BỘ Y TẾ :
Số : 486 /QĐ-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệ hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên bản họp ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật y học cổ truyền;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Đối với các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 mà không có trong Phụ lục số 01 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Đối với các kỹ thuật có trong Phụ lục số 01 mà không có trong Phụ lục số 02 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục thực hiện đến khi có quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền thay thế hoặc bãi bỏ.
Điều 4. Quyết định này bãi bỏ các quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền, chuyên ngành châm cứu tại các Quyết định dưới đây:
1. Quy trình kỹ thuật: cấy chỉ; giác hơi; hướng dẫn tập dưỡng sinh; laser châm; ngâm thuốc; xông hơi thuốc cổ truyền; xông khói thuốc cổ truyền ban hành kèm theo Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
2. Quy trình kỹ thuật: chích lể; cứu; điện châm; hào châm; mãng châm; mai hoa châm; từ châm; ôn châm; thủy châm ban hành kèm theo Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Chỉ đạo biên soạn | |
| GS.TS. Trần Văn Thuấn | Thứ trưởng Bộ Y tế |
| Hội đồng thẩm định | |
| PGS.TS. Vũ Nam | Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương |
| PGS.TS. Trần Văn Thanh | Giám đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương |
| GS.TS. Trịnh Thị Diệu Thường | Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền |
| PGS.TS. Phạm Xuân Phong | Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội |
| PGS.TS. Phạm Bá Tuyến | Nguyên Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an |
| TS.BS. Trần Đức Hữu | Phó Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền |
| TS.BS. Vương Ánh Dương | Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
| PGS.TS. Nguyễn Tuấn Hưng | Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ |
| TS. Lê Văn Dụng | Phó Cục trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế |
| TS.BS. Trần Thị Phương Linh | Phó Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương |
| PGS.TS. Dương Trọng Nghĩa | Phó Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương |
| PGS.TS. Phạm Hồng Vân | Phó Giám đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương |
| TS. Nguyễn Duy Luật | Phó Giám đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương |
| BSCKII. Đỗ Tân Khoa | Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh |
| PGS.TS. Nguyễn Đức Minh | Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông |
| PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà | Trưởng khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội |
| TS.BS. Nguyễn Tiến Chung | Phó Giám đốc Bệnh viện Tuệ Tĩnh |
| TS.BSCKII. Kiều Xuân Thy | Phó trưởng Cơ sở, Phụ trách Cơ sở 3 - Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh |
| TS. BS Nguyễn Hồng Minh | Trưởng khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Nhi Trung ương |
| BSCKII. Phạm Minh Tuấn | Giám đốc Trung tâm Ứng dụng và phát triển y học cổ truyền, Bệnh viện Châm cứu Trung ương |
| BSCKII. Lê Xuân Tiến | Trưởng khoa Ngoại – Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông |
| BSCKII. Lưu Quốc Hải | Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh |
| BSCKII. Lý Và Sềnh | Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh |
| ThS.BS. Đoàn Thị Tuyết Mai | Trưởng phòng Quản lý Y cổ truyền, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền |
| Tổ Thư ký Hội đồng thẩm định | |
| DS. Đỗ Thị Ngát | Chuyên viên Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
| ThS. Lương Thị Mai Anh | Chuyên viên Vụ Pháp chế |
| DS. Nghiêm Quốc Việt | Chuyên viên Cục Quản lý Dược |
| ThS.BS. Lê Ngọc Bích Sơn | Nhân viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền |
| ThS.BS. Phạm Thị Hồng Hạnh | Chuyên viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền |
| BS. Nguyễn Mạnh Tuấn | Nhân viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền |
| BSCKII. Lê Thị Hường | Phó trưởng khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông |
| BSCKII. Lê Thị Tranh | Phó trưởng khoa Ngoại - Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông |
| ThS.BS. Lưu Văn Nam | Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Nhi Trung ương |
| ThS.BS. Bùi Việt Thành | Phó trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Châm cứu Trung ương |
Nhằm mục đích cập nhật, bổ sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh về y học cổ truyền, Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng, cập nhật Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền: bệnh viện Châm cứu trung ương, bệnh viện y học cổ truyền trung ương, bệnh viện Nhi trung ương, bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, bệnh viện y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh, Viện Y Dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, ý kiến đóng góp của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền: Cơ sở 3 - Bệnh viện đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, bệnh viện Nội tiết Trung ương, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội, bệnh viện y dược cổ truyền - phục hồi chức năng Điện Biên, bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền khác. Tài liệu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này được tham khảo, cập nhật các thông tin theo tài liệu trong nước và quốc tế.
Tài liệu đã được Hội đồng chuyên môn của Bộ Y tế nghiệm thu, các thành viên Hội đồng là đại diện một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên ngành y học cổ truyền. Các thành viên Hội đồng chuyên môn đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu 58 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về y học cổ truyền, đặc biệt là tập thể lãnh đạo bệnh viện và nhóm thư ký biên soạn, nghiệm thu của các bệnh viện đầu mối xây dựng.
Trong quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, Bộ Y tế mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế, số 138A Giảng Vò, phường Giảng Vò, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn!
- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo chương y học cổ truyền, bao gồm chương nhi khoa; mỗi quy trình bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về đại cương, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện kỹ thuật.
- Thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … có thể thay đổi trên cơ sở tình trạng bệnh lý, diễn biến lâm sàng, … của người bệnh và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh (buồng bệnh), ... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên tắc:
+ Kỹ thuật được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng phẫu thuật;
+ Kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu thuật không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật hoặc phòng bệnh, trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
+ Kỹ thuật được quy định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại phòng phẫu thuật, trừ một số quy trình kỹ thuật đặc thù không thực hiện được tại phòng phẫu thuật: xông hơi, xông khói, …; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng một số hoặc toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng một số hoặc toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điều 1 nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền, căn cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp dụng.
2. Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cho các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh có cùng tên hoặc khác tên hoặc chưa có tên trong Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BYT nhưng bản chất và quy trình kỹ thuật thực hiện tương tự nhau.
3. Quy trình kỹ thuật của kỹ thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các kỹ thuật có tên trong cột số 5 tại Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Người thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy trình kỹ thuật chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được cấp phép theo quy định hiện hành.
6. Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật, …, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
Nguyên tắc xây dựng, ban hành và áp dụng hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
Danh mục kỹ thuật
Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
1. Châm tê phẫu thuật loại đặc biệt ...................................................................................29
2. Châm tê phẫu thuật loại I...............................................................................................33
3. Châm tê phẫu thuật loại II .............................................................................................37
4. Châm tê phẫu thuật loại III............................................................................................ 41
5. Châm tê thủ thuật loại đặc biệt ........................,,............................................................45
6. Châm tê thủ thuật loại I ................................................................................................ 48
7. Châm tê thủ thuật loại II................................................................................ ................51
8. Châm tê thủ thuật loại III......................... ......................................................................54
9. Bó thuốc y học cổ truyền............................................................................................. ..57
10. Đặt thuốc y học cổ truyền.............................................................................................60
11. Cấy chỉ điều trị .............................................................................................................63
12. Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt .................................................................................... ......67
13. Cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể (trừ mặt) ........................................................................74
14. Chích lể................................................................................................. .......................83
15. Chườm thuốc cổ truyền ...............................................................................................86
16. Cứu ngải ......................................................................................................................89
17. Cứu ngải trẻ nhi ...........................................................................................................92
18. Điện nhĩ châm...............................................................................................................96
19. Điện châm................................... .................................................................................99
20. Điện châm trẻ nhi ...................................................................................................... 103
21. Điện mãng châm......................................................................................................... 107
22. Giác hơi ..................................................................................................................... 111
23. Hào châm.................................................................................................................... 115
24. Hào châm trẻ nhi..........................................................................................................118
25. Nhĩ châm ................................................................................................................... 122
26. Mãng châm (đại trường châm) .................................................................................. 125
27. Hỏa trị liệu.................................................................................................................. 128
28. Kéo nắn cột sống cổ bằng phương pháp y học cổ truyền............................................131
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết | Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | 1 | Châm tê phẫu thuật loại đặc biệt | 8.29 - 8.113 |
1. Châm tê phẫu thuật cắt polyp một đoạn đại tràng phải cắt đoạn đại tràng phía trên làm hậu môn nhân tạo 2. Châm tê phẫu thuật cứng duỗi khớp gối đơn thuần 3. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp và vét hạch cổ 2 bên 4. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp, 1 thùy có vét hạch cổ 1 bên 5. Châm tê phẫu thuật cắt ung thư giáp trạng 6. Châm tê phẫu thuật cắt tuyến vú mở rộng có vét hạch 7. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến nước bọt mang tai 8. Châm tê phẫu thuật glôcôm 9. Châm tê phẫu thuật lấy thể thủy tinh trong bao, ngoài bao, rửa hút các loại cataract già, bệnh lý, sa, lệch, vỡ 10. Châm tê phẫu thuật lác thông thường 11. Châm tê phẫu thuật cắt u xơ vòm mũi họng 12. Châm tê phẫu thuật cắt u cuộn cảnh 13. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến mang tai 14. Châm tê phẫu thuật tai xương chũm trong viêm tắc tĩnh mạch bên 15. Châm tê phẫu thuật xoang trán 16. Châm tê phẫu thuật cắt u thành sau họng 17. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ thanh quản 18. Châm tê phẫu thuật sẹo hẹp thanh - khí quản 19. Châm tê phẫu thuật trong mềm sụn thanh quản 20. Châm tê phẫu thuật cắt dây thanh 21. Châm tê phẫu thuật cắt dính thanh quản 22. Châm tê phẫu thuật vùng chân bướm hàm 23. Châm tê phẫu thuật vách ngăn mũi 24. Châm tê phẫu thuật cắt polyp mũi |
| 2 | 2 | Châm tê phẫu thuật loại 1 | 8.29 - 8.113 | |
| 3 | 3 | Châm tê phẫu thuật loại 2 | 8.29 - 8.113 | |
| 4 | 4 | Châm tê phẫu thuật loại 3 | 8.29 - 8.113 |
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
25. Châm tê phẫu thuật nạo xoang triệt để trong viêm xoang do răng 26. Châm tê phẫu thuật cắt u nang giáp móng 27. Châm tê phẫu thuật cắt u nang cạnh cổ 28. Châm tê nhổ răng khôn mọc lệch 900 hoặc ngầm dưới lợi, dưới niêm mạc, phải chụp phim răng để chẩn đoán xác định và chọn phương pháp phẫu thuật 29. Châm tê phẫu thuật lấy tủy chân răng một chân hàng loạt 2 - 3 răng, lấy tủy chân răng nhiều chân 30. Châm tê phẫu thuật cắt hạch lao to vùng cổ 31. Châm tê phẫu thuật nạo áp xe lạnh hố chậu 32. Châm tê phẫu thuật nạo áp xe lạnh hố lưng 33. Châm tê phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày do loét, viêm, u lành 34. Châm tê phẫu thuật cắt túi thừa tá tràng 35. Châm tê phẫu thuật tắc ruột do dây chằng 36. Châm tê phẫu thuật cắt u mạc treo có cắt ruột 37. Châm tê phẫu thuật cắt đoạn đại tràng, làm hậu môn nhân tạo 38. Châm tê phẫu thuật sa trực tràng không cắt ruột 39. Châm tê phẫu thuật cắt bỏ trĩ vòng 40. Châm tê phẫu thuật nối vị tràng 41. Châm tê phẫu thuật cắt u mạc treo không cắt ruột 42. Châm tê phẫu thuật cắt trĩ từ 2 bó trở lên 43. Châm tê phẫu thuật mở thông dạ dày 44. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu áp xe ruột thừa 45. Châm tê phẫu thuật cắt ruột thừa ở vị trí bình thường 46. Châm tê phẫu thuật thắt trĩ có kèm bóc tách, cắt một bó trĩ 47. Châm tê phẫu thuật nối nang tụy - hỗng tràng 48. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ thận và niệu quản |
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
49. Châm tê phẫu thuật lấy sỏi mở bể thận trong xoang 50. Châm tê phẫu thuật cắt một nửa bàng quang và cắt túi thừa bàng quang 51. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu thận qua da 52. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu nước tiểu bàng quang 53. Châm tê phẫu thuật cắt dương vật không vét hạch, cắt một nửa dương vật 54. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu viêm tấy quanh thận, áp xe thận 55. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu áp xe khoang retzius 56. Châm tê phẫu thuật áp xe tuyến tiền liệt 57. Châm tê phẫu thuật cắt u sùi đầu miệng sáo 58. Châm tê phẫu thuật cắt hẹp bao quy đầu 59. Châm tê phẫu thuật cắt túi thừa niệu đạo 60. Châm tê phẫu thuật mở rộng lỗ sáo 61. Châm tê phẫu thuật cắt cụt cổ tử cung 62. Châm tê phẫu thuật treo tử cung 63. Châm tê phẫu thuật khâu vòng cổ tử cung 64. Châm tê phẫu thuật điều trị hẹp môn vị phì đại 65. Châm tê phẫu thuật đóng hậu môn nhân tạo 66. Châm tê phẫu thuật lấy sỏi niệu đạo 67. Châm tê phẫu thuật phẫu thuật bàn chân thuổng 68. Châm tê phẫu thuật cố định nẹp vít gãy hai 2 xương cẳng tay 69. Châm tê phẫu thuật phẫu thuật vết thương khớp 70. Châm tê phẫu thuật nối gân gấp cổ chân 71. Châm tê phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ xương bánh chè 72. Châm tê phẫu thuật cắt cụt cẳng chân 73. Châm tê phẫu thuật khâu vết thương phần mềm vùng đầu - cổ 74. Châm tê phẫu thuật cắt u lành dương vật |
4
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương | Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
75. Châm tê phẫu thuật cắt u nang thừng tinh 76. Châm tê phẫu thuật tràn dịch màng tinh hoàn 77. Châm tê phẫu thuật cắt u nang tuyến giáp 78. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến giáp 79. Châm tê phẫu thuật cắt u lành phần mềm 80. Châm tê phẫu thuật cắt polyp tử cung 81. Châm tê phẫu thuật cắt u thành âm đạo 82. Châm tê phẫu thuật bóc nhân tuyến giáp 83. Châm tê phẫu thuật cắt u da đầu lành, đường kính trên 5 cm 84. Châm tê phẫu thuật cắt u da đầu lành, đường kính từ 2- 5 cm 85. Châm tê phẫu thuật quặm |
| 5 | 5 | Châm tê thủ thuật loại đặc biệt |
|
|
| 6 | 6 | Châm tê thủ thuật loại 1 |
|
|
| 7 | 7 | Châm tê thủ thuật loại 2 |
|
|
| 8 | 8 | Châm tê thủ thuật loại 3 |
|
|
| 9 | 9 | Bó thuốc YHCT | 3.287; 8.26 |
1. Bó thuốc 2. Bó thuốc |
| 10 | 10 | Đặt thuốc y học cổ truyền | 3.286; 8.25 |
1. Đặt thuốc YHCT 2. Đặt thuốc YHCT |
| 11 | 11 | Cấy chỉ điều trị | 3.404 -3.460; 3.4181; 8.7; 8.228 - 8.277 |
1. Cấy chỉ điều trị di chứng bại liệt 2. Cấy chỉ điều trị liệt chi trên 3. Cấy chỉ điều trị liệt chi dưới 4. Cấy chỉ điều trị liệt nửa người 5. Cấy chỉ điều trị liệt do bệnh của cơ 6. Cấy chỉ châm điều trị liệt các dây thần kinh 7. Cấy chỉ điều trị teo cơ 8. Cấy chỉ điều trị đau thần kinh toạ 9. Cấy chỉ điều trị bại não 10. Cấy chỉ điều trị bệnh tự kỷ 11. Cấy chỉ điều trị chứng ù tai 12. Cấy chỉ điều trị giảm khứu giác 13. Cấy chỉ điều trị chứng nói ngọng, nói lắp |
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
14. Cấy chỉ điều trị khàn tiếng 15. Cấy chỉ cai thuốc lá 16. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 17. Cấy chỉ điều trị bệnh tâm căn suy nhược 18. Cấy chỉ điều trị hội chứng ngoại tháp 19. Cấy chỉ điều trị động kinh 20. Cấy chỉ điều trị đau đầu, đau nửa đầu 21. Cấy chỉ điều trị mất ngủ 22. Cấy chỉ điều trị thiếu máu não mạn tính 23. Cấy chỉ điều trị tổn thương dây, rễ và đám rối thần kinh 24. Cấy chỉ điều trị tổn thương dây thần kinh V 25. Cấy chỉ điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên 26. Cấy chỉ điều trị giảm thị lực do teo gai thị 27. Cấy chỉ điều trị rối loạn tiền đình 28. Cấy chỉ điều trị giảm thính lực 29. Cấy chỉ điều trị thất ngôn 30. Cấy chỉ điều trị viêm xoang 31. Cấy chỉ điều trị viêm mũi dị ứng 32. Cấy chỉ điều trị hen phế quản 33. Cấy chỉ điều trị huyết áp thấp 34. Cấy chỉ điều trị đau thần kinh liên sườn 35. Cấy chỉ điều trị đau ngực, sườn 36. Cấy chỉ điều trị trĩ 37. Cấy chỉ điều trị sa dạ dày 38. Cấy chỉ điều trị đau dạ dày 39. Cấy chỉ điều trị nôn, nấc 40. Cấy chỉ điều trị dị ứng 41. Cấy chỉ điều trị viêm khớp dạng thấp 42. Cấy chỉ điều trị thoái hóa khớp 43. Cấy chỉ điều trị đau lưng 44. Cấy chỉ điều trị đau mỏi cơ 45. Cấy chỉ điều trị viêm quanh khớp vai 46. Cấy chỉ điều trị hội chứng vai gáy 47. Cấy chỉ điều trị viêm co cứng cơ delta 48. Cấy chỉ điều trị đại, tiểu tiện không tự chủ 49. Cấy chỉ điều trị táo bón 50. Cấy chỉ điều trị đái dầm 51. Cấy chỉ điều trị bí đái 52. Cấy chỉ điều trị rối loạn thần kinh thực vật 53. Cấy chỉ điều trị bướu cổ đơn thuần 54. Cấy chỉ điều trị rối loạn chức năng do chấn thương sọ não 55. Cấy chỉ điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 56. Cấy chỉ điều trị giảm đau sau phẫu thuật |
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
57. Cấy chỉ điều trị giảm đau do ung thư 58. Cấy chỉ điều trị sa trực tràng 59. Cấy chỉ 60. Cấy chỉ điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não 61. Cấy chỉ điều trị tâm căn suy nhược 62. Cấy chỉ điều trị viêm mũi dị ứng 63. Cấy chỉ điều trị sa dạ dày 64. Cấy chỉ châm điều trị hội chứng dạ dày - tá tràng 65. Cấy chỉ điều trị mày đay 66. Cấy chỉ hỗ trợ điều trị vẩy nến 67. Cấy chỉ điều trị giảm thính lực 68. Cấy chỉ điều trị giảm thị lực 69. Cấy chỉ điều trị hội chứng tự kỷ 70. Cấy chỉ điều trị liệt do tổn thương đám rối cánh tay ở trẻ em 71. Cấy chỉ điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não 72. Cấy chỉ châm điều trị phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại não 73. Cấy chỉ điều trị hội chứng thắt lưng hông 74. Cấy chỉ điều trị đau đầu, đau nửa đầu 75. Cấy chỉ điều trị mất ngủ 76. Cấy chỉ điều trị nấc 77. Cấy chỉ điều trị hội chứng tiền đình 78. Cấy chỉ điều trị hội chứng vai gáy 79. Cấy chỉ điều trị hen phế quản 80. Cấy chỉ điều trị huyết áp thấp 81. Cấy chỉ điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên 82. Cấy chỉ điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính 83. Cấy chỉ điều trị đau thần kinh liên sườn 84. Cấy chỉ điều trị thất vận ngôn 85. Cấy chỉ điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 86. Cấy chỉ điều trị rối loạn thần kinh chức năng sau chấn thương sọ não 87. Cấy chỉ điều trị hội chứng ngoại tháp 88. Cấy chỉ điều trị khàn tiếng 89. Cấy chỉ điều trị liệt chi trên 90. Cấy chỉ điều trị liệt chi dưới 91. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 92. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện thuốc lá 93. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện rượu 94. Cấy chỉ điều trị viêm mũi xoang |
7
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
95. Cấy chỉ điều trị rối loạn tiêu hóa 96. Cấy chỉ điều trị táo bón kéo dài 97. Cấy chỉ hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp 98. Cấy chỉ điều trị viêm quanh khớp vai 99. Cấy chỉ điều trị đau do thoái hóa khớp 100. Cấy chỉ điều trị đau lưng 101. Cấy chỉ điều trị đái dầm 102. Cấy chỉ điều trị cơn động kinh cục bộ 103. Cấy chỉ điều trị rối loạn kinh nguyệt 104. Cấy chỉ điều trị đau bụng kinh 105. Cấy chỉ điều trị sa tử cung 106. Cấy chỉ điều trị hội chứng tiền mãn kinh 107. Cấy chỉ điều trị di tinh 108. Cấy chỉ điều trị liệt dương 109. Cấy chỉ điều trị rối loạn tiểu tiện không tự chủ |
| 12 | 12 | Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt |
|
|
| 13 | 13 | Cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể (trừ mặt) |
|
|
| 14 | 14 | Chích lể | 3.292; 8.10 |
1. Chích lể 2. Chích lể |
| 15 | 15 | Chườm thuốc cổ truyền | 3.288; 8.27 |
1. Chườm ngải 2. Chườm ngải |
| 16 | 16 | Cứu ngải | 8.9; 8.451 - 8.478 | 1. Cứu 2. Cứu điều trị hội chứng thắt lưng- hông thể phong hàn 3. Cứu điều trị đau đầu, đau nửa đầu thể hàn 4. Cứu điều trị nấc thể hàn 5. Cứu điều trị ngoại cảm phong hàn 6. Cứu điều trị khàn tiếng thể hàn 7. Cứu điều trị rối loạn cảm giác đầu chi thể hàn 8. Cứu điều trị liệt chi trên thể hàn 9. Cứu điều trị liệt chi dưới thể hàn 10. Cứu điều trị liệt nửa người thể hàn 11. Cứu điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên thể hàn 12. Cứu điều trị đau vai gáy cấp thể hàn 13. Cứu điều trị giảm thính lực thể hàn 14. Cứu hỗ trợ điều trị bệnh tự kỷ thể hàn 15. Cứu điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não |
| STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
16. Cứu điều trị di tinh thể hàn 17. Cứu điều trị liệt dương thể hàn 18. Cứu điều trị rối loạn tiểu tiện thể hàn 19. Cứu điều trị bí đái thể hàn 20. Cứu điều trị sa tử cung thể hàn 21. Cứu điều trị đau bụng kinh thể hàn 22. Cứu điều trị rối loạn kinh nguyệt thể hàn 23. Cứu điều trị đái dầm thể hàn 24. Cứu điều trị đau lưng thể hàn 25. Cứu điều trị giảm khứu giác thể hàn 26. Cứu điều trị rối loạn thần kinh thực vật thể hàn 27. Cứu điều trị cảm cúm thể hàn 28. Cứu điều trị rối loạn tiêu hóa thể hàn 29. Cứu hỗ trợ điều trị nghiện ma túy thể hàn |
| 17 | 17 | Cứu ngải trẻ nhi | 3.671 - 3.696 | 1. Cứu điều trị đau lưng thể hàn 2. Cứu điều trị đau thần kinh toạ thể hàn 3. Cứu điều trị đau bụng ỉa chảy thể hàn 4. Cứu điều trị liệt thần kinh VII ngoại biên thể hàn 5. Cứu điều trị đau vai gáy cấp thể hàn 6. Cứu điều trị ngoại cảm phong hàn 7. Cứu điều trị liệt thể hàn 8. Cứu điều trị liệt chi trên thể hàn 9. Cứu điều trị liệt chi dưới thể hàn 10. Cứu điều trị liệt nửa người thể hàn 11. Cứu điều trị liệt do bệnh của cơ thể hàn 12. Cứu điều trị bại não thể hàn 13. Cứu điều trị bệnh tự kỷ thể hàn 14. Cứu điều trị ù tai thể hàn 15. Cứu điều trị giảm khứu giác thể hàn 16. Cứu điều trị khàn tiếng thể hàn 17. Cứu điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy thể hàn 18. Cứu điều trị đau đầu, đau nửa đầu thể hàn 19. Cứu điều trị rối loạn cảm giác đầu chi thể hàn 20. Cứu điều trị nôn nấc thể hàn 21. Cứu điều trị rối loạn đại tiểu tiện thể hàn 22. Cứu điều trị rối loạn tiêu hóa thể hàn 23. Cứu điều trị đái dầm thể hàn 24. Cứu điều trị bí đái thể hàn 25. Cứu điều trị rối loạn thần kinh thực vật thể hàn 26. Cứu điều trị cảm cúm thể hàn |
| 18 | 18 | Điện nhĩ châm | 3.351 - 3.403; | 1. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi trên 2. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi dưới 3. Điện nhĩ châm điều trị đau thần kinh tọa |
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
3.4178 - 3.4180 8.162 - 8.227 |
4. Điện nhĩ châm điều trị liệt nửa người 5. Điện nhĩ châm điều trị bại não 6. Điện nhĩ châm điều trị liệt do bệnh của cơ 7. Điện nhĩ châm điều trị bệnh tự kỷ 8. Điện nhĩ châm điều trị chứng ù tai 9. Điện nhĩ châm điều trị giảm khứu giác 10. Điện nhĩ châm điều trị chứng nói ngọng, nói lắp 11. Điện nhĩ châm điều trị khàn tiếng 12. Điện nhĩ châm cai thuốc lá 13. Điện nhĩ châm điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 14. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng ngoại tháp 15. Điện nhĩ châm điều trị động kinh 16. Điện nhĩ châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 17. Điện nhĩ châm điều trị mất ngủ 18. Điện nhĩ châm điều trị thiếu máu não mạn tính 19. Điện nhĩ châm điều trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần kinh 20. Điện nhĩ châm điều trị tổn thương dây thần kinh V 21. Điện nhĩ châm điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên 22. Điện nhĩ châm điều trị chắp lẹo 23. Điện nhĩ châm điều trị sụp mi 24. Điện nhĩ châm điều trị bệnh hố mắt 25. Điện nhĩ châm điều trị viêm kết mạc 26. Điện nhĩ châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp 27. Điện nhĩ châm điều trị lác 28. Điện nhĩ châm điều trị giảm thị lực 29. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng 30. Điện nhĩ châm điều trị giảm thính lực 31. Điện nhĩ châm điều trị thất ngôn 32. Điện nhĩ châm điều trị viêm xoang 33. Điện nhĩ châm điều trị viêm mũi dị ứng 34. Điện nhĩ châm điều trị hen phế quản 35. Điện nhĩ châm điều trị tăng huyết áp 36. Điện nhĩ châm điều trị huyết áp thấp 37. Điện nhĩ châm điều trị đau thần kinh liên sườn 38. Điện nhĩ châm điều trị đau ngực, sườn 39. Điện nhĩ châm điều trị trĩ 40. Điện nhĩ châm điều trị sa dạ dày 41. Điện nhĩ châm điều trị đau dạ dày |
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết | Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
42. Điện nhĩ châm điều trị nôn, nấc 43. Điện nhĩ châm điều trị đau lưng 44. Điện nhĩ châm điều trị đau mỏi cơ 45. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng vai gáy 46. Điện nhĩ châm điều trị đái dầm 47. Điện nhĩ châm điều trị bí đái 48. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 49. Điện nhĩ châm điều trị béo phì 50. Điện nhĩ châm điều trị bướu cổ đơn thuần 51. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau sau phẫu thuật 52. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau ung thư 53. Điện nhĩ châm điều trị đau răng 54. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn đại tiện 55. Điện nhĩ châm điều trị sa trực tràng 56. Điện nhĩ châm điều trị táo bón 57. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng tiền đình 58. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng vai gáy 59. Điện nhĩ châm điều trị hen phế quản 60. Điện nhĩ châm điều trị huyết áp thấp 61. Điện nhĩ châm điều trị liệt dây VII ngoại biên 62. Điện nhĩ châm điều trị tắc tia sữa 63. Điện nhĩ châm điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính 64. Điện nhĩ châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 65. Điện nhĩ châm điều trị mất ngủ 66. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng stress 67. Điện nhĩ châm điều trị nôn 68. Điện nhĩ châm điều trị nấc 69. Điện nhĩ châm điều trị cảm mạo 70. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị viêm Amidan 71. Điện nhĩ châm điều trị béo phì 72. Điện nhĩ châm điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não 73. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng dạ dày - tá tràng 74. Điện nhĩ châm phục hồi chức năng cho trẻ bại liệt 75. Điện nhĩ châm điều trị giảm thính lực 76. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng tự kỷ ở trẻ em 77. Điện nhĩ châm điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não 78. Điện nhĩ châm điều trị phục hồi chức năng ở trẻ bại não |
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT | Mã liên kết | Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
79. Điện nhĩ châm điều trị cơn đau quặn thận 80. Điện nhĩ châm điều trị viêm bàng quang 81. Điện nhĩ châm điều trị di tinh 82. Điện nhĩ châm điều trị liệt dương 83. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn tiểu tiện 84. Điện nhĩ châm điều trị bí đái cơ năng 85. Điện nhĩ châm điều trị cơn động kinh cục bộ 86. Điện nhĩ châm điều trị sa tử cung 87. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng tiền mãn kinh 88. Điện nhĩ châm điều trị thất vận ngôn 89. Điện nhĩ châm điều trị đau dây thần kinh V 90. Điện nhĩ châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 91. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần kinh chức năng sau chấn thương sọ não 92. Điện nhĩ châm điều trị khàn tiếng 93. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 94. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi trên 95. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi dưới 96. Điện nhĩ châm điều trị thống kinh 97. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn kinh nguyệt 98. Điện nhĩ châm điều trị đau hố mắt 99. Điện nhĩ châm điều trị viêm kết mạc 100. Điện nhĩ châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp 101. Điện nhĩ châm điều trị giảm thị lực 102. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị nghiện ma túy 103. Điện nhĩ châm điều trị táo bón kéo dài 104. Điện nhĩ châm điều trị viêm mũi xoang 105. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá 106. Điện nhĩ châm điều trị đái dầm 107. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn tiêu hóa 108. Điện nhĩ châm điều trị đau răng 109. Điện nhĩ châm điều trị nghiện rượu 110. Điện nhĩ châm điều trị viêm khớp dạng thấp 111. Điện nhĩ châm điều trị viêm quanh khớp vai 112. Điện nhĩ châm điều trị đau do thoái hóa khớp 113. Điện nhĩ châm điều trị đau lưng |
12
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
114. Điện nhĩ châm
điều trị ù tai 115. Điện nhĩ châm điều trị giảm khứu giác 116. Điện nhĩ châm
điều trị liệt rễ, đám rối dây thần
kinh 117. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn cảm giác nông 118. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 119. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau do ung thư 120. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau do zona 121. Điện nhĩ châm
điều trị viêm đa rễ, đa dây thần kinh 122. Điện nhĩ châm
điều trị chứng tíc cơ mặt |
|
19 |
19 |
Điện châm |
8.5; 8.278 - 8.321 |
1. Điện châm 2. Điện châm điều trị hội chứng tiền đình 3. Điện châm điều trị
huyết áp thấp 4. Điện châm điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính 5. Điện châm điều trị hội chứng stress 6. Điện châm điều trị cảm
mạo 7. Điện châm điều trị
viêm Amidan 8. Điện châm điều trị
trĩ 9. Điện châm điều trị phục hồi chức năng cho trẻ bại liệt 10. Điện châm điều trị hỗ trợ bệnh tự kỷ trẻ em 11. Điện châm điều trị liệt tay do tổn thương đám rối cánh tay ở trẻ em 12. Điện châm điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não 13. Điện châm điều trị phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại não 14. Điện châm điều trị
cơn đau quặn thận 15. Điện châm điều trị viêm bàng quang 16. Điện châm điều
trị rối loạn tiểu tiện 17. Điện châm điều trị bí đái cơ năng 18. Điện châm
điều trị sa tử cung 19. Điện châm điều trị hội chứng tiền mãn kinh 20. Điện châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 21. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh chức năng sau chấn thương sọ não 22. Điện châm điều trị
hội chứng ngoại tháp 23. Điện châm điều trị khàn tiếng 24. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi |
13
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
25. Điện châm điều trị
liệt chi trên 26. Điện châm điều trị
chắp lẹo 27. Điện châm điều trị
đau hố mắt 28. Điện châm điều trị viêm kết mạc 29. Điện châm điều trị viêm
thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp 30. Điện châm điều trị
lác cơ năng 31. Điện châm điều trị
rối loạn cảm giác nông 32. Điện châm hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá 33. Điện
châm hỗ trợ điều trị nghiện rượu 34. Điện châm điều trị viêm mũi xoang 35.
Điện châm điều trị rối loạn tiêu hóa 36. Điện châm điều trị đau răng 37. Điện châm điều trị
đau do thoái hóa khớp 38. Điện châm điều trị ù tai 39. Điện châm điều trị giảm khứu giác 40. Điện châm điều trị
liệt do tổn thương đám rối dây thần
kinh 41. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 42. Điện châm điều trị giảm đau do ung thư 43. Điện châm điều
trị giảm đau do zona 44. Điện châm điều trị liệt do viêm đa rễ, đa dây thần kinh 45. Điện châm điều trị
chứng tic cơ mặt |
|
20 |
20 |
Điện châm trẻ nhi |
3.461 - 3.531; 3.4182 |
1. Điện châm điều trị di chứng bại liệt 2. Điện châm điều trị
liệt chi trên 3. Điện châm điều trị
liệt chi dưới 4. Điện châm điều trị liệt nửa người 5. Điện châm điều trị liệt
do bệnh của cơ 6. Điện châm điều trị teo cơ 7. Điện châm điều trị đau thần kinh toạ 8. Điện châm điều trị
bại não 9. Điện châm điều trị
bệnh tự kỷ 10. Điện châm điều trị
chứng ù tai 11. Điện châm điều trị giảm khứu giác 12. Điện châm điều trị
chứng nói ngọng, nói lắp 13. Điện châm điều trị
khàn tiếng 14. Điện châm cai
thuốc lá 15. Điện châm điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 16. Điện châm điều trị
hội chứng ngoại tháp 17. Điện châm điều trị động kinh cục bộ 18. Điện châm
điều trị đau đầu, đau nửa đầu 19. Điện châm điều trị mất ngủ 20. Điện châm điều trị
stress 21. Điện châm điều trị
thiếu máu não |
14
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
mạn tính 22. Điện châm điều trị tổn thương gây liệt rễ, đám rối và dây thần kinh 23. Điện châm điều trị tổn thương dây thần kinh V 24. Điện châm điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên 25. Điện châm điều trị
chắp lẹo 26. Điện châm điều trị
sụp mi 27. Điện châm điều trị
bệnh hố mắt 28. Điện châm điều trị viêm kết mạc 29. Điện châm điều trị viêm
thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp 30. Điện châm điều trị
lác 31. Điện châm điều trị
giảm thị lực 32. Điện châm điều trị
hội chứng tiền đình 33. Điện châm điều trị giảm thính lực 34. Điện châm điều
trị thất ngôn 35. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 36. Điện châm điều trị
viêm co cứng cơ delta 37. Điện châm điều trị nôn nấc 38. Điện châm điều trị cơn đau quặn thận 39. Điện châm điều trị
viêm bàng quang cấp 40. Điện châm điều trị viêm phần phụ 41. Điện châm điều
rối loạn trị đại, tiểu tiện 42. Điện châm điều trị táo bón 43. Điện châm điều trị
rối loạn tiêu hóa 44. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác 45. Điện châm điều
trị đái dầm 46. Điện châm điều trị
bí đái 47. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 48. Điện châm điều trị
cảm cúm 49. Điện châm điều trị viêm Amidan cấp 50. Điện châm điều trị
béo phì 51. Điện châm điều trị bướu cổ đơn thuần 52. Điện châm điều trị
rối loạn chức năng do chấn thương sọ
não 53. Điện châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 54. Điện châm điều trị
giảm đau sau phẫu thuật 55. Điện châm điều trị giảm đau do ung thư 56. Điện
châm điều trị đau răng 57. Điện châm điều trị giảm đau do Zona 58. Điện châm điều trị
viêm mũi xoang 59. Điện châm điều trị hen phế quản 60. Điện châm điều trị
tăng huyết áp |
15
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
61. Điện châm điều trị huyết áp thấp 62. Điện châm điều trị đau
dây thần kinh liên sườn 63. Điện châm điều trị
đau ngực sườn 64. Điện châm điều trị viêm đa dây thần kinh 65. Điện châm điều
trị viêm khớp dạng thấp 66. Điện châm điều trị thoái hóa khớp 67. Điện châm
điều trị đau lưng 68. Điện châm điều trị
đau mỏi cơ 69. Điện châm điều trị viêm quanh khớp vai 70. Điện châm điều
trị hội chứng vai gáy 71. Điện châm điều trị chứng tic 72. Điện châm điều trị
sa trực tràng |
|
21 |
21 |
Điện mãng châm (điện đại
trường châm) |
3.294 - 3.350; 8.114 - 8.161 |
1. Điện mãng châm điều trị liệt sau giai đoạn cấp 2. Điện mãng châm điều trị liệt chi trên 3. Điện mãng châm điều
trị liệt chi dưới 4. Điện mãng châm điều trị liệt nửa người 5. Điện mãng châm
điều trị liệt do bệnh của cơ 6. Điện mãng châm điều trị bệnh lý các dây thần kinh 7. Điện mãng châm điều
trị teo cơ 8. Điện mãng châm điều trị đau thần kinh toạ 9. Điện mãng châm
điều trị bại não 10. Điện mãng châm điều trị chứng nói ngọng, nói lắp 11. Điện mãng châm điều trị khàn tiếng 12. Điện mãng châm điều
trị động kinh cục bộ 13. Điện mãng châm điều trị tâm căn suy nhược 14. Điện mãng châm
điều trị đau đầu 15. Điện mãng châm điều trị đau nửa đầu 16. Điện mãng châm
điều trị stress 17. Điện mãng châm điều trị tổn thương dây, rễ và đám rối thần kinh 18. Điện mãng châm điều trị tổn thương dây thần kinh V 19. Điện mãng châm điều trị liệt VII ngoại biên 20. Điện mãng
châm điều trị bệnh hố mắt 21. Điện mãng châm điều trị viêm kết mạc 22. Điện
mãng châm điều trị viêm thần kinh thị
giác sau giai đoạn cấp 23. Điện mãng châm điều trị giảm thị lực do teo gai thị 24. Điện mãng châm điều trị hội chứng tiền đình |
16
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
25. Điện mãng châm điều trị giảm thính lực 26. Điện mãng châm
điều trị thất ngôn 27. Điện mãng châm điều trị hen phế quản 28. Điện mãng
châm điều trị tăng huyết áp 29. Điện mãng châm điều trị huyết áp thấp 30. Điện
mãng châm điều trị đau thần kinh liên
sườn 31. Điện mãng châm
điều trị đau ngực, sườn 32. Điện mãng châm điều trị trĩ 33. Điện mãng châm điều trị sa dạ dày 34. Điện mãng châm điều
trị đau dạ dày 35. Điện mãng châm điều trị viêm da thần kinh 36. Điện mãng châm điều trị viêm khớp dạng thấp 37. Điện mãng châm điều trị thoái hóa khớp 38. Điện mãng châm
điều trị đau lưng 39. Điện mãng châm điều trị đau mỏi cơ 40. Điện mãng châm
điều trị viêm quanh khớp vai 41. Điện mãng châm điều trị hội chứng vai gáy 42. Điện mãng châm điều trị chứng tic 43. Điện mãng châm điều
trị viêm co cứng cơ delta 44. Điện mãng châm điều trị cơn đau quặn thận 45. Điện mãng châm điều trị viêm tuyến vú, tắc tia sữa 46. Điện mãng châm điều trị rối loạn đại, tiểu tiện 47. Điện mãng châm
điều trị chứng táo bón 48. Điện mãng châm điều trị rối loạn tiêu hóa 49. Điện
mãng châm điều trị đái dầm 50. Điện mãng châm điều trị bí đái 51. Điện mãng châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 52. Điện mãng châm điều trị béo phì 53. Điện mãng châm điều trị
rối loạn thần kinh chức năng sau chấn
thương sọ não 54. Điện mãng châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 55. Điện mãng châm điều trị giảm đau sau phẫu thuật 56. Điện mãng châm điều trị giảm đau do ung thư 57. Điện mãng châm
điều trị đau răng 58. Điện mãng châm điều trị hội chứng |
17
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
thắt lưng - hông 59. Điện mãng châm điều trị béo phì 60. Điện mãng châm điều trị
liệt nửa người do tai biến mạch máu
não 61. Điện mãng châm điều trị hội chứng - dạ dày tá tràng 62. Điện mãng châm điều trị sa dạ dày 63. Điện mãng châm điều trị
tâm căn suy nhược 64. Điện mãng châm
điều trị trĩ 65. Điện mãng châm phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại liệt 66. Điện mãng châm điều trị liệt do bệnh cơ ở trẻ em 67. Điện mãng châm điều trị liệt do tổn thương đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ em
68. Điện mãng châm điều trị sa tử cung 69. Điện mãng châm điều trị hội
chứng tiền mãn kinh 70. Điện mãng châm điều trị đái dầm 71. Điện mãng châm điều trị
thống kinh 72. Điện mãng châm điều trị rối loạn kinh nguyệt 73. Điện mãng châm điều trị hội chứng tiền đình 74. Điện mãng châm
điều trị hội chứng vai gáy 75. Điện mãng châm điều trị hen phế quản 76. Điện
mãng châm điều trị huyết áp thấp 77. Điện mãng châm điều trị liệt dây
thần kinh VII ngoại biên 78. Điện mãng châm điều trị tắc tia sữa 79. Điện mãng châm điều
trị đau dây thần kinh liên sườn 80. Điện mãng châm điều trị thất vận ngôn 81. Điện mãng châm
điều trị đau thần kinh V 82. Điện mãng châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 83. Điện mãng châm điều trị rối loạn thần kinh chức năng do chấn thương sọ não 84.
Điện mãng châm điều trị khàn tiếng 85. Điện mãng châm điều trị liệt chi trên
86. Điện mãng châm điều trị liệt chi dưới 87. Điện mãng châm điều trị đau hố
mắt 88. Điện mãng châm điều trị viêm kết mạc 89. Điện mãng châm điều trị giảm
thị lực 90. Điện mãng châm điều trị 91. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị nghiện ma túy |
18
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
92. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá 93. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị nghiện rượu 94. Điện mãng châm
điều trị táo bón kéo dài 95. Điện mãng châm điều trị viêm mũi xoang 96. Điện
mãng châm điều trị rối loạn tiêu hóa 97. Điện mãng châm điều trị đau răng 98. Điện mãng châm điều trị viêm đa khớp dạng thấp 99. Điện mãng châm điều trị viêm quanh khớp vai 100. Điện mãng châm điều trị giảm đau do thoái hóa khớp 101. Điện mãng châm
điều trị đau lưng 102. Điện mãng châm điều trị di tinh 103. Điện mãng châm
điều trị liệt dương 104. Điện mãng châm điều trị rối loạn tiểu tiện 105. Điện
mãng châm điều trị bí đái cơ năng |
|
22 |
22 |
Giác hơi |
8.479 - 8.482; 8.485 |
1. Giác hơi điều trị ngoại cảm phong hàn 2. Giác hơi điều trị
ngoại cảm phong nhiệt 3. Giác hơi điều trị các chứng đau 4. Giác hơi điều trị
cảm cúm 5. Giác hơi |
|
23 |
23 |
Hào châm |
8.2 |
Hào châm |
|
24 |
24 |
Hào châm trẻ nhi |
3.289 |
Hào châm |
|
25 |
25 |
Nhĩ châm |
3.290; 8.4 |
1. Nhĩ châm 2. Nhĩ châm |
|
26 |
26 |
Mãng châm (Đại trường
châm) |
8.3 |
Mãng châm |
|
27 |
27 |
Hỏa trị liệu |
BS_8.488 |
Hỏa trị liệu |
|
28 |
28 |
Kéo nắn cột sống cổ bằng phương pháp YHCT |
3.274; 8.13 |
1. Kéo nắn cột sống cổ
2. Kéo nắn cột sống cổ |
|
29 |
29 |
Kéo nắn cột sống thắt
lưng bằng phương pháp YHCT |
3.275; 8.14 |
1. Kéo nắn cột sống
thắt lưng 2. Kéo nắn cột sống
thắt lưng |
|
30 |
30 |
Khí công dưỡng sinh trị
liệu |
3.293; 8.28 |
1. Luyện tập dưỡng
sinh 2. Luyện tập dưỡng
sinh |
|
31 |
31 |
Laser châm |
3.272; 8.11 |
1. Laser châm 2. Laser châm |
19
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
32 |
32 |
Mai hoa châm |
3.273; 8.1 |
1. Mai hoa châm 2. Mai hoa châm |
|
33 |
33 |
Từ châm |
3.271; 8.12 |
1. Từ châm 2. Từ châm |
|
34 |
34 |
Nắn, bó gẫy xương cẳng
chân bằng phương pháp YHCT |
3.279; 8.18 |
1. Nắn, bó gãy xương cẳng chân bằng phương pháp YHCT 2. Nắn, bó gãy xương cẳng chân bằng phương pháp YHCT |
|
35 |
35 |
Nắn, bó gẫy xương cẳng
tay bằng phương pháp YHCT |
3.277; 8.16 |
1. Nắn, bó gãy xương cẳng tay bằng phương pháp YHCT 2. Nắn, bó gãy xương cẳng tay bằng phương pháp YHCT |
|
36 |
36 |
Nắn, bó gẫy xương cánh
tay bằng phương pháp YHCT |
3.278; 8.17 |
1. Nắn, bó gãy xương cánh tay bằng phương pháp YHCT 2. Nắn, bó gãy xương cánh tay bằng phương pháp YHCT |
|
37 |
37 |
Nắn, bó trật khớp cổ chân bằng phương pháp YHCT |
8.486 |
Nắn bó trật khớp bằng phương pháp YHCT |
|
38 |
38 |
Nắn, bó trật khớp khuỷu,
cổ tay bằng phương pháp YHCT |
8.486 |
Nắn bó trật khớp bằng phương pháp YHCT |
|
39 |
39 |
Ngâm thuốc YHCT bộ phận |
3.285; 8.24 |
1. Ngâm thuốc YHCT bộ
phận 2. Ngâm thuốc YHCT bộ
phận |
|
40 |
40 |
Ngâm thuốc YHCT toàn thân |
3.281; 8.23 |
1. Ngâm thuốc YHCT
toàn thân 2. Ngâm thuốc YHCT
toàn thân |
|
41 |
41 |
Ôn châm |
3.291; 8.8 |
1. Ôn châm 2. Ôn châm |
|
42 |
42 |
Thủy châm |
8.6; 8.322 - 8.388 |
1. Thủy châm 2. Thủy châm điều trị hội chứng thắt lưng - hông 3. Thủy châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 4. Thủy châm điều trị
mất ngủ 5. Thủy châm điều trị hội chứng stress 6. Thủy châm điều trị nấc
7. Thủy châm điều trị cảm mạo, cúm 8. Thủy châm điều trị viêm
amydan 9. Thủy châm điều trị béo phì 10. Thủy châm điều trị
liệt nửa người do |
20
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
tai biến mạch máu não 11. Thủy châm điều trị hội chứng dạ dày tá tràng 12. Thủy châm điều trị
sa dạ dày 13. Thủy châm điều trị
trĩ 14. Thủy châm hỗ trợ điều trị bệnh vẩy nến 15. Thủy châm điều
trị mày đay 16. Thủy châm điều trị bệnh viêm mũi dị ứng 17. Thủy châm điều
trị tâm căn suy nhược 18. Thủy châm điều trị bại liệt trẻ em 19. Thủy châm
điều trị giảm thính lực 20. Thủy châm điều trị liệt trẻ em 21. Thủy châm điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em 22. Thủy châm điều
trị liệt do tổn thương đám rối cánh
tay ở trẻ em 23. Thủy châm điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não 24. Thủy châm điều trị phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại não 25. Thủy châm điều trị cơn động kinh cục bộ 26. Thủy châm điều
trị sa tử cung 27. Thủy châm điều trị hội chứng tiền mãn kinh 28. Thủy châm điều trị
thống kinh 29. Thủy châm điều trị rối loạn kinh nguyệt 30. Thủy châm điều
trị đái dầm 31. Thủy châm điều trị
hội chứng tiền đình 32. Thủy châm điều trị đau vai gáy 33. Thủy châm điều trị hen phế quản 34. Thủy châm điều trị huyết
áp thấp 35. Thủy châm điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính 36. Thủy châm điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên 37. Thủy châm điều trị đau dây thần kinh liên sườn 38. Thủy châm điều trị
thất vận ngôn 39. Thủy châm điều trị đau dây V 40. Thủy châm điều trị đau liệt tứ chi do chấn thương cột sống 41. Thủy châm điều trị
loạn chức năng do |
21
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
chấn thương sọ não 42. Thủy châm điều trị
hội chứng ngoại tháp 43. Thủy châm điều trị khàn tiếng 44. Thủy châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 45. Thủy châm điều trị
liệt chi trên 46. Thủy châm điều trị
liệt hai chi dưới 47. Thủy châm điều trị sụp mi 48. Thủy châm hỗ trợ điều trị nghiện ma túy 49. Thủy châm hỗ trợ
điều trị nghiện thuốc lá 50. Thủy châm hỗ trợ
điều trị nghiện rượu 51. Thủy châm điều trị viêm mũi xoang 52. Thủy châm điều
trị rối loạn tiêu hóa 53. Thủy châm điều trị đau răng 54. Thủy châm điều trị táo bón kéo dài 55. Thủy châm hỗ trợ điều
trị viêm khớp dạng thấp 56. Thủy châm điều trị đau do thoái hóa khớp 57. Thủy châm điều
trị viêm quanh khớp vai 58. Thủy châm điều trị đau lưng 59. Thủy châm điều trị
sụp mi 60. Thủy châm điều trị
đau hố mắt 61. Thủy châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp 62. Thủy châm điều trị
lác cơ năng 63. Thủy châm điều trị
giảm thị lực 64. Thủy châm điều trị
viêm bàng quang 65. Thủy châm điều trị di tinh 66. Thủy châm điều trị
liệt dương 67. Thủy châm điều trị
rối loạn tiểu tiện 68. Thủy châm điều trị bí đái cơ năng |
|
43 |
43 |
Thủy châm cho trẻ nhi |
3.532 - 3.602; 3.4183 |
1. Thủy châm điều trị
liệt 2. Thủy châm điều trị
liệt chi trên 3. Thủy châm điều trị
liệt chi dưới 4. Thủy châm điều trị liệt nửa người 5. Thủy châm điều trị liệt
do bệnh của cơ 6. Thủy châm điều trị teo cơ 7. Thủy châm điều trị đau thần kinh toạ 8. Thủy châm điều trị
bại não |
22
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
9. Thủy châm điều trị
bệnh tự kỷ 10. Thủy châm điều trị
chứng ù tai 11. Thủy châm điều trị
giảm khứu giác 12. Thủy châm điều trị rối loạn vận ngôn 13. Thủy châm điều
trị khàn tiếng 14. Thủy châm cai
thuốc lá 15. Thủy châm điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 16. Thủy châm điều trị hội chứng ngoại tháp 17. Thủy châm điều
trị động kinh 18. Thủy châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 19. Thủy châm điều
trị mất ngủ 20. Thủy châm điều trị
stress 21. Thủy châm điều trị thiếu máu não mạn tính 22. Thủy châm điều
trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần
kinh 23. Thủy châm điều trị tổn thương dây thần kinh V 24. Thủy châm điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên 25. Thủy châm điều trị
sụp mi 26. Thủy châm điều trị bệnh hố mắt 27. Thủy châm điều trị viêm
thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp 28. Thủy châm điều trị
lác 29. Thủy châm điều trị
giảm thị lực 30. Thủy châm điều trị
hội chứng tiền đình 31. Thủy châm điều trị giảm thính lực 32. Thủy châm điều
trị thất ngôn 33. Thủy châm điều trị
viêm xoang 34. Thủy châm điều trị viêm mũi dị ứng 35. Thủy châm điều trị
hen phế quản 36. Thủy châm điều trị tăng huyết áp 37. Thủy châm điều trị
huyết áp thấp 38. Thủy châm điều trị đau vùng ngực 39. Thủy châm điều trị đau
thần kinh liên sườn 40. Thủy châm điều trị đau ngực, sườn 41. Thủy châm điều
trị trĩ 42. Thủy châm điều trị
sa dạ dày 43. Thủy châm điều trị
đau dạ dày |
23
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
44. Thủy châm điều trị
nôn, nấc 45. Thủy châm điều trị
bệnh vẩy nến 46. Thủy châm điều trị dị ứng 47. Thủy châm điều trị
viêm khớp dạng thấp 48. Thủy châm điều trị thoái hóa khớp 49. Thủy châm điều
trị đau lưng 50. Thủy châm điều trị
đau mỏi cơ 51. Thủy châm điều trị viêm quanh khớp vai 52. Thủy châm điều
trị hội chứng vai gáy 53. Thủy châm điều trị chứng tic 54. Thủy châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 55. Thủy châm điều trị viêm co cứng cơ delta 56. Thủy châm điều
trị cơn đau quặn thận 57. Thủy châm điều trị rối loạn đại, tiểu tiện 58. Thủy
châm điều trị táo bón 59. Thủy châm điều trị rối loạn tiêu hóa 60. Thủy châm điều trị
rối loạn cảm giác 61. Thủy châm điều trị đái dầm 62. Thủy châm điều trị
bí đái 63. Thủy châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 64. Thủy châm điều trị
béo phì 65. Thủy châm điều trị bướu cổ đơn thuần 66. Thủy châm điều trị
rối loạn chức năng do chấn thương sọ
não 67. Thủy châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 68. Thủy châm điều trị giảm đau sau phẫu thuật 69. Thủy châm điều trị giảm đau do ung thư 70. Thủy châm điều
trị đau răng 71. Thủy châm điều trị
hội chứng tiền đình 72. Thủy châm điều trị sa trực tràng |
|
44 |
44 |
Xoa bóp bấm huyệt |
8.389 - 8.450; 8.483; 8.484 |
1. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi trên 2. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt chi dưới 3. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não 4. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng thắt lưng - hông 5. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt do |
24
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
viêm não 6. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não 7. Xoa bóp bấm huyệt phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại não 8. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi trên 9. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới 10. Xoa bóp bấm huyệt điều trị choáng, ngất 11. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em 12. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng ù tai 13. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm khứu giác 14. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do bệnh của cơ 15. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị nghiện rượu 16. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá 17. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị nghiện ma túy 18. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tâm căn suy nhược 19. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng ngoại tháp 20. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu 21. Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ 22. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng stress 23. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính 24. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần kinh 25. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương dây thần kinh V 26. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên 27. Xoa bóp bấm huyệt điều trị sụp mi 28. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai
đoạn cấp 29. Xoa bóp bấm huyệt điều trị lác cơ năng 30. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm thị lực 31. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng tiền đình 32. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị giảm thính lực |
25
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
33. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm mũi xoang 34. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hen phế quản 35. Xoa bóp bấm
huyệt hỗ trợ điều trị tăng huyết áp 36. Xoa bóp bấm huyệt điều trị huyết áp thấp 37. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị đau thần kinh liên sườn
38. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng dạ dày - tá tràng 39. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị nấc 40. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm khớp dạng thấp 41. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau do thoái hóa khớp 42. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau lưng 43. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị viêm quanh khớp vai 44. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng vai gáy 45. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng tic cơ mặt 46. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 47. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tắc tia sữa 48. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn kinh nguyệt 49. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau bụng kinh 50. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng tiền mãn kinh 51. Xoa bóp bấm huyệt điều trị táo bón 52. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn tiêu hóa 53. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn cảm giác nông 54. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bí đái cơ năng 55. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị rối loạn thần kinh thực
vật 56. Xoa bóp bấm huyệt điều trị béo phì 57. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn chức năng vận động
do chấn thương sọ não 58. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống 59. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau sau phẫu thuật 60. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau do ung thư |
26
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
61. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đái dầm 62. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng phân ly 63. Xoa bóp bấm huyệt
bằng tay 64. Xoa bóp bấm huyệt
bằng máy |
|
45 |
45 |
Xoa bóp bấm huyệt cho trẻ
nhi |
3.603 - 3.670 |
1. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt 2. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi trên 3. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị liệt chi dưới 4. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người 5. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thần kinh toạ 6. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do viêm não 7. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị bại não trẻ em 8. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi trên 9. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới 10. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị choáng ngất 11. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bệnh tự kỷ 12. Xoa bóp
bấm huyệt điều trị chứng ù tai 13. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm khứu giác 14. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do bệnh của cơ 15. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt các dây thần kinh 16. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị teo cơ 17. Xoa bóp bấm huyệt cai thuốc lá 18. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 19. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tâm căn suy nhược 20. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng ngoại tháp 21. Xoa bóp bấm huyệt điều trị động kinh 22. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau đầu, đau nửa đầu 23. Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ 24. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị stress 25. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thiếu máu não mạn tính 26. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần kinh 27. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương dây thần kinh V 28. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên 29. Xoa bóp bấm huyệt điều trị sụp mi 30. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị viêm thần |
27
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
kinh thị giác sau giai
đoạn cấp 31. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị lác 32. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thị lực do teo gai thị 33. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng tiền đình 34. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thính lực 35. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị viêm mũi xoang 36. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hen phế quản 37. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị tăng huyết áp 38. Xoa bóp bấm huyệt điều trị huyết áp thấp 39.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau vùng ngực 40. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau
thần kinh liên sườn 41. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau ngực, sườn 42. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị đau dạ dày 43. Xoa bóp bấm huyệt điều trị nôn, nấc 44. Xoa bóp
bấm huyệt điều trị viêm khớp dạng thấp
45. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thoái hóa khớp 46. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị đau lưng 47. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau mỏi cơ 48. Xoa bóp
bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai
49. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng vai gáy 50. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng tic 51. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị nôn, nấc 52. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 53. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm co cứng cơ delta 54. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn đại, tiểu tiện 55. Xoa bóp bấm huyệt điều trị táo bón 56. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn tiêu hóa 57. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn cảm giác 58. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bí đái 59. Xoa bóp bấm huyệt điều
trị rối loạn thần kinh thực vật 60. Xoa bóp bấm huyệt điều trị béo phì 61. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị rối loạn chức năng do chấn
thương sọ não 62. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột sống |
28
|
STT trong QTKT |
STT kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã liên kết |
Tên kỹ thuật quy định
tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
|
|
|
|
63. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau sau phẫu thuật 64. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau do ung thư 65. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị đau răng 66. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đái dầm 67. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị sa trực tràng 68. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hysteria |
|
46 |
46 |
Xông hơi thuốc YHCT |
3.282; 8.20 |
1. Xông hơi thuốc 2. Xông hơi thuốc |
|
47 |
47 |
Xông khói thuốc YHCT |
3.283; 8.21 |
1. Xông khói thuốc 2. Xông khói thuốc |
|
48 |
48 |
Xông thuốc YHCT bằng máy |
3.280; 8.19 |
1. Xông thuốc bằng máy
2. Xông thuốc bằng máy |
|
49 |
49 |
Nắn, bó gãy xương bàn,
ngón tay bằng phương pháp YHCT |
|
|
|
50 |
50 |
Nắn, bó gãy xương gót,
bàn chân, ngón chân bằng phương pháp YHCT |
|
|
|
51 |
51 |
Chích tứ phùng |
|
|
|
52 |
52 |
Nhĩ dán |
|
|
|
53 |
53 |
Từ nhĩ châm |
|
|
|
54 |
54 |
Tiểu đao châm |
|
|
|
55 |
55 |
Phương pháp Diện chẩn
điều trị |
|
|
|
56 |
56 |
Dán thuốc cổ truyền lên
huyệt |
|
|
|
57 |
57 |
Bơm thuốc cổ
truyền đường hậu môn |
|
|
|
58 |
58 |
Cạo gió |
|
|
29
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN
NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN 1. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI ĐẶC BIỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại đặc biệt được tiến
hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật đặc biệt theo từng
chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri
giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam,
Fentanyl, … 4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ
sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ
thuật theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
30
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng,
kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân
và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ
định điều trị rò ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
- Thời gian ước tính: 210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu
thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định
châm. 6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
31
+ Huyệt tác dụng vùng phẫu
thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng
huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da
vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng
tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng máy
điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh
có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí
châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá
trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn
toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật,
bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực
hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam
0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích
suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê
thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các
thì phẫu thuật. 6.7. Kết thúc quy trình:
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
32
+ Theo dòi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu
cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm
máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
33
2. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT
LOẠI I
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 1 được tiến hành
thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 1 theo từng
chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri
giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam,
Fentanyl, … 4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ
sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ
thuật theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
34
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng,
kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân
và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rò ràng. 5.7. Thời
gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian ước tính: 150 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu
thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1:
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
35
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng
huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da
vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng
tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh
có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí
châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá
trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn
toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật,
bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực
hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam
0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích
suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê
thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các
thì phẫu thuật. 6.7. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh,
sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dòi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
36
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm
máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
37
3. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT
LOẠI II
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 2 được tiến hành
thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 2 theo từng
chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri
giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam,
Fentanyl, … 4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ
sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ
thuật theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
38
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng,
kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân
và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ
định điều trị rò ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
- Thời gian ước tính: 90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu
thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
39
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng
huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da
vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng
tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4:
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh
có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí
châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá
trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn
toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật,
bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực
hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam
0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích
suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê
thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các
thì phẫu thuật. 6.7. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh,
sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
40
+ Theo dòi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu
cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm
máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
41
4. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT
LOẠI III
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 3 được tiến hành
thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 3 theo từng
chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri
giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam,
Fentanyl, … 4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ
sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ
thuật theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl 5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
42
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn
sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân
và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ
định điều trị rò ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
- Thời gian ước tính: 60 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu
thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
43
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng
huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da
vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng
tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ đầu
25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh
có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí
châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá
trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn
toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật,
bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực
hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam
0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước 6: duy trì kích thích
suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê
thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì
phẫu thuật. 6.7. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh,
sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
44
+ Theo dòi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu
cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm
máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
45
5. CHÂM TÊ THỦ THUẬT
LOẠI ĐẶC BIỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại đặc biệt được tiến
hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại đặc biệt theo
từng chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri
giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ
sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định
của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn
sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
46
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng
làm thủ thuật khi châm tê.
- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ
định điều trị rò ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian ước tính: 210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực
hiện thủ thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng
huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da
vùng huyệt.
47
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng
tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh
có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí
châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá
trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn
tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ
thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam
0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dòi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu
cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm
máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
48
6. CHÂM TÊ THỦ THUẬT
LOẠI I
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 1 được tiến hành
thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại I theo từng
chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri
giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ
sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ
thuật theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn
sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ giấy.
49
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng
làm thủ thuật khi châm tê.
- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ
định điều trị rò ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian ước tính: 150 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực
hiện thủ thuật. 5.8. Địa điểm thực
hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng
huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da
vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng
tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
50
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh
có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí
châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá
trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn
tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ
thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam
0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dòi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu
cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm
máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
51
7. CHÂM TÊ THỦ THUẬT
LOẠI II
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 2 được tiến hành
thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại 2 theo từng
chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri
giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ
sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ
thuật theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn
sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
52
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người bệnh
- Được làm hồ sơ bệnh án
theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định.
- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng
làm thủ thuật khi châm tê.
- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ
định điều trị rò ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian ước tính: 90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian thực
hiện thủ thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1:
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng
huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da
vùng huyệt.
53
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng
tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh
có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí
châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá
trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn
tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ
thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam
0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh,
sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dòi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu
cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm
máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
54
8. CHÂM TÊ THỦ THUẬT
LOẠI III
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 3 được tiến hành
thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại 3 theo từng
chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri
giác, rối loạn cảm giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có
khối u ác tính ở vùng châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ
sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển
giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của
Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn
sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
55
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, ...
5.5. Người bệnh
- Được làm hồ sơ bệnh án
theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định.
- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng
làm thủ thuật khi châm tê.
- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện thủ
thuật. 5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ
định điều trị rò ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời gian ước tính: 90 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian thực
hiện thủ thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước 2
- Chọn phác đồ huyệt
theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
làm thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước 3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng
huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua da
vùng huyệt.
56
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng
tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước 4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh
có cảm giác tê bì nặng lan từ vị trí
châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá
trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn
tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Kết thúc quy trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dòi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu
cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm
máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
57
9. BÓ THUỐC Y HỌC CỔ
TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Bó thuốc y học cổ truyền (bó thuốc cổ truyền) là phương pháp chữa
ngoài của y học cổ truyền, đưa thuốc thẩm thấu qua da tác động trực tiếp lên
các huyệt vị, các tổ chức phần mềm, một số khớp trên cơ thể nhằm mục đích khu
phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết,
tiêu viêm, lưu thông kinh lạc.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bong gân, trật khớp đã
được nắn chỉnh.
- Rạn xương, gãy xương
đã được nắn chỉnh.
- Gãy xương đã phẫu
thuật kết hợp xương.
- Thoái hóa khớp, thoái
hóa cột sống.
- Thoát vị đĩa đệm cột
sống không có chỉ định ngoại khoa.
- Viêm khớp không do
nhiễm khuẩn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có vết
thương hở, bệnh lý ngoài da vùng cần bó thuốc.
- Gãy xương hở.
- Bệnh nhân trong tình
trạng cấp cứu.
- Bệnh nhân có tiền sử
dị ứng với các thành phần của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân có cơ địa dị
ứng.
- Bệnh nhân tâm thần,
động kinh, rối loạn cảm giác, người già sa sút trí tuệ. - Trẻ em dưới 24 tháng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc phương
pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung
kỹ thuật bó thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền có tác
dụng điều trị phù hợp với chỉ định:
- Đối với thuốc bó là
thuốc tươi: làm sạch, giã nát, sao, tẩm rồi bọc vào băng, gạc.
58
- Đối với thuốc cổ truyền được Bộ Y tế cấp phép đăng ký lưu hành:
thực hiện theo hướng dẫn sử dụng.
- Thuốc cổ truyền đã được bào chế thành dạng phù hợp theo y lệnh. 5.3.
Vật tư
- Gạc y tế, bông gòn vô
trùng, khăn sạch.
- Găng tay, khẩu trang.
- Băng keo dán cố định.
- Khay đựng thuốc.
- Băng co dãn.
- Nilon lót dưới vùng
bó. Khăn vải rộng hơn vùng bó để giữ nhiệt. - Dây vải cố định.
- Nhiệt kế.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ giã, xay
thuốc.
- Dụng cụ làm nóng
thuốc: Lò vi sóng, bếp, …
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật
trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, …
- Vệ sinh sạch sẽ vùng
bó thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ
trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác
sỹ.
- Cần ghi rò chỉ định, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn
thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và
liệu trình.
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, X-Quang khớp
(nếu cần). 5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Từ 30 đến 60 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
(chia thành 2: thuốc có dạng bào chế hiện đại, thuốc có dạng bào
chế truyền thống, thuốc tươi)
59
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi tiến
hành bó: kiểm tra mạch máu, thần kinh, màu
sắc da của vùng bó.
6.3. Bước 3: Bó thuốc.
- Trải tấm nilon dưới
vùng bó (nếu cần).
- Tiến hành bó thuốc:
đặt thuốc lên vị trí cần bó, cố định thuốc bó. 6.4. Bước 4: Cố định lại vị trí tổn thương nếu cần.
6.5. Bước 5: Kiểm tra sau bó.
- Kiểm tra mạch máu, thần kinh, độ ấm của chi, màu sắc da, vận
động khớp trên và dưới vùng bó. Kiểm tra
lưu thông tuần hoàn vùng bó, nới lỏng vùng bó nếu cần.
6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật.
- Thông báo và dặn dò người bệnh: thời gian tháo thuốc bó và liệu
trình điều trị theo chỉ định của bác sỹ.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- Xử lý dụng cụ sau bó
thuốc.
- 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình
liên tục. 7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng lên:
+ Nếu do bó thuốc chặt:
nới lỏng vị trí bó.
+ Nếu đau do tiến triển
của tổn thương: dùng thuốc phù hợp.
Tùy theo nguyên nhân đau
tăng, thầy thuốc có phương pháp xử trí phù hợp.
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc, tiến hành tháo thuốc, làm
sạch vùng da bó thuốc, chuyển sang
phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Bỏng: xử trí bỏng các
cấp độ theo hướng dẫn điều trị bỏng.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn:
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2008). Bệnh học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách
đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền NXB Y học, Hà Nội.
2. Đặng Kim Châu (1991). Quá trình liền xương, Bách khoa thư
bệnh học I, Trung tâm Quốc gia biên
soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội.
60
10. ĐẶT THUỐC Y HỌC CỔ
TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt thuốc y học cổ truyền (đặt thuốc cổ truyền) là kỹ thuật đặt
thuốc vào cùng đồ sau âm đạo hoặc hậu
môn với mục đích để điều trị các bệnh tại chỗ, lân cận như: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm trực tràng,
viêm phần phụ, …
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm âm đạo.
- Viêm cổ tử cung.
- Viêm trực tràng.
- Viêm phần phụ.
- Sa sinh dục, sa trực
tràng.
- Viêm vùng sàn chậu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Phụ nữ có thai, phụ nữ
đang trong kỳ kinh nguyệt.
- Tiền sử dị ứng với một
trong các thành phần của thuốc đặt.
- Phụ nữ chưa quan hệ
tình dục (đối với đặt thuốc âm đạo).
4. THẬN TRỌNG
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Người có tiền sử động
kinh, tâm thần, mắc các bệnh lý tim mạch nặng. - Chấn thương vùng xương
chậu.
- Tổn thương niêm mạc
vùng đặt thuốc.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành
nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình
độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung
kỹ thuật đặt thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Luật
khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền phù hợp
với vị trí đặt và đường dùng.
5.3. Vật tư
- Khẩu trang.
- Găng tay.
61
- Bông tiệt trùng, cồn I
ốt.
- Paraphin.
- Panh dài.
- Giấy bản.
- Ống soi hậu môn (đặt
thuốc hậu môn); Mỏ vịt (đặt thuốc âm đạo). - Toan trải (săng trải).
- Khay vô khuẩn đựng
dụng cụ khám.
5.4. Thiết bị
- Đèn gù.
- Bàn khám phụ khoa.
- Đèn chiếu tia cực tím.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật
trước khi thực hiện: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật, đặt tư thế
người bệnh phù hợp. 5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ
trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác
sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
- Theo tình trạng người bệnh và chỉ định của bác sỹ: từ 15 - 30
phút. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Sát khuẩn âm hộ hoặc hậu môn bằng bông tẩm betadin. 6.2. Bước 2:
- Nếu đặt âm đạo: Bôi trơn đầu mỏ vịt bằng paraphin, đặt mỏ vịt
vào trong âm đạo, cố định mỏ vịt.
- Nếu đặt hậu môn: bôi
trơn ống soi hậu môn bằng paraphin, mở hậu môn.
6.3. Bước 3: Kiểm tra âm đạo, cổ tử
cung trước khi làm sạch toàn bộ âm đạo
bằng bông tẩm betadin hoặc kiểm tra trực tràng trước khi đặt thuốc.
6.4. Bước 4: Đặt thuốc vào cùng đồ sau âm đạo hoặc trực tràng.
62
6.5. Bước 5: Tháo mỏ vịt hoặc ống soi
hậu môn và sát khuẩn lại âm hộ hoặc hậu
môn bằng bông tẩm betadin.
6.6. Bước 6: Hướng dẫn người bệnh nằm tại giường bệnh theo dòi 30 phút. - Thu
dọn dụng cụ.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình
liên tục. 7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật.
- Đau trong quá trình
đặt mỏ vịt, ống soi hậu môn.
+ Xử trí: chọn kích cỡ mỏ vịt hoặc ống soi hậu môn phù hợp người
bệnh, giải thích bệnh nhân thả lỏng cơ
thể khi làm thủ thuật.
- Trầy xước, rớm máu ở
hậu môn hay âm đạo.
Xử trí: vệ sinh sạch
hoặc đặt mess nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật.
- Theo dòi dị ứng thuốc
sau khi đặt:
+ Ngứa rát âm đạo, hậu môn tại chỗ: loại bỏ thuốc và làm sạch âm
đạo, đổi thuốc đặt khác.
+ Phản ứng phản vệ: xử
trí theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Thuốc rơi ra ngoài
hoặc không nằm đúng vị trí đặt.
+ Xử trí: Đặt lại thuốc
đúng vị trí.
7.3. Biến chứng muộn.
- Ngứa rát âm đạo, âm hộ, hậu môn do thuốc tan, chảy ra ngoài:
theo dòi và cân nhắc đổi thuốc đặt khác
cho bệnh nhân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS. Dương Thị Cường
(2008). Thủ thuật sản phụ khoa. Nhà xuất bản y học.
2. Bộ Y tế (2008). Bệnh học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách
đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền). NXB Y học, Hà Nội.
3. Bộ môn Phụ sản-Đại học Y Hà Nội (2022). Bài giảng sản phụ
khoa (2022). Nhà xuất bản y học.
63
11. CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ
1. ĐẠI CƯƠNG
Cấy chỉ là phương pháp châm cứu kết hợp cổ truyền với y học hiện
đại, được tiến hành bằng cách đưa chỉ tự
tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh lý thần kinh: Liệt nửa người do đột quỵ, liệt dây thần
kinh số VII ngoại biên, liệt tứ chi, đau
thần kinh tọa, hội chứng cổ vai cánh tay, đau thần kinh liên sườn, động kinh, bại não, ...
- Cơ xương khớp: Đau cổ gáy, viêm quanh khớp vai, đau lưng, thoái
hóa khớp, thoái hóa cột sống, viêm khớp
dạng thấp, ...
- Hô hấp: Hen phế quản, viêm phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm
xoang, khàn tiếng, ...
- Tim mạch: Huyết áp
thấp, tăng huyết áp, …
- Tiêu hóa: Hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, viêm đại tràng,
hội chứng ruột kích thích, ...
- Tiết niệu - sinh dục: Đau bụng kinh, hội chứng tiền mãn kinh, di
tinh, liệt dương, tiểu không tự chủ, ...
- Da liễu: Mày đay, vảy
nến, viêm da cơ địa, ...
- Khác: Mất ngủ, đau đầu, suy nhược thần kinh, thiểu năng tuần
hoàn não, giảm thích lực, tự kỷ, cai
nghiện ma túy, thuốc lá, rượu, ...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đang trong
tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da. - Dị ứng
với loại chỉ được chỉ định cấy.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc
bệnh lý tâm thần.
- Da vùng cấy chỉ bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. - Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Trường hợp đã can
thiệp thẩm mỹ vùng được cấy chỉ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có
chứng chỉ hành nghệ hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định
của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
64
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật
theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
- Thuốc có tác dụng gây tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng
dẫn chuyên môn hoặc các phương pháp vô
cảm khác (khi cần thiết).
5.3. Vật tư
- Kim cấy chỉ và chỉ tự tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ
và chỉ tự tiêu; hoặc chỉ liền kim đảm
bảo vô trùng.
- Bông, cồn sát trùng
hoặc cồn i ốt, thuốc gây tê tại chỗ.
- Gạc vô trùng, băng
dính hoặc băng cá nhân vô trùng.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế, khẩu trang y tế.
5.4. Thiết bị
- Panh, kéo.
- Khay đựng dụng cụ, kẹp
không mấu, kẹp đầu nhọn.
- Lọ thủy tinh, khay
thủy tinh đựng chỉ.
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy
trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được
cấy chỉ. 5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rò ràng. 5.7. Thời
gian thực hiện kỹ thuật
- 30 - 45 phút/ lần đối
với các trường hợp không sử dụng thuốc gây tê.
- 50 - 60 phút/lần đối với các trường hợp sử dụng thuốc gây tê,
chỉ định thuốc gây tê tùy thuộc vào đánh
giá của bác sỹ đối với ngưỡng chịu đau của người bệnh (một vùng hoặc toàn bộ), trong đó: thời gian chờ
thuốc tê có tác dụng: khoảng 30 phút; thời
gian thực hiện: 20 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, … của người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
65
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Lựa chọn phác đồ
huyệt
6.2. Các bước thực hiện:
6.2.1. Trường hợp sử dụng chỉ tự tiêu tách rời kim cấy
chỉ:
Bước 1: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô khuẩn.
Bước 2: Sử dụng thuốc tê có dạng
bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.
Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.
Bước 3: Cắt chỉ tự tiêu thành
từng đoạn dài theo vị trí của huyệt. Luồn chỉ vào nòng kim.
Bước 4: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ.
Bước 5: Châm kim nhanh qua da và đưa kim từ từ vào huyệt.
Bước 6: Đặt bông vô trùng lên
huyệt vừa cấy chỉ, ấn tay xuống rồi rút kim ra, sát trùng lại vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô
khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa
cấy chỉ. Tiếp tục thực hiện với các huyệt còn lại theo phác đồ.
Bước 7: Thu dọn dụng cụ, rửa tay và theo dòi người bệnh.
6.2.2. Trường hợp sử dụng chỉ liền kim:
Bước 1: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô khuẩn.
Bước 2: Sử dụng thuốc tê có dạng
bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.
Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.
Bước 3: Xác định huyệt và sát
trùng vùng huyệt cấy chỉ. Châm kim nhanh qua
da và đưa chỉ từ từ vào huyệt.
Bước 4: Nhẹ nhàng rút kim ra,
chỉ đã nằm lại trong huyệt. Sát trùng lại vùng
huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa
cấy chỉ. Tiếp tục thực hiện với các
huyệt còn lại theo phác đồ.
Bước 5: Thu dọn dụng cụ, rửa tay và theo dòi người bệnh.
6.3. Kết thúc quy trình:
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều
trị:
- Tùy vào thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình
tiếp theo, thời gian tự tiêu của chỉ có
thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Tùy theo mức độ và diễn
biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
- Sau cấy chỉ vẫn có thể tiếp tục điều trị bằng châm cứu nếu có
bệnh lý khác (Phác đồ huyệt châm cứu
không trùng với huyệt đã cấy chỉ).
7. THEO DÒI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: Xử trí phản
vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
66
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh,
sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng
châm và bệnh lý kèm theo của từng người
bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dòi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu
cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại
chỗ, không day.
- Đau sưng nơi cấy chỉ: chườm lạnh, dùng thuốc chống viêm giảm phù
nề hoặc kháng sinh (nếu cần).
7.3. Biến chứng
muộn:
Một số vị trí đầu chỉ
lồi trên mặt da.
Xử trí: rút đầu chỉ ra.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Bộ Y tế (2020), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
67
12. CẤY CHỈ NÂNG CƠ VÙNG
MẶT
1. ĐẠI CƯƠNG
Cấy chỉ là phương pháp châm cứu kết hợp cổ truyền với y học hiện
đại, được tiến hành bằng cách đưa chỉ tự
tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh.
Theo Y học cổ truyền, vùng mặt là nơi hội tụ của sáu kinh dương và
là nơi phản chiếu của khí huyết tạng
phủ. Quá trình lão hóa gắn liền với sự suy giảm thiên quý và công năng ngũ tạng. Cụ thể, Tỳ hư gây thiểu
dưỡng cơ nhục, làm mất độ đàn hồi, dẫn
đến chảy xệ và nếp nhăn sâu. Can huyết hư khiến da khô, thiếu độ ẩm,
xuất hiện các nếp nhăn li ti (vết chân
chim đuôi mắt), cân cơ yếu. Thận là gốc của tiên thiên, Thận suy, gây lão hóa sâu, da tối màu, sạm đen,
khô héo từ bên trong. Trúng phong kinh lạc
lâu ngày cơ mặt bị liệt và chảy xệ. Khí huyết hư không nuôi dưỡng được
da và cơ cũng làm da cơ mất căng bóng và
chảy xệ.
Cấy chỉ có tác dụng bổ Can Thận, kiện Tỳ Vị, điều hòa khí huyết và
kinh mạch ở vùng mặt. Cấy chỉ nâng cơ
vùng mặt là thủ thuật đưa các đoạn chỉ tự tiêu bằng kim hoặc ống dẫn chuyên dụng vào dưới da và/hoặc lớp
dưới hạ bì hoặc trung gian giữa lớp bì và
cơ theo hướng chuyển động sinh lý của cơ. Các nghiên cứu cho thấy cấy
chỉ vào huyệt vị tạo ra các “vi tổn
thương” làm tăng vi tuần hoàn máu nuôi da, đồng thời kích thích nguyên bào sợi giúp tăng sinh collagen và
elastin, làm đầy rãnh nhăn tự nhiên.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tình trạng thừa da và
thừa mô dưới da;
- Bệnh nhão da người
già;
- Liệt Bell; Bệnh khác của dây thần kinh mặt; Bệnh dây thần kinh
mặt, không đặc hiệu;
- Lão suy do tuổi già;
- Nhược cơ (Nuy chứng);
- Loạn dưỡng cơ;
- Sụp mi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh ưa chảy máu,
vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da. - Người bệnh đang trong tình trạng cấp
cứu nội khoa, ngoại khoa. - Dị ứng với
loại chỉ được chỉ định cấy.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần. - Da vùng cấy chỉ bị
tổn thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng. - Sau ăn quá no hoặc
quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Người có can thiệp thẩm
mỹ ở vùng cấy chỉ.
68
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Cấy chỉ nâng cơ
vùng mặt chuyên ngành y học cổ truyền do
cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người
chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của
Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng chạy ngoài.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
- Thuốc có tác dụng gây tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng
dẫn chuyên môn hoặc các phương pháp vô
cảm khác.
5.3. Vật tư
- Chỉ liền kim đảm bảo
vô trùng.
- Kim cấy chỉ và chỉ tự
tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu. - Bơm tiêm dùng một
lần.
- Bông, cồn sát trùng và
cồn i ốt, nước muối sinh lý.
- Gạc vô trùng, băng
dính hoặc băng vô trùng.
- Săng vô khuẩn có lỗ và
không có lỗ.
- Xà phòng, nước sạch và
dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế, khẩu trang y tế, mũ trùm đầu y tế. - Dung dịch làm sạch da vùng
mặt.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ đựng bông vô
khuẩn.
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp.
- Panh có mấu, kéo.
- Khay đựng dụng cụ, kẹp
không mấu, kẹp đầu nhọn.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy
trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.
69
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ
định điều trị rò ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
- Thời gian chờ thuốc tê
có tác dụng: khoảng 30 phút.
- Thời gian thực hiện:
20 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Phòng vô khuẩn theo
quy định.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi,
chẩn đoán, phác đồ huyệt, vị trí cấy chỉ,
… của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị
trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Phác đồ huyệt
6.1.1. Huyệt tại chỗ:
+ Thái dương + Quyền
liêu + Hạ quan
+ Giáp xa + Dương bạch + Địa thương + Ế phong + Nghinh hương +
Thừa tương + Tình minh + Toản trúc + Đồng tử liêu + Đầu duy + Cự liêu + Thừa
khấp + Thượng quan + Tứ bạch + Đầu lâm khấp + Hàm yến + Bản thần + Liêm tuyền +
Đại nghênh
6.1.2. Huyệt toàn
thân:
+ Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Tam âm giao, Hành gian, Thái xung,
Thận du, Quan nguyên, Khí hải.
Chú ý: Người hành nghề lựa chọn số lượng huyệt, phương huyệt theo
phác đồ huyệt trên hoặc chọn huyệt,
phương huyệt khác phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh.
6.2. Các bước thực hiện
Sử dụng chỉ liền kim để
cấy chỉ xuyên huyệt.
Bước 1: Vệ sinh da vùng mặt cho người bệnh.
Bước 2: Sử dụng thuốc tê có dạng
bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.
Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.
Bước 3: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô trùng.
70
Bước 4: Tiêm tê hoặc dùng phương
pháp vô cảm khác vùng cấy chỉ. Bước 5: Xác định huyệt và sát
trùng vùng huyệt cấy chỉ bằng cồn i ốt. Đối với huyệt vùng mặt, sử dụng chỉ
liền kim.
Đối với huyệt toàn thân, có thể sử dụng chỉ liền kim hoặc chỉ tự
tiêu. Trường hợp sử dụng chỉ tự tiêu,
thực hiện theo quy trình kỹ thuật cấy chỉ điều trị.
Bước 6: Châm kim nhanh qua da và đưa kim từ từ vào huyệt.
Tùy vị trí người hành nghề có thể lựa chọn huyệt trong phác đồ huyệt
để cấy chỉ xuyên huyệt.
Nguyên tắc:
- Cấy chỉ vào lớp mô mềm
dưới da, dưới lớp hạ bì.
- Thận trọng khi cấy chỉ
vào vùng bó mạch, thần kinh.
- Đúng trục vận động
sinh lý của khuôn mặt.
a. Vùng dưới mắt:
- Cấy 1 chỉ dưới huyệt Thừa khấp 0,5 cm hướng đến khóe mắt ngoài,
cấy thêm 2 chỉ song song vào bên trái và
bên phải của đường này, cách nhau 1 cm (mục A hình 1).
- Cấy 1 chỉ ngang qua huyệt Thừa khấp, cấy 1 chỉ nối tiếp qua
huyệt Đồng tử liêu theo hướng ra ngoài
và 1 chỉ nối tiếp hướng thẳng đứng bên ngoài mắt. Cấy thêm 3 chỉ song song 3 đường trên (mục B hình 1).
Hình 1: Cấy chỉ vùng
dưới mắt
b. Vùng rãnh mũi má:
- Cấy 1 chỉ dọc theo rãnh mũi má từ huyệt Địa thương đến Nghinh
hương. Cấy 1 chỉ từ huyệt Nghinh hương
hướng đến Tình minh, 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 0,5 cm ra ngoài hướng đến Tứ bạch, 1 chỉ cách
huyệt Nghinh hương 1 cm ra ngoài hướng
đến Cự liêu và 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 1,5 cm ra ngoài hướng đến
Quyền liêu
(mục A hình 2).
- Cấy 1 chỉ từ điểm khóe mắt ngoài xuống dưới 1 cm và ra ngoài 2
cm hướng đến huyệt Nghinh hương, thêm 3
chỉ song song đường này với khoảng cách 1 cm hướng từ trên xuống dưới (mục B hình 2).
- Cấy 1 chỉ từ huyệt Địa thương đến Hạ quan, 1 chỉ từ huyệt Nghinh
hương đến Hạ quan và 1 chỉ từ huyệt Nghinh
hương đến Thượng quan (mục C hình 2).
.png)