
Ẩm có 4 là thế nào ?
Thầy nói :
4 ẩm khác nhau thế nào ?
Thầy nói :
Người bệnh trước kia mập giờ gầy ốm, thủy chạy trong ruột, có tiếng róc rách, gọi là Đàm ẩm. Sau khi mắc bệnh ẩm, ẩm lưu dưới hiếp, lúc ho, lúc khạc, đau dẫn gọi là Huyền ẩm. Ẩm thủy lưu hành, dồn về tứ chi, nên ra mồ hôi mà không ra, mình mẩy nặng nề, nhức nhối, gọi là Dật ẩm. Ho nghịch, phải dựa vào có nơi mới thở được
ĐIỀU 3
Thủy ở Phế, thổ bọt dãi, muốn uống nước.
ĐIỀU 5Thủy ở Tỳ, ít hơi, mình nặng.
ĐIỀU 6Dưới Tâm có lưu ẩm, lưng có chỗ lạnh bằng bàn tay lớn.
ĐIỀU 9Bệnh Đàm ẩm, nên dùng ôn dược hòa đi.
ĐIỀU 16CAM THẢO THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Quế chi : 3 lạng
Bạch truật : 3 lạng Cam thảo : 2 lạng
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 3 thăng, chia 3 lần uống nóng, thời tiểu tiện lợi.
Bán hạ : 12 củ (dùng 1 thăng nước, đun lấy nửa thăng, bỏ bã)
Cam thảo (nướng - thứ lớn) : 1 gốc
Dùng 1 thăng nước, đun lấy nửa thăng, bỏ bã, dùng nửa thăng mật, cùng với nước thuốc đun lấy 8 hiệp. Uống hết 1 lần.
Mạch Huyền, Sác, có hàn ẩm, Đông, Hạ khó trị.
ĐIỀU 21Mạch Trầm mà Huyền, Huyền đâu ở bên trong (ở hung kiếp).
ĐIỀU 22Nguyên hoa (rang), Cam toại, Đại kích, 3 vị ngang nhau.
Nghiền nhỏ, rây nhỏ, dùng 1 thăng, 5 hiệp nước, trước đun 10 quả táo lớn, lấy 8 hiệp, bỏ bã, cho thuốc bột vào, người mạnh uống 1 muỗng, người yếu uống 5 phân. Sáng sớm uống nóng. không hạ, qua ngày sau lại uống 5 phân. Được hạ khoan khoái, ăn cháo gạo tự dưỡng.
ĐẠI THANH LONG THANG PHƯƠNG
Cam thảo (nướng) : 2 lạng Hạnh nhân (bỏ vỏ, chóp) : 40 hạt
Sanh cương : 3 lạng Đại táo : 12 quả
Thạch cao (Đập vụn) : 1 cục bằng quả trứng gà
Dùng 9 thăng nước, trước đun Ma hoàng, giảm bớt 2 thăng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào, đau lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nuột 1 thăng, lấy hơi tựa hãn, hãn ra nhiều dùng ôn phấn xoa đi.
Ma hoàng (bỏ đốt) : 3 lạng Thược dược : 3 lạng
Ngũ vị tử : nửa thăng Càn cương : 3 lạng
Cam thảo (nướng) : 3 lạng Tế tân : 3 lạng
Quế chi (bỏ vỏ) : 3 lạng Bán hạ (rửa) : nửa thăng
Dùng 1 đấu nước, trước đun Ma hoàng giảm bớt 2 thăng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào đun lấy 3 thăng bỏ bã, uống nóng 1 thăng.
MỘC PHÒNG KỶ THANG PHƯƠNG
Mộc phòng kỷ : 3 lạng Quế chi : 2 lạng
Nhân sâm : 4 lạng Thạch cao : 12 cục bằng quả trứng gà
Dùng 6 thăng nước, đau còn 2 thăng, uống nóng 2 lần.
GIA PHỤC LINH MANG TIÊU THANG PHƯƠNG
Mộc phòng kỷ : 2 lạng Quế chi : 2 lạng
Nhân sâm : 4 lạng Mang tiêu : 3 hiệp
Phục linh : 4 lạng
Dùng 6 thăng nước, đun còn 2 thăng, bỏ bã, cho Mang tiêu vào, lại đun sơ cho Mang tiêu tan hết, chia 2 lần, uống nóng, hơi lợi thời lành.
(1) Nặng đầu, hoa mắt.
TRẠCH TẢ THANG PHƯƠNG
Trạch tả : 5 lạng Bạch truật : 2 lạng
Dùng 2 thăng nước, đun còn 1 thăng, uống nóng 2 lần.
ĐIỀU 26HẬU PHÁC, ĐẠI HOÀNG THANG PHƯƠNG
Hậu phác : 1 thước Đại hoàng : 6 lạng
Chỉ thực : 4 quả
Dùng 5 thăng nước, đun còn 2 thăng, uống nóng 2 lần.
ĐIỀU 27Ẩu gia (người vốn có bệnh ói mửa mãn tính), vốn khát dưới Tâm có Chi ẩm cho nên vậy. Tiểu bán hạ thang chủ về bệnh ấy.
TIỂU BÁN HẠ THANG PHƯƠNG
Bán hạ : 1 thăng Sanh cương : nửa thăng
Bụng đầy, miệng lưỡi khô ráo, đó là trong ruột có thủy khí, Kỷ, Tiêu, Lịch, Hoàng hoàn chủ về bệnh ấy.
PHÒNG KỶ, TIÊU MỤC, ĐÌNH LỊCH
ĐẠI HOÀNG HOÀN PHƯƠNG
Phòng kỷ, Tiêu mục, Đình lịch, Đại hoàng đều 1 lạng.
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn, uống 1 hoàn trước bữa ăn, ngày uống 3 lần, tăng dần, trong miệng có tân dịch. Khát, gia Mang tiêu nửa lạng.
ĐIỀU 30Bán hạ : 1 thăng Sinh cương : nửa cân
Phục linh : 3 lạng
Dùng 7 thăng nước, đun lấy 1 thăng, 5 hiệp, chia 2, uống nóng.
NGŨ LINH TÁN PHƯƠNG
Trạch tả : 1 lạng 5 phân Trư linh (bỏ vỏ) : 3 phân
Phục linh : 3 phân Bạch truật : 3 phân
Quế chi (bỏ vỏ) : 2 phân
Nghiền bột, uống với nước ấm 1 muỗng, ngày 3 lần, uống nhiều nước ấm, hạn ra, lành.
“Ngoại đài” PHỤC LINH ẨM : trị trọng Tâm, hung có đình ẩm, túc thủy, tự thổ ra nước rồi, Tâm, Hung trống rỗng, khí đầy, không ăn được, khiến cho ăn được.
Phục linh : 3 lạng Nhân sâm : 3 lạng
Bạch truật : 3 lạng Chỉ thực : 2 lạng
Quát bì : 2 lạng rưỡi Sanh cương : 4 lạng
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 1 thăng 8 hiệp, chia 3 lần, uống nóng, độ chừng đi bộ 8, 9 dặm, uống nữa.
ĐIỀU 32Khái gia (người có bệnh ho mạn tính), mạch Huyền, là thủy, Thập táo thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 33Ho lâu đôi năm, mạch Nhược, có thể trị. Thực, Đại, Sác là chết, Mạch Hư tất khốn khổ về đầu nặng, vì người vốn có Chi ẩm trong hung, trị theo ẩm gia.
ĐIỀU 35QUẾ, LINH, NGŨ VỊ, CAM THẢO THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Quế chi (bỏ vỏ) : 4 lạng
Cam thảo (nướng) : 3 lạng Ngũ vị tử : nửa thăng
Dùng 8 thăng nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 3 lần.
ĐIỀU 37LINH, CAM, NGŨ VỊ, CƯƠNG, TÂN THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Cam thảo : 3 lạng
Càn cương : 3 lạng Tế tân : 3 lạng
Ngũ vị tử : nửa thăng
Dùng 8 thăng nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 38LINH, CAM, NGŨ VỊ GIA CƯƠNG
TÂN, BÁN HẠ, HẠNH NHÂN THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Cam thảo : 3 lạng
Ngũ vị : nửa thăng Càn cương : 3 lạng
Tế tân : 3 lạng Bán hạ : nửa thăng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 39LINH, CAM, NGŨ VỊ, GIA CƯƠNG, TÂN, BÁN, HẠNH,
ĐẠI HOÀNG THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Cam thảo : 3 lạng
Ngũ vị : nửa thăng Càn cương : 3 lạng
Tế tân : 3 lạng Bán hạ : nửa thăng
Hạnh nhân : nửa thăng Đại hoàng : 3 lạng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.
痰 飲 咳 嗽 病 脈 證 并 治 第 十 二
問 曰 : 夫 飲 有 四 , 何 謂 也 ? 師 曰 : 有 痰 飲 , 有 懸 飲, 有 溢 飲 , 有 支 飲 。
問 曰 : 四 飲 何 以 為 異 ? 師 曰 : 其 人 素 盛 今 瘦 , 水走 腸 間 , 瀝 瀝 有 聲 謂 之 痰 飲 , 飲 後 水 流 在 脅 下 , 咳 唾 引痛 , 謂 之 懸 飲 。 飲 水 流 行 , 歸 於 四 肢 , 當 汗 出 而 不 汗 出, 身 體 疼 重 , 謂 之 溢 飲 。 咳 逆 倚 息 , 短 氣 不 得 臥 , 其 形如 腫 , 謂 之 支 飲 。
水 在 心 , 心 下 堅 築 , 短 氣 , 惡 水 不 欲 飲 。
水 在 肺 , 吐 涎 沫 , 欲 飲 水 。
水 在 脾 , 少 氣 身 重 。
水 在 肝 , 脅 下 支 滿 , 嚏 而 痛 。
水 在 腎 , 心 下 悸 。
夫 心 下 有 留 飲 , 其 人 背 寒 冷 如 手 大 。
留 飲 者 , 脅 下 痛 引 缺 盆 , 咳 嗽 則 輒 已 , 一 作 轉 甚。
胸 中 有 留 飲 , 其 人 短 氣 而 渴 ; 四 肢 歷 節 痛 , 脈 沉者 , 有 留 飲 。
膈 上 病 痰 , 滿 喘 咳 吐 , 發 則 寒 熱 , 背 痛 腰 疼 , 目泣 自 出 , 其 人 振 振 身 劇 , 必 有 伏 飲 。
夫 病 人 飲 水 多 , 必 暴 喘 滿 。 凡 食 少 飲 多 , 水 停 心下 。 甚 者 則 悸 , 微 者 短 氣 。
脈 雙 弦 者 寒 也 , 皆 大 下 後 善 虛 。 脈 偏 弦 者 飲 也 。
肺 飲 不 弦 , 但 苦 喘 短 氣 。
支 飲 亦 喘 而 不 能 臥 , 加 短 氣 。 其 脈 平 也 。
病 痰 飲 者 , 當 以 溫 藥 和 之 。
心 下 有 痰 飲 , 胸 脅 支 滿 , 目 眩 。 苓 桂 朮 甘 湯 主 之。
苓 桂 朮 甘 湯 方 :
茯 苓 四 兩 桂 枝 白 朮 各 三 兩 甘 草 二 兩
上 四 味 , 以 水 六 升 , 煮 取 三 升 , 分 溫 三 服 , 小 便則 利 。
夫 短 氣 有 微 飲 , 當 從 小 便 去 之 , 苓 桂 朮 甘 湯 主 之; 方 見 上 。 腎 氣 丸 亦 主 之 。 方見 腳 氣 中 。
病 者 脈 伏 , 其 人 欲 自 利 , 利 反 快 , 雖 利 , 心 下 續堅 滿 , 此 為 留 飲 欲 去 故 也 , 甘 遂 半 夏 湯 主 之 。
甘 遂 半 夏 湯 方 :
甘 遂 大 者 三 枚 半 夏 十 二 枚 ( 以 水 一 升 , 煮 取 半 升, 去 滓 ) 芍 藥 五 枚 甘 草 如 指 大 一 枚 ( 炙 ) 一本 作 無 。
上 四 味 , 以 水 二 升 煮 取 半 升 , 去 滓 , 以 蜜 半 升 ,和 藥 汁 煎 取 八 合 。 頓 服 之 。
脈 浮 而 細 滑 , 傷 飲 。
脈 弦 數 , 有 寒 飲 , 冬 夏 難 治 。
脈 沉 而 弦 者 , 懸 飲 內 痛 。
病 懸 飲 者 , 十 棗 湯 主 之 。
十 棗 湯 方 :
芫 花 ( 熬 ) 甘 遂 大 戟 各 等 分
上 三 味 , 搗 篩 , 以 水 一 升 五 合 , 先 煮 肥 大 棗 十 枚。 取 六 合 , 去 滓 , 內 藥 末 , 強 人 服 一 錢 七 分 , 羸 人 服 半錢 , 平 旦 溫 服 之 ; 不 下 者 , 明 日 更 加 半 錢 。 得 快 下 後 ,糜 粥 自 養 。
病 溢 飲 者 , 當 發 其 汗 , 大 青 龍 湯 主 之 ; 小 青 龍 湯亦 主 之 。
大 青 龍 湯 方 :
麻 黃 六 兩 ( 去 節 ) 桂 枝 三 兩 ( 去 皮 ) 甘 草 二 兩( 炙 ) 杏 仁 四 十 個 ( 去 皮 尖 ) 生 薑 三 兩 ( 切 ) 大棗 十 二 枚 石 膏 如 雞 子 大(
碎 )
上 七 味 , 以 水 九 升 , 先 煮 麻 黃 , 減 二 升 , 去 上 沫, 內 諸 藥 , 煮 取 三 升 , 去 滓 , 溫 服 一 升 , 取 微 似 汗 , 汗多 者 , 溫 粉 粉 之 。
小 青 龍 湯 方 :
麻 黃 三 兩 ( 去 節 ) 芍 藥 三 兩 五 味 子 半 升 乾 薑三 兩 甘 草 三 兩 ( 炙 ) 細 辛 三 兩 桂 枝 三 兩 ( 去 皮 ) 半 夏 半 升 ( 洗 )
上 八 味 , 以 水 一 斗 , 先 煮 麻 黃 , 減 二 升 , 去 上 沫, 內 諸 藥 , 煮 取 三 升 , 去 滓 , 溫 服 一 升 。
膈 間 支 飲 , 其 人 喘 滿 , 心 下 痞 堅 , 面 色 黧 黑 , 其脈 沉 緊 , 得 之 數 十 日 , 醫 吐 下 之 不 愈 , 木 防 己 湯 主 之 。虛 者 即 愈 , 實 者 三 日 復 發 , 復 與 不 愈 者 , 宜 木 防 己 湯 去石 膏 加 茯 苓 芒 硝 湯 主 之 。
木 防 己 湯 方 :
木 防 己 三 兩 石 膏 十 二 枚 雞 子 大 桂 枝 三 兩 人 參四 兩
上 四 味 , 以 水 六 升 , 煮 取 二 升 , 分 溫 再 服 。
木 防 己 去 石 膏 加 茯 苓 芒 硝 湯 方 :
木 防 己 桂 枝 各 二 兩 人 參 四 兩 芒 硝 三 合 茯 苓四 兩
上 五 味 , 以 水 六 升 , 煮 取 二 升 , 去 滓 , 內 芒 硝 ,再 微 煎 , 分 溫 再 服 , 微 利 則 愈 。
心 下 有 支 飲 , 其 人 苦 冒 眩 , 澤 瀉 湯 主 之 。
澤 瀉 湯 方 :
澤 瀉 五 兩 白 朮 二 兩
上 二 味 , 以 水 二 升 , 煮 取 一 升 , 分 溫 再 服 。
支 飲 胸 滿 者 , 厚 朴 大 黃 湯 主 之 。
厚 朴 大 黃 湯 方 :
厚 朴 一 尺 大 黃 六 兩 枳 實 四 枚
上 三 味 , 以 水 五 升 , 煮 取 二 升 , 分 溫 再 服 。
支 飲 不 得 息 , 葶 藶 大 棗 瀉 肺 湯 主 之 。 方見 肺 癰 中 。
嘔 家 本 渴 , 渴 者 為 欲 解 , 今 反 不 渴 , 心 下 有 支 飲故 也 , 小 半 夏 湯 主 之 。 《 千 金 》 云 : 「小 半 夏 加 茯 苓 湯 」 。
小 半 夏 湯 方 :
半 夏 一 升 生 薑 半 斤
上 二 味 , 以 水 七 升 , 煮 取 一 升 半 , 分 溫 再 服 。
腹 滿 , 口 舌 乾 燥 , 此 腸 間 有 水 氣 , 己 椒 藶 黃 丸 主之 。
己 椒 藶 黃 丸 方 :
防 己 椒 目 葶 藶 ( 熬 ) 大 黃 各 一 兩
上 四 味 , 末 之 , 蜜 丸 如 梧 子 大 , 先 食 飲 服 一 丸 ,日 三 服 , 稍 增 , 口 中 有 津 液 , 渴 者 加 芒 硝 半 兩 。
卒 嘔 吐 , 心 下 痞 , 膈 間 有 水 , 眩 悸 者 , 小 半 夏 加茯 苓 湯 主 之 。
小 半 夏 加 茯 苓 湯 方 :
半 夏 一 升 生 薑 半 斤 茯 苓 三 兩 一法 四 兩 。
上 三 味 , 以 水 七 升 , 煮 取 一 升 五 合 , 分 溫 再 服 。
假 令 瘦 人 臍 下 有 悸 , 吐 涎 沫 而 癲 眩 , 此 水 也 , 五苓 散 主 之 。
五 苓 散 方 : 澤 瀉 一 兩 一 分 豬 苓 三 分 ( 去 皮 ) 茯 苓 三 分 白 朮 三 分 桂 枝 二 分 ( 去 皮 )
上 五 味 , 為 末 , 白 飲 服 方 寸 匕 , 日 三 服 , 多 飲 暖水 , 汗 出 愈 。
〔 附 方 〕
《 外 臺 》 茯 苓 飲 : 治 心 胸 中 有 停 痰 宿 水 , 自 吐 出 水後 , 心 胸 間 虛 , 氣 滿 , 不 能 食 , 消 痰 氣 , 令 能 食 。
茯 苓 人 參 白 朮 各 三 兩 枳 實 二 兩 橘 皮 二 兩半 生 薑 四 兩
上 六 味 , 水 六 升 , 煮 取 一 升 八 合 , 分 溫 三 服 , 如人 行 八 九 里 進 之 。
咳 家 其 脈 弦 , 為 有 水 。 十 棗 湯 主 之 。 方見 上 。
夫 有 支 飲 家 , 咳 煩 胸 中 痛 者 , 不 卒 死 , 至 一 百 日或 一 歲 , 宜 十 棗 湯 。 方 見 上 。
久 咳 數 歲 , 其 脈 弱 者 可 治 ; 實 大 數 者 死 ; 其 脈 虛者 必 苦 冒 。 其 人 本 有 支 飲 在 胸 中 故 也 。 治 屬 飲 家 。
咳 逆 倚 息 不 得 臥 , 小 青 龍 湯 主 之 。 方見 上 。
青 龍 湯 下 已 , 多 唾 口 燥 , 寸 脈 沉 , 尺 脈 微 , 手 足厥 逆 , 氣 從 小 腹 上 衝 胸 咽 , 手 足 痹 , 其 面 翕 熱 如 醉 狀 ,因 復 下 流 陰 股 , 小 便 難 , 時 復 冒 者 , 與 茯 苓 桂 枝 五 味 甘草 湯 , 治 其 氣 衝 。
桂 苓 五 味 甘 草 湯 方 :
茯 苓 四 兩 桂 枝 四 兩 ( 去 皮 ) 甘 草 三 兩 ( 炙 ) 五 味 子 半 升
上 四 味 , 以 水 八 升 , 煮 取 三 升 , 去 滓 , 分 溫 三 服。
衝 氣 即 低 , 而 反 更 咳 、 胸 滿 者 , 用 桂 苓 五 味 甘 草湯 去 桂 加 乾 薑 、 細 辛 , 以 治 其 咳 滿 。
苓 甘 五 味 薑 辛 湯 方 :
茯 苓 四 兩 甘 草 乾 薑 細 辛 各 三 兩 五 味 子 半 升
上 五 味 , 以 水 八 升 , 煮 取 三 升 去 滓 , 溫 服 半 升 ,日 三 服 。
咳 滿 即 止 , 而 更 復 渴 , 衝 氣 復 發 者 , 以 細 辛 、 乾薑 為 熱 藥 也 , 服 之 當 遂 渴 , 而 渴 反 止 者 , 為 支 飲 也 。 支飲 者 法 當 冒 , 冒 者 必 嘔 , 嘔 者 復 內 半 夏 以 去 其 水 。
桂 苓 五 味 甘 草 去 桂 加 薑 辛 夏 湯 方 :
茯 苓 四 兩 甘 草 細 辛 乾 薑 各 二 兩 五 味 子 半夏 各 半 升
上 六 味 , 以 水 八 升 , 煮 取 三 升 , 去 滓 , 溫 服 半 升, 日 三 。
水 去 嘔 止 , 其 人 形 腫 者 , 加 杏 仁 主 之 。 其 證 應 內麻 黃 , 以 其 人 遂 痹 , 故 不 內 之 。 若 逆 而 內 之 者 , 必 厥 ,所 以 然 者 , 以 其 人 血 虛 , 麻 黃 發 其 陽 故 也 。
苓 甘 五 味 加 薑 辛 半 夏 杏 仁 湯 方 :
茯 苓 四 兩 甘 草 三 兩 五 味 半 升 乾 薑 三 兩 細 辛三 兩 半 夏 半 升 杏 仁 半 升 ( 去 皮 尖 )
上 七 味 , 以 水 一 斗 , 煮 取 三 升 , 去 滓 , 溫 服 半 升, 日 三 服 。
若 面 熱 如 醉 , 此 為 胃 熱 上 衝 熏 其 面 , 加 大 黃 以 利之 。
苓 甘 五 味 加 薑 辛 半 杏 大 黃 湯 方 :
茯 苓 四 兩 甘 草 三 兩 五 味 半 升 乾 薑 三 兩 細 辛三 兩 半 夏 半 升 杏 仁 半 升 大 黃 三 兩
上 八 味 , 以 水 一 斗 , 煮 取 三 升 , 去 滓 , 溫 服 半 升, 日 三 服 。
先 渴 後 嘔 , 為 水 停 心 下 , 此 屬 飲 家 , 小 半 夏 加 茯苓 湯 主 之 。 方 見 上 。