NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: BỆNH TRÚNG PHONG

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

01/04/2016

BỆNH TRÚNG PHONG


                                                      MẠCH - CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ
BỆNH TRÚNG PHONG, LỊCH TIẾT
ĐIỀU 1
Phong làm nên bệnh, thành bán thân bất toại (nửa mình không tùy ý vận động được), hoặc chỉ cánh tay bất toại. Đó là Tý, mạch Vi mà Sác, do trúng phong sinh ra vậy.

ĐIỀU 2
Thốn khẩu, mạch Phù mà Khẩn, Khẩn thì là hàn, Phù thì là hư. Hàn, hư chọi nhau, tà ở bì phu. Phù là huyết hư, lạc mạch trống không, tặc tả không tiết ra, hoặc tả, hoặc hữu, tà khí trở lại hoãn, chánh khí gấp, chánh khí dẫn tà, miệng, mắt méo xếch, không tùy ý vận động được.
Tà ở Lạc, cơ phu bất nhân (da dẻ tê dại), tà ở Kinh, thân thể, nặng nề, khó cử động, tà vào Phủ, liền không biết người, tà vào Tạng, lưỡi liền khó nói, miệng chảy bọt dãi.
HẦU THỊ HẮC TÁN
Trị đại phong, tứ chi phiền trọng (nặng nề khó chịu), trong Tâm sợ lạnh, bất túc.
Cúc hoa : 40 phân  Bạch truật : 10 phân
Tế tân : 3 phân       Phục linh : 3 phân
Mẫu lệ : 3 phân      Cát cánh : 8 phân
Phòng phong : 10 phân    Nhân sâm : 3 phân
Phàn thạch : 3 phân          Hoàng cầm : 5 phân
Đương quy : 3 phân         Càn cương : 3 phân
Khung cung : 3 phân        Quế chi : 3 phân
14 vị tán bột, uống 1 muỗng với rượu, ngày uống 1 lần. Uống 20 ngày với rượu nóng. Cấm ăn tất cả các loài cá, tỏi, thường nên ăn lạnh, 60 ngày thôi, tức thuốc chứa trong bụng không xuống. Ăn nóng liền xuống ngay, ăn lạnh tự hay giúp cho sức thuốc.
ĐIỀU 3
Thốn khẩu, mạch Trì mà Hoãn, Trì thời là hàn Hoãn thời là hư. Vinh hoãn thời vong huyết, Vệ hoãn thời là trúng phong. Tà khí trúng kinh thời mình ngứa mà sinh ẩn chẩn (sởi); Tâm khí không đủ, tà khí vào trong thời hung đầy mà thở ngắn.
PHONG DẪN THANG
Trừ nhiệt than giản (bệnh động kinh, co quắp, tê liệt).
Đại hoàng : 4 lạng  Càn cương : 4 lạng
Long cốt : 4 lạng    Quế chi : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng   Mẫu lệ : 2 lạng
Hàn thủy thạch : 6 lạng     Hoạt thạch : 6 lạng
Bạch thạch chi : 6 lạng      Tử thạch anh : 6 lạng
Thạch cao : 6 lạng
Đâm nát, sàng, đựng trong bọc, lấy 3 nhúm, dùng 3 thăng nước giếng, đun sôi 3 dạo, uống nóng 1 thăng.
Trị người lớn phong dẫn, trẻ nhỏ kinh giản, khiết túng (gân mạch thõng ra), ngày phát đôi lần.
PHÒNG KỶ, ĐỊA HOÀNG THANG
Trị bệnh như cuồng, đi bậy, nói 1 mình không ngớt, không nóng lạnh, mạch Phù.
Phòng kỷ : 1 phân  Quế chi : 3 phân
Phòng phong : 3 phân      Cam thảo : 1 phân
4 vị, dùng 1 chén rượu tẩm 1 đêm, vắt lấy nước. Sinh địa hoàng 2 cân, xé nát, chưng độ chín 1 đấu gạo, lấy nước thuốc trên chứa trong nồi đồng, lại vắt nước Địa hoàng vào, hòa chung uống 2 lần.
ĐẦU PHONG MA TÁN PHƯƠNG
Đại phụ tử : 1 củ (bào)
Muối ăn : số lượng ngang nhau.
2 vị trên tán bột, gội đầu rồi, dùng 1 muỗng, chà trên đầu cho nhanh, khiến cho sức thuốc đi.
ĐIỀU 4
Thốn khẩu, mạch Trầm mà Nhược, Trầm chủ về xương, Nhược chủ về gân. Trầm tức là Thận, Nhược tức là Can. Hãn ra, vào trong nước. Nếu nước làm tổn thương tới Tâm, thì sinh Lịch tiết (khớp xương đau), mồ hôi vàng ra (1), cho nên gọi là Lịch tiết.(1) Chỗ đốt xương đau tràn ra nước vàng cho nên gọi là “Lịch tiết, mồ hôi vàng ra”, không giống với bệnh mồ hôi vàng ra khắp mình.
ĐIỀU 5
Mạch Trật dương Phù mà Hoạt, Hoạt thời cốc khí thực, Phù thời hãn tự ra.
ĐIỀU 6

Mạch Thiếu âm Phù mà Nhược (tức Thần môn của Tâm và Thái Khê của Thận), Nhược thời huyết không đủ, Phù, thời là phong, phong, huyết chọi nhau, tức đau như kéo dắt.

ĐIỀU 7
Người mập, mạch Sáp, Tiểu, hơi ngắn, tự hãn ra, đốt xương đau nhức, không co duỗi được. Đó đều là do uống rượu, hãn ra, ra ngoài gió.
ĐIỀU 8
Các chứng chi tiết đau nhức, thân thể ốm gầy, cẳng chân sưng như thoát, đầu choáng váng, thở ngắn, nôn nao muốn thổ, Quế chi, Thược dược, Tri mẫu thang chủ về bệnh ấy.
QUẾ CHI, THƯỢC DƯỢC, TRI MẪU THANG PHƯƠNG
Quế chi : 4 lạng      Thược dược : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng   Ma hoàng : 2 lạng
Sanh cương : 5 lạng         Bạch truật : 5 lạng
Tri mẫu : 4 lạng     Phòng phong : 4 lạng
Phụ tử : 2 củ (bào)
7 thăng nước, đun lấy 2 thăng, uống nóng 7 hiệp, ngày 3 lần.
ĐIỀU 9
Vị chua, thương gân, gân thương thời thõng (lơi), tên gọi là Tiết. Vị mặn thương xương, xương thương thời Nuy (liệt), tên gọi là Khô. Khô Tiết chọi nhau tên gọi là Đoạn tiết. Vinh khí không thông, Vệ không đi 1 mình. Vinh, Vệ đều vi (yếu), Tam tiêu không có chỗ thống trị, tứ chi không được khí huyết nuôi dưỡng, thân thể gầy còm, riêng cẳng chân sưng lớn, mồ hôi vàng ra, cẳng chân lạnh. Ví như phát sốt là sinh Lịch tiết vậy.
ĐIỀU 10

Bệnh Lịch tiết, không thể co duỗi, đau nhức, Ô đầu thang chủ về bệnh ấy.

Ô ĐẦU THANG PHƯƠNG
Trị Cước khí đau nhức, không thể co duỗi.
Ma hoàng : 3 lạng   Thược dược : 3 lạng

Hoàng kỳ : 3 lạng   Xuyên ô đầu : 3 củ

Cam thảo : 3 lạng (nướng)

Tước nhỏ Ô đầu, đun với 2 thăng mật, lấy 1 thăng bỏ Ô đầu. Bốn vị kia dùng 3 thăng nước đun lấy 1 thăng, bỏ bã. Cho mật Ô đầu vào, lại đun, uống 7 hiệp, không bớt, uống hết.

PHÀN THẠCH THANG
(Trị cước khí xung Tâm)
Phàn thạch : 2 lạng
Dùng 1 đấu rưỡi thủy tương, đun sôi 3, 5 dạo, dầm chân, tốt.
“CỔ KIM LỤC NGHIỆM” TỤC MẠNG THANG
Trị trúng phong phỉ (trúng gió), thân thể không tùy ý vận động được, miệng không nói được, mờ mịt tối tăm không biết đau chỗ nào, hoặc câu cấp, không day trở được.
Ma hoàng :   3 lạng   Quế chi :      3 lạng
Đương quy : 3 lạng Nhân sâm :    3 lạng
Thạch cao :  3 lạng  Càn cương :  3 lạng
Cam thảo :   3 lạng   Hạnh nhân : 40 hạt

Khung cung : 1 lạng rưỡi

Dùng 1 đấu nước đun còn 4 thăng, uống nóng 1 thăng, nên cho ra chút ít mồ hôi, đắp sơ trên xương sống, dựa ghế ngồi, mồ hôi ra thời lành, không ra, lại uống, không kiêng cữ gì, chờ ra gió và trị bệnh chỉ cúi, không nằm được, ho khí nghịch lên, mặt, mắt phù thũng.
THIÊN KIM” TAM HOÀNG THANG
Trị trúng phong, tay chân câu cấp, trăm đốt xương đau nhức, phiền nhiệt, Tâm loạn, sợ lạnh, suốt ngày không muốn ăn uống.
Ma hoàng : 5 phân  Độc hoạt : 4 phân
Tế tân : 2 phân      Hoàng kỳ : 2 phân
Hoàng cầm : 2 phân
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 2 thăng, chia 3, uống nóng. Uống lần đầu, hãn ra ít, lần sau ra nhiều. Tâm nhiệt gia Đại hoàng 2 phân. Bụng đầy, gia Chỉ thực 1 quả. Khí nghịch gia Nhân sâm 3 phân. Sợ sệt, gia Mẫu lệ 3 phân. Khát, gia Quát lâu căn 3 phân. Trước có lạnh, gia Phụ tử 1 củ.
“CẬN  HIỆU” TRUẬT PHỤ THANG
Trị phong hư, đầu nặng, choáng váng, khốn khổ tột độ, không biết mùi đồ ăn, ấm cơ nhục, bổ trung, ích tinh khí.
Bạch truật : 2 lạng  Cam thảo : 1 lạng (nướng)
Phụ tử : 1 củ rưỡi ( bào, bỏ vỏ)
Tước nhỏ, mỗi lần dùng 5 đồng tiền xúc, 5 lát gừng, 1 quả táo, 1 chén rưỡi nước, đun còn 7 phân, bỏ bã, uống nóng.
THÔI THỊ BÁT VỊ HOÀN
Càn địa hoàng : 8 lạng      Sơn thù du : 4 lạng
Thự dự : 4 lạng     Trạch tả : 3 lạng
Phục linh : 3 lạng   Quế chi : 1 lạng
Phụ tử (bào): 1 lạng         Mẫu đơn bì : 3 lạng
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Ngô đồng. Uống với rượu 15 hoàn. Ngày uống 2 lần.
“THIÊN KIM” VIỆT TÝ GIA TRUẬT THANG
Trị nội nhiệt tột độ, tân dịch thoát, tấu lý mở, hãn tiết ra nhiều.
Ma hoàng : 6 lạng   Thạch cao : nửa cân
Sanh cương : 3 lạng         Cam thảo : 2 lạng
Bạch truật : 4 lạng  Đại táo : 15 quả
Dùng 6 thăng nước, trước đun Ma hoàng, gạt bỏ bọt cho các thuốc kia vào, đun còn 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 3 lần. Sợ gió, gia Phụ tử 1 củ.

 

中 風 歷 節 病 脈 證 并 治 第 五
    夫 風 之 為 病 , 當 半 身 不 遂 , 或 但 臂 不 遂 者 , 此 為 痹。 脈 微 而 數 , 中 風 使 然 。
    寸 口 脈 浮 而 緊 , 緊 則 為 寒 , 浮 則 為 虛 ; 寒 虛 相 搏, 邪 在 皮 膚 ; 浮 者 血 虛 , 絡 脈 空 虛 ; 賊 邪 不 瀉 , 或 左 或右 ; 邪 氣 反 緩 ; 正 氣 即 急 , 正 氣 引 邪 , 喎 僻 不 遂 。
    邪 在 於 絡 , 肌 膚 不 仁 ; 邪 在 於 經 , 即 重 不 勝 ; 邪入 於 腑 , 即 不 識 人 ; 邪 入 於 臟 , 舌 即 難 言 , 口 吐 涎 。
    侯 氏 黑 散 : 治 大 風 四 肢 煩 重 , 心 中 惡 寒 不 足 者 。 《 外 臺 》 治 風 癲 。
    菊 花 四 十 分   白 朮 十分   細 辛 三 分   茯 苓 三分   牡 蠣 三 分   桔 梗 八分   防 風 十 分 人 參 三分   礬 石 三 分   黃 芩 五分   當 歸 三 分   乾 薑 三分   芎 藭 三 分   桂 枝 三分
    上 十 四 味 , 杵 為 散 , 酒 服 方 寸 匕 , 日 一 服 , 初 服二 十 日 , 溫 酒 調 服 , 禁 一 切 魚 肉 大 蒜 , 常 宜 冷 食 , 六 十日 止 , 即 藥 積 在 腹 中 不 下 也 。 熱 食 即 下 矣 , 冷 食 自 能 助藥 力 。
    寸 口 脈 遲 而 緩 , 遲 則 為 寒 , 緩 則 為 虛 ; 營 緩 則 為亡 血 , 衛 緩 則 為 中 風 。 邪 氣 中 經 則 身 癢 而 癮 疹 ; 心 氣 不足 , 邪 氣 入 中 , 則 胸 滿 而 短 氣 。
    風 引 湯 : 除 熱 癱 癇
    大 黃   乾 薑   龍 骨 各 四 兩   桂 枝 三 兩   甘 草   牡 蠣各 二 兩   寒 水 石   滑 石   赤 石 脂   白 石 脂   紫 石 英   石膏 各 六 兩
    上 十 二 味 , 杵 , 粗 篩 , 以 韋 囊 盛 之 , 取 三 指 撮 ,井 花 水 三 升 , 煮 三 沸 , 溫 服 一 升 。 治 大人 風 引 , 少 小 驚 癇 瘛 瘲 , 日 數 十 發 , 醫 所 不 療 , 除 熱 方。 巢 氏 云 : 腳 氣 宜 風 引 湯 。
    防 己 地 黃 湯 : 治 病 如 狂 狀 , 妄 行 , 獨 語 不 休 , 無寒 熱 , 其 脈 浮 。
    防 己 一 錢   桂 枝 三 錢   防 風 三 錢   甘 草 二 錢
    上 四 味 , 以 酒 一 杯 , 浸 之 一 宿 , 絞 取 汁 , 生 地 黃二 斤 , ● 咀 , 蒸 之 如 斗 米 飯 久 , 以 銅 器 盛 其 汁 , 更 絞 地黃 汁 , 和 , 分 再 服 。
    頭 風 摩 散 方 :
    大 附 子 一 枚 ( 炮 )   鹽 等 分
    上 二 味 為 散 , 沐 了 , 以 方 寸 匕 , 已 摩 疢 上 , 令 藥力 行 。
    寸 口 脈 沉 而 弱 , 沉 即 主 骨 , 弱 即 主 筋 , 沉 即 為 腎, 弱 即 為 肝 。 汗 出 入 水 中 , 如 水 傷 心 , 歷 節 黃 汗 出 , 故曰 歷 節 。
    跗 陽 脈 浮 而 滑 , 滑 則 穀 氣 實 , 浮 則 汗 自 出 。
    少 陰 脈 浮 而 弱 , 弱 則 血 不 足 , 浮 則 為 風 , 風 血 相搏 , 即 疼 痛 如 掣 。
    盛 人 脈 澀 小 , 短 氣 , 自 汗 出 , 歷 節 痛 , 不 可 屈 伸, 此 皆 飲 酒 汗 出 當 風 所 致 。
    諸 肢 節 疼 痛 , 身 體 ● 羸 , 腳 腫 如 脫 , 頭 眩 短 氣 ,溫 溫 欲 吐 , 桂 枝 芍 藥 知 母 湯 主 之 。
    桂 枝 芍 藥 知 母 湯 方 :
    桂 枝 四 兩   芍 藥 三 兩   甘 草 二 兩   麻 黃 二 兩   生 薑五 兩   白 朮 五 兩   知 母 四 兩   防 風 四 兩   附 子 二 枚 ( 炮)
    上 九 味 , 以 水 七 升 , 煮 取 二 升 , 溫 服 七 合 , 日 三服 。
    味 酸 則 傷 筋 , 筋 傷 則 緩 , 名 曰 泄 。 鹹 則 傷 骨 , 骨傷 則 痿 , 名 曰 枯 。 枯 泄 相 搏 , 名 曰 斷 泄 。 營 氣 不 通 , 衛不 獨 行 , 營 衛 俱 微 , 三 焦 無 所 御 , 四 屬 斷 絕 , 身 體 羸 瘦, 獨 足 腫 大 , 黃 汗 出 , 脛 冷 。 假 令 發 熱 , 便 為 歷 節 也 。
    病 歷 節 不 可 屈 伸 , 疼 痛 , 烏 頭 湯 主 之 。
    烏 頭 湯 方 : 治 腳 氣 疼 痛 , 不 可 屈 伸 。
    麻 黃   芍 藥   黃 耆 各 三 兩   甘 草 三 兩 ( 炙 )   川 烏五 枚 ( ● 咀 , 以 蜜 二 升 , 煎 取 一 升 , 即 出 烏 頭 )
    上 五 味 , ● 咀 四 味 , 以 水 三 升 , 煮 取 一 升 , 去 滓, 內 蜜 煎 中 , 更 煎 之 , 服 七 合 。 不 知 , 盡 服 之 。
    礬 石 湯 : 治 腳 氣 衝 心
    礬 石 二 兩
    上 一 味 , 以 漿 水 一 斗 五 升 , 煎 三 五 沸 , 浸 腳 良 。
    〔 附 方 〕
    《 古 今 錄 驗 》   續 命 湯 : 治 中 風 痱 , 身 體 不 能 自 收持 , 口 不 能 言 , 冒 昧 不 知 痛 處 , 或 拘 急 不 得 轉 側 。 姚云 : 與 大 續 命 同 , 兼 治 婦 人 產 後 出 血 者 及 老 人 小 兒 。
    麻 黃   桂 枝   當 歸   人 參   石 膏   乾 薑   甘 草 各三 兩   芎 藭 一 兩   杏 仁 四 十 枚
    上 九 味 , 以 水 一 斗 , 煮 取 四 升 , 溫 服 一 升 , 當 小汗 , 薄 覆 脊 , 憑 几 坐 , 汗 出 則 癒 ; 不 汗 , 更 服 。 無 所 禁, 勿 當 風 。 並 治 但 伏 不 得 臥 , 咳 逆 上 氣 , 面 目 浮 腫 。
    《 千 金 》 三 黃 湯 : 治 中 風 手 足 拘 急 , 百 節 疼 痛 ,煩 熱 心 亂 , 惡 寒 , 經 日 不 欲 飲 食 。
    麻 黃 五 分   獨 活 四 分   細 辛 二 分   黃 耆 二 分   黃芩 三 分
    上 五 味 , 以 水 六 升 , 煮 取 二 升 , 分 溫 三 服 , 一 服小 汗 , 二 服 大 汗 。 心 熱 加 大 黃 二 分 , 腹 滿 加 枳 實 一 枚 ,氣 逆 加 人 參 三 分 , 悸 加 牡 蠣 三 分 , 渴 加 栝 蔞 根 三 分 , 先有 寒 加 附 子 一 枚 。
    《 近 效 方 》 朮 附 湯 : 治 風 虛 頭 重 眩 , 苦 極 , 不 知食 味 , 暖 肌 補 中 , 益 精 氣 。
    白 朮 二 兩   甘 草 一 兩 ( 炙 )   附 子 一 枚 半 ( 炮 去皮 )
    上 三 味 , 剉 , 每 五 錢 匕 , 薑 五 片 , 棗 一 枚 。 水 盞半 , 煎 七 成 , 去 滓 , 溫 服 。
    崔 氏 八 味 丸 : 治 腳 氣 上 入 , 少 腹 不 仁 。
    乾 地 黃 八 兩   山 茱 萸 四 兩   薯 蕷 四 兩   澤 瀉   茯 苓  牡 丹 皮 各 三 兩   桂 枝 一 兩   附 子 一 兩 ( 炮 )
    上 八 味 , 末 之 , 煉 蜜 和 丸 , 梧 子 大 。 酒 下 十 五 丸, 日 再 服 。
    《 千 金 方 》 越 婢 加 朮 湯 : 治 肉 極 , 熱 則 身 體 津 脫, 腠 理 開 , 汗 大 泄 , 厲 風 氣 , 下 焦 腳 弱 。
    麻 黃 六 兩   石 膏 半 斤   生 薑 二 兩   甘 草 二 兩   白朮 四 兩   大 棗 十 五 枚
    上 六 味 , 以 水 六 升 , 先 煮 麻 黃 去 沫 , 內 諸 藥 , 煮取 三 升 , 分 溫 三 服 。 惡 風 加 附 子 一 枚 , 炮 。
 

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BẤM HUYỆT TRẺ NHI BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ GÃY XƯƠNG CHÂN BÓ GÃY XƯƠNG TAY BÓ KHỚP CỔ TAY BÓ THUỐC YHCT 001 BÓ XƯƠNG CÁNH TAY BƠM THUỐC HẬU MÔN BƯỚU CỔ CẢM MẠO CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT châm tê 1 CHÂM TÊ 2 CHÂM TÊ LOẠI ĐẶC BIỆT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT Châm trẻ nhi CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CỐT TÝ CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DÁN THUỐC YHCT DANH MỤC KỸ THUẬT DANH MỤC KỸ THUẬT 001 DI NIỆU DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỆN CHÂM ĐIỆN CHÂM1 ĐIỆN NHĨ CHÂM ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG GIÁC HƠI HÀNH HỎA HÀO CHÂM HÀO CHÂM TRẺ NHI HỎA TRỊ LIỆU HỎA TRỊ LIỆU .001 HOÀNG ĐẢN HỘI CHỨNG RUỘT HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KÉO NẮN CỘT SỐNG KÉO NẮN THẮT LƯNG KHÁI THẤU KHÍ CÔNG TRỊ LIỆU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LASER CHÂM LOÃNG XƯƠNG LONG BẾ LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MAI HOA CHÂM MÃNG CHÂM MÃNG CHÂM1 MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGÂM THUỐC TOÀN THÂN NGÂM THUỐC YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHĨ CHÂM 001 NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ ÔN CHÂM PHONG THIÊN KHÔ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH 486/QĐ-BYT SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SỐT XUẤT HUYẾT SUY NHƯỢC SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÁO BÓN TÂM PHẾ MÃN THẠCH LÂM THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THẤT MIÊN THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THỦY CHÂM THỦY CHÂM TRẺ NHI THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TIÊU KHÁT TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRÀO NGƯỢC TRẶT KHỚP CỔ CHÂN TRỊ BÁCH BỆNH TRÚNG PHONG TRƯỜNG CHÂM TỪ CHÂM TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIỄM DO VẬN MẠCH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XÔNG THUỐC BẰNG MÁY XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /