NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: QĐ:486BYT/lV

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

19/06/2016

QĐ:486BYT/lV

9. BÓ THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Bó thuốc y học cổ truyền (bó thuốc cổ truyền) là phương pháp chữa ngoài của y học cổ truyền, đưa thuốc thẩm thấu qua da tác động trực tiếp lên các huyệt vị, các tổ chức phần mềm, một số khớp trên cơ thể nhằm mục đích khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu viêm, lưu thông kinh lạc.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bong gân, trật khớp đã được nắn chỉnh.
- Rạn xương, gãy xương đã được nắn chỉnh.
- Gãy xương đã phẫu thuật kết hợp xương.
- Thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống.
- Thoát vị đĩa đệm cột sống không có chỉ định ngoại khoa.
- Viêm khớp không do nhiễm khuẩn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có vết thương hở, bệnh lý ngoài da vùng cần bó thuốc. - Gãy xương hở.
- Bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
- Bệnh nhân tâm thần, động kinh, rối loạn cảm giác, người già sa sút trí tuệ. - Trẻ em dưới 24 tháng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật bó thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền có tác dụng điều trị phù hợp với chỉ định:
- Đối với thuốc bó là thuốc tươi: làm sạch, giã nát, sao, tẩm rồi bọc vào băng, gạc.
- Đối với thuốc cổ truyền được Bộ Y tế cấp phép đăng ký lưu hành: thực hiện theo hướng dẫn sử dụng.
- Thuốc cổ truyền đã được bào chế thành dạng phù hợp theo y lệnh. 5.3. Vật tư
- Gạc y tế, bông gòn vô trùng, khăn sạch.
- Găng tay, khẩu trang.
- Băng keo dán cố định.
- Khay đựng thuốc.
- Băng co dãn.
- Nilon lót dưới vùng bó. Khăn vải rộng hơn vùng bó để giữ nhiệt. - Dây vải cố định.
- Nhiệt kế.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ giã, xay thuốc.
- Dụng cụ làm nóng thuốc: Lò vi sóng, bếp, …
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, …
- Vệ sinh sạch sẽ vùng bó thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.
- Cần ghi rõ chỉ định, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và liệu trình.
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, X-Quang khớp (nếu cần). 5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Từ 30 đến 60 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
(chia thành 2: thuốc có dạng bào chế hiện đại, thuốc có dạng bào chế truyền thống, thuốc tươi)
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi tiến hành bó: kiểm tra mạch máu, thần kinh, màu sắc da của vùng bó.
6.3. Bước 3: Bó thuốc.
- Trải tấm nilon dưới vùng bó (nếu cần).
- Tiến hành bó thuốc: đặt thuốc lên vị trí cần bó, cố định thuốc bó. 6.4. Bước 4: Cố định lại vị trí tổn thương nếu cần.
6.5. Bước 5: Kiểm tra sau bó.
- Kiểm tra mạch máu, thần kinh, độ ấm của chi, màu sắc da, vận động khớp trên và dưới vùng bó. Kiểm tra lưu thông tuần hoàn vùng bó, nới lỏng vùng bó nếu cần.
6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật.
- Thông báo và dặn dò người bệnh: thời gian tháo thuốc bó và liệu trình điều trị theo chỉ định của bác sỹ.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
- Xử lý dụng cụ sau bó thuốc.
- 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng lên:
+ Nếu do bó thuốc chặt: nới lỏng vị trí bó.
+ Nếu đau do tiến triển của tổn thương: dùng thuốc phù hợp.
Tùy theo nguyên nhân đau tăng, thầy thuốc có phương pháp xử trí phù hợp.
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc, tiến hành tháo thuốc, làm sạch vùng da bó thuốc, chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Bỏng: xử trí bỏng các cấp độ theo hướng dẫn điều trị bỏng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật
: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2008). Bệnh học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền NXB Y học, Hà Nội.
2. Đặng Kim Châu (1991). Quá trình liền xương, Bách khoa thư bệnh học I, Trung tâm Quốc gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội.

10. ĐẶT THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt thuốc y học cổ truyền (đặt thuốc cổ truyền) là kỹ thuật đặt thuốc vào cùng đồ sau âm đạo hoặc hậu môn với mục đích để điều trị các bệnh tại chỗ, lân cận như: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm trực tràng, viêm phần phụ, …
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm âm đạo.
- Viêm cổ tử cung.
- Viêm trực tràng.
- Viêm phần phụ.
- Sa sinh dục, sa trực tràng.
- Viêm vùng sàn chậu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt.
- Tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc đặt.
- Phụ nữ chưa quan hệ tình dục (đối với đặt thuốc âm đạo).
4. THẬN TRỌNG
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Người có tiền sử động kinh, tâm thần, mắc các bệnh lý tim mạch nặng. - Chấn thương vùng xương chậu.
- Tổn thương niêm mạc vùng đặt thuốc.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật đặt thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền phù hợp với vị trí đặt và đường dùng.
5.3. Vật tư
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Bông tiệt trùng, cồn I ốt.
- Paraphin.
- Panh dài.
- Giấy bản.
- Ống soi hậu môn (đặt thuốc hậu môn); Mỏ vịt (đặt thuốc âm đạo). - Toan trải (săng trải).
- Khay vô khuẩn đựng dụng cụ khám.
5.4. Thiết bị
- Đèn gù.
- Bàn khám phụ khoa.
- Đèn chiếu tia cực tím.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật, đặt tư thế người bệnh phù hợp. 5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Theo tình trạng người bệnh và chỉ định của bác sỹ: từ 15 - 30 phút. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Sát khuẩn âm hộ hoặc hậu môn bằng bông tẩm betadin. 6.2. Bước 2:
- Nếu đặt âm đạo: Bôi trơn đầu mỏ vịt bằng paraphin, đặt mỏ vịt vào trong âm đạo, cố định mỏ vịt.
- Nếu đặt hậu môn: bôi trơn ống soi hậu môn bằng paraphin, mở hậu môn.
6.3. Bước 3: Kiểm tra âm đạo, cổ tử cung trước khi làm sạch toàn bộ âm đạo bằng bông tẩm betadin hoặc kiểm tra trực tràng trước khi đặt thuốc.
6.4. Bước 4: Đặt thuốc vào cùng đồ sau âm đạo hoặc trực tràng.
6.5. Bước 5: Tháo mỏ vịt hoặc ống soi hậu môn và sát khuẩn lại âm hộ hoặc hậu môn bằng bông tẩm betadin.
6.6. Bước 6: Hướng dẫn người bệnh nằm tại giường bệnh theo dõi 30 phút. - Thu dọn dụng cụ.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
- 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật.
- Đau trong quá trình đặt mỏ vịt, ống soi hậu môn.
+ Xử trí: chọn kích cỡ mỏ vịt hoặc ống soi hậu môn phù hợp người bệnh, giải thích bệnh nhân thả lỏng cơ thể khi làm thủ thuật.
- Trầy xước, rớm máu ở hậu môn hay âm đạo.
Xử trí: vệ sinh sạch hoặc đặt mess nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Theo dõi dị ứng thuốc sau khi đặt:
+ Ngứa rát âm đạo, hậu môn tại chỗ: loại bỏ thuốc và làm sạch âm đạo, đổi thuốc đặt khác.
+ Phản ứng phản vệ: xử trí theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Thuốc rơi ra ngoài hoặc không nằm đúng vị trí đặt.
+ Xử trí: Đặt lại thuốc đúng vị trí.
7.3. Biến chứng muộn.
- Ngứa rát âm đạo, âm hộ, hậu môn do thuốc tan, chảy ra ngoài: theo dõi và cân nhắc đổi thuốc đặt khác cho bệnh nhân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS. Dương Thị Cường (2008). Thủ thuật sản phụ khoa. Nhà xuất bản y học.
2. Bộ Y tế (2008). Bệnh học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền). NXB Y học, Hà Nội.
3. Bộ môn Phụ sản-Đại học Y Hà Nội (2022). Bài giảng sản phụ khoa (2022). Nhà xuất bản y học.

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /