NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: QĐ:486BYT/03

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc
Hiển thị các bài đăng có nhãn QĐ:486BYT/03. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn QĐ:486BYT/03. Hiển thị tất cả bài đăng

19/06/2016

QĐ.486/BYT/0lll

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN 
1. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI ĐẶC BIỆT 
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm để phẫu thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại đặc biệt được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật đặc biệt theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …


4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin, dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian ước tính: 210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6:
duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực hiện nhƣ sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7. Kết thúc quy trình:
- Kết thúc cuộc phẫu thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.



2. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI I
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm để phẫu thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 1 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 1 theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin, dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian ước tính: 150 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1:

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.

 

3. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI II
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm để phẫu thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 2 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 2 theo từng chuyên khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin, dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật

- Thời gian ước tính: 90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn thân.
+ Huyệt tác dụng vùng phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4:
- Kích thích huyệt bằng máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực hiện nhƣ sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
4. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI III 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để phẫu thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 3 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 3 theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ:  

- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Fentanyl 5mg/10ml. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước.

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật. 

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- Thời gian ước tính: 60 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng phẫu thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và ngƣời bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng phẫu thuật.

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt. 

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn  toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê  hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê  thực hiện nhƣ sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.

6.7. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc cuộc phẫu thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc  mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... 


+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.


5. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI ĐẶC BIỆT 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại đặc biệt được tiến hành thuận lợi  và an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại đặc biệt theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ:  

- Bác sỹ, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật  khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật  khi châm tê. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

Thời gian ước tính: 210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng thủ thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt.

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn  tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc thủ thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.


6. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI I 

1. ĐẠI CƢƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 1 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại I theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ: 

- Bác sỹ gây mê hồi sức, Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ giấy.


- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật  khi châm tê. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

Thời gian ước tính: 150 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật. 

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật hoặc phòng vô khuẩn. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng thủ thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt. 

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).


- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn  tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bƣớc 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc thủ thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.


7. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI II 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 2 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại 2 theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ: 

- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ.

 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được làm hồ sơ bệnh án theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật  khi châm tê. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

Thời gian ước tính: 90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật hoặc phòng vô khuẩn. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1: 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng thủ thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt.


+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn  tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: đƣợc tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc thủ thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc  mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu. 

8. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI III 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 3 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại 3 theo từng chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Ngƣời thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ: 

- Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh,  chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tƣ 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ.

55 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, ... 

5.5. Ngƣời bệnh 

- Được làm hồ sơ bệnh án theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật  khi châm tê. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện thủ thuật. 5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

Thời gian ước tính: 90 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật hoặc phòng vô khuẩn. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và ngƣời bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bƣớc 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bƣớc 2 

- Chọn phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng làm thủ thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bƣớc 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt.

56 

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật. 

6.4. Bƣớc 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn  tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc thủ thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.  

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.


thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /