37. NẮN, BÓ TRẬT KHỚP CỔ CHÂN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
- Trật khớp là tình trạng có sự di lệch đột ngột hoàn toàn hay không hoàn toàn giữa các mặt khớp với nhau hoặc giữa các đầu xương ra khỏi vị trí của ổ khớp. Chụp X-Quang không có tổn thương gãy xương.
- Trật khớp cổ chân là trật khớp giữa xương chày, xương mác và xương sên.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trật kín khớp cổ chân.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trật khớp cổ chân có tổn thương mạch, thần kinh.
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ truyền, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó trật khớp theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật nắn, bó trật khớp cổ chân bằng phương pháp y học cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê (nếu cần).
- Thuốc bó cổ truyền (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại).
5.3. Vật tư
- Băng cuộn.
- Đai cố định cổ chân.
- Nilon lót dưới vùng bó.
5.4. Thiết bị
- Bàn nắn thông thường.
5.5. Người bệnh:
- Được thăm khám, chụp phim X-Quang vùng khớp trật loại trừ gãy xương trước
khi tiến hành thủ thuật.
- Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.
Với bệnh nhi cần giải thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân.
- Được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng khớp trật.
- Gây tê nếu cần.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.
- Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.
- Kết quả chụp X-Quang.
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, … (nếu cần).
- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
- 60 - 120 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim Xquang khớp cổ chân, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi bó nắn.
- Thầy thuốc sờ nắn trực tiếp để xác định vị trí, hình thể khớp trật.
6.3. Bước 3: Tiến hành nắn khớp.
6.4. Bước 4: Tiến hành bó thuốc.
- Bó thuốc, cố định thuốc.
6.5. Bước 5: Cố định khớp trật bằng băng cuộn hoặc đai nẹp cổ chân chuyên dụng.
6.6. Bước 6: Kiểm tra X-quang nếu nắn chưa đạt yêu cầu thì nắn lại.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình:
- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: màu sắc da (hồng, tím, nhợt…), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động ngón chân.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ thuốc bó, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận.
- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
- Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sớm sau bó.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật.
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.
Xử trí: + Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Đau tăng lên: Xem xét nguyên nhân, xử trí thuốc giảm đau nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật.
- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt. Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại.
7.3. Biến chứng muộn: không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017). Quyết định 5728/QĐ-BYT ngày 21/12/2017. Tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa chấn thương chỉnh hình.
NGUỐN : CỤC QUẢN LÝ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN - BYThttps://ydct.moh.gov.vn/detail/quyet-dinh-so-486-qd-byt-ngay-13-02-2026-cua-bo-truong-bo-y-te-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-chuyen-nganh-y-hoc-co-truyen