùng lưng.
- Phương pháp châm cứu khác: laser châm
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Thận dương hư
2.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau đỡ ít, sắc mặt nhợt, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh, tiểu đêm, đại tiện phân nát,
sắc lưỡi nhợt, mạch trầm tế.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược)
Thục địa 12g . Trạch tả 08g . Hoài sơn 12g
Phục linh 08g Sơn thù 08g Nhục quế 06g
Đan bì 08g Hắc phụ tử 06g
Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Cốt khí củ 12g Tang ký sinh 12g Cẩu tích 12g Bạch truật 12g
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược)
Thục địa 12g . Trạch tả 08g . Hoài sơn 12g
Phục linh 08g Sơn thù 08g Nhục quế 06g
Đan bì 08g Hắc phụ tử 06g
Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Cốt khí củ 12g Tang ký sinh 12g Cẩu tích 12g Bạch truật 12g
Tục đoạn 12g Hoài sơn 12g Ngưu tất 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
- Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
- Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm: Châm bổ, cứu và ôn châm các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, xông thuốc: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận âm hư
3.1. Triệu chứng: Đau lưng, mỏi gối, hoa mắt, ù tai, răng lung lay, tóc rụng, nam giới di tinh, nữ giới kinh ít hoặc thấy băng lậu, mất ngủ, hay mê, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, đạo hãn, cốt chưng phát nhiệt, gò má đỏ, cơ thể gầy, tiểu vàng ít, tiểu đêm, lưỡi khô, rêu ít hoặc không rêu, mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư dưỡng Thận âm.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục vị hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Thục địa 12g Đan bì 08g Hoài sơn 10g Trạch tả 08g Sơn thù 10g Bạch linh 10g
Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Dây đau xương 12g Kỷ tử 12g Ngưu tất nam 12g Hà thủ ô đỏ 12g
Tục đoạn 12g Đỗ đen sao 12g Cốt toái bổ 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Can Thận khuy hư, phong thấp xâm nhập
4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực (hàn/nhiệt tùy thể).
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can Thận hư, bệnh tại kinh Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, ngoại nhân.
4.3. Pháp: Khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ Can Thận.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương)
Đảng sâm 10g Phục linh 15g Đương quy 10g
Bạch thược 15g Thục địa 15g Xuyên khung 10g
Đỗ trọng 15g Ngưu tất 15g Quế chi 06g Tế tân 04g
Độc hoạt 10g Tang ký sinh 15g Phòng phong 10g
Tần giao 10g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
Đỗ trọng 12g Ngưu tất nam 12g Cẩu tích 12g
Cốt toái bổ 12g Dây đau xương 12g Hoài sơn 12g
Tỳ giải nam 12g Thỏ ty tử 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận tinh bất túc.
Trường hợp bệnh thể hàn có thể chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng thắt lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm các huyệt:
- Nếu đau thắt lưng:
+ Châm tả:
A thị huyệt . Thượng liêu . Yêu dương quan
Thứ liêu . Đại trường du . Yêu du
Giáp tích vùng thắt lưng
+ Châm bổ:
Thái khê Tam âm giao . Thận du Thái xung
- Nếu đau cột sống cổ:
+ Châm tả:
Đại trữ . Huyền chung
Giáp tích C4 - C7
Thủ tam lý . Thiên trụ
A thị huyệt
+ Châm bổ:
Thái khê . Tam âm giao . Thận du . Thái xung
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
- Trường hợp bệnh thể hàn: cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.goog_252998567
5. Thể Tỳ khí hư
5.1. Triệu chứng: Tứ chi mỏi, tê, không muốn vận động, sắc mặt kém nhuận, tiếng nói nhỏ, ngại nói, hụt hơi, cảm giác chóng mặt, miệng nhạt, ăn kém, người gầy hoặc thấy người bệu trệ, phù thũng, bụng đầy trướng, đại tiện phân nát, có thể sống phân, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn nhược.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Ích khí kiện Tỳ.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tứ quân tử thang (Hòa tễ cục phương)
Đảng sâm 12g Phục linh 12g . Bạch truật 12g Chích cam thảo 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bạch truật 12g Ngưu tất nam 12g Hoài sơn 12g Ý dĩ 12g Dây đau xương 12g Liên nhục 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
Chườm ngải cứu:
- Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
- Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm: Châm bổ, cứu và ôn châm các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, xông thuốc: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Thận âm hư
3.1. Triệu chứng: Đau lưng, mỏi gối, hoa mắt, ù tai, răng lung lay, tóc rụng, nam giới di tinh, nữ giới kinh ít hoặc thấy băng lậu, mất ngủ, hay mê, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, đạo hãn, cốt chưng phát nhiệt, gò má đỏ, cơ thể gầy, tiểu vàng ít, tiểu đêm, lưỡi khô, rêu ít hoặc không rêu, mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Tư dưỡng Thận âm.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục vị hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Thục địa 12g Đan bì 08g Hoài sơn 10g Trạch tả 08g Sơn thù 10g Bạch linh 10g
Dùng dưới dạng thang, sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Dây đau xương 12g Kỷ tử 12g Ngưu tất nam 12g Hà thủ ô đỏ 12g
Tục đoạn 12g Đỗ đen sao 12g Cốt toái bổ 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, laser châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Can Thận khuy hư, phong thấp xâm nhập
4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực (hàn/nhiệt tùy thể).
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can Thận hư, bệnh tại kinh Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, ngoại nhân.
4.3. Pháp: Khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ Can Thận.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương)
Đảng sâm 10g Phục linh 15g Đương quy 10g
Bạch thược 15g Thục địa 15g Xuyên khung 10g
Đỗ trọng 15g Ngưu tất 15g Quế chi 06g Tế tân 04g
Độc hoạt 10g Tang ký sinh 15g Phòng phong 10g
Tần giao 10g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu).
Đỗ trọng 12g Ngưu tất nam 12g Cẩu tích 12g
Cốt toái bổ 12g Dây đau xương 12g Hoài sơn 12g
Tỳ giải nam 12g Thỏ ty tử 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận tinh bất túc.
Trường hợp bệnh thể hàn có thể chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng thắt lưng, gối, bụng dưới. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
* Châm các huyệt:
- Nếu đau thắt lưng:
+ Châm tả:
A thị huyệt . Thượng liêu . Yêu dương quan
Thứ liêu . Đại trường du . Yêu du
Giáp tích vùng thắt lưng
+ Châm bổ:
Thái khê Tam âm giao . Thận du Thái xung
- Nếu đau cột sống cổ:
+ Châm tả:
Đại trữ . Huyền chung
Giáp tích C4 - C7
Thủ tam lý . Thiên trụ
A thị huyệt
+ Châm bổ:
Thái khê . Tam âm giao . Thận du . Thái xung
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
- Trường hợp bệnh thể hàn: cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.goog_252998567
5. Thể Tỳ khí hư
5.1. Triệu chứng: Tứ chi mỏi, tê, không muốn vận động, sắc mặt kém nhuận, tiếng nói nhỏ, ngại nói, hụt hơi, cảm giác chóng mặt, miệng nhạt, ăn kém, người gầy hoặc thấy người bệu trệ, phù thũng, bụng đầy trướng, đại tiện phân nát, có thể sống phân, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn nhược.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Ích khí kiện Tỳ.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tứ quân tử thang (Hòa tễ cục phương)
Đảng sâm 12g Phục linh 12g . Bạch truật 12g Chích cam thảo 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bạch truật 12g Ngưu tất nam 12g Hoài sơn 12g Ý dĩ 12g Dây đau xương 12g Liên nhục 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc thêm huyệt Tỳ du, Vị du, Túc tam lý.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Thể khí trệ huyết ứ
6.1. Triệu chứng: Đau cự án vùng lưng hoặc cổ gáy, đau cố định, sắc mặt xanh tím, da và móng tay khô sáp, phụ nữ bế kinh, đau bụng kinh, kinh kèm theo máu cục. Lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch sáp hoặc kết đại.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Khí, huyết.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Hành khí, hoạt huyết hóa ứ.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác).
Đương quy 12g Sinh địa 12g Đào nhân chế 16g Hồng hoa 12g
Chỉ xác 08g Xích thược 08g Sài hồ 04g Cam thảo 04g Cát cánh 06g
Xuyên khung 06g Ngưu tất 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Kê huyết đằng 12g Ngưu tất nam 12g Huyết giác 12g Cam thảo dây 06g
Dây đau xương 12g Hà thủ ô đỏ 12g Rễ cây gối hạc 12g Xuyên khung 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm: Châm tả các huyệt giống thể Thận tinh bất túc, thêm tả huyệt Cách du, huyệt Huyết hải.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Các thuốc điều trị loãng xương
* Kết hợp calci và vitamin D3:
- Calci: Cần bổ sung calci 500 - 1.500 mg hằng ngày.
- Vitamin D: 800 - 1.000 UI hằng ngày (hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 - 0,5 µg).
* Các thuốc chống hủy xương.
- Alendronat: Viên 10mg (ngày uống 1 viên) hoặc 70mg (tuần uống 1 viên). risedronat: Viên 5mg (ngày uống 1 viên) hoặc 35mg (tuần uống 1 viên).
- Pamidronat: 30mg/ống. Thường được chỉ định loãng xương nặng do các nguyên nhân khác gây tăng calci máu: Cường cận giáp trạng, ung thư di căn xương, đa u tủy xương…
- Acid zoledronic 5mg/100ml truyền tĩnh mạch trong 15 phút (liệu trình 1 năm 1 lần).
- Calcitonin 100UI tiêm dưới da. Chỉ định ngắn ngày (2 - 4 tuần) trong trường hợp mới gãy xương, đặc biệt khi có kèm triệu chứng đau.
- Liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Chất điều hòa chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs).
* Thuốc có tác dụng tăng tạo xương: Hormon cận giáp (PTH). Có tác dụng tăng số lượng, tăng hoạt tính của tạo cốt bào: teriparatid 20µg/ngày .
* Thuốc có tác dụng kép: strontium ranelate vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương.
* Các thuốc khác:
- Nandrolone 25mg (mỗi tuần tiêm 1 ống) hoặc Nandrolone 50mg (mỗi 3 tuần tiêm 1 ống).
- Denosumab: Là một kháng thể đơn dòng của người, có tác dụng chống tiêu xương. Đối với phụ nữ mãn kinh có nguy cơ gãy xương cao dùng liều 60mg/lần tiêm dưới da 2 lần mỗi năm trong 36 tháng.
2. Các phương pháp không dùng thuốc
Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.
V. PHÒNG BỆNH
- Chế độ ăn uống: Đầy đủ protein, canxi và vitamin D, tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá và uống quá nhiều rượu, tránh thừa cân hoặc thiếu cân.
- Chế độ sinh hoạt: Luyện tập thể chất để cải thiện sức mạnh cơ bắp, tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán các bệnh cơ xương khớp
4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học. Nhà xuất bản Y học.
5. National Osteoporosis Foundation (2013). Clinician’s guide to prevention and treatment of osteoporosis.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm bổ các huyệt giống thể Thận tinh bất túc thêm huyệt Tỳ du, Vị du, Túc tam lý.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: giống thể Thận tinh bất túc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
6. Thể khí trệ huyết ứ
6.1. Triệu chứng: Đau cự án vùng lưng hoặc cổ gáy, đau cố định, sắc mặt xanh tím, da và móng tay khô sáp, phụ nữ bế kinh, đau bụng kinh, kinh kèm theo máu cục. Lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch sáp hoặc kết đại.
6.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Khí, huyết.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
6.3. Pháp: Hành khí, hoạt huyết hóa ứ.
6.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác).
Đương quy 12g Sinh địa 12g Đào nhân chế 16g Hồng hoa 12g
Chỉ xác 08g Xích thược 08g Sài hồ 04g Cam thảo 04g Cát cánh 06g
Xuyên khung 06g Ngưu tất 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Kê huyết đằng 12g Ngưu tất nam 12g Huyết giác 12g Cam thảo dây 06g
Dây đau xương 12g Hà thủ ô đỏ 12g Rễ cây gối hạc 12g Xuyên khung 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: Giống thể Thận dương hư.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm: Châm tả các huyệt giống thể Thận tinh bất túc, thêm tả huyệt Cách du, huyệt Huyết hải.
- Cứu các huyệt như trên.
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể Thận tinh bất túc
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Các thuốc điều trị loãng xương
* Kết hợp calci và vitamin D3:
- Calci: Cần bổ sung calci 500 - 1.500 mg hằng ngày.
- Vitamin D: 800 - 1.000 UI hằng ngày (hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 - 0,5 µg).
* Các thuốc chống hủy xương.
- Alendronat: Viên 10mg (ngày uống 1 viên) hoặc 70mg (tuần uống 1 viên). risedronat: Viên 5mg (ngày uống 1 viên) hoặc 35mg (tuần uống 1 viên).
- Pamidronat: 30mg/ống. Thường được chỉ định loãng xương nặng do các nguyên nhân khác gây tăng calci máu: Cường cận giáp trạng, ung thư di căn xương, đa u tủy xương…
- Acid zoledronic 5mg/100ml truyền tĩnh mạch trong 15 phút (liệu trình 1 năm 1 lần).
- Calcitonin 100UI tiêm dưới da. Chỉ định ngắn ngày (2 - 4 tuần) trong trường hợp mới gãy xương, đặc biệt khi có kèm triệu chứng đau.
- Liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Chất điều hòa chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs).
* Thuốc có tác dụng tăng tạo xương: Hormon cận giáp (PTH). Có tác dụng tăng số lượng, tăng hoạt tính của tạo cốt bào: teriparatid 20µg/ngày .
* Thuốc có tác dụng kép: strontium ranelate vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương.
* Các thuốc khác:
- Nandrolone 25mg (mỗi tuần tiêm 1 ống) hoặc Nandrolone 50mg (mỗi 3 tuần tiêm 1 ống).
- Denosumab: Là một kháng thể đơn dòng của người, có tác dụng chống tiêu xương. Đối với phụ nữ mãn kinh có nguy cơ gãy xương cao dùng liều 60mg/lần tiêm dưới da 2 lần mỗi năm trong 36 tháng.
2. Các phương pháp không dùng thuốc
Sử dụng các dụng cụ, nẹp chỉnh hình (cho cột sống, cho khớp háng) giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.
V. PHÒNG BỆNH
- Chế độ ăn uống: Đầy đủ protein, canxi và vitamin D, tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá và uống quá nhiều rượu, tránh thừa cân hoặc thiếu cân.
- Chế độ sinh hoạt: Luyện tập thể chất để cải thiện sức mạnh cơ bắp, tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tránh té ngã.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). Bài giảng Y học cổ truyền, Tập II. Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán các bệnh cơ xương khớp
4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học. Nhà xuất bản Y học.
5. National Osteoporosis Foundation (2013). Clinician’s guide to prevention and treatment of osteoporosis.
11. ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHÔNG PHỤ THUỘC INSULIN (TIÊU KHÁT)
I. ĐẠI CƯƠNGBệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai.
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), đái tháo đường gồm 4 loại:
- Đái tháo đường typ 1: Do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối.
- Đái tháo đường typ 2: Do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin.
- Đái tháo đường thai kỳ.
- Các loại đái tháo đường đặc biệt do các nguyên nhân khác: ĐTĐ sơ sinh, ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất (sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS, sau cấy ghép mô…).
Đái tháo đường typ 2 còn được gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin chiếm 90 - 95% các trường hợp.
Chẩn đoán dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1. Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126mg/dL (hay ≥ 7mmol/L).
2. Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200mg/dL (hay ≥ 11,1mmol/L).
3. HbA1c ≥ 6,5% (48mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
4. Ở người bệnh có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dL (hay ≥ 11,1mmol/L).
Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2, hoặc 3; riêng tiêu chí 4
chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.
Theo Y học cổ truyền, đái tháo đường thuộc chứng Tiêu khát. Bệnh thường gặp ở người trung niên và cao tuổi. Theo quan niệm trước đây, chứng tiêu khát có 3 thể: Thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu. Cả 3 thể đều có các triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều (còn gọi là các triệu chứng cổ điển). Hiện nay cách phân thể có sự thay đổi do người bệnh đái tháo đường các triệu chứng cổ điển biểu hiện không rõ ràng mà còn xuất hiện nhiều triệu chứng khác.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Ẩm thực bất tiết, tích nhiệt thương âm: Do uống nhiều rượu, ăn quá nhiều các thức ăn cay, nóng, thức ăn dầu mỡ, … gây tổn thương Tỳ Vị dẫn đến thực nhiệt kết ở trong, tân dịch không phân bố đi mọi nơi trong cơ thể, tạng phủ mất sự nuôi dưỡng mà thành bệnh.
- Do tình chí: Tinh thần căng thẳng, cảm xúc âm tính kéo dài làm cho thần tán hóa hỏa hoặc do ngũ chí cực uất cũng hóa hỏa. Hỏa sinh ra thiêu đốt phần âm của phủ tạng.
- Chính khí suy giảm, ngũ tạng hư suy lâu ngày hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh bị khuyết tổn dẫn đến táo nhiệt nội sinh mà phát bệnh.
- Dùng các vị thuốc tính ôn táo nhiều và kéo dài cũng gây ra táo nhiệt nội sinh. Bệnh thời kỳ đầu chủ yếu do táo nhiệt làm hao tổn âm dịch, tổn thương Phế, Tỳ, Vị, Thận nên sinh các chứng khát, mau đói, ăn nhiều, nước tiểu đục. Bệnh diễn biến kéo dài, táo nhiệt làm tiêu hao dương khí, làm xuất hiện các chứng khí âm lưỡng hư, đàm trọc huyết ứ.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Phế Vị táo nhiệt
1.1. Triệu chứng: Miệng khô, khát nước, uống nước nhiều, mau đói, đại tiện táo kết, da khô, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch hoạt sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Thanh nhiệt nhuận Phế, sinh tân chỉ khát.
1.4. Phương:
- Cổ phương: Bạch hổ gia nhân sâm thang (Kim quỹ yếu lược) hợp Ngọc dịch thang
Theo Y học cổ truyền, đái tháo đường thuộc chứng Tiêu khát. Bệnh thường gặp ở người trung niên và cao tuổi. Theo quan niệm trước đây, chứng tiêu khát có 3 thể: Thượng tiêu, trung tiêu và hạ tiêu. Cả 3 thể đều có các triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều (còn gọi là các triệu chứng cổ điển). Hiện nay cách phân thể có sự thay đổi do người bệnh đái tháo đường các triệu chứng cổ điển biểu hiện không rõ ràng mà còn xuất hiện nhiều triệu chứng khác.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Ẩm thực bất tiết, tích nhiệt thương âm: Do uống nhiều rượu, ăn quá nhiều các thức ăn cay, nóng, thức ăn dầu mỡ, … gây tổn thương Tỳ Vị dẫn đến thực nhiệt kết ở trong, tân dịch không phân bố đi mọi nơi trong cơ thể, tạng phủ mất sự nuôi dưỡng mà thành bệnh.
- Do tình chí: Tinh thần căng thẳng, cảm xúc âm tính kéo dài làm cho thần tán hóa hỏa hoặc do ngũ chí cực uất cũng hóa hỏa. Hỏa sinh ra thiêu đốt phần âm của phủ tạng.
- Chính khí suy giảm, ngũ tạng hư suy lâu ngày hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh bị khuyết tổn dẫn đến táo nhiệt nội sinh mà phát bệnh.
- Dùng các vị thuốc tính ôn táo nhiều và kéo dài cũng gây ra táo nhiệt nội sinh. Bệnh thời kỳ đầu chủ yếu do táo nhiệt làm hao tổn âm dịch, tổn thương Phế, Tỳ, Vị, Thận nên sinh các chứng khát, mau đói, ăn nhiều, nước tiểu đục. Bệnh diễn biến kéo dài, táo nhiệt làm tiêu hao dương khí, làm xuất hiện các chứng khí âm lưỡng hư, đàm trọc huyết ứ.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Phế Vị táo nhiệt
1.1. Triệu chứng: Miệng khô, khát nước, uống nước nhiều, mau đói, đại tiện táo kết, da khô, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch hoạt sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Thanh nhiệt nhuận Phế, sinh tân chỉ khát.
1.4. Phương:
- Cổ phương: Bạch hổ gia nhân sâm thang (Kim quỹ yếu lược) hợp Ngọc dịch thang
(Thiên gia diệu phương)
Thạch cao 12g Nhân sâm/Đảng sâm 04g/12g Tri mẫu 10g Ngạnh mễ 12g
Cam thảo 06g Cát căn 12g Sinh hoàng kỳ 12g
Kê nội kim 08g Hoài sơn 12g Thiên hoa phấn 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
2. Thể Can Thận âm hư
2.1. Triệu chứng: Người gầy, ngũ tâm phiền nhiệt, cốt chưng, chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối, đi tiểu nhiều, nước tiểu vẩn đục, chất lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Tư bổ Can Thận.
2.4. Phương:
- Cổ phương: Lục vị địa hoàng thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Sinh địa 16g Bạch linh 10g Sơn thù 10g
Mẫu đơn bì 08g Hoài sơn 10g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
3. Thể khí âm lưỡng hư
3.1. Triệu chứng: Người mệt mỏi, sắc mặt nhợt, miệng khô không muốn uống nước, tay chân tê bì, chóng đói, ăn nhiều hoặc chán ăn, đầy bụng, chậm tiêu, chất lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư, hàn nhiệt thác tạp.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư, Khí âm lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ích khí dưỡng âm.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Sinh mạch tán hợp Lục vị địa hoàng thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Nhân sâm 08g Sinh địa 12g
Mạch môn 12g Hoài sơn 08g Ngũ vị tử 08g Sơn thù 08g
Mẫu đơn bì 06g Trạch tả 06g Bạch linh 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
4. Thể âm dương lưỡng hư
4.1. Triệu chứng: Họng khô, lưỡi khô, sắc mặt sạm đen, sợ lạnh, chân tay lạnh nhưng lòng bàn tay bàn chân nóng, uống nhiều, đái nhiều, nước tiểu đặc, đục. Người mệt mỏi, tự hãn, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm, Thận dương lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp: Tư âm ôn dương, ích Thận.
4.4. Phương:
- Cổ phương: Kim quỹ thận khí hoàn (Nội khoa trích yếu)
Sinh địa 16g Bạch linh 10g Sơn thù 10g
Mẫu đơn bì 08g Hoài sơn 10g Trạch tả 08g Nhục quế 04g
Phụ tử chế 04g Ngưu tất 12g Xa tiền tử 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
5. Thể huyết ứ
5.1. Triệu chứng: Người gầy, sắc mặt sạm, miệng khô, đi tiểu nhiều, chân tay tê bì hoặc có điểm đau chói, đau nhiều về đêm, môi nhợt, chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, rêu trắng mỏng, mạch trầm sáp kết đại.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết ứ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Hoạt huyết hóa ứ.
5.4. Phương:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác)
Đào nhân 10g Chỉ xác 10g
Hồng hoa 08g Sài hồ 08g Xuyên khung 08g
Cát cánh 08g Xích thược 10g Cam thảo 04g
Thạch cao 12g Nhân sâm/Đảng sâm 04g/12g Tri mẫu 10g Ngạnh mễ 12g
Cam thảo 06g Cát căn 12g Sinh hoàng kỳ 12g
Kê nội kim 08g Hoài sơn 12g Thiên hoa phấn 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
2. Thể Can Thận âm hư
2.1. Triệu chứng: Người gầy, ngũ tâm phiền nhiệt, cốt chưng, chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối, đi tiểu nhiều, nước tiểu vẩn đục, chất lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Tư bổ Can Thận.
2.4. Phương:
- Cổ phương: Lục vị địa hoàng thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Sinh địa 16g Bạch linh 10g Sơn thù 10g
Mẫu đơn bì 08g Hoài sơn 10g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
3. Thể khí âm lưỡng hư
3.1. Triệu chứng: Người mệt mỏi, sắc mặt nhợt, miệng khô không muốn uống nước, tay chân tê bì, chóng đói, ăn nhiều hoặc chán ăn, đầy bụng, chậm tiêu, chất lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư, hàn nhiệt thác tạp.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư, Khí âm lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Ích khí dưỡng âm.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Sinh mạch tán hợp Lục vị địa hoàng thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Nhân sâm 08g Sinh địa 12g
Mạch môn 12g Hoài sơn 08g Ngũ vị tử 08g Sơn thù 08g
Mẫu đơn bì 06g Trạch tả 06g Bạch linh 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
4. Thể âm dương lưỡng hư
4.1. Triệu chứng: Họng khô, lưỡi khô, sắc mặt sạm đen, sợ lạnh, chân tay lạnh nhưng lòng bàn tay bàn chân nóng, uống nhiều, đái nhiều, nước tiểu đặc, đục. Người mệt mỏi, tự hãn, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm, Thận dương lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp: Tư âm ôn dương, ích Thận.
4.4. Phương:
- Cổ phương: Kim quỹ thận khí hoàn (Nội khoa trích yếu)
Sinh địa 16g Bạch linh 10g Sơn thù 10g
Mẫu đơn bì 08g Hoài sơn 10g Trạch tả 08g Nhục quế 04g
Phụ tử chế 04g Ngưu tất 12g Xa tiền tử 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
5. Thể huyết ứ
5.1. Triệu chứng: Người gầy, sắc mặt sạm, miệng khô, đi tiểu nhiều, chân tay tê bì hoặc có điểm đau chói, đau nhiều về đêm, môi nhợt, chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, rêu trắng mỏng, mạch trầm sáp kết đại.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Huyết ứ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Hoạt huyết hóa ứ.
5.4. Phương:
- Cổ phương: Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác)
Đào nhân 10g Chỉ xác 10g
Hồng hoa 08g Sài hồ 08g Xuyên khung 08g
Cát cánh 08g Xích thược 10g Cam thảo 04g
Ngưu tất 10g Sinh địa 10g Đương quy 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thể huyết ứ thường hay gặp kèm với các thể bệnh khác của tiêu khát. Khi đó tùy vào triệu chứng của huyết ứ hay các thể khác nặng hơn thì kết hợp với biện chứng để gia giảm.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Mục tiêu điều trị
1.1. Mục tiêu điều trị cho người bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai
- HbA1c < 7%.
- Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn: 80 - 130mg/dL (4,4 - 7,2 mmol/l).
- Đỉnh Glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1 - 2 giờ < 180mg/dL (10mmol/l).
- Huyết áp: Tâm thu < 140mmHg, tâm trương < 90 mmHg. Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp < 130/85 - 80 mmHg.
- Lipid máu:
+ Nếu chưa có biến chứng tim mạch: LDL - C < 100mg/dL (2,6mmol/L).
+ Nếu đã có bệnh tim mạch: LDL - C < 70mg/dL (1,8mmol/L).
+ Triglycerid < 150mg/dL (1,7mmol/L).
+ HDL - C > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3mmol/L) ở nữ.
Mục tiêu điều trị khác nhau ở từng cá nhân tùy thuộc tình trạng cụ thể của người bệnh:
- HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol): Phù hợp với người bệnh được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metfomin, không có bệnh tim mạch quan trọng, hoặc không có dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có hại của thuốc.
- HbA1c < 8% (64 mmol/mol): Phù hợp với người bệnh có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng, có các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc mắc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị.
1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị không dùng thuốc: Bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống.
2.1.1. Luyện tập thể lực:
- Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, bàn chân trước khi luyện tập và đo huyết áp, tần số tim. Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết > 250 - 270mg/dL và ceton dương tính.
- Đi bộ 150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Mỗi tuần nên tập kháng lực 2 - 3 lần (kéo dây, nâng tạ).
- Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày, mỗi lần 10 - 15 phút. Người trẻ tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần.
2.1.2. Dinh dưỡng
- Dinh dưỡng cần được áp dụng theo thói quen ăn uống của người bệnh, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền, có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
- Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi người bệnh:
+ Giảm cân với người bệnh béo phì, thừa cân, ít nhất 3 - 7% so với cân nặng nền.
+ Nên dùng các loại carbonhydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui …
+ Duy trì 1 - 1,5 gam đạm/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận. Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần. Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ).
+ Chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá. Cần tránh các loại mỡ trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ.
+ Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg muối mỗi ngày.
+ Chất xơ: Đảm bảo ít nhất 15 gam mỗi ngày.
+ Các yếu tố vi lượng: Bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, ví dụ sắt ở người bệnh ăn chay trường. Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu Vitamin B12, nên chú ý đến tình trạng này nếu người bệnh có thiếu máu hoặc triệu chứng bệnh lý thần kinh ngoại vi.
+ Hạn chế bia rượu: Không quá một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ 150 - 200ml/ngày.
+ Bỏ hút thuốc lá.
+ Người bệnh đang tiêm insulin có thể ăn chia thành 4 - 5 bữa để phòng hạ đường huyết.
2.2. Điều trị bằng thuốc:
2.2.1. Sulfonylurea:
- Chỉ định: Đái tháo đường typ 2 thể trạng trung bình hoặc gầy.
- Khối lượng:
+ Glyburid/glibenclamid: Liều khởi đầu 2,5mg/ngày, liều trung bình thường dùng 5 - 10 mg/ngày uống 1 lần vào buổi sáng trước bữa ăn khoảng 30 phút.
+ Glimepirid: Liều 1mg - 8mg /ngày uống 1 lần/ngày vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.
+ Gliclazid: Liều khởi đầu 40 - 80mg/ngày. Liều tối đa 320 mg/ngày. Uống 1 lần vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.
+ Glipizid: Liều khởi đầu 2,5 - 5mg, liều tối đa khuyên dùng là 20mg/ngày. Uống 1 lần vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.
2.2.2. Glinides:
- Chỉ định: Tăng đường huyết sau ăn.
- Khối lượng và cách dùng: 0,5 - 4mg/lần, uống trước bữa ăn khoảng 15-30 phút.
2.2.3. Metformin:
- Chỉ định: Người bệnh đái tháo đường có thừa cân hoặc béo phì.
- Liều thường dùng 500 - 2000 mg/ngày.
Metformin thường được lựa chọn là thuốc khởi đầu điều trị ở người bệnh đái tháo đường typ 2.
2.2.4. Thiazolidinedione (TZD hay glitazone)
- Chỉ định: Điều trị kết hợp với sulfonylurea hoặc metformin hoặc insulin.
- Liều: 15-45 mg/ngày, uống 1 lần/ngày, không phụ thuộc bữa ăn.
2.2.5. Ức chế enzyme α-glucosidase
- Chỉ định: Tăng nhẹ đường huyết sau ăn. Điều trị đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn hoặc phối hợp với thuốc khác.
- Khối lượng và cách dùng: acarbose: Liều 25 mg uống ngay đầu bữa ăn, 3 lần/ngày.
2.2.6. Thuốc có tác dụng Incretin
a. Ức chế enzyme DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4
- Sitagliptin: 100 mg/ngày uống 1 lần
- Saxagliptin: Viên 2,5 - 5mg, uống 1 lần trong ngày.
- Vildagliptin: Viên 50 mg, uống 1 - 2 lần/ngày.
- Linagliptin: Viên 5 mg uống 1 lần trong ngày.
b. Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA: GLP-1 Receptor Analog)
Liraglutid: Liều sử dụng 0,6 mg tiêm dưới da mỗi ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 1,2 mg/ngày. Liều tối đa 1,8 mg/ngày.
2.2.7. Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2)
Dapagliflozin: Liều thường dùng là 10 mg, liều 5 mg được khuyến cáo khởi đầu ở người suy gan nặng (Child Pugh C), nếu dung nạp tốt tăng lên 10mg, thuốc có thể gây suy thận cấp.
2.2.8. Các loại thuốc viên phối hợp
- Nguyên tắc phối hợp: Không phối hợp 2 loại thuốc trong cùng 1 nhóm
- Có các thuốc viên phối hợp: glyburid/metformin, amaryl/metformin, sitagliptin/metformin, vildagliptin/metformin, saxagliptin/metformin dạng phóng thích chậm,…
2.2.9. Insulin:
- Chỉ định:
+ Đái tháo đường typ 1.
+ Đái tháo đường typ 2 khi có triệu chứng thiếu insulin hoặc không kiểm soát được glucose huyết dù đã ăn uống luyện tập và phối hợp nhiều loại thuốc viên theo đúng chỉ dẫn.
+ Đái tháo đường typ 2 mới chẩn đoán nhưng glucose huyết tăng rất cao.
+ Đái tháo đường typ 2 khi có:
Mất bù do stress, nhiễm trùng, vết thương cấp, tăng đường huyết với tăng ceton máu cấp nặng. Mất cân không kiểm soát được.
Can thiệp ngoại khoa.
+ Có thai.
+ Suy gan, thận.
+ Dị ứng với các thuốc viên hạ đường huyết.
+ Thất bại với thuốc viên hạ đường huyết.
+ Chỉ định tạm thời ngay khi có đường huyết tăng cao > 250 - 300mg/dL (14 - 16,5mmol/L, HbA1c > 11%.
+ Đái tháo đường có hôn mê toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu.
+ Đái tháo đường do bệnh lí tụy: Viêm tụy mạn, sau phẫu thuật cắt tụy...
- Cách sử dụng:
+ Dùng phối hợp với thuốc viên: Liều khởi đầu của insulin nền (dùng insulin tác dụng trung bình hay tác dụng dài): 0,1 - 0,2 đơn vị/kg cân nặng, tiêm dưới da vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc vào một giờ nhất định trong ngày.
+ Trường hợp đái tháo đường typ 2 có biểu hiện thiếu hụt insulin nặng: Liều khởi đầu insulin là: 0,25 - 0,5 đơn vị/kg cân nặng/ngày. Tổng liều Insulin chia thành 1/2 - 1/3 dùng cho insulin nền (Glargine, Detemir hoặc NPH), phần còn lại chia tiêm trước 3 bữa ăn sáng, trưa, chiều (Regular insulin hoặc Aspart, Lispro, Glulisine).
+ Insulin trộn sẵn: Tiêm 2 lần/ngày trước khi ăn sáng và chiều. Insulin trộn sẵn loại analog có thể tiêm 3 lần/ngày. Điều chỉnh liều insulin mỗi 3 - 4 ngày.
2.3. Điều trị các bệnh phối hợp và các biến chứng nếu có: Theo hướng dẫn chuyên môn của các bệnh và biến chứng đó.
1. Tăng huyết áp:
- Theo dõi huyết áp định kỳ ở mỗi lần thăm khám. Mục tiêu huyết áp ở người bệnh ĐTĐ có tăng huyết áp và bệnh thận mạn: < 130/80 - 85 mmHg.
- Điều trị tăng huyết áp:
+ Giảm cân nếu thừa cân.
+ Chế độ ăn: Giảm muối và tăng lượng kali; hạn chế uống rượu, tăng hoạt động thể lực.
+ Thuốc điều trị hạ áp ở người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường: Gồm thuốc ức chế men chuyển hay ức chế thụ thể. Nếu người bệnh không dung nạp được nhóm này, có thể dùng nhóm khác thay thế. Không phối hợp ức chế men chuyển với ức chế thụ thể.
2. Rối loạn lipid máu
- Kiểm tra bộ lipid máu ít nhất hàng năm.
- Điều chỉnh chế độ ăn: Giảm mỡ bão hòa, mỡ trans và lượng mỡ ăn vào; tăng acid béo n - 3, chất xơ hòa tan và stanols/sterols thực vật; giảm cân;
- Tăng hoạt động thể lực.
- Điều trị bằng thuốc:
+ Điều trị statin kết hợp với thay đổi lối sống ở người bệnh đái tháo đường (bất kể trị số lipid máu ban đầu là bao nhiêu):
Có bệnh tim mạch
Không có bệnh tim mạch nhưng lớn hơn 40 tuổi và có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
+ Các người bệnh không có các nguy cơ ở trên: Điều trị statin kết hợp với thay đổi lối sống nếu nồng độ LDL cholesterol >100 mg/dL hay có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.
+ Người bệnh không có bệnh tim mạch: mục tiêu chính là LDL cholesterol < 100 mg/dL (2,6 mmol/L). Người bệnh đã có bệnh tim mạch: mục tiêu LDL cholesterol là <70mg/dL (1,8 mmol/L).
+ Nếu người bệnh không đạt được mục tiêu lipid máu với với statin ở liều tối đa có thể dung nạp được, có thể đặt mục tiêu điều trị là giảm LDL-C ~ 30-40% so với ban đầu.
+ Các mục tiêu lipid máu khác: Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) và HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ.
3. Các biến chứng mạch máu nhỏ và chăm sóc bàn chân
3.1. Phát hiện sớm các biến chứng
3.1.1. Bệnh thận do đái tháo đường:
Đánh giá albumin niệu và mức lọc cầu thận ở tất cả các người bệnh ĐTĐ typ 2 và ở tất cả các người bệnh có tăng huyết áp phối hợp ít nhất 1 năm 1 lần.
3.1.2. Bệnh võng mạc do đái tháo đường:
- Người bệnh ĐTĐ typ 2 cần được khám mắt toàn diện, đo thị lực tại thời điểm
được chẩn đoán bệnh ĐTĐ.
- Nếu không có bằng chứng về bệnh võng mạc ở một hoặc nhiều lần khám mắt hàng năm và đường
huyết được kiểm soát tốt, có thể xem xét khám mắt 2 năm một lần. Nếu có bệnh võng mạc do ĐTĐ, khám võng mạc ít nhất hàng năm. Nếu bệnh võng mạc đang tiến triển hoặc đe dọa đến thị lực, phải khám mắt thường xuyên hơn.
3.1.3. Bệnh thần kinh do đái tháo đường:
Tất cả người bệnh cần được đánh giá về bệnh thần kinh ngoại biên tại thời điểm bắt đầu được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 sau đó ít nhất mỗi năm một lần.
3.1.4. Khám bàn chân:
- Thực hiện đánh giá bàn chân toàn diện ít nhất mỗi năm một lần để xác định các yếu tố nguy cơ của loét và cắt cụt chi.
- Tất cả các người bệnh ĐTĐ phải được kiểm tra bàn chân vào mỗi lần khám bệnh.
3.2. Điều trị các biến chứng: Theo các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị liên quan.
4. Sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu
4.1. Phòng ngừa nguyên phát: Nam > 50 tuổi, nữ > 60 tuổi có kèm ít nhất 1 nguy cơ tim mạch:
- Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch
- Tăng huyết áp
- Hút thuốc lá
- Rối loạn chuyển hóa lipid
- Tiểu albumin
4.2. Phòng ngừa thứ phát: Sau biến cố tim mạch. Thuốc điều trị:
- Aspirin 81mg/ngày
- Dị ứng aspirin, không dung nạp aspirin: clopidogrel 75 mg/ngày.
VI. PHÒNG BỆNH
- Phòng bệnh cấp 1 cho những người có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường (béo phì, THA, tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường, rối loạn lipid máu, phụ nữ có tiền sử đẻ con to > 4kg và < 2,5kg, hút thuốc lá): Chế độ ăn hợp lí, tăng cường vận động thể lực, khám và làm xét nghiệm máu định kì.
- Phòng bệnh cấp 2: Chế độ ăn hợp lí, tăng cường vận động thể lực, tuân thủ tốt chế độ điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường.
2. Bệnh viện Bạch Mai (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). “Tiêu khát”, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
Suy nhược cơ thể nằm trong hội chứng mệt mỏi mạn tính (Chronic Fatigue Syndrome - CFS) là một tình trạng suy kiệt cả về thể chất lẫn tinh thần, kéo dài ít nhất 6 tháng ở người lớn và 3 tháng ở tuổi thanh thiếu niên mà không thể giải thích bằng một bệnh lý tiềm ẩn và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh có thể ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe khiến người bệnh thậm chí không thể thực hiện được các hoạt động thông thường
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), nguyên nhân gây CFS thường không rõ ràng, nhưng thường gặp sau nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus, do dinh dưỡng, di truyền, các yếu tố môi trường, sau chấn thương thể chất hoặc sang chấn tâm lý…
Các triệu chứng thường gặp như sốt nhẹ kéo dài, đau họng, sưng đau các hạch lympho, cảm giác kiệt sức không rõ lý do, đau cơ, đau đầu chóng mặt, đau nhiều khớp mà không có sưng nề, các triệu chứng về thần kinh tâm thần như hay quên, khó tập trung, mất ngủ thường xuyên, chậm hồi phục sau các hoạt động thể lực…
Cần làm xét nghiệm công thức máu (hay gặp tình trạng thiếu máu đẳng sắc (thường do thiếu protein) hoặc thiếu máu hồng cầu nhỏ (do thiếu sắt đồng thời), điện giải, ure máu, glucose máu, các chất khác trong máu như canxi, magiê, phosphate thường giảm… Cần làm các xét nghiệm: Cấy phân, tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, cấy máu, xét nghiệm tìm trực khuẩn lao và chụp X-quang phổi khi nghi ngờ có nhiễm trùng.
Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng đặc trưng ở người bệnh có kết quả thăm khám và các xét nghiệm cơ bản bình thường.
- Theo YHCT, khó ở và mệt mỏi (suy nhược cơ thể) thuộc phạm vi chứng Hư lao.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Tiên thiên bất túc: Bẩm thụ tiên thiên yếu ớt, thể chất không mạnh hoặc do
bệnh lâu ngày không hồi phục.
- Phiền lao quá độ hại đến ngũ tạng, đặc biệt là Tâm, Tỳ và Thận thành hư lao.
- Ăn uống không điều độ làm tổn hại Tỳ Vị, làm nguồn hóa sinh khí huyết bị giảm sút, nên phía trong không điều hòa được ngũ tạng, lục phủ, phía ngoài không vinh nhuận cho vinh vệ, kinh mạch, lâu ngày thành hư lao.
- Bệnh nặng lâu ngày không được điều lý: Chính khí suy tổn không hồi phục, làm tinh khí hao thương, từ hư thành tổn, dần dần thành hư lao.
- Điều trị không đúng: Dùng thuốc không đúng cách làm âm hư, khí hư, Tỳ hư, Thận hư. Ngoài ra còn do biện chứng sai dẫn tới điều trị không đúng làm bệnh tình kéo dài, khiến âm tinh hay dương khí hao tổn không thể phục hồi mà gây ra chứng hư lao.
Tính chất bệnh lý có chia ra âm dương khí huyết nhưng thường xuất hiện đồng bệnh, chứng hậu hư lao tuy nhiều nhưng có thể khái quát 4 phương diện: Âm, dương, khí, huyết. Vì khí hoá từ dương, huyết hoá từ âm nên chia ra dương hư và khí hư, âm hư và huyết hư. Bệnh có nông sâu nặng nhẹ khác nhau nhưng có lúc đồng thời xuất hiện. Vì âm dương hỗ căn, khí huyết đồng nguyên nên âm hư có thể liên luỵ đến dương, dương hư cũng có thể liên luỵ đến âm, khí hư không sinh huyết, huyết hư không sinh khí hoặc có thể có biểu hiện âm dương đều hư, khí huyết đều suy.
Vì âm dương khí huyết hư tổn khác nhau, bệnh biến của ngũ tạng đều có những đặc tính riêng biệt. Thường khí hư chủ yếu là Tỳ, Phế nhưng bệnh nặng có thể ảnh hưởng đến Thận. Huyết hư chủ yếu từ Tâm, Can và có liên quan chặt chẽ đến Tỳ. Âm hư chủ yếu lấy Thận, Can, Phế, Tâm và Vị. Dương hư chủ yếu lấy Tỳ Thận, nặng có thể ảnh hưởng đến Tâm.
Bệnh này thường thấy tình huống chính hư tà thực lẫn lộn, thường do vệ khí hư ngoại tà dễ xâm phạm, phong tà phạm Phế, chính không thắng nổi tà, thường trong hư có thực. Giai đoạn cuối thủy suy bại là bệnh rất nặng, ngũ tạng đều tổn thương, kèm triệu chứng của Tỳ Vị hư như chán ăn, không có cảm giác đói, sau khi ăn bụng đầy trướng, đau bụng, đại tiện nát.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
Chứng hậu của hư lao rất phức tạp nhưng không ngoài ngũ tạng, ngũ tạng bị tổn thương cũng không ngoài âm, dương, khí, huyết.
1. Khí hư:
Sắc mặt trắng bệch hoặc vàng, đoản khí, ngại nói, tiếng nói nhỏ,
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thể huyết ứ thường hay gặp kèm với các thể bệnh khác của tiêu khát. Khi đó tùy vào triệu chứng của huyết ứ hay các thể khác nặng hơn thì kết hợp với biện chứng để gia giảm.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Mục tiêu điều trị
1.1. Mục tiêu điều trị cho người bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai
- HbA1c < 7%.
- Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn: 80 - 130mg/dL (4,4 - 7,2 mmol/l).
- Đỉnh Glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1 - 2 giờ < 180mg/dL (10mmol/l).
- Huyết áp: Tâm thu < 140mmHg, tâm trương < 90 mmHg. Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp < 130/85 - 80 mmHg.
- Lipid máu:
+ Nếu chưa có biến chứng tim mạch: LDL - C < 100mg/dL (2,6mmol/L).
+ Nếu đã có bệnh tim mạch: LDL - C < 70mg/dL (1,8mmol/L).
+ Triglycerid < 150mg/dL (1,7mmol/L).
+ HDL - C > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3mmol/L) ở nữ.
Mục tiêu điều trị khác nhau ở từng cá nhân tùy thuộc tình trạng cụ thể của người bệnh:
- HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol): Phù hợp với người bệnh được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metfomin, không có bệnh tim mạch quan trọng, hoặc không có dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có hại của thuốc.
- HbA1c < 8% (64 mmol/mol): Phù hợp với người bệnh có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng, có các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc mắc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị.
1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già
|
Tình trạng sức khỏe
|
HbA1c (%)
|
Glucose
huyết lúc đói hoặc trước ăn(mg/dL)
|
Glucose huyết lúc đi ngủ (mg/dL)
|
Huyết áp (mmHg)
|
|
Mạnh khỏe
|
< 7,5
|
90 - 130
|
90 - 150
|
< 140/90
|
|
Phức
tạp/sức khỏe trung bình
|
< 8
|
90 - 150
|
100 - 180
|
< 140/90
|
|
Rất phức
tạp/sức khỏe kém |
< 8,5
|
100 - 180
|
110 - 200
|
< 150/90
|
2.1. Điều trị không dùng thuốc: Bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống.
2.1.1. Luyện tập thể lực:
- Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, bàn chân trước khi luyện tập và đo huyết áp, tần số tim. Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết > 250 - 270mg/dL và ceton dương tính.
- Đi bộ 150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp. Mỗi tuần nên tập kháng lực 2 - 3 lần (kéo dây, nâng tạ).
- Người già, đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày, mỗi lần 10 - 15 phút. Người trẻ tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần.
2.1.2. Dinh dưỡng
- Dinh dưỡng cần được áp dụng theo thói quen ăn uống của người bệnh, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền, có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng.
- Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến cáo cho mọi người bệnh:
+ Giảm cân với người bệnh béo phì, thừa cân, ít nhất 3 - 7% so với cân nặng nền.
+ Nên dùng các loại carbonhydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, không chà xát kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui …
+ Duy trì 1 - 1,5 gam đạm/kg cân nặng/ngày ở người không suy chức năng thận. Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần. Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ).
+ Chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá. Cần tránh các loại mỡ trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ.
+ Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg muối mỗi ngày.
+ Chất xơ: Đảm bảo ít nhất 15 gam mỗi ngày.
+ Các yếu tố vi lượng: Bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, ví dụ sắt ở người bệnh ăn chay trường. Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu Vitamin B12, nên chú ý đến tình trạng này nếu người bệnh có thiếu máu hoặc triệu chứng bệnh lý thần kinh ngoại vi.
+ Hạn chế bia rượu: Không quá một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ 150 - 200ml/ngày.
+ Bỏ hút thuốc lá.
+ Người bệnh đang tiêm insulin có thể ăn chia thành 4 - 5 bữa để phòng hạ đường huyết.
2.2. Điều trị bằng thuốc:
2.2.1. Sulfonylurea:
- Chỉ định: Đái tháo đường typ 2 thể trạng trung bình hoặc gầy.
- Khối lượng:
+ Glyburid/glibenclamid: Liều khởi đầu 2,5mg/ngày, liều trung bình thường dùng 5 - 10 mg/ngày uống 1 lần vào buổi sáng trước bữa ăn khoảng 30 phút.
+ Glimepirid: Liều 1mg - 8mg /ngày uống 1 lần/ngày vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.
+ Gliclazid: Liều khởi đầu 40 - 80mg/ngày. Liều tối đa 320 mg/ngày. Uống 1 lần vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.
+ Glipizid: Liều khởi đầu 2,5 - 5mg, liều tối đa khuyên dùng là 20mg/ngày. Uống 1 lần vào buổi sáng trước ăn khoảng 30 phút.
2.2.2. Glinides:
- Chỉ định: Tăng đường huyết sau ăn.
- Khối lượng và cách dùng: 0,5 - 4mg/lần, uống trước bữa ăn khoảng 15-30 phút.
2.2.3. Metformin:
- Chỉ định: Người bệnh đái tháo đường có thừa cân hoặc béo phì.
- Liều thường dùng 500 - 2000 mg/ngày.
Metformin thường được lựa chọn là thuốc khởi đầu điều trị ở người bệnh đái tháo đường typ 2.
2.2.4. Thiazolidinedione (TZD hay glitazone)
- Chỉ định: Điều trị kết hợp với sulfonylurea hoặc metformin hoặc insulin.
- Liều: 15-45 mg/ngày, uống 1 lần/ngày, không phụ thuộc bữa ăn.
2.2.5. Ức chế enzyme α-glucosidase
- Chỉ định: Tăng nhẹ đường huyết sau ăn. Điều trị đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn hoặc phối hợp với thuốc khác.
- Khối lượng và cách dùng: acarbose: Liều 25 mg uống ngay đầu bữa ăn, 3 lần/ngày.
2.2.6. Thuốc có tác dụng Incretin
a. Ức chế enzyme DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4
- Sitagliptin: 100 mg/ngày uống 1 lần
- Saxagliptin: Viên 2,5 - 5mg, uống 1 lần trong ngày.
- Vildagliptin: Viên 50 mg, uống 1 - 2 lần/ngày.
- Linagliptin: Viên 5 mg uống 1 lần trong ngày.
b. Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA: GLP-1 Receptor Analog)
Liraglutid: Liều sử dụng 0,6 mg tiêm dưới da mỗi ngày, sau 1 tuần có thể tăng đến 1,2 mg/ngày. Liều tối đa 1,8 mg/ngày.
2.2.7. Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2)
Dapagliflozin: Liều thường dùng là 10 mg, liều 5 mg được khuyến cáo khởi đầu ở người suy gan nặng (Child Pugh C), nếu dung nạp tốt tăng lên 10mg, thuốc có thể gây suy thận cấp.
2.2.8. Các loại thuốc viên phối hợp
- Nguyên tắc phối hợp: Không phối hợp 2 loại thuốc trong cùng 1 nhóm
- Có các thuốc viên phối hợp: glyburid/metformin, amaryl/metformin, sitagliptin/metformin, vildagliptin/metformin, saxagliptin/metformin dạng phóng thích chậm,…
2.2.9. Insulin:
- Chỉ định:
+ Đái tháo đường typ 1.
+ Đái tháo đường typ 2 khi có triệu chứng thiếu insulin hoặc không kiểm soát được glucose huyết dù đã ăn uống luyện tập và phối hợp nhiều loại thuốc viên theo đúng chỉ dẫn.
+ Đái tháo đường typ 2 mới chẩn đoán nhưng glucose huyết tăng rất cao.
+ Đái tháo đường typ 2 khi có:
Mất bù do stress, nhiễm trùng, vết thương cấp, tăng đường huyết với tăng ceton máu cấp nặng. Mất cân không kiểm soát được.
Can thiệp ngoại khoa.
+ Có thai.
+ Suy gan, thận.
+ Dị ứng với các thuốc viên hạ đường huyết.
+ Thất bại với thuốc viên hạ đường huyết.
+ Chỉ định tạm thời ngay khi có đường huyết tăng cao > 250 - 300mg/dL (14 - 16,5mmol/L, HbA1c > 11%.
+ Đái tháo đường có hôn mê toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu.
+ Đái tháo đường do bệnh lí tụy: Viêm tụy mạn, sau phẫu thuật cắt tụy...
- Cách sử dụng:
+ Dùng phối hợp với thuốc viên: Liều khởi đầu của insulin nền (dùng insulin tác dụng trung bình hay tác dụng dài): 0,1 - 0,2 đơn vị/kg cân nặng, tiêm dưới da vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc vào một giờ nhất định trong ngày.
+ Trường hợp đái tháo đường typ 2 có biểu hiện thiếu hụt insulin nặng: Liều khởi đầu insulin là: 0,25 - 0,5 đơn vị/kg cân nặng/ngày. Tổng liều Insulin chia thành 1/2 - 1/3 dùng cho insulin nền (Glargine, Detemir hoặc NPH), phần còn lại chia tiêm trước 3 bữa ăn sáng, trưa, chiều (Regular insulin hoặc Aspart, Lispro, Glulisine).
+ Insulin trộn sẵn: Tiêm 2 lần/ngày trước khi ăn sáng và chiều. Insulin trộn sẵn loại analog có thể tiêm 3 lần/ngày. Điều chỉnh liều insulin mỗi 3 - 4 ngày.
2.3. Điều trị các bệnh phối hợp và các biến chứng nếu có: Theo hướng dẫn chuyên môn của các bệnh và biến chứng đó.

Sơ đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị
đái tháo đường typ 2
V. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH1. Tăng huyết áp:
- Theo dõi huyết áp định kỳ ở mỗi lần thăm khám. Mục tiêu huyết áp ở người bệnh ĐTĐ có tăng huyết áp và bệnh thận mạn: < 130/80 - 85 mmHg.
- Điều trị tăng huyết áp:
+ Giảm cân nếu thừa cân.
+ Chế độ ăn: Giảm muối và tăng lượng kali; hạn chế uống rượu, tăng hoạt động thể lực.
+ Thuốc điều trị hạ áp ở người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường: Gồm thuốc ức chế men chuyển hay ức chế thụ thể. Nếu người bệnh không dung nạp được nhóm này, có thể dùng nhóm khác thay thế. Không phối hợp ức chế men chuyển với ức chế thụ thể.
2. Rối loạn lipid máu
- Kiểm tra bộ lipid máu ít nhất hàng năm.
- Điều chỉnh chế độ ăn: Giảm mỡ bão hòa, mỡ trans và lượng mỡ ăn vào; tăng acid béo n - 3, chất xơ hòa tan và stanols/sterols thực vật; giảm cân;
- Tăng hoạt động thể lực.
- Điều trị bằng thuốc:
+ Điều trị statin kết hợp với thay đổi lối sống ở người bệnh đái tháo đường (bất kể trị số lipid máu ban đầu là bao nhiêu):
Có bệnh tim mạch
Không có bệnh tim mạch nhưng lớn hơn 40 tuổi và có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
+ Các người bệnh không có các nguy cơ ở trên: Điều trị statin kết hợp với thay đổi lối sống nếu nồng độ LDL cholesterol >100 mg/dL hay có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch.
+ Người bệnh không có bệnh tim mạch: mục tiêu chính là LDL cholesterol < 100 mg/dL (2,6 mmol/L). Người bệnh đã có bệnh tim mạch: mục tiêu LDL cholesterol là <70mg/dL (1,8 mmol/L).
+ Nếu người bệnh không đạt được mục tiêu lipid máu với với statin ở liều tối đa có thể dung nạp được, có thể đặt mục tiêu điều trị là giảm LDL-C ~ 30-40% so với ban đầu.
+ Các mục tiêu lipid máu khác: Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) và HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ.
3. Các biến chứng mạch máu nhỏ và chăm sóc bàn chân
3.1. Phát hiện sớm các biến chứng
3.1.1. Bệnh thận do đái tháo đường:
Đánh giá albumin niệu và mức lọc cầu thận ở tất cả các người bệnh ĐTĐ typ 2 và ở tất cả các người bệnh có tăng huyết áp phối hợp ít nhất 1 năm 1 lần.
3.1.2. Bệnh võng mạc do đái tháo đường:
- Người bệnh ĐTĐ typ 2 cần được khám mắt toàn diện, đo thị lực tại thời điểm
được chẩn đoán bệnh ĐTĐ.
- Nếu không có bằng chứng về bệnh võng mạc ở một hoặc nhiều lần khám mắt hàng năm và đường
huyết được kiểm soát tốt, có thể xem xét khám mắt 2 năm một lần. Nếu có bệnh võng mạc do ĐTĐ, khám võng mạc ít nhất hàng năm. Nếu bệnh võng mạc đang tiến triển hoặc đe dọa đến thị lực, phải khám mắt thường xuyên hơn.
3.1.3. Bệnh thần kinh do đái tháo đường:
Tất cả người bệnh cần được đánh giá về bệnh thần kinh ngoại biên tại thời điểm bắt đầu được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 sau đó ít nhất mỗi năm một lần.
3.1.4. Khám bàn chân:
- Thực hiện đánh giá bàn chân toàn diện ít nhất mỗi năm một lần để xác định các yếu tố nguy cơ của loét và cắt cụt chi.
- Tất cả các người bệnh ĐTĐ phải được kiểm tra bàn chân vào mỗi lần khám bệnh.
3.2. Điều trị các biến chứng: Theo các hướng dẫn chẩn đoán, điều trị liên quan.
4. Sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu
4.1. Phòng ngừa nguyên phát: Nam > 50 tuổi, nữ > 60 tuổi có kèm ít nhất 1 nguy cơ tim mạch:
- Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch
- Tăng huyết áp
- Hút thuốc lá
- Rối loạn chuyển hóa lipid
- Tiểu albumin
4.2. Phòng ngừa thứ phát: Sau biến cố tim mạch. Thuốc điều trị:
- Aspirin 81mg/ngày
- Dị ứng aspirin, không dung nạp aspirin: clopidogrel 75 mg/ngày.
VI. PHÒNG BỆNH
- Phòng bệnh cấp 1 cho những người có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường (béo phì, THA, tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường, rối loạn lipid máu, phụ nữ có tiền sử đẻ con to > 4kg và < 2,5kg, hút thuốc lá): Chế độ ăn hợp lí, tăng cường vận động thể lực, khám và làm xét nghiệm máu định kì.
- Phòng bệnh cấp 2: Chế độ ăn hợp lí, tăng cường vận động thể lực, tuân thủ tốt chế độ điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường.
2. Bệnh viện Bạch Mai (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa.
3. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). “Tiêu khát”, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
12. SUY NHƯỢC CƠ THỂ (KHÓ Ở VÀ MỆT MỎI) (HƯ LAO)
I. ĐẠI CƯƠNG Suy nhược cơ thể nằm trong hội chứng mệt mỏi mạn tính (Chronic Fatigue Syndrome - CFS) là một tình trạng suy kiệt cả về thể chất lẫn tinh thần, kéo dài ít nhất 6 tháng ở người lớn và 3 tháng ở tuổi thanh thiếu niên mà không thể giải thích bằng một bệnh lý tiềm ẩn và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh có thể ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe khiến người bệnh thậm chí không thể thực hiện được các hoạt động thông thường
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), nguyên nhân gây CFS thường không rõ ràng, nhưng thường gặp sau nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus, do dinh dưỡng, di truyền, các yếu tố môi trường, sau chấn thương thể chất hoặc sang chấn tâm lý…
Các triệu chứng thường gặp như sốt nhẹ kéo dài, đau họng, sưng đau các hạch lympho, cảm giác kiệt sức không rõ lý do, đau cơ, đau đầu chóng mặt, đau nhiều khớp mà không có sưng nề, các triệu chứng về thần kinh tâm thần như hay quên, khó tập trung, mất ngủ thường xuyên, chậm hồi phục sau các hoạt động thể lực…
Cần làm xét nghiệm công thức máu (hay gặp tình trạng thiếu máu đẳng sắc (thường do thiếu protein) hoặc thiếu máu hồng cầu nhỏ (do thiếu sắt đồng thời), điện giải, ure máu, glucose máu, các chất khác trong máu như canxi, magiê, phosphate thường giảm… Cần làm các xét nghiệm: Cấy phân, tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, cấy máu, xét nghiệm tìm trực khuẩn lao và chụp X-quang phổi khi nghi ngờ có nhiễm trùng.
Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng đặc trưng ở người bệnh có kết quả thăm khám và các xét nghiệm cơ bản bình thường.
- Theo YHCT, khó ở và mệt mỏi (suy nhược cơ thể) thuộc phạm vi chứng Hư lao.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Tiên thiên bất túc: Bẩm thụ tiên thiên yếu ớt, thể chất không mạnh hoặc do
bệnh lâu ngày không hồi phục.
- Phiền lao quá độ hại đến ngũ tạng, đặc biệt là Tâm, Tỳ và Thận thành hư lao.
- Ăn uống không điều độ làm tổn hại Tỳ Vị, làm nguồn hóa sinh khí huyết bị giảm sút, nên phía trong không điều hòa được ngũ tạng, lục phủ, phía ngoài không vinh nhuận cho vinh vệ, kinh mạch, lâu ngày thành hư lao.
- Bệnh nặng lâu ngày không được điều lý: Chính khí suy tổn không hồi phục, làm tinh khí hao thương, từ hư thành tổn, dần dần thành hư lao.
- Điều trị không đúng: Dùng thuốc không đúng cách làm âm hư, khí hư, Tỳ hư, Thận hư. Ngoài ra còn do biện chứng sai dẫn tới điều trị không đúng làm bệnh tình kéo dài, khiến âm tinh hay dương khí hao tổn không thể phục hồi mà gây ra chứng hư lao.
Tính chất bệnh lý có chia ra âm dương khí huyết nhưng thường xuất hiện đồng bệnh, chứng hậu hư lao tuy nhiều nhưng có thể khái quát 4 phương diện: Âm, dương, khí, huyết. Vì khí hoá từ dương, huyết hoá từ âm nên chia ra dương hư và khí hư, âm hư và huyết hư. Bệnh có nông sâu nặng nhẹ khác nhau nhưng có lúc đồng thời xuất hiện. Vì âm dương hỗ căn, khí huyết đồng nguyên nên âm hư có thể liên luỵ đến dương, dương hư cũng có thể liên luỵ đến âm, khí hư không sinh huyết, huyết hư không sinh khí hoặc có thể có biểu hiện âm dương đều hư, khí huyết đều suy.
Vì âm dương khí huyết hư tổn khác nhau, bệnh biến của ngũ tạng đều có những đặc tính riêng biệt. Thường khí hư chủ yếu là Tỳ, Phế nhưng bệnh nặng có thể ảnh hưởng đến Thận. Huyết hư chủ yếu từ Tâm, Can và có liên quan chặt chẽ đến Tỳ. Âm hư chủ yếu lấy Thận, Can, Phế, Tâm và Vị. Dương hư chủ yếu lấy Tỳ Thận, nặng có thể ảnh hưởng đến Tâm.
Bệnh này thường thấy tình huống chính hư tà thực lẫn lộn, thường do vệ khí hư ngoại tà dễ xâm phạm, phong tà phạm Phế, chính không thắng nổi tà, thường trong hư có thực. Giai đoạn cuối thủy suy bại là bệnh rất nặng, ngũ tạng đều tổn thương, kèm triệu chứng của Tỳ Vị hư như chán ăn, không có cảm giác đói, sau khi ăn bụng đầy trướng, đau bụng, đại tiện nát.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
Chứng hậu của hư lao rất phức tạp nhưng không ngoài ngũ tạng, ngũ tạng bị tổn thương cũng không ngoài âm, dương, khí, huyết.
1. Khí hư:
Sắc mặt trắng bệch hoặc vàng, đoản khí, ngại nói, tiếng nói nhỏ,
chân tay vô lực, lưỡi nhợt, mạch tế nhược.
1.1. Phế khí hư:
Thường thấy ở người bệnh ho khạc kéo dài, ở người nói nhiều, suy hô hấp do bệnh phổi mạn tính làm Phế khí suy dần. Ngoài ra, Tỳ khí hư, Thận khí hư,
Tâm khí hư cũng dẫn đến Phế khí hư.
1.1.1. Triệu chứng: Thở ngắn, thở gấp, ngại nói, tiếng nói nhỏ, tiếng ho yếu, người mệt mỏi vô lực, tự hãn, dễ bị cảm mạo, sắc mặt trắng bệch, chất lưỡi nhợt, mạch hư nhược.
1.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.1.3. Pháp: Bổ ích Phế khí, cố biểu.
1.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Bổ Phế thang (Phụ nhân lương phương)
Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 16g Thục địa 08g
Ngũ vị tử 08g Tử uyển 12g Tang bạch bì 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Phế du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ, cứu các huyệt
Phế du . Chiên trung . Thái uyên . Quan nguyên . Khí hải
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Châm bổ điểm Phế. Nhĩ châm 1 lần/ngày,
1.1. Phế khí hư:
Thường thấy ở người bệnh ho khạc kéo dài, ở người nói nhiều, suy hô hấp do bệnh phổi mạn tính làm Phế khí suy dần. Ngoài ra, Tỳ khí hư, Thận khí hư,
Tâm khí hư cũng dẫn đến Phế khí hư.
1.1.1. Triệu chứng: Thở ngắn, thở gấp, ngại nói, tiếng nói nhỏ, tiếng ho yếu, người mệt mỏi vô lực, tự hãn, dễ bị cảm mạo, sắc mặt trắng bệch, chất lưỡi nhợt, mạch hư nhược.
1.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.1.3. Pháp: Bổ ích Phế khí, cố biểu.
1.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Bổ Phế thang (Phụ nhân lương phương)
Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 16g Thục địa 08g
Ngũ vị tử 08g Tử uyển 12g Tang bạch bì 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Phế du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ, cứu các huyệt
Phế du . Chiên trung . Thái uyên . Quan nguyên . Khí hải
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.
- Nhĩ châm hoặc Điện nhĩ châm: Châm bổ điểm Phế. Nhĩ châm 1 lần/ngày,
từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Các phương pháp châm cứu khác: cấy chỉ, thủy châm
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.2. Tâm khí hư:
Thường gặp ở người già, khí hư hoặc mất nước, mất mồ hôi quá nhiều…
1.2.1 Triệu chứng: Đoản khí, hồi hộp trống ngực, mệt mỏi, hoạt động lao động bệnh tăng lên, mặt trắng bệch, vô lực, tự hãn, lưỡi nhợt, mạch hư hoặc kết đại.
1.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.2.3. Pháp: Bổ ích Tâm khí.
1.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Quy tỳ thang (Tế sinh phương)
Bạch truật 12g Đảng sâm 12g
Phục thần 12g Mộc hương 06g Hoàng kỳ 12g Cam thảo chích 06g Long nhãn 12g
Đương quy 08g Hắc táo nhân 12g Viễn chí 04g Sinh khương 06g Đại táo 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ, cứu các huyệt
Đại lăng . Thần môn . Nội quan . Tâm du . Chiên trung . Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.3. Tỳ khí hư:
Thường gặp ở những người lao lực, người rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy mạn tính do viêm đại tràng, ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ khí.
1.3.1. Triệu chứng: Ăn kém, không muốn ăn, hay đầy bụng chậm tiêu, người mệt mỏi, sắc mặt úa vàng, sút cân, cơ nhục nhẽo, đại tiện lỏng, có thể phù thũng, đái ít, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng, mạch hoãn nhược.
1.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3.3. Pháp: Kiện Tỳ ích khí.
1.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Hương sa lục quân tử thang (Y phương tập giải).
Đảng sâm 10g Phục linh 09g Bạch truật 09g Cam thảo 06g Trần bì 09g
Bán hạ chế 12g Sa nhân 06g Mộc hương 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ tỳ ích khí (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bố chính sâm 40g Rễ đinh lăng lá nhỏ 40g Rễ cây vú bò 40g Củ sả 30g
Ý dĩ 30g Cam thảo 15g Trần bì 20g Can khương 10g
Làm thành viên hoàn, ngày uống 36g, chia 2 lần sáng chiều.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Vị du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ, cứu các huyệt
Thái bạch . Túc tam lý . Vị du
Tỳ du . Chiên trung . Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Điện châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng: Miết từ Trung quản đến rốn, xoa bụng vòng quanh rốn, day, ấn, bấm các huyệt theo công thức huyệt châm trên. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.4. Thận khí hư
1.4.1. Triệu chứng: Lưng gối đau mỏi, tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm vô lực hoặc trầm trì.
Nếu Thận khí hư không cố sáp gây di tinh, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều lần, tiểu không tự chủ, đái dầm, ỉa lỏng ở người già.
Thận hư không nạp khí gây hen suyễn, khó thở, mạch trầm vô lực.
Thận hư không khí hóa được Bàng quang, không bài tiết được nước gây phù thũng, đái ít, khó thở, lưỡi bệu, mạch trầm tế.
1.4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.4.3. Pháp: Ích khí, bổ Thận hoặc ôn bổ Thận khí hoặc ôn dương lợi thủy.
1.4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Đại bổ nguyên tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư).
Đảng sâm 15g Hoài sơn 09g Chích thảo 06g Đỗ trọng 09g
Thục địa 09g Đương quy 09g Câu kỷ tử 09g Sơn thù 09g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ kết hợp với cứu các huyệt
Thận du . Thái khê . Tam âm giao . Quan nguyên . Khí hải
Các kỹ thuật châm: Điện châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm, cứu.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt, vận động. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Huyết hư:
Sắc mặt vàng nhợt hoặc trắng nhợt, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi hồng nhợt, ít rêu, mạch tế.
2.1. Tâm huyết hư:
Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc do mất máu, phụ nữ sau đẻ…
2.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt nhợt, hoa mắt chóng mặt, hay quên, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, môi lưỡi nhợt, mạch tế nhược.
2.2.1. Chẩn đoán :
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.2.2. Pháp: Dưỡng Tâm huyết, an thần.
2.2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Dưỡng tâm thang (Thận trai di thư).
Hoàng kỳ 12g Phục thần 12g Ngũ vị tử 06g Đảng sâm 12g Hắc táo nhân 08g
Bán hạ chế 12g Đương quy 12g Bá tử nhân 08g Nhục quế 04g
Xuyên khung 06g Viễn chí 06g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao bổ huyết (Thuốc Nam - Châm cứu)
Cao ban long 03 - 06g
Long nhãn 40g
Sắc kỹ Long nhãn lấy 1 chén (50ml), hòa với Cao ban long uống ngày 1 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Đại lăng . Tâm du . Cách du . Tam âm giao . Nội quan . Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Tỳ, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 ngày 15 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2.2. Can huyết hư:
Thường gặp ở người già, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phụ nữ sau đẻ, rối loạn tiền mãn kinh…
2.2.1. Triệu chứng: Đau tức vùng mạn sườn, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, chân tay tê dại, mặt trắng bệch, phụ nữ thường kinh nguyệt không đều hoặc không có kinh, chất lưỡi nhợt, mạch huyền tế.
2.2.1. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.2.2. Pháp: Bổ huyết dưỡng Can.
2.2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ vật thang (Hòa tễ cục phương).
Thục địa 12g Xuyên khung 08g Đương quy 12g Bạch thược 12g
Hoặc dùng bài Nhân sâm dưỡng vinh thang (Hòa tễ cục phương).
Đảng sâm 10g Hoàng kỳ 12g
Thục địa 12g Đương quy 12g Bạch thược 12g Xuyên khung 10g
Trần bì 08g Quế chi 06g Bạch truật 12g Bạch linh 12g
Cam thảo 04g Ngũ vị tử 08g Viễn chí 10g Đại táo 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái xung . Can du . Cách du . Tam âm giao . Tỳ du
Các kỹ thuật châm: Điện châm, Laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Dương hư:
Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, ra mồ hôi lạnh.
3.1. Tỳ dương hư:
Thường là hậu quả của Tỳ khí hư, hoặc do ăn uống đồ sống lạnh làm tổn thương Tỳ dương.
3.1.1. Triệu chứng: Người lạnh, mệt mỏi, chân tay lạnh, sắc mặt vàng ải, ăn ít, đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, chườm nóng đỡ đau, khi bị lạnh hoặc ăn uống không cẩn thận thì đau tăng, đại tiện phân lỏng, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch tế nhược.
3.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.1.3. Pháp: Ôn trung kiện Tỳ.
3.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Phụ tử lý trung thang (Thương hàn luận).
Đảng sâm 12g Bạch truật 12g Can khương 06g Cam thảo 06g Phụ tử chế 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
Thái xung . Can du . Cách du . Tam âm giao . Tỳ du
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3.2. Thận dương hư:
Thường gặp ở người già lão suy, ốm lâu không khỏi, lao tổn quá độ, hoặc người vốn dương hư, mệnh môn hoả suy.
3.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, đau mỏi lưng, di tinh, liệt dương, răng lung lay, ngũ canh tả, tiểu nhiều, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm trì.3.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.
3.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược). Thục địa 24g Sơn thù 12g Hoài sơn 12g Trạch tả 08g Đan bì 08g Bạch linh 08g Nhục quế 04g Phụ tử chế 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư).
Thục địa 24g Sơn thù 08g Lộc giác giao 12g Đỗ trọng 12g Đương quy 08g Kỷ tử 08g
Thỏ ty tử 12g Nhục quế 04g Hắc phụ tử chế 04g Hoài sơn 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Tứ thần hoàn (Chứng trị chuẩn thằng).
Nhục đậu khấu 06g Phá cố chỉ 12g Ngô thù 06g Ngũ vị tử 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ thận dương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Ba kích 24g Liên nhụy 04g Dây tơ hồng 12g Ý dĩ 20g
Hoài sơn 40g Liên nhục 40g Hà thủ ô đỏ 20g Hà thủ ô trắng 20g Lộc giác sương 16g
Làm hoàn, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
Thái khê . Thận du . Chiếu hải . Tam âm giao . Mệnh môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.3.3. Tâm dương hư
3.3.1. Triệu chứng:
Tâm quý, tự hãn, mệt mỏi, thích nằm, đau vùng ngực, sắc mặt xanh, chất lưỡi nhợt hoặc tím tối, mạch trầm trì hoặc tế nhược.
3.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3.3. Pháp: Ích khí ôn dương.
3.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Bảo nguyên thang (Tỳ vị luận).
Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 08g Cam thảo 06g Nhục quế 06g Sinh khương 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
Đại lăng .Tâm du . Nội quan . Tam âm giao . Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng ngực, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Âm hư:
Sắc mặt đỏ, triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, hư phiền không yên, đạo hãn, miệng khô, chất lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế vô lực.
4.1. Phế âm hư: Thường do tổn thương Phế âm lâu ngày, nhiệt tà làm thương Phế, hoặc mất nhiều mồ hôi, tân dịch thiếu không nuôi dưỡng được Phế.
4.1.1. Triệu chứng: Người gầy, họng khô, ho khan, khàn tiếng, hoặc có ho ra máu, triều nhiệt, đạo hãn, chất lưỡi đỏ khô, mạch tế sác.
4.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.1.3. Pháp: Dưỡng Phế âm, thanh nhiệt.
4.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Sa sâm mạch đông thang (Ôn bệnh điều biện).
Sa sâm 16g Mạch môn 16g Ngọc trúc 08g Tang diệp 08g
Thiên hoa phấn 08g Biển đậu 08g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Bách hợp cố kim thang (Y phương tập giải).
Sinh địa 12g Thục địa 12g Huyền sâm 06g Mạch môn 12g Đương quy 12g Bạch thược 12g Bối mẫu 08g Cát cánh 08g Bách hợp 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao bổ Phế âm (Thuốc Nam - Châm cứu).
Cao ban long 400g Mạch môn 200g Cao quy bản 400g Tang diệp 120g Thiên môn 120gBách bộ 120g Mật ong 250ml
Các vị thuốc sắc thành cao lỏng, Cao ban long và Cao quy bản hoà tan vào nước
sắc nóng cùng với mật ong.
Ngày uống 40g, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái uyên Phế du Liệt khuyết
Các kỹ thuật châm: : Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Phế.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.2. Tâm âm hư:
Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc mất máu, Tâm hoả thịnh.
4.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt hồng, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, phiền táo, đạo hãn, lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu, loét miệng hoặc loét lưỡi, mạch tế sác.4.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.2.3. Pháp: Tư dưỡng Tâm âm, an thần.
4.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Thiên vương bổ tâm đan (Thế Y đắc hiệu phương).Sinh địa 12g Huyền sâm 12g Thiên môn 10g Mạch môn 08g Đan sâm 16g Đương quy 12g Đảng sâm 12g
Phục thần 12g Táo nhân chế 12g Ngũ vị tử 08g Bá tử nhân 08g Viễn chí chế 06g Thiên ma 10g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. Hoặc dùng bài Bá tử dưỡng tâm hoàn (Thế nhân hội biên phương).
Bá tử nhân 12g Mạch môn 16g Xương bồ 10g Huyền sâm 12g Kỷ tử 08g
Đương quy 12g Phục thần 12g Thục địa 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Thục huyền môn thang (Thuốc Nam - Châm cứu).
Thục địa 16g Mạch môn 12g Huyền sâm 12g Bố chính sâm 16g Thiên môn 12gThạch hộc 12g Liên nhục 12g Bá tử nhân 12g Táo nhân chế 12gSắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Đại lăng . Tâm du . Nội quan . Thần môn . Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.3. Tỳ Vị âm hư:
Thường gặp ở những người sau khi mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng, sốt cao, do nhiệt làm tổn thương tân dịch làm sự thu nạp thủy cốc bị giảm sút.
4.3.1. Triệu chứng: Miệng họng khô, sắc mặt đỏ, không muốn ăn, tâm phiền, sốt nhẹ, nôn khan, nấc, có thể có loét miệng lưỡi, táo bón, lưỡi đỏ khô, rêu ít hoặc không có rêu, mạch tế sác.
4.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ Vị âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3.3. Pháp: Tư dưỡng Vị âm.
4.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Ích vị thang (Ôn bệnh điều biện).
Sa sâm 12g Sinh địa 12g Mạch môn 12g Ngọc trúc 12g Đường phèn 20g
Sắc lấy nước, hòa với đường phèn, uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Dưỡng vị thang (Diệp thị phương).
Mạch môn 12g Ngọc trúc 12g Biển đậu 12g Cam thảo 06g
Tang diệp 12g Sa sâm 12g Thạch hộc 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái bạch . Tỳ du . Vị du . Tam âm giao . Túc tam lý
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.4. Can âm hư:
Thường do Thận âm hư, Thận thủy không nuôi dưỡng được Can mộc, hoặc do Can hoả làm tổn thương Can âm. Thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh, tăng huyết áp, suy nhược thần kinh.
4.4.1. Triệu chứng: Sắc mặt hồng, đau đầu, chóng mặt, ù tai, dễ cáu gắt, mắt khô, sợ ánh sáng, nhìn không rõ, chân tay tê dại, cân cơ máy động, lưỡi khô đỏ, mạch huyền tế sác.
4.4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.4.3. Pháp: Tư dưỡng Can âm.
4.4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
Các phương pháp châm cứu khác: cấy chỉ, thủy châm
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.2. Tâm khí hư:
Thường gặp ở người già, khí hư hoặc mất nước, mất mồ hôi quá nhiều…
1.2.1 Triệu chứng: Đoản khí, hồi hộp trống ngực, mệt mỏi, hoạt động lao động bệnh tăng lên, mặt trắng bệch, vô lực, tự hãn, lưỡi nhợt, mạch hư hoặc kết đại.
1.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.2.3. Pháp: Bổ ích Tâm khí.
1.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Quy tỳ thang (Tế sinh phương)
Bạch truật 12g Đảng sâm 12g
Phục thần 12g Mộc hương 06g Hoàng kỳ 12g Cam thảo chích 06g Long nhãn 12g
Đương quy 08g Hắc táo nhân 12g Viễn chí 04g Sinh khương 06g Đại táo 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ, cứu các huyệt
Đại lăng . Thần môn . Nội quan . Tâm du . Chiên trung . Tam âm giao
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: hào châm, ôn châm, ôn điện châm, điện châm, laser châm.
- Nhĩ châm hoặc điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.3. Tỳ khí hư:
Thường gặp ở những người lao lực, người rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy mạn tính do viêm đại tràng, ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ khí.
1.3.1. Triệu chứng: Ăn kém, không muốn ăn, hay đầy bụng chậm tiêu, người mệt mỏi, sắc mặt úa vàng, sút cân, cơ nhục nhẽo, đại tiện lỏng, có thể phù thũng, đái ít, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng, mạch hoãn nhược.
1.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.3.3. Pháp: Kiện Tỳ ích khí.
1.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Hương sa lục quân tử thang (Y phương tập giải).
Đảng sâm 10g Phục linh 09g Bạch truật 09g Cam thảo 06g Trần bì 09g
Bán hạ chế 12g Sa nhân 06g Mộc hương 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ tỳ ích khí (Thuốc Nam - Châm cứu)
Bố chính sâm 40g Rễ đinh lăng lá nhỏ 40g Rễ cây vú bò 40g Củ sả 30g
Ý dĩ 30g Cam thảo 15g Trần bì 20g Can khương 10g
Làm thành viên hoàn, ngày uống 36g, chia 2 lần sáng chiều.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Vị du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ, cứu các huyệt
Thái bạch . Túc tam lý . Vị du
Tỳ du . Chiên trung . Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Điện châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng: Miết từ Trung quản đến rốn, xoa bụng vòng quanh rốn, day, ấn, bấm các huyệt theo công thức huyệt châm trên. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
1.4. Thận khí hư
1.4.1. Triệu chứng: Lưng gối đau mỏi, tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm vô lực hoặc trầm trì.
Nếu Thận khí hư không cố sáp gây di tinh, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều lần, tiểu không tự chủ, đái dầm, ỉa lỏng ở người già.
Thận hư không nạp khí gây hen suyễn, khó thở, mạch trầm vô lực.
Thận hư không khí hóa được Bàng quang, không bài tiết được nước gây phù thũng, đái ít, khó thở, lưỡi bệu, mạch trầm tế.
1.4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
1.4.3. Pháp: Ích khí, bổ Thận hoặc ôn bổ Thận khí hoặc ôn dương lợi thủy.
1.4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Đại bổ nguyên tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư).
Đảng sâm 15g Hoài sơn 09g Chích thảo 06g Đỗ trọng 09g
Thục địa 09g Đương quy 09g Câu kỷ tử 09g Sơn thù 09g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm bổ kết hợp với cứu các huyệt
Thận du . Thái khê . Tam âm giao . Quan nguyên . Khí hải
Các kỹ thuật châm: Điện châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm, cứu.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt, vận động. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Huyết hư:
Sắc mặt vàng nhợt hoặc trắng nhợt, nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi hồng nhợt, ít rêu, mạch tế.
2.1. Tâm huyết hư:
Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc do mất máu, phụ nữ sau đẻ…
2.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt nhợt, hoa mắt chóng mặt, hay quên, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, môi lưỡi nhợt, mạch tế nhược.
2.2.1. Chẩn đoán :
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.2.2. Pháp: Dưỡng Tâm huyết, an thần.
2.2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Dưỡng tâm thang (Thận trai di thư).
Hoàng kỳ 12g Phục thần 12g Ngũ vị tử 06g Đảng sâm 12g Hắc táo nhân 08g
Bán hạ chế 12g Đương quy 12g Bá tử nhân 08g Nhục quế 04g
Xuyên khung 06g Viễn chí 06g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao bổ huyết (Thuốc Nam - Châm cứu)
Cao ban long 03 - 06g
Long nhãn 40g
Sắc kỹ Long nhãn lấy 1 chén (50ml), hòa với Cao ban long uống ngày 1 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Đại lăng . Tâm du . Cách du . Tam âm giao . Nội quan . Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Tỳ, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 ngày 15 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2.2. Can huyết hư:
Thường gặp ở người già, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phụ nữ sau đẻ, rối loạn tiền mãn kinh…
2.2.1. Triệu chứng: Đau tức vùng mạn sườn, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, chân tay tê dại, mặt trắng bệch, phụ nữ thường kinh nguyệt không đều hoặc không có kinh, chất lưỡi nhợt, mạch huyền tế.
2.2.1. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can huyết hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.2.2. Pháp: Bổ huyết dưỡng Can.
2.2.3. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ vật thang (Hòa tễ cục phương).
Thục địa 12g Xuyên khung 08g Đương quy 12g Bạch thược 12g
Hoặc dùng bài Nhân sâm dưỡng vinh thang (Hòa tễ cục phương).
Đảng sâm 10g Hoàng kỳ 12g
Thục địa 12g Đương quy 12g Bạch thược 12g Xuyên khung 10g
Trần bì 08g Quế chi 06g Bạch truật 12g Bạch linh 12g
Cam thảo 04g Ngũ vị tử 08g Viễn chí 10g Đại táo 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái xung . Can du . Cách du . Tam âm giao . Tỳ du
Các kỹ thuật châm: Điện châm, Laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Dương hư:
Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, ra mồ hôi lạnh.
3.1. Tỳ dương hư:
Thường là hậu quả của Tỳ khí hư, hoặc do ăn uống đồ sống lạnh làm tổn thương Tỳ dương.
3.1.1. Triệu chứng: Người lạnh, mệt mỏi, chân tay lạnh, sắc mặt vàng ải, ăn ít, đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, chườm nóng đỡ đau, khi bị lạnh hoặc ăn uống không cẩn thận thì đau tăng, đại tiện phân lỏng, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch tế nhược.
3.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.1.3. Pháp: Ôn trung kiện Tỳ.
3.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Phụ tử lý trung thang (Thương hàn luận).
Đảng sâm 12g Bạch truật 12g Can khương 06g Cam thảo 06g Phụ tử chế 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tỳ du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
Thái xung . Can du . Cách du . Tam âm giao . Tỳ du
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can, Tỳ.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3.2. Thận dương hư:
Thường gặp ở người già lão suy, ốm lâu không khỏi, lao tổn quá độ, hoặc người vốn dương hư, mệnh môn hoả suy.
3.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, đau mỏi lưng, di tinh, liệt dương, răng lung lay, ngũ canh tả, tiểu nhiều, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm trì.3.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.2.3. Pháp: Ôn bổ Thận dương.
3.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược). Thục địa 24g Sơn thù 12g Hoài sơn 12g Trạch tả 08g Đan bì 08g Bạch linh 08g Nhục quế 04g Phụ tử chế 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư).
Thục địa 24g Sơn thù 08g Lộc giác giao 12g Đỗ trọng 12g Đương quy 08g Kỷ tử 08g
Thỏ ty tử 12g Nhục quế 04g Hắc phụ tử chế 04g Hoài sơn 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Tứ thần hoàn (Chứng trị chuẩn thằng).
Nhục đậu khấu 06g Phá cố chỉ 12g Ngô thù 06g Ngũ vị tử 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ thận dương (Thuốc Nam - Châm cứu)
Ba kích 24g Liên nhụy 04g Dây tơ hồng 12g Ý dĩ 20g
Hoài sơn 40g Liên nhục 40g Hà thủ ô đỏ 20g Hà thủ ô trắng 20g Lộc giác sương 16g
Làm hoàn, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
Thái khê . Thận du . Chiếu hải . Tam âm giao . Mệnh môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, lăn, bóp, đấm, chặt. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.3.3. Tâm dương hư
3.3.1. Triệu chứng:
Tâm quý, tự hãn, mệt mỏi, thích nằm, đau vùng ngực, sắc mặt xanh, chất lưỡi nhợt hoặc tím tối, mạch trầm trì hoặc tế nhược.
3.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3.3. Pháp: Ích khí ôn dương.
3.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Bảo nguyên thang (Tỳ vị luận).
Đảng sâm 12g Hoàng kỳ 08g Cam thảo 06g Nhục quế 06g Sinh khương 04g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm..
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt
Đại lăng .Tâm du . Nội quan . Tam âm giao . Thần môn
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng ngực, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Âm hư:
Sắc mặt đỏ, triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, hư phiền không yên, đạo hãn, miệng khô, chất lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế vô lực.
4.1. Phế âm hư: Thường do tổn thương Phế âm lâu ngày, nhiệt tà làm thương Phế, hoặc mất nhiều mồ hôi, tân dịch thiếu không nuôi dưỡng được Phế.
4.1.1. Triệu chứng: Người gầy, họng khô, ho khan, khàn tiếng, hoặc có ho ra máu, triều nhiệt, đạo hãn, chất lưỡi đỏ khô, mạch tế sác.
4.1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.1.3. Pháp: Dưỡng Phế âm, thanh nhiệt.
4.1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Sa sâm mạch đông thang (Ôn bệnh điều biện).
Sa sâm 16g Mạch môn 16g Ngọc trúc 08g Tang diệp 08g
Thiên hoa phấn 08g Biển đậu 08g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Bách hợp cố kim thang (Y phương tập giải).
Sinh địa 12g Thục địa 12g Huyền sâm 06g Mạch môn 12g Đương quy 12g Bạch thược 12g Bối mẫu 08g Cát cánh 08g Bách hợp 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Cao bổ Phế âm (Thuốc Nam - Châm cứu).
Cao ban long 400g Mạch môn 200g Cao quy bản 400g Tang diệp 120g Thiên môn 120gBách bộ 120g Mật ong 250ml
Các vị thuốc sắc thành cao lỏng, Cao ban long và Cao quy bản hoà tan vào nước
sắc nóng cùng với mật ong.
Ngày uống 40g, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái uyên Phế du Liệt khuyết
Các kỹ thuật châm: : Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Phế.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.2. Tâm âm hư:
Thường do nguồn sinh hoá của huyết thiếu, hoặc mất máu, Tâm hoả thịnh.
4.2.1. Triệu chứng: Sắc mặt hồng, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, phiền táo, đạo hãn, lòng bàn tay bàn chân nóng, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu, loét miệng hoặc loét lưỡi, mạch tế sác.4.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.2.3. Pháp: Tư dưỡng Tâm âm, an thần.
4.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Thiên vương bổ tâm đan (Thế Y đắc hiệu phương).Sinh địa 12g Huyền sâm 12g Thiên môn 10g Mạch môn 08g Đan sâm 16g Đương quy 12g Đảng sâm 12g
Phục thần 12g Táo nhân chế 12g Ngũ vị tử 08g Bá tử nhân 08g Viễn chí chế 06g Thiên ma 10g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. Hoặc dùng bài Bá tử dưỡng tâm hoàn (Thế nhân hội biên phương).
Bá tử nhân 12g Mạch môn 16g Xương bồ 10g Huyền sâm 12g Kỷ tử 08g
Đương quy 12g Phục thần 12g Thục địa 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Thục huyền môn thang (Thuốc Nam - Châm cứu).
Thục địa 16g Mạch môn 12g Huyền sâm 12g Bố chính sâm 16g Thiên môn 12gThạch hộc 12g Liên nhục 12g Bá tử nhân 12g Táo nhân chế 12gSắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Đại lăng . Tâm du . Nội quan . Thần môn . Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tâm, Thần môn. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.3. Tỳ Vị âm hư:
Thường gặp ở những người sau khi mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng, sốt cao, do nhiệt làm tổn thương tân dịch làm sự thu nạp thủy cốc bị giảm sút.
4.3.1. Triệu chứng: Miệng họng khô, sắc mặt đỏ, không muốn ăn, tâm phiền, sốt nhẹ, nôn khan, nấc, có thể có loét miệng lưỡi, táo bón, lưỡi đỏ khô, rêu ít hoặc không có rêu, mạch tế sác.
4.3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ Vị âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3.3. Pháp: Tư dưỡng Vị âm.
4.3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Ích vị thang (Ôn bệnh điều biện).
Sa sâm 12g Sinh địa 12g Mạch môn 12g Ngọc trúc 12g Đường phèn 20g
Sắc lấy nước, hòa với đường phèn, uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Hoặc dùng bài Dưỡng vị thang (Diệp thị phương).
Mạch môn 12g Ngọc trúc 12g Biển đậu 12g Cam thảo 06g
Tang diệp 12g Sa sâm 12g Thạch hộc 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái bạch . Tỳ du . Vị du . Tam âm giao . Túc tam lý
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Tỳ, Vị.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.4. Can âm hư:
Thường do Thận âm hư, Thận thủy không nuôi dưỡng được Can mộc, hoặc do Can hoả làm tổn thương Can âm. Thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh, tăng huyết áp, suy nhược thần kinh.
4.4.1. Triệu chứng: Sắc mặt hồng, đau đầu, chóng mặt, ù tai, dễ cáu gắt, mắt khô, sợ ánh sáng, nhìn không rõ, chân tay tê dại, cân cơ máy động, lưỡi khô đỏ, mạch huyền tế sác.
4.4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.4.3. Pháp: Tư dưỡng Can âm.
4.4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Bổ can thang (Y tông kim giám).
Đương quy 12g Thục địa 12g Bạch thược 12g Xuyên khung 08g Mộc qua 08g
Cam thảo 06g Mạch môn 12g Hắc táo nhân 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái xung Can du Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm:
Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.5. Thận âm hư:
Thường do tinh bị tổn thương, mất máu, mất tân dịch… Hay gặp ở người bị suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, bệnh hệ thống, thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm.
4.5.1. Triệu chứng:
Đau mỏi vùng thắt lưng, mỏi gối, hai chân rã rời, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, răng lung lay, họng khô, miệng khô, lòng bàn tay bàn chân nóng, di tinh, mất ngủ, ngũ tâm phiền nhiệt, đạo hãn, nhức trong xương, lưỡi đỏ, mạch trầm sác.
4.5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.5.3. Pháp: Tư bổ Thận âm.
4.5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)Thục địa 12g Sơn thù 08g Hoài sơn 12g Ngưu tất 12g Lộc giác giao 12g
Kỷ tử 12g Thỏ ty tử 12g Quy bản 10g
Hoặc dùng bài Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Thục địa 16g Hoài sơn 12g Sơn thù 08g Bạch linh 12g Trạch tả 08g Đan bì 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ thận âm (Thuốc Nam - Châm cứu).
Tang diệp 80g Vừng đen 320g Hoàng tinh 640g Liên nhục 40g Hoài sơn 80g Hà thủ ô đỏ 40g Hạt bí đao 80g Ngó sen 640g Lộc giác sương 120g Quy bản 120g
Tán mịn làm hoàn mật, 9g/hoàn, ngày uống 2 hoàn, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái khê Thận du Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 20 - 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, ấn, lăn, bóp, đấm, chặt, vỗ. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh và có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
Trên thực tế lâm sàng, các thể bệnh có thể kết hợp với nhau như: Phế Tỳ khí hư, Tâm Phế khí hư, Phế Thận khí hư, Tâm Tỳ hư, Tỳ Thận dương hư, Can Thận âm hư, Phế Thận âm hư, âm dương lưỡng hư… Tùy thuộc vào sự kết hợp với nhau của các hội chứng bệnh lý tạng phủ mà thầy thuốc có thể ra phương thuốc điều trị cho hợp lý.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều chỉnh tình trạng giảm albumin máu và chất điện giải bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
- Bổ sung chất dinh dưỡng bằng đường miệng tùy theo các thiếu hụt của từng người bệnh.
- Bổ sung vitamin và chất vi lượng nếu có thiếu hụt. Tránh dùng lactose.
- Chăm sóc hỗ trợ: Thay đổi môi trường, hỗ trợ cho ăn, các thuốc kích thích ăn uống làm ngon miệng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc
2.1.1. Albumin và các acid amin
- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch: Human albumin và các loại acid amin.
- Dạng viên uống: Các loại acid amin.
2.1.2. Vitamin và chất vi lượng
- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch.
- Dạng viên uống.
Nếu có thiếu máu thiếu sắt: bổ sung sắt, acid folic.
2.1.3. Có thể sử dụng một số thuốc như thuốc giảm đau chống viêm, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm,… để làm dịu các triệu chứng đau đầu, đau cơ, mất ngủ, lo âu… khi triệu chứng bệnh ở mức độ nặng. Nhưng đây chỉ là cách giải quyết tạm thời, không nên dùng lâu dài và thường xuyên.
2.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt
- Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.
- Trực tiếp bổ sung protein, năng lượng và các chất dinh dưỡng bằng đường miệng. Nên bắt đầu điều trị bằng lượng vừa phải protein và năng lượng (calo) được tính theo trọng lượng thực sự của người bệnh. Những người bệnh trưởng thành được cho dùng 1g protein/kg/ngày và 30 kcal/kg/ngày. Cả protein và năng lượng đều được tăng lên khi đã dung nạp, người lớn tới 1,5g protein/kg/ngày và 40 kcal năng lượng/kg/ngày.
V. PHÒNG BỆNH
- Việc ngăn ngừa và phát hiện sớm suy nhược cơ thể cho những người bệnh nằm viện đòi hỏi những người chăm sóc phải nhận biết được khả năng có thể xảy ra.
- Một số bệnh có nguy cơ gây bệnh suy nhược cơ thể như: Các bệnh lý đường tiêu hóa, hô hấp, lao, ung thư, sau mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng cấp tính… Những người bệnh này cần được đánh giá chính thức tình trạng dinh dưỡng và theo dõi sát chế độ ăn, trọng lượng cơ thể và những nhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện.
- Duy trì lối sống tích cực và lành mạnh.
- Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (sách dành cho sau đại học), Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế - Viện dinh dưỡng Quốc gia (2016).
Tài liệu tập huấn khóa học Dinh dưỡng điều trị, Hà Nội.
4. Hoàng Bảo Châu (2010). Nội khoa học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.
Đương quy 12g Thục địa 12g Bạch thược 12g Xuyên khung 08g Mộc qua 08g
Cam thảo 06g Mạch môn 12g Hắc táo nhân 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái xung Can du Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Can.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, bóp. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm:
Dùng thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4.5. Thận âm hư:
Thường do tinh bị tổn thương, mất máu, mất tân dịch… Hay gặp ở người bị suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, bệnh hệ thống, thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm.
4.5.1. Triệu chứng:
Đau mỏi vùng thắt lưng, mỏi gối, hai chân rã rời, nhức đầu, ù tai, hoa mắt chóng mặt, răng lung lay, họng khô, miệng khô, lòng bàn tay bàn chân nóng, di tinh, mất ngủ, ngũ tâm phiền nhiệt, đạo hãn, nhức trong xương, lưỡi đỏ, mạch trầm sác.
4.5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.5.3. Pháp: Tư bổ Thận âm.
4.5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)Thục địa 12g Sơn thù 08g Hoài sơn 12g Ngưu tất 12g Lộc giác giao 12g
Kỷ tử 12g Thỏ ty tử 12g Quy bản 10g
Hoặc dùng bài Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Thục địa 16g Hoài sơn 12g Sơn thù 08g Bạch linh 12g Trạch tả 08g Đan bì 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Viên bổ thận âm (Thuốc Nam - Châm cứu).
Tang diệp 80g Vừng đen 320g Hoàng tinh 640g Liên nhục 40g Hoài sơn 80g Hà thủ ô đỏ 40g Hạt bí đao 80g Ngó sen 640g Lộc giác sương 120g Quy bản 120g
Tán mịn làm hoàn mật, 9g/hoàn, ngày uống 2 hoàn, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm bổ các huyệt
Thái khê Thận du Tam âm giao
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, laser châm.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ Thận.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, 20 - 25 ngày/liệu trình.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, day, ấn, lăn, bóp, đấm, chặt, vỗ. Day, ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 20 đến 25 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Dùng thuốc theo y lệnh và có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp. Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần thủy châm 2 - 3 huyệt, mỗi huyệt 0,5 - 1ml, mỗi ngày thủy châm một lần, một liệu trình 20 - 25 lần thủy châm.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
Trên thực tế lâm sàng, các thể bệnh có thể kết hợp với nhau như: Phế Tỳ khí hư, Tâm Phế khí hư, Phế Thận khí hư, Tâm Tỳ hư, Tỳ Thận dương hư, Can Thận âm hư, Phế Thận âm hư, âm dương lưỡng hư… Tùy thuộc vào sự kết hợp với nhau của các hội chứng bệnh lý tạng phủ mà thầy thuốc có thể ra phương thuốc điều trị cho hợp lý.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều chỉnh tình trạng giảm albumin máu và chất điện giải bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
- Bổ sung chất dinh dưỡng bằng đường miệng tùy theo các thiếu hụt của từng người bệnh.
- Bổ sung vitamin và chất vi lượng nếu có thiếu hụt. Tránh dùng lactose.
- Chăm sóc hỗ trợ: Thay đổi môi trường, hỗ trợ cho ăn, các thuốc kích thích ăn uống làm ngon miệng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc
2.1.1. Albumin và các acid amin
- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch: Human albumin và các loại acid amin.
- Dạng viên uống: Các loại acid amin.
2.1.2. Vitamin và chất vi lượng
- Dạng tiêm truyền tĩnh mạch.
- Dạng viên uống.
Nếu có thiếu máu thiếu sắt: bổ sung sắt, acid folic.
2.1.3. Có thể sử dụng một số thuốc như thuốc giảm đau chống viêm, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm,… để làm dịu các triệu chứng đau đầu, đau cơ, mất ngủ, lo âu… khi triệu chứng bệnh ở mức độ nặng. Nhưng đây chỉ là cách giải quyết tạm thời, không nên dùng lâu dài và thường xuyên.
2.2. Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt
- Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.
- Trực tiếp bổ sung protein, năng lượng và các chất dinh dưỡng bằng đường miệng. Nên bắt đầu điều trị bằng lượng vừa phải protein và năng lượng (calo) được tính theo trọng lượng thực sự của người bệnh. Những người bệnh trưởng thành được cho dùng 1g protein/kg/ngày và 30 kcal/kg/ngày. Cả protein và năng lượng đều được tăng lên khi đã dung nạp, người lớn tới 1,5g protein/kg/ngày và 40 kcal năng lượng/kg/ngày.
V. PHÒNG BỆNH
- Việc ngăn ngừa và phát hiện sớm suy nhược cơ thể cho những người bệnh nằm viện đòi hỏi những người chăm sóc phải nhận biết được khả năng có thể xảy ra.
- Một số bệnh có nguy cơ gây bệnh suy nhược cơ thể như: Các bệnh lý đường tiêu hóa, hô hấp, lao, ung thư, sau mắc các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng cấp tính… Những người bệnh này cần được đánh giá chính thức tình trạng dinh dưỡng và theo dõi sát chế độ ăn, trọng lượng cơ thể và những nhu cầu dinh dưỡng trong thời gian nằm viện.
- Duy trì lối sống tích cực và lành mạnh.
- Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (sách dành cho sau đại học), Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế - Viện dinh dưỡng Quốc gia (2016).
Tài liệu tập huấn khóa học Dinh dưỡng điều trị, Hà Nội.
4. Hoàng Bảo Châu (2010). Nội khoa học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.
13. MẤT NGỦ KHÔNG THỰC TỔN (THẤT MIÊN)
I. ĐẠI CƯƠNG
Theo Y học hiện đại, mất ngủ không thực tổn là trạng thái khó khăn lặp đi lặp lại về việc đi vào giấc ngủ, duy trì giấc ngủ, không thoả mãn về số lượng và chất lượng giấc ngủ và dẫn đến một số suy giảm chức năng ban ngày như cảm giác mệt mỏi, thiếu hụt giấc ngủ, ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và nghề nghiệp.
Nguyên nhân:
Do các nhân tố tâm sinh: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm...) hoặc các rối loạn liên quan đến stress (thường xảy ra sau một sang chấn tâm lý hoặc xảy ra sau một loạt những sự kiện bất lợi trong cuộc sống.)
Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của DSM V (ICD 10 - CM: F51.0)
+ Người bệnh không hài lòng về số lượng hoặc chất lượng giấc ngủ, liên quan đến một (hoặc nhiều) trong ba triệu chứng sau:
- Khó vào giấc.
- Khó duy trì giấc ngủ, đặc trưng bởi thức giấc thường xuyên hoặc gặp các vấn đề khi trở lại giấc ngủ sau thức giấc.
- Thức giấc sớm vào buổi sáng và không thể trở lại giấc ngủ.
+ Các tiêu chí khác bao gồm:
- Các rối loạn giấc ngủ gây ra phiền muộn có ý nghĩa trên lâm sàng, suy giảm chức năng khi tham gia các hoạt động xã hội, nghề nghiệp, giáo dục, học thuật, hành vi hoặc các hoạt động quan trọng khác.
- Khó ngủ xảy ra ít nhất 3 đêm mỗi tuần.
- Khó ngủ ít nhất 1 tháng.
- Khó ngủ xảy ra mặc dù có đầy đủ yếu tố thuận lợi cho giấc ngủ.
- Mất ngủ không do ảnh hưởng của lạm dụng thuốc.
- Tình trạng rối loạn tâm thần song song với tình trạng mất ngủ.
+ Cận lâm sàng: Đa ký giấc ngủ cho phép chẩn đoán chính xác mức độ mất ngủ.
ECG điện não đồ
Theo Y học cổ truyền, Mất ngủ thuộc phạm vi chứng “Thất miên”, “Bất mị”, “Bất đắc miên”, … chỉ triệu chứng rối loạn giấc ngủ, nhẹ thì người bệnh khó vào giấc ngủ, ngủ nhưng dễ tỉnh giấc, sau khi tỉnh thì không ngủ lại được hoặc ngủ không sâu giấc, trường hợp nặng có thể cả đêm không ngủ được.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng Thất miên, thường gặp do suy nghĩ, lo lắng, mệt mỏi quá độ, do âm hư sinh nội nhiệt, đàm nhiệt, …
1. Tâm Tỳ lưỡng hư:
Do suy nghĩ, lo lắng quá nhiều làm tổn thương tạng Tâm và Tỳ. Tổn thương Tâm thì âm huyết hư, tổn thương Tỳ thì chức năng vận hóa suy giảm, nguồn sinh hóa ra huyết kém làm huyết hư không nuôi dưỡng được tâm thần làm cho người bệnh mất ngủ, tâm quí, hay quên…
2. Âm hư hỏa vượng:
Do tiên thiên bất túc hoặc do tình dục quá độ hoặc người bị bệnh lâu ngày làm Thận tinh, Thận âm hư. Thận thủy không chế được Tâm hỏa, Tâm Thận bất giao làm Tâm hỏa vượng, Tâm âm hư sinh nội nhiệt, gây nhiễu loạn tâm thần dẫn đến mất ngủ.
3. Tâm Đởm khí hư:
Tâm hư thì thần không có nơi cư trú, Đởm hư thì thiếu dương không sơ tiết, Can khí uất kết phạm Tỳ, chức năng vận hóa đồ ăn, nước uống của Tỳ suy giảm sinh đàm trọc. Đàm trọc nhiễu loạn tâm thần làm người bệnh dễ kinh sợ, dễ giật mình, ngủ hay tỉnh giấc.
4. Đàm nhiệt, thực nhiệt nhiễu loạn tâm thần:
Do ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ Vị, thực tích ứ trệ lâu ngày sinh đàm nhiệt. Hoặc do tình chí ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của tạng Can, Can khí không sơ tiết, uất kết lâu hóa nhiệt làm Tâm hỏa vượng ảnh hưởng tới thần minh, nhiễu loạn tâm thần mà gây thất miên.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Tâm Tỳ lưỡng hư
1.1. Triệu chứng: Mất ngủ, ngủ hay mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, hồi hộp, đánh trống ngực, hay quên, có thể kèm theo hoa mắt chóng mặt, người mệt mỏi, vô lực, ăn uống không ngon miệng hoặc đầy bụng chán ăn, sắc mặt nhợt, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng hoặc nhờn dày, mạch tế nhược.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Tỳ hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Kiện Tỳ, dưỡng Tâm, an thần.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quy tỳ thang
Đảng sâm 12g Toan táo nhân 12g Hoàng kỳ 16g
Mộc hương 06g Bạch truật 12g Chích cam thảo 04g
Phục thần 12g Viễn chí 06g Đương quy 10g Long nhãn 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 3 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: Bổ tâm tỳ an thần hoàn (Thuốc Nam- Châm cứu)
Bá tử nhân 20g Hoài sơn 20g Liên nhục 40g Long nhãn 20g
Táo nhân (sao đen) 20g Tang diệp non 20g Lá vông (vông nem) 20g
Các vị thuốc tán mịn, Long nhãn giã nhuyễn để làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt:
Thần môn Tam âm giao Nội quan Huyết hải
Phục lưu Túc tam lý Bách hội Phong trì
Cách du Thái bạch
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tâm, Tỳ, Tam tiêu, Thần môn, Nội tiết. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan Phong trì Tâm du
Cách du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai. Day bấm các huyệt:
Nội quan Tam âm giao Thái bạch
Các vị thuốc tán mịn, Long nhãn giã nhuyễn để làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng bụng. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm, cứu: Châm bổ và cứu các huyệt:
Thần môn Tam âm giao Nội quan Huyết hải
Phục lưu Túc tam lý Bách hội Phong trì
Cách du Thái bạch
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Tâm, Tỳ, Tam tiêu, Thần môn, Nội tiết. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan Phong trì Tâm du
Cách du Túc tam lý
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai. Day bấm các huyệt:
Nội quan Tam âm giao Thái bạch
Tâm du Cách du Túc tam lý
Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Tâm du Cách du Túc tam lý
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn: Có thể ở tư thế nằm hoặc tư thế ngồi. Thực hiện 3 điều kiện làm thư giãn.
+ Tập tại chỗ yên tĩnh.
+ Ra lệnh thư giãn cho các cơ vân và cơ trơn.
+ Tập trung ý chí theo dõi hơi thở. Tập thở 4 thì sau khi luyện thư giãn
+ Thì 1: Hít vào đều, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 2: Giữ hơi, cố gắng hít thêm. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 3: Thở ra thoải mái, tự nhiên, không kìm, không thúc. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 4: Thư giãn hoàn toàn, có cảm giác nặng, ấm tay chân. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Tâm Thận bất giao
2.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tâm phiền, chóng mặt ù tai, hay quên, nhức mỏi lưng, nam giới mộng tinh, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, mạch tế sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm, Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Tư âm giáng hỏa, dưỡng Tâm an thần.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Giao thái hoàn (Hàn thị Y thông)
Hoàng liên 12g Nhục quế 04g
Sắc uống ngày 01 thang, uống 1 lần trước ngủ 3h.
Hoặc dùng bài: Hoàng liên a giao thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
Hoàng liên 12g A giao 12g Hoàng cầm 06g
Kê tử hoàng 2 quả Bạch thược 06g
Sắc 3 vị Hoàng liên, Hoàng cầm, Bạch thược.
Xoa bóp 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Tâm du Cách du Túc tam lý
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn: Có thể ở tư thế nằm hoặc tư thế ngồi. Thực hiện 3 điều kiện làm thư giãn.
+ Tập tại chỗ yên tĩnh.
+ Ra lệnh thư giãn cho các cơ vân và cơ trơn.
+ Tập trung ý chí theo dõi hơi thở. Tập thở 4 thì sau khi luyện thư giãn
+ Thì 1: Hít vào đều, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 2: Giữ hơi, cố gắng hít thêm. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 3: Thở ra thoải mái, tự nhiên, không kìm, không thúc. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
+ Thì 4: Thư giãn hoàn toàn, có cảm giác nặng, ấm tay chân. Thời gian bằng 1/4 hơi thở.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể Tâm Thận bất giao
2.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tâm phiền, chóng mặt ù tai, hay quên, nhức mỏi lưng, nam giới mộng tinh, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, mạch tế sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm, Thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Tư âm giáng hỏa, dưỡng Tâm an thần.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Giao thái hoàn (Hàn thị Y thông)
Hoàng liên 12g Nhục quế 04g
Sắc uống ngày 01 thang, uống 1 lần trước ngủ 3h.
Hoặc dùng bài: Hoàng liên a giao thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
Hoàng liên 12g A giao 12g Hoàng cầm 06g
Kê tử hoàng 2 quả Bạch thược 06g
Sắc 3 vị Hoàng liên, Hoàng cầm, Bạch thược.
Khi được nước thuốc, cho bột A giao vào khuấy tan, để nguội bớt, cho 2 lòng đỏ quả trứng gà vào, khuấy đều, chia 2 lần uống trong ngày. Uống ấm.
Hoặc dùng bài: Thiên vương bổ tâm đan (Nhiếp sinh bí phẫu)
Sinh địa 12g Thiên môn 12g Mạch môn 12g
Cát cánh 06g Táo nhân 12g Huyền sâm 12g
Đảng sâm 12g Viễn chí chế 06g Phục thần 12g
Đương quy 12g Đan sâm 12g Ngũ vị 06g Bá tử nhân 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Đậu đen sao chín 40g Vừng đen sao 40g Lá vông 40g Tang diệp non 40g
Lạc tiên 20g Thảo quyết minh sao 20g Vỏ núc nác 12g
Đậu đen giã nhuyễn tẩm các vị còn lại đã tán mịn, dùng đường làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 12g.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ các huyệt:
Thận du Thái khê Nội quan Thần môn Tam âm giao Phục lưu
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận. Châm tả: Tâm bào, Thần kinh thực vật, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Thận du Bách hội Nội quan Phong trì
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt
Tam âm giao Quan nguyên Khí hải Thận du
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào
Hoặc dùng bài: Thiên vương bổ tâm đan (Nhiếp sinh bí phẫu)
Sinh địa 12g Thiên môn 12g Mạch môn 12g
Cát cánh 06g Táo nhân 12g Huyền sâm 12g
Đảng sâm 12g Viễn chí chế 06g Phục thần 12g
Đương quy 12g Đan sâm 12g Ngũ vị 06g Bá tử nhân 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Đậu đen sao chín 40g Vừng đen sao 40g Lá vông 40g Tang diệp non 40g
Lạc tiên 20g Thảo quyết minh sao 20g Vỏ núc nác 12g
Đậu đen giã nhuyễn tẩm các vị còn lại đã tán mịn, dùng đường làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 12g.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ các huyệt:
Thận du Thái khê Nội quan Thần môn Tam âm giao Phục lưu
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận. Châm tả: Tâm bào, Thần kinh thực vật, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Thận du Bách hội Nội quan Phong trì
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt
Tam âm giao Quan nguyên Khí hải Thận du
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào
các huyệt Phong trì hai bên, Thận du.
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Tâm Đởm khí hư
3.1. Triệu chứng: Mất ngủ, dễ tỉnh giấc, hay sợ hãi, dễ giật mình, tâm quý, khí đoản, nước tiểu trong dài; hoặc người mệt mỏi nhưng khó ngủ, người gầy, sắc mặt nhợt; hoặc mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, hoa mắt chóng mặt, miệng và họng khô, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, hoặc chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế hoặc huyền nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Đởm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, nội nhân.
3.3. Pháp: Ích khí trấn kinh, an thần định chí.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: An thần định chí hoàn (Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc)
Viễn chí 08g Đảng sâm 12g Phục linh 12g
Phục thần 12g Xương bồ 16g
Tán bột, làm hoàn mật. Mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Thận du. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Thận du Tâm du Đởm du Nội quan Thần môn Tam âm giao Phục lưu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận, Tâm, Nội quan, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan Phong trì Tâm du Cách du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Can uất hóa hỏa
4.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tính tình dễ cáu giận, nếu nặng người bệnh cả đêm không ngủ được, ngực sườn đầy tức, miệng khát, thích uống nước, chán ăn, miệng khô, đắng miệng, mắt đỏ, ù tai, nước tiểu vàng, hoặc người bệnh hoa mắt chóng mặt, đau đầu dữ dội, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
4.3. Pháp: Thanh Can tả nhiệt, an thần.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
Long đởm thảo 08g Chi tử 08g Hoàng cầm 08g Cam thảo 04g Sài hồ 12g
Sinh địa 12g Xa tiền 12g Đương quy 08g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ: Tam âm giao, Nội quan, Thần môn. Châm tả: Thái xung, Hành gian.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: điểm Thận, Can. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan
Phong trì Can du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Thể đàm nhiệt nội nhiễu
5.1. Triệu chứng: Mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, tâm phiền, có thể kèm buồn nôn, nôn, ợ hơi, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt hoặc đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đởm, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Thanh nhiệt hóa đàm, hòa trung an thần.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ôn đởm thang (Bị cấp Thiên kim yếu phương)
Bán hạ chế 12g Chỉ thực 12g Trúc nhự 12g Trần bì 12g Cam thảo chích 06g Phục linh 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Trần bì 16g Chỉ thực 12g Bán hạ chế 12g Trúc nhự 30g Chi tử sao đen 20g Sinh khương 14g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể Tâm Đởm khí hư
3.1. Triệu chứng: Mất ngủ, dễ tỉnh giấc, hay sợ hãi, dễ giật mình, tâm quý, khí đoản, nước tiểu trong dài; hoặc người mệt mỏi nhưng khó ngủ, người gầy, sắc mặt nhợt; hoặc mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, hoa mắt chóng mặt, miệng và họng khô, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, hoặc chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế hoặc huyền nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tâm Đởm khí hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân, nội nhân.
3.3. Pháp: Ích khí trấn kinh, an thần định chí.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: An thần định chí hoàn (Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc)
Viễn chí 08g Đảng sâm 12g Phục linh 12g
Phục thần 12g Xương bồ 16g
Tán bột, làm hoàn mật. Mỗi lần uống 8g với nước sôi để nguội
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Tâm du, Thận du. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt:
Thận du Tâm du Đởm du Nội quan Thần môn Tam âm giao Phục lưu
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ: Thận, Tâm, Nội quan, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan Phong trì Tâm du Cách du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân.
Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Can uất hóa hỏa
4.1. Triệu chứng: Mất ngủ, tính tình dễ cáu giận, nếu nặng người bệnh cả đêm không ngủ được, ngực sườn đầy tức, miệng khát, thích uống nước, chán ăn, miệng khô, đắng miệng, mắt đỏ, ù tai, nước tiểu vàng, hoặc người bệnh hoa mắt chóng mặt, đau đầu dữ dội, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng khô, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân.
4.3. Pháp: Thanh Can tả nhiệt, an thần.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Long đởm tả can thang (Thái Bình huệ dân Hòa tễ cục phương)
Long đởm thảo 08g Chi tử 08g Hoàng cầm 08g Cam thảo 04g Sài hồ 12g
Sinh địa 12g Xa tiền 12g Đương quy 08g Trạch tả 08g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ: Tam âm giao, Nội quan, Thần môn. Châm tả: Thái xung, Hành gian.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: điểm Thận, Can. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Bách hội Nội quan
Phong trì Can du
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
5. Thể đàm nhiệt nội nhiễu
5.1. Triệu chứng: Mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, tâm phiền, có thể kèm buồn nôn, nôn, ợ hơi, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt hoặc đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đởm, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp: Thanh nhiệt hóa đàm, hòa trung an thần.
5.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Ôn đởm thang (Bị cấp Thiên kim yếu phương)
Bán hạ chế 12g Chỉ thực 12g Trúc nhự 12g Trần bì 12g Cam thảo chích 06g Phục linh 10g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Thuốc Nam - Châm cứu):
Trần bì 16g Chỉ thực 12g Bán hạ chế 12g Trúc nhự 30g Chi tử sao đen 20g Sinh khương 14g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả:
Thái xung Phong long
Thiếu hải Nội đình
Châm bổ:
Túc tam lý . Tỳ du . Thần môn . Tam âm giao . Nội quan
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: Điểm dạ dày. Châm bổ: Thận, Tỳ, Tâm, Can, Trán, Nội tiết. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du Bách hội
Nội quan Phong long
- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Thái xung Phong long
Thiếu hải Nội đình
Châm bổ:
Túc tam lý . Tỳ du . Thần môn . Tam âm giao . Nội quan
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả: Điểm dạ dày. Châm bổ: Thận, Tỳ, Tâm, Can, Trán, Nội tiết. Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du Bách hội
Nội quan Phong long
- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn các vùng đầu, cổ, vai, tay, chân. Day bấm các huyệt. Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày.
Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Mất ngủ không thực tổn liên quan chủ yếu đến các yếu tố tâm lý - xã hội. Do đó, hai nhóm chính trong điều trị là điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc.
1. Điều trị không dùng thuốc:
+ Các biện pháp tâm lý chủ yếu là hướng dẫn người bệnh vệ sinh giấc ngủ tốt.
- Tập thức ngủ đúng giờ: Phải thức dậy vào một giờ nhất định, không phụ thuộc vào thời lượng đã ngủ đêm trước.
- Không dùng cà phê, thuốc lá đặc biệt là vào buổi tối.
- Hạn chế sử dụng đồ uống vào buổi tối.
- Không uống rượu.
+ Tập luyện vận động (thể dục thể thao hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh, Yoga).
2. Điều trị bằng thuốc
Trong điều trị có thể sử dụng thuốc gây ngủ, thuốc giải lo âu, thuốc chống trầm cảm.
+ Các thuốc giải lo âu benzodiazepine: Nên sử dụng khởi đầu bằng liều thấp và điều trị trong thời gian ngắn (không dùng kéo dài gây lệ thuộc thuốc). Các thuốc thường dùng: diazepam 5mg, bromazepam 6mg, lorazepam 1mg, chlordiazepoxid 5mg, nitrazepam 5mg, zolpidem 10mg, loprazolam 1mg.
+ Thuốc chống trầm cảm:
Loại 3 vòng: imipramin 25mg; amitriptylin 25mg.
Loại mới (không gây thói quen dùng thuốc, đáp ứng với liều 25-100 mg lúc đi ngủ) mirtazapin …
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền,
- Luyện thư giãn và luyện thở giống thể Tâm Tỳ hư.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
Mất ngủ không thực tổn liên quan chủ yếu đến các yếu tố tâm lý - xã hội. Do đó, hai nhóm chính trong điều trị là điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc.
1. Điều trị không dùng thuốc:
+ Các biện pháp tâm lý chủ yếu là hướng dẫn người bệnh vệ sinh giấc ngủ tốt.
- Tập thức ngủ đúng giờ: Phải thức dậy vào một giờ nhất định, không phụ thuộc vào thời lượng đã ngủ đêm trước.
- Không dùng cà phê, thuốc lá đặc biệt là vào buổi tối.
- Hạn chế sử dụng đồ uống vào buổi tối.
- Không uống rượu.
+ Tập luyện vận động (thể dục thể thao hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh, Yoga).
2. Điều trị bằng thuốc
Trong điều trị có thể sử dụng thuốc gây ngủ, thuốc giải lo âu, thuốc chống trầm cảm.
+ Các thuốc giải lo âu benzodiazepine: Nên sử dụng khởi đầu bằng liều thấp và điều trị trong thời gian ngắn (không dùng kéo dài gây lệ thuộc thuốc). Các thuốc thường dùng: diazepam 5mg, bromazepam 6mg, lorazepam 1mg, chlordiazepoxid 5mg, nitrazepam 5mg, zolpidem 10mg, loprazolam 1mg.
+ Thuốc chống trầm cảm:
Loại 3 vòng: imipramin 25mg; amitriptylin 25mg.
Loại mới (không gây thói quen dùng thuốc, đáp ứng với liều 25-100 mg lúc đi ngủ) mirtazapin …
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền,
Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
5. N. T. Quyến và T. C. Đào (2013). “Chứng không ngủ được” trong Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y, NXB Văn hóa dân tộc, pp. 288-296.
6. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền (sách đào tạo sau đại học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Giáo trình bệnh học tâm thần, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
8. American Psychiatric Association (2013). Diagnostic and statistical manual of mental disorders: DSM-5. 5th ed. Washington, D.C: American Psychiatric Association
9. Bộ Y tế (2020). Quyết định 2058/QĐ-BYT, “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp”.
10. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyên Liên và Khoa Dưỡng Sinh (1986). Phương pháp Dưỡng sinh.
Rối loạn chức năng tiền đình (RLCNTĐ) là một hội chứng lâm sàng xuất hiện do các tổn thương đơn lẻ hoặc phối hợp ở hệ thần kinh, tai, mắt, tim mạch và tâm thần. RLCNTĐ bao gồm hội chứng tiền đình trung ương và hội chứng tiền đình ngoại biên.
* Nguyên nhân của RLCNTĐ
- Do thiếu máu, stress, mất ngủ, tắc nghẽn động mạch (đặc biệt các động mạch sống nền do bệnh lý vùng cột sống cổ).
- Do bệnh lý tai ngoài, tai giữa và tai trong.
- Do một số nguyên nhân khác: U các dây thần kinh V, VII, VIII, u màng não hay viêm màng não khu trú, các tổn thương tiền đình và ốc tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình ngoại biên: Do tổn thương bộ phận cảm nhận hoặc
3. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
5. N. T. Quyến và T. C. Đào (2013). “Chứng không ngủ được” trong Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y, NXB Văn hóa dân tộc, pp. 288-296.
6. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền (sách đào tạo sau đại học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Giáo trình bệnh học tâm thần, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
8. American Psychiatric Association (2013). Diagnostic and statistical manual of mental disorders: DSM-5. 5th ed. Washington, D.C: American Psychiatric Association
9. Bộ Y tế (2020). Quyết định 2058/QĐ-BYT, “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp”.
10. Nguyễn Văn Hưởng, Huỳnh Uyên Liên và Khoa Dưỡng Sinh (1986). Phương pháp Dưỡng sinh.
14. RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH (HUYỄN VỰNG)
I. ĐẠI CƯƠNGRối loạn chức năng tiền đình (RLCNTĐ) là một hội chứng lâm sàng xuất hiện do các tổn thương đơn lẻ hoặc phối hợp ở hệ thần kinh, tai, mắt, tim mạch và tâm thần. RLCNTĐ bao gồm hội chứng tiền đình trung ương và hội chứng tiền đình ngoại biên.
* Nguyên nhân của RLCNTĐ
- Do thiếu máu, stress, mất ngủ, tắc nghẽn động mạch (đặc biệt các động mạch sống nền do bệnh lý vùng cột sống cổ).
- Do bệnh lý tai ngoài, tai giữa và tai trong.
- Do một số nguyên nhân khác: U các dây thần kinh V, VII, VIII, u màng não hay viêm màng não khu trú, các tổn thương tiền đình và ốc tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình ngoại biên: Do tổn thương bộ phận cảm nhận hoặc
dây thần kinh tiền đình.
+ Triệu chứng: Chóng mặt và mất thăng bằng với đặc điểm mọi rối loạn đều về cùng một hướng.
- Chóng mặt dữ dội, xảy ra từng cơn, tăng khi thay đổi tư thế.
- Mất thăng bằng: Người bệnh không thể đứng vững được, dấu hiệu này thường gặp trong giai đoạn đầu của hội chứng tiền đình ngoại biên. Với rối loạn vừa và nhẹ thường được phát hiện thông qua các nghiệm pháp khám tiền đình: Dấu hiệu Romberg, bước đi hình sao, rung giật nhãn cầu.
- Rung giật nhãn cầu: Ngang hoặc xoay, không bao giờ dọc, không thay đổi hướng.
- Các triệu chứng kèm theo: Buồn nôn, vã mồ hôi, cảm giác sợ ngã hoặc các dấu hiệu về thính lực như giảm thính lực, ù tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình trung ương: Do tổn thương nhân tiền đình hoặc các đường liên hệ nhân tiền đình với hệ thần kinh trung ương. Triệu chứng không điển hình như trong tổn thương tiền đình ngoại biên.
+ Triệu chứng:
- Người bệnh thường chỉ có cảm giác mất thăng bằng như người ở trên thuyền, cảm giác tròng trành, ít khi có chóng mặt thực sự.
- Rung giật nhãn cầu: Có thể hướng dọc hoặc các hướng khác, có thể thay đổi hướng khi thay đổi hướng nhìn.
- Không có các triệu chứng về thính giác.
- Có thể có các triệu chứng thần kinh khu trú kèm theo như liệt các dây thần kinh sọ não, rối loạn cảm giác nửa người, hội chứng tiểu não.
Theo Y học cổ truyền, RLCNTĐ được mô tả trong phạm vi chứng huyễn vựng. Huyễn vựng là thuật ngữ ghép giữa 2 cụm từ mục huyễn và đầu vựng. Mục huyễn là chỉ hiện tượng hoa mắt như nảy đom đóm, nhìn đồ vật như có màn che. Đầu vựng là chỉ cảm giác cơ thể hay đồ vật bên ngoài chao đảo, chỗ đứng tròng trành. Hai triệu chứng này thường hay kết hợp với nhau gọi là huyễn vựng.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chứng Huyễn vựng có thể do các nguyên nhân sau:
- Can dương thượng cang: Do bẩm tố người dương thịnh hoặc do Can mất điều đạt, Can uất hóa hỏa làm Can âm hao tổn, Can dương thượng cang, phát thành huyễn vựng.
- Đàm trọc trung trở: Do lo nghĩ thái quá hoặc do ăn uống không điều độ làm ảnh hưởng đến chức năng của Tỳ Vị. Tỳ mất kiện vận, dẫn đến thủy thấp nội đình, ngưng lại mà thành đàm, đàm và thấp ngăn trở làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng mà phát sinh chứng huyễn vựng.
- Khí huyết hư suy: Do người bệnh mắc bệnh lâu ngày hoặc mất máu lâu ngày làm khí huyết hư suy không đưa lên vùng não tủy sinh ra chứng huyễn vựng.
- Thận tinh bất túc: Do tuổi cao chức năng của Thận hư suy hoặc do tiên thiên bất túc hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh suy hao. Do Não là bể của tủy, Thận tinh suy hao, bể tủy bất túc làm thanh khiếu mất đi sự nuôi dưỡng mà thành huyễn vựng.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Can dương thượng cang
1.1. Triệu chứng: Chóng mặt, ù tai, đầu choáng váng và đau, các triệu chứng này tăng lên khi căng thẳng, tức giận, mặt đỏ, gò má đỏ, tính tình nóng dễ cáu giận, ngủ ít, hay mê, miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can dương thượng cang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm dương.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa).
Thiên ma 08g Câu đằng 16g Sinh thạch quyết minh 20g Phục thần 16g Tang ký sinh 12g Đỗ trọng 16g Ngưu tất 12g Dạ giao đằng 20g Chi tử 12g Hoàng cầm 12g Ích mẫu 12g
Sắc uống, ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Trích từ Nam dược thần hiệu - Chóng mặt):
Hương phụ 16g Cúc hoa 16g Kinh giới tuệ 16g Bạc hà 12g
Tán mịn, mỗi lần uống 8g với nước chè.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
Bách hội . Thượng tinh . Huyền lư . Suất cốc . Phong trì . Huyền ly . Dịch môn . Nội quan . Thái khê . Hành gian . Ế phong
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: Rãnh hạ áp, huyệt Đởm, Can, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt: Thượng tinh . Thái xung . Phong trì . Suất cốc . Hợp cốc . Phong môn . Dịch môn . Ngoại quan
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Định suyễn . Thiên trụ .. Thái dương . Giác tôn . Hợp cốc . Thái xung
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt: Hợp cốc, Ngoại quan, Phong trì.
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể đàm thấp:
2.1. Triệu chứng: Đầu váng, đi đứng không vững, đầu có cảm giác nặng, ngực bụng đầy, buồn nôn, nôn khạc đờm dãi, ăn ít, ngủ hay mê, lưỡi bệu, rêu lưỡi dính nhớt hoặc trắng dày nhờn, mạch hoạt hay huyền hoạt hoặc nhu hoãn.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Táo thấp trừ đàm, kiện Tỳ hòa Vị.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bán hạ bạch truật thiên ma thang (Y học tâm ngộ)
Bán hạ chế 12g Trần bì 08g Phục linh 12g Cam thảo 04g Thiên ma 12g Bạch truật 12g Sinh khương 06g Đại táo 12g
Ngày sắc uống 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc Nam: (Nam dược thần hiệu - Chóng mặt)
Can khương 10g Cam thảo 05g
Sắc 1,5 bát nước còn một nửa, chia uống 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng cổ gáy, kinh dương minh Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
Bách hội . Thượng tinh . Thái dương . Suất cốc . Phong trì . Phong long . Phong môn . Ế phong . Hợp cốc . Nội quan . Giải khê
- Châm bổ, cứu các huyệt: Túc tam lý, Tam âm giao.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: huyệt Vị, Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Tỳ. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Phong long . Hợp cốc . Phong trì . Tam âm giao . Túc tam lý . Phong môn
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Phong môn . Túc tam lý . Thái dương . Tam âm giao .
+ Triệu chứng: Chóng mặt và mất thăng bằng với đặc điểm mọi rối loạn đều về cùng một hướng.
- Chóng mặt dữ dội, xảy ra từng cơn, tăng khi thay đổi tư thế.
- Mất thăng bằng: Người bệnh không thể đứng vững được, dấu hiệu này thường gặp trong giai đoạn đầu của hội chứng tiền đình ngoại biên. Với rối loạn vừa và nhẹ thường được phát hiện thông qua các nghiệm pháp khám tiền đình: Dấu hiệu Romberg, bước đi hình sao, rung giật nhãn cầu.
- Rung giật nhãn cầu: Ngang hoặc xoay, không bao giờ dọc, không thay đổi hướng.
- Các triệu chứng kèm theo: Buồn nôn, vã mồ hôi, cảm giác sợ ngã hoặc các dấu hiệu về thính lực như giảm thính lực, ù tai.
* Chẩn đoán Hội chứng tiền đình trung ương: Do tổn thương nhân tiền đình hoặc các đường liên hệ nhân tiền đình với hệ thần kinh trung ương. Triệu chứng không điển hình như trong tổn thương tiền đình ngoại biên.
+ Triệu chứng:
- Người bệnh thường chỉ có cảm giác mất thăng bằng như người ở trên thuyền, cảm giác tròng trành, ít khi có chóng mặt thực sự.
- Rung giật nhãn cầu: Có thể hướng dọc hoặc các hướng khác, có thể thay đổi hướng khi thay đổi hướng nhìn.
- Không có các triệu chứng về thính giác.
- Có thể có các triệu chứng thần kinh khu trú kèm theo như liệt các dây thần kinh sọ não, rối loạn cảm giác nửa người, hội chứng tiểu não.
Theo Y học cổ truyền, RLCNTĐ được mô tả trong phạm vi chứng huyễn vựng. Huyễn vựng là thuật ngữ ghép giữa 2 cụm từ mục huyễn và đầu vựng. Mục huyễn là chỉ hiện tượng hoa mắt như nảy đom đóm, nhìn đồ vật như có màn che. Đầu vựng là chỉ cảm giác cơ thể hay đồ vật bên ngoài chao đảo, chỗ đứng tròng trành. Hai triệu chứng này thường hay kết hợp với nhau gọi là huyễn vựng.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chứng Huyễn vựng có thể do các nguyên nhân sau:
- Can dương thượng cang: Do bẩm tố người dương thịnh hoặc do Can mất điều đạt, Can uất hóa hỏa làm Can âm hao tổn, Can dương thượng cang, phát thành huyễn vựng.
- Đàm trọc trung trở: Do lo nghĩ thái quá hoặc do ăn uống không điều độ làm ảnh hưởng đến chức năng của Tỳ Vị. Tỳ mất kiện vận, dẫn đến thủy thấp nội đình, ngưng lại mà thành đàm, đàm và thấp ngăn trở làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng mà phát sinh chứng huyễn vựng.
- Khí huyết hư suy: Do người bệnh mắc bệnh lâu ngày hoặc mất máu lâu ngày làm khí huyết hư suy không đưa lên vùng não tủy sinh ra chứng huyễn vựng.
- Thận tinh bất túc: Do tuổi cao chức năng của Thận hư suy hoặc do tiên thiên bất túc hoặc phòng lao quá độ làm Thận tinh suy hao. Do Não là bể của tủy, Thận tinh suy hao, bể tủy bất túc làm thanh khiếu mất đi sự nuôi dưỡng mà thành huyễn vựng.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể Can dương thượng cang
1.1. Triệu chứng: Chóng mặt, ù tai, đầu choáng váng và đau, các triệu chứng này tăng lên khi căng thẳng, tức giận, mặt đỏ, gò má đỏ, tính tình nóng dễ cáu giận, ngủ ít, hay mê, miệng khô đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can dương thượng cang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp: Bình Can tiềm dương.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa).
Thiên ma 08g Câu đằng 16g Sinh thạch quyết minh 20g Phục thần 16g Tang ký sinh 12g Đỗ trọng 16g Ngưu tất 12g Dạ giao đằng 20g Chi tử 12g Hoàng cầm 12g Ích mẫu 12g
Sắc uống, ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương (Trích từ Nam dược thần hiệu - Chóng mặt):
Hương phụ 16g Cúc hoa 16g Kinh giới tuệ 16g Bạc hà 12g
Tán mịn, mỗi lần uống 8g với nước chè.
Hoặc có thể gia giảm khối lượng, thành phần tùy theo tình trạng người bệnh để làm thang sắc uống.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
Bách hội . Thượng tinh . Huyền lư . Suất cốc . Phong trì . Huyền ly . Dịch môn . Nội quan . Thái khê . Hành gian . Ế phong
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: Rãnh hạ áp, huyệt Đởm, Can, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt: Thượng tinh . Thái xung . Phong trì . Suất cốc . Hợp cốc . Phong môn . Dịch môn . Ngoại quan
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Định suyễn . Thiên trụ .. Thái dương . Giác tôn . Hợp cốc . Thái xung
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt: Hợp cốc, Ngoại quan, Phong trì.
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
2. Thể đàm thấp:
2.1. Triệu chứng: Đầu váng, đi đứng không vững, đầu có cảm giác nặng, ngực bụng đầy, buồn nôn, nôn khạc đờm dãi, ăn ít, ngủ hay mê, lưỡi bệu, rêu lưỡi dính nhớt hoặc trắng dày nhờn, mạch hoạt hay huyền hoạt hoặc nhu hoãn.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư trung hiệp thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp: Táo thấp trừ đàm, kiện Tỳ hòa Vị.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bán hạ bạch truật thiên ma thang (Y học tâm ngộ)
Bán hạ chế 12g Trần bì 08g Phục linh 12g Cam thảo 04g Thiên ma 12g Bạch truật 12g Sinh khương 06g Đại táo 12g
Ngày sắc uống 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc Nam: (Nam dược thần hiệu - Chóng mặt)
Can khương 10g Cam thảo 05g
Sắc 1,5 bát nước còn một nửa, chia uống 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng cổ gáy, kinh dương minh Vị. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm tả các huyệt
Bách hội . Thượng tinh . Thái dương . Suất cốc . Phong trì . Phong long . Phong môn . Ế phong . Hợp cốc . Nội quan . Giải khê
- Châm bổ, cứu các huyệt: Túc tam lý, Tam âm giao.
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm tả các huyệt: huyệt Vị, Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Tỳ. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Phong long . Hợp cốc . Phong trì . Tam âm giao . Túc tam lý . Phong môn
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Phong môn . Túc tam lý . Thái dương . Tam âm giao .
Hợp cốc . Phong long
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Phong trì . Túc tam lý . Phong long . Tam âm giao . Hợp cốc
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể khí huyết lưỡng hư:
3.1. Triệu chứng: Chóng mặt, hoa mắt, khi lao lực mệt mỏi các triệu chứng lại tăng lên, đoản khí, tiếng nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt nhợt nhạt, môi khô sắc nhợt, tâm quí, thiếu ngủ, ăn kém, lưỡi nhợt bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí huyết lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ ích khí huyết, kiện vận Tỳ Vị.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thập toàn đại bổ (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương)
Đương quy 10g Đảng sâm 12g Xuyên khung 05g Phục linh 08g Thục địa 15g Bạch truật 10g Bạch thược 08g Cam thảo 05g Hoàng kỳ 15g Nhục quế 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Túc tam lý . Tam âm giao . Huyết hải . Quan nguyên . Can du . Cách du . Khí hải . Bách hội .Thái khê . Nội quan . Ế phong . Phong trì
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bình bổ bình tả các huyệt: Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Thận, Can.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du . Quan nguyên . Phong trì . Khí hải . Túc tam lý . Tam âm giao . Huyết hải . Ngoại quan
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Túc tam lý .Tam âm giao . Quan nguyên . Can du . Khí hải . Bách hội . Túc tam lý . Tam âm giao
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Quan nguyên . Khí hải . Phong trì . Cách du . Tam âm giao . Can du
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Thận hư
4.1. Triệu chứng:
- Thận âm hư: Người gầy, gò má đỏ, đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, miệng khô, phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
- Thận dương hư: Đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, tay chân lạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
+ Thận âm hư: Lý hư nhiệt.
+ Thận dương hư: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp:
- Thận âm hư: Bổ Thận âm.
- Thận dương hư: Bổ Thận dương.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương:
+ Thận âm hư: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 200g Lộc giác giao 100g Sơn thù 100g Câu kỷ tử 100g Hoài sơn 100g Ngưu tất 75g Thỏ ty tử 100g Cao quy bản 100g
Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, chiêu với nước ấm uống, cũng có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận dương hư: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 320g Đỗ trọng 160g Hoài sơn 160g Kỷ tử 160g Sơn thù 160g Thỏ ty tử 160g Phụ tử chế 120g Lộc giác giao 160g Nhục quế 120g Đương quy 120g
Cách dùng: Dùng mật ong vừa đủ làm hoàn, ngày uống 8g, chia 2 lần. Có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc nam:
+ Thận âm hư: Viên thận âm hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
Thục địa 200g Lộc giác giao 150g Quy bản 200g Thỏ ty tử 80g Hoài sơn 150g
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Phong trì . Túc tam lý . Phong long . Tam âm giao . Hợp cốc
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
3. Thể khí huyết lưỡng hư:
3.1. Triệu chứng: Chóng mặt, hoa mắt, khi lao lực mệt mỏi các triệu chứng lại tăng lên, đoản khí, tiếng nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt nhợt nhạt, môi khô sắc nhợt, tâm quí, thiếu ngủ, ăn kém, lưỡi nhợt bệu, có vết hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế nhược.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí huyết lưỡng hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Bổ ích khí huyết, kiện vận Tỳ Vị.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thập toàn đại bổ (Thái bình huệ dân hòa tễ cục phương)
Đương quy 10g Đảng sâm 12g Xuyên khung 05g Phục linh 08g Thục địa 15g Bạch truật 10g Bạch thược 08g Cam thảo 05g Hoàng kỳ 15g Nhục quế 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Túc tam lý . Tam âm giao . Huyết hải . Quan nguyên . Can du . Cách du . Khí hải . Bách hội .Thái khê . Nội quan . Ế phong . Phong trì
Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm, ôn châm, ôn điện châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bình bổ bình tả các huyệt: Giao cảm, Thần môn. Châm bổ các huyệt: Thận, Can.
Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Cách du . Quan nguyên . Phong trì . Khí hải . Túc tam lý . Tam âm giao . Huyết hải . Ngoại quan
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Túc tam lý .Tam âm giao . Quan nguyên . Can du . Khí hải . Bách hội . Túc tam lý . Tam âm giao
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Quan nguyên . Khí hải . Phong trì . Cách du . Tam âm giao . Can du
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
4. Thể Thận hư
4.1. Triệu chứng:
- Thận âm hư: Người gầy, gò má đỏ, đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, miệng khô, phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
- Thận dương hư: Đầu váng, mắt hoa, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê, hay quên, ù tai, răng dễ rụng, đau lưng, tay chân lạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
+ Thận âm hư: Lý hư nhiệt.
+ Thận dương hư: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp:
- Thận âm hư: Bổ Thận âm.
- Thận dương hư: Bổ Thận dương.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong
- Cổ phương:
+ Thận âm hư: Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 200g Lộc giác giao 100g Sơn thù 100g Câu kỷ tử 100g Hoài sơn 100g Ngưu tất 75g Thỏ ty tử 100g Cao quy bản 100g
Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, chiêu với nước ấm uống, cũng có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận dương hư: Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 320g Đỗ trọng 160g Hoài sơn 160g Kỷ tử 160g Sơn thù 160g Thỏ ty tử 160g Phụ tử chế 120g Lộc giác giao 160g Nhục quế 120g Đương quy 120g
Cách dùng: Dùng mật ong vừa đủ làm hoàn, ngày uống 8g, chia 2 lần. Có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Thuốc nam:
+ Thận âm hư: Viên thận âm hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
Thục địa 200g Lộc giác giao 150g Quy bản 200g Thỏ ty tử 80g Hoài sơn 150g
Thạch hộc 80g Tỳ giải 100g
Mật ong vừa đủ
Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận dương hư: Viên thận dương hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
Lộc giác giao 20g Thục địa 160g Ba kích 80g Tiểu hồi 60g
Mật ong vừa đủ
Luyện mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
+ Thận dương hư: Viên thận dương hư (Thuốc Nam - Châm cứu)
Lộc giác giao 20g Thục địa 160g Ba kích 80g Tiểu hồi 60g
Phụ tử chế 16g Hoài sơn 160g Quế nhục 30g
Mật ong vừa đủ
Luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
* Thuốc dùng ngoài
Trường hợp thể bệnh thiên hàn có thể Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Thái khê . Tam âm giao . Huyết hải . Thận du . Can du . Thái xung .
Mật ong vừa đủ
Luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, có thể dùng thang sắc uống ngày 2 lần với liều thích hợp.
* Thuốc dùng ngoài
Trường hợp thể bệnh thiên hàn có thể Chườm ngải cứu:
Nguyên liệu: Ngải cứu tươi 200 - 300 g hoặc ngải cứu khô lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30 g hoặc cao ngải cứu dạng thành phẩm.
Chuẩn bị: Sao nóng muối với ngải cứu. Bọc ngải cứu và muối sao trong túi chườm hoặc khăn vải dày hoặc cao ngải cứu được làm nóng chườm vùng huyệt Thận du, Quan nguyên, Khí hải. Ngày làm một 1 - 2 lần. Mỗi lần 10 - 20 phút.
b. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm bổ, cứu các huyệt
Thái khê . Tam âm giao . Huyết hải . Thận du . Can du . Thái xung .
Bách hội . Nội quan . Ế phong . Phong trì
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ các huyệt: Can, Thận, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Can du . Thận du . Phong trì . Thượng tinh . Túc tam lý . Tam âm giao . Hợp cốc .
- Các kỹ thuật châm: Hào châm, điện châm, điện mãng châm.
Thời gian lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Châm bổ các huyệt: Can, Thận, Giao cảm, Thần môn. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Can du . Thận du . Phong trì . Thượng tinh . Túc tam lý . Tam âm giao . Hợp cốc .
Thái xung . Thái khê . Bách hội
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Can du . Thiên trụ . Thái dương . Thận du . Hợp cốc . Nội quan . Tam âm giao . Thái xung . Thái khê
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Can du . Thận du . Phong trì . Thái xung . Tam âm giao
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Điều trị bằng thuốc:
Điều trị cụ thể theo từng nguyên nhân
1.1. Bệnh Méniére
- Ăn hạn chế muối < 02g/ngày, giảm lượng cà phê và hạn chế rượu. Phục hồi chức năng tiền đình nếu người bệnh mất thăng bằng.
- Điều trị dự phòng với betahistine kéo dài và lợi tiểu khi triệu chứng kháng trị (chóng mặt tái phát) mặc dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống, thay đổi lối sống và phục hồi chức năng tiền đình.
- Điều trị bằng betahistine thay thuốc lợi tiểu vì dung nạp thuốc tốt hơn và ít tác dụng phụ. Nếu chọn thuốc lợi tiểu, hydrochlorothiazid 25 mg/triamteren 37,5 mg uống 1 lần/ngày; hoặc furosemid 20 mg uống 1 lần/ngày; hoặc acetazolamid 250 - 500 mg uống 2 lần/ngày.
- Thuốc ức chế tiền đình có thể được sử dụng cho các đợt cấp tính.
- Phẫu thuật là một lựa chọn cho người bệnh có các triệu chứng dai dẳng.
1.2. Viêm dây thần kinh tiền đình
- Chống nhiễm khuẩn ở các ổ viêm mũi họng như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng. (Kháng sinh dùng như: oxytetrocylin, cefuroxim, …).
- Thuốc an thần và chống chóng mặt: acetylleucin.
- Thuốc kháng Histamin: fexofenadin hydroclorid, levocetirizin dihydrochloride.
- Các vitamin nhóm B.
1.3. Viêm mê nhĩ
- Viêm tai cấp gây viêm mê nhĩ chủ yếu là điều trị tai: Chích rạch màng nhĩ, kháng sinh, không có chỉ định can thiệp ngoại khoa.
- Viêm mê nhĩ do viêm xương cấp: Phẫu thuật xương chũm, mê nhĩ để nguyên.
- Nếu mê nhĩ không khỏi thì khoét mê nhĩ.
1.4. Nhiễm độc Streptomycin liên quan đến cơ quan tiền đình và ốc tai
- Ngừng ngay thuốc. Nếu có triệu chứng của choáng phản vệ phải điều trị ngay choáng phản vệ.
- Nghỉ ngơi tuyệt đối.
- Ăn nhẹ: Cháo loãng, sữa.
- Thuốc chống chóng mặt: acetylleucin.
- Corticoid: methylprednisolon.
- Thuốc kháng histamin như fexofenadinhydroclorid, levocetitrizin dihydrochloride
- Thuốc an thần phenobarbital hoặc diazepam.
2. Điều trị không dùng thuốc:
- Hướng dẫn người bệnh các bài tập vận động: Bài tập Brandt- Daroff…
- Điều trị nghiệm pháp tái định vị sỏi (nghiệm pháp Epley).
- Tập luyện vận động (thể dục hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh,Yoga).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Bộ Y tế (2008). Triệu chứng học Thần kinh, Nhà xuất bản Y học, 124 - 127.
4. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Chứng huyễn vựng”. Châm cứu. Nhà xuất bản Y học, 427 - 430.
5. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 177 - 188.
6. Nguyễn Văn Chương (2018). Thực hành lâm sàng thần kinh học. Nhà xuất bản Y học, 51 - 59.
7. Nguyễn Văn Đăng (2007). Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, Nhà xuất bản Y học, 67 - 86.
8. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
9. Viện nghiên cứu Trung y (2008) “Chứng đầu vựng”, Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong đông y. Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, 323 -330.
Tiếp Theo
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa bóp bấm huyệt 20 - 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Xoa, vuốt, miết, phân, hợp, véo, day, bóp, gõ, chặt vùng đầu mặt cổ. Ấn các huyệt:
Bách hội . Thượng tinh . Phong trì . Can du . Thiên trụ . Thái dương . Thận du . Hợp cốc . Nội quan . Tam âm giao . Thái xung . Thái khê
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt:
Can du . Thận du . Phong trì . Thái xung . Tam âm giao
Ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
Chú ý: Tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Điều trị bằng thuốc:
Điều trị cụ thể theo từng nguyên nhân
1.1. Bệnh Méniére
- Ăn hạn chế muối < 02g/ngày, giảm lượng cà phê và hạn chế rượu. Phục hồi chức năng tiền đình nếu người bệnh mất thăng bằng.
- Điều trị dự phòng với betahistine kéo dài và lợi tiểu khi triệu chứng kháng trị (chóng mặt tái phát) mặc dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống, thay đổi lối sống và phục hồi chức năng tiền đình.
- Điều trị bằng betahistine thay thuốc lợi tiểu vì dung nạp thuốc tốt hơn và ít tác dụng phụ. Nếu chọn thuốc lợi tiểu, hydrochlorothiazid 25 mg/triamteren 37,5 mg uống 1 lần/ngày; hoặc furosemid 20 mg uống 1 lần/ngày; hoặc acetazolamid 250 - 500 mg uống 2 lần/ngày.
- Thuốc ức chế tiền đình có thể được sử dụng cho các đợt cấp tính.
- Phẫu thuật là một lựa chọn cho người bệnh có các triệu chứng dai dẳng.
1.2. Viêm dây thần kinh tiền đình
- Chống nhiễm khuẩn ở các ổ viêm mũi họng như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng. (Kháng sinh dùng như: oxytetrocylin, cefuroxim, …).
- Thuốc an thần và chống chóng mặt: acetylleucin.
- Thuốc kháng Histamin: fexofenadin hydroclorid, levocetirizin dihydrochloride.
- Các vitamin nhóm B.
1.3. Viêm mê nhĩ
- Viêm tai cấp gây viêm mê nhĩ chủ yếu là điều trị tai: Chích rạch màng nhĩ, kháng sinh, không có chỉ định can thiệp ngoại khoa.
- Viêm mê nhĩ do viêm xương cấp: Phẫu thuật xương chũm, mê nhĩ để nguyên.
- Nếu mê nhĩ không khỏi thì khoét mê nhĩ.
1.4. Nhiễm độc Streptomycin liên quan đến cơ quan tiền đình và ốc tai
- Ngừng ngay thuốc. Nếu có triệu chứng của choáng phản vệ phải điều trị ngay choáng phản vệ.
- Nghỉ ngơi tuyệt đối.
- Ăn nhẹ: Cháo loãng, sữa.
- Thuốc chống chóng mặt: acetylleucin.
- Corticoid: methylprednisolon.
- Thuốc kháng histamin như fexofenadinhydroclorid, levocetitrizin dihydrochloride
- Thuốc an thần phenobarbital hoặc diazepam.
2. Điều trị không dùng thuốc:
- Hướng dẫn người bệnh các bài tập vận động: Bài tập Brandt- Daroff…
- Điều trị nghiệm pháp tái định vị sỏi (nghiệm pháp Epley).
- Tập luyện vận động (thể dục hàng ngày). Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập (Thiền/luyện tập dưỡng sinh,Yoga).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền, Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. Bộ Y tế (2008). Triệu chứng học Thần kinh, Nhà xuất bản Y học, 124 - 127.
4. Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội (2005). “Chứng huyễn vựng”. Châm cứu. Nhà xuất bản Y học, 427 - 430.
5. Hoàng Bảo Châu (1997). Nội khoa học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 177 - 188.
6. Nguyễn Văn Chương (2018). Thực hành lâm sàng thần kinh học. Nhà xuất bản Y học, 51 - 59.
7. Nguyễn Văn Đăng (2007). Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, Nhà xuất bản Y học, 67 - 86.
8. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản Y học.
9. Viện nghiên cứu Trung y (2008) “Chứng đầu vựng”, Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong đông y. Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, 323 -330.
Tiếp Theo