NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

14/06/2016

BỘ Y TẾ Số:486 /QĐ-BYT 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tài liệu chuyên môn 
“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ 
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023; 
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính  phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; 
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ  trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; 
Căn cứ Biên bản họp ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng chuyên  môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật y học cổ truyền; 
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
QUYẾT ĐỊNH: 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn  quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền”, gồm 58 quy trình kỹ thuật. 
Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành  y học cổ truyền” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. 
Đối với các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 mà không có trong Phụ lục số  01 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 
Đối với các kỹ thuật có trong Phụ lục số 01 mà không có trong Phụ lục số  02 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục  thực hiện đến khi có quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền thay thế hoặc bãi bỏ. 
Điều 4. Quyết định này bãi bỏ các quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học  cổ truyền, chuyên ngành châm cứu tại các Quyết định dưới đây: 
1. Quy trình kỹ thuật: cấy chỉ; giác hơi; hướng dẫn tập dưỡng sinh; laser  châm; ngâm thuốc; xông hơi thuốc cổ truyền; xông khói thuốc cổ truyền ban  hành kèm theo Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của  Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ  thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
2. Quy trình kỹ thuật: chích lể; cứu; điện châm; hào châm; mãng châm; mai  hoa châm; từ châm; ôn châm; thủy châm ban hành kèm theo Quyết định số  792/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành  hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu. 
Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y,  Dược cổ truyền, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc  các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực  thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan  chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 





HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT, ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Hà Nội, năm 2026
Chỉ đạo biên soạn
GS.TS. Trần Văn Thuấn 

Thứ trưởng Bộ Y tế

Hội đồng thẩm định

PGS.TS. Vũ Nam 

Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương

PGS.TS. Trần Văn Thanh 

Giám đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương

GS.TS. Trịnh Thị Diệu Thường 

Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
PGS.TS. Phạm Xuân Phong 
Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội
PGS.TS. Phạm Bá Tuyến 
Nguyên Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an
TS.BS. Trần Đức Hữu 
Phó Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
TS.BS. Vương Ánh Dương 
Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Hưng 
Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
TS. Lê Văn Dụng 
Phó Cục trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế
TS.BS. Trần Thị Phương Linh 
Phó Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
PGS.TS. Dương Trọng Nghĩa 

Phó Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương

PGS.TS. Phạm Hồng Vân 

Phó Giám đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương
TS. Nguyễn Duy Luật 
Phó Giám đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương
BSCKII. Đỗ Tân Khoa 
Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh
PGS.TS. Nguyễn Đức Minh 
Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà 
Trưởng khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
TS.BS. Nguyễn Tiến Chung 
Phó Giám đốc Bệnh viện Tuệ Tĩnh
TS.BSCKII. Kiều Xuân Thy 
Phó trưởng Cơ sở, Phụ trách Cơ sở 3 - Bệnh viện Đại học Y Dược  thành phố Hồ Chí Minh
TS. BS Nguyễn Hồng Minh 
Trưởng khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Nhi Trung ương
BSCKII. Phạm Minh Tuấn
Giám đốc Trung tâm Ứng dụng và phát triển y học cổ truyền, Bệnh  viện Châm cứu Trung ương
BSCKII. Lê Xuân Tiến 
Trưởng khoa Ngoại – Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
BSCKII. Lưu Quốc Hải
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền thành  phố Hồ Chí Minh

BSCKII. Lý Và Sềnh 

Trưởng khoa Khám bệnh, Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh
ThS.BS. Đoàn Thị Tuyết Mai 
Trưởng phòng Quản lý Y cổ truyền, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền

Tổ Thư ký Hội đồng thẩm định

DS. Đỗ Thị Ngát 

Chuyên viên Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

ThS. Lương Thị Mai Anh 
Chuyên viên Vụ Pháp chế
DS. Nghiêm Quốc Việt 
Chuyên viên Cục Quản lý Dược
ThS.BS. Lê Ngọc Bích Sơn 
Nhân viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
ThS.BS. Phạm Thị Hồng Hạnh 
Chuyên viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
BS. Nguyễn Mạnh Tuấn 
Nhân viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền

BSCKII. Lê Thị Hường 

Phó trưởng khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
BSCKII. Lê Thị Tranh 

Phó trưởng khoa Ngoại - Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông

ThS.BS. Lưu Văn Nam 
Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Nhi Trung ương
ThS.BS. Bùi Việt Thành 
Phó trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Châm cứu Trung  ương

LỜI NÓI ĐẦU 
Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày 12 tháng 3 năm 2013  hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu và  Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 ban hành tài liệu chuyên  môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. Các hướng dẫn Quy  trình kỹ thuật này là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám  bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện kỹ thuật khám, chữa  bệnh về y học cổ truyền. 
Nhằm mục đích cập nhật, bổ sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh,  chữa bệnh và tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa  bệnh về y học cổ truyền, Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng, cập  nhật Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền: bệnh viện Châm  cứu trung ương, bệnh viện y học cổ truyền trung ương, bệnh viện Nhi trung ương,  bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, bệnh viện y  học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh, Viện Y Dược học dân tộc thành phố Hồ Chí  Minh, ý kiến đóng góp của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền: Cơ sở 3 - Bệnh viện đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, bệnh viện Nội tiết Trung ương,  bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội, bệnh viện y dược cổ  truyền - phục hồi chức năng Điện Biên, bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông và các cơ  sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền khác. Tài liệu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật  này được tham khảo, cập nhật các thông tin theo tài liệu trong nước và quốc tế. 
Tài liệu đã được Hội đồng chuyên môn của Bộ Y tế nghiệm thu, các thành viên  Hội đồng là đại diện một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, giáo sư, phó giáo sư, tiến  sĩ, bác sĩ chuyên ngành y học cổ truyền. Các thành viên Hội đồng chuyên môn đã làm  việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý,  nghiệm thu 58 Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.  
Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên  gia về y học cổ truyền, đặc biệt là tập thể lãnh đạo bệnh viện và nhóm thư ký biên  soạn, nghiệm thu của các bệnh viện đầu mối xây dựng. 
Trong quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, Bộ Y tế mong nhận được  sự đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để tài liệu chuyên môn ngày một hoàn  thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế, số  138A Giảng Võ, phường Giảng Võ, Hà Nội. 
Trân trọng cảm ơn! 
GS.TS. Trần Văn Thuấn 
Thứ trưởng Bộ Y tế

 

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
Điều 1. Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật  chuyên ngành y học cổ truyền 
- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo chương y học cổ  truyền, bao gồm chương nhi khoa; mỗi quy trình bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản  về đại cương, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị đến các bước thực hiện kỹ  thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện kỹ thuật. 
- Thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … được quy định  trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn, tính phổ biến,  thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai, thời gian  thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế, … có thể thay đổi trên cơ sở tình trạng  bệnh lý, diễn biến lâm sàng, … của người bệnh và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị,  nhân lực của mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 
- Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng  thực hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh (buồng bệnh), ... được quy định trong  mỗi Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác  theo nguyên tắc: 
+ Kỹ thuật được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực  hiện tại phòng thủ thuật, phòng phẫu thuật;  
+ Kỹ thuật quy định thực hiện tại phòng phẫu thuật không được phép thực hiện  tại phòng thủ thuật hoặc phòng bệnh, trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật  về khám bệnh, chữa bệnh;  
+ Kỹ thuật được quy định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép  thực hiện tại phòng phẫu thuật, trừ một số quy trình kỹ thuật đặc thù không thực hiện  được tại phòng phẫu thuật: xông hơi, xông khói, …; không được phép thực hiện tại  phòng bệnh trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y  học cổ truyền 
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng một số hoặc toàn bộ Hướng  dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành  và phải có văn bản do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc  triển khai áp dụng một số hoặc toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ  Y tế ban hành. 
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy  trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành  Hướng dẫn quy trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điều 1 nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền,  căn cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và  là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh, chữa  bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám bệnh,  chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và áp dụng.
2. Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết  định này được áp dụng cho các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo  Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa  bệnh có cùng tên hoặc khác tên hoặc chưa có tên trong Phụ lục số 01 ban hành kèm  theo Thông tư số 23/2024/TT-BYT nhưng bản chất và quy trình kỹ thuật thực hiện  tương tự nhau. 
3. Quy trình kỹ thuật của kỹ thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các  kỹ thuật có tên trong cột số 5 tại Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm theo Quyết  định này. 
4. Người thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có  phạm vi hành nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh,  chữa bệnh mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong  từng quy trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định
trong  từng quy trình kỹ thuật chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy định  của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa  bệnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y  tế được cấp phép theo quy định hiện hành. 
6. Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các  bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật, …, các cơ sở khám bệnh, chữa  bệnh chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở  khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ  truyền) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC 
Lời nói đầu 
Nguyên tắc xây dựng, ban hành và áp dụng hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học  cổ truyền 
Danh mục kỹ thuật 
Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền 
1.     Châm tê phẫu thuật loại đặc biệt .....................................................................................
2.     29 2. Châm tê phẫu thuật loại I......................     
3. Châm tê phẫu thuật loại II .................................................................
4.      37 4. Châm tê phẫu thuật loại III....................................................
5.     41 5. Châm tê thủ thuật loại đặc biệt .................................................
6.     45 6. Châm tê thủ thuật loại I ...............................................................
7.     48 7. Châm tê thủ thuật loại II...............................................................
8.     51 8. Châm tê thủ thuật loại III..............................................................
9.     54 9. Bó thuốc y học cổ truyền..............................................................
10.  57 10. Đặt thuốc y học cổ truyền.....................................................
11.  60 11. Cấy chỉ điều trị ......................................................................
12.  63 12. Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt ......................................................
13.  67 13. Cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể (trừ mặt) .....................................
14.  74 14. Chích lể.........................................................
15.  8
16.  3 15. Chườm thuốc cổ truyền .............................................
17.  86 16. Cứu ngải ...................................................................
18.  89 17. Cứu ngải trẻ nhi ........................................................
19.  92 18. Điện nhĩ châm..............................................................
20.  96 19. Điện châm....................................................................
21.  99 20. Điện châm trẻ nhi ..........................................................
22.  103 21. Điện mãng châm....................................................................
23.  107 22. Giác hơi ...............................................................................
24.  111 23. Hào châm............................................................................
25.  115 24. Hào châm trẻ nhi.................................................................
26.  118 25. Nhĩ châm .............................................................................
27.  122 26. Mãng châm (đại trường châm) ..........................................
28.  125 27. Hỏa trị liệu....................................................................
29.  128
28. Kéo nắn cột sống cổ bằng phương pháp y học cổ truyền...........
131 29. Kéo nắn cột sống thắt lưng theo phương pháp y học cổ truyền
134 30. Khí công dưỡng sinh trị liệu............................
137 31. Laser châm............................................................
164 32. Mai hoa châm .............................................
167 33. Từ châm............................................................
170 34. Nắn bó gãy xương cẳng chân bằng phương pháp y học cổ truyền.........
173 35. Nắn bó gãy xương cẳng tay bằng phương pháp y học cổ truyền ..
176 36. Nắn bó gãy xương cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền
179 37. Nắn, bó trật khớp cổ chân bằng phương pháp y học cổ truyền
182 38. Nắn, bó trật khớp khuỷu, cổ tay bằng phương pháp y học cổ truyền........
185 39. Ngâm thuốc y học cổ truyền bộ phận...........................
188 40. Ngâm thuốc y học cổ truyền toàn thân................
192 41. Ôn châm........................
196 42. Thủy châm...............
199 43. Thủy châm trẻ nhi..................................
203 44. Xoa bóp bấm huyệt...................................
207 45. Xoa bóp bấm huyệt cho trẻ nhi.................................
211 46. Xông hơi thuốc y học cổ truyền ............
215 47. Xông khói thuốc y học cổ truyền......................
220 48. Xông thuốc y học cổ truyền bằng máy........................................................................
223 49. Nắn bó gãy xương bàn, ngón tay bằng phương pháp y học cổ truyền .......................
227 50. Nắn bó gãy xương gót, bàn chân, ngón chân bằng phương pháp y học cổ truyền......
230 51. Chích tứ phùng ............................................................................................................
233 52. Nhĩ dán (nhĩ áp)...........................................................................................................
237 53. Từ nhĩ châm.................................................................................................................
241 54. Tiểu đao châm .............................................................................................................
245 55. Diện chẩn điều trị ........................................................................................................
249 56. Dán thuốc cổ truyền lên huyệt.....................................................................................
252 57. Bơm thuốc cổ truyền đường hậu môn .........................................................................
256 58. Cạo gió.........................................................................................................................
DANH MỤC KỸ THUẬT

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

(1) 

(2) 

(3) 

(4) 

(5)

1

Châm tê phẫu thuật  loại đặc biệt

8.29 - 8.113 

1. Châm tê phẫu thuật cắt polyp một đoạn  đại tràng phải cắt đoạn đại tràng phía trên  làm hậu môn nhân tạo 

2. Châm tê phẫu thuật cứng duỗi khớp gối  đơn thuần 

3. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến  giáp và vét hạch cổ 2 bên 

4. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến  giáp, 1 thùy có vét hạch cổ 1 bên 

5. Châm tê phẫu thuật cắt ung thư giáp trạng 6. Châm tê phẫu thuật cắt tuyến vú mở rộng có vét hạch 

7. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến nước  bọt mang tai 

8. Châm tê phẫu thuật glôcôm 

9. Châm tê phẫu thuật lấy thể thủy tinh  trong bao, ngoài bao, rửa hút các loại  cataract già, bệnh lý, sa, lệch, vỡ 

10. Châm tê phẫu thuật lác thông thường 11. Châm tê phẫu thuật cắt u xơ vòm mũi  họng 

12. Châm tê phẫu thuật cắt u cuộn cảnh

13. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến mang tai

14. Châm tê phẫu thuật tai xương chũm  trong viêm tắc tĩnh mạch bên 

15. Châm tê phẫu thuật xoang trán 

16. Châm tê phẫu thuật cắt u thành sau họng 17. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ thanh quản 

18. Châm tê phẫu thuật sẹo hẹp thanh - khí quản 

19. Châm tê phẫu thuật trong mềm sụn  thanh quản 

20. Châm tê phẫu thuật cắt dây thanh

21. Châm tê phẫu thuật cắt dính thanh quản

22. Châm tê phẫu thuật vùng chân  bướm hàm 

23. Châm tê phẫu thuật vách ngăn mũi

24. Châm tê phẫu thuật cắt polyp mũi

2

Châm tê phẫu thuật  loại 1

8.29 - 8.113

3

Châm tê phẫu thuật  loại 2

8.29 - 8.113

4

Châm tê phẫu thuật  loại 3

8.29 - 8.113

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

25. Châm tê phẫu thuật nạo xoang triệt để trong viêm xoang do răng 

26. Châm tê phẫu thuật cắt u nang giáp móng 27. Châm tê phẫu thuật cắt u nang cạnh cổ 28. Châm tê nhổ răng khôn mọc lệch 900  

hoặc ngầm dưới lợi, dưới niêm mạc, phải  chụp phim răng để chẩn đoán xác định và  chọn phương pháp phẫu thuật 

29. Châm tê phẫu thuật lấy tủy chân răng  một chân hàng loạt 2 - 3 răng, lấy tủy chân  răng nhiều chân 

30. Châm tê phẫu thuật cắt hạch lao to  vùng cổ 

31. Châm tê phẫu thuật nạo áp xe lạnh  hố chậu 

32. Châm tê phẫu thuật nạo áp xe lạnh  hố lưng 

33. Châm tê phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày do  loét, viêm, u lành 

34. Châm tê phẫu thuật cắt túi thừa tá tràng

35. Châm tê phẫu thuật tắc ruột do dây chằng

36. Châm tê phẫu thuật cắt u mạc treo có  cắt ruột 

37. Châm tê phẫu thuật cắt đoạn đại tràng,  làm hậu môn nhân tạo 

38. Châm tê phẫu thuật sa trực tràng  không cắt ruột 

39. Châm tê phẫu thuật cắt bỏ trĩ vòng 40. Châm tê phẫu thuật nối vị tràng 

41. Châm tê phẫu thuật cắt u mạc treo  không cắt ruột 

42. Châm tê phẫu thuật cắt trĩ từ 2 bó trở lên 43. Châm tê phẫu thuật mở thông dạ dày

44. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu áp xe  ruột thừa 

45. Châm tê phẫu thuật cắt ruột thừa ở vị trí bình thường 

46. Châm tê phẫu thuật thắt trĩ có kèm  bóc tách, cắt một bó trĩ 

47. Châm tê phẫu thuật nối nang tụy - hỗng tràng 

48. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ thận 

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

và niệu quản 

49. Châm tê phẫu thuật lấy sỏi mở bể thận  trong xoang 

50. Châm tê phẫu thuật cắt một nửa bàng  quang và cắt túi thừa bàng quang 

51. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu thận qua da 52. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu nước tiểu  bàng quang 

53. Châm tê phẫu thuật cắt dương vật  không vét hạch, cắt một nửa dương vật

54. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu viêm tấy  quanh thận, áp xe thận 

55. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu áp xe  khoang retzius 

56. Châm tê phẫu thuật áp xe tuyến tiền liệt 57. Châm tê phẫu thuật cắt u sùi đầu  miệng sáo 

58. Châm tê phẫu thuật cắt hẹp bao quy đầu 59. Châm tê phẫu thuật cắt túi thừa niệu đạo

60. Châm tê phẫu thuật mở rộng lỗ sáo

61. Châm tê phẫu thuật cắt cụt cổ tử cung

62. Châm tê phẫu thuật treo tử cung 63. Châm tê phẫu thuật khâu vòng cổ tử cung 

64. Châm tê phẫu thuật điều trị hẹp môn  vị phì đại 

65. Châm tê phẫu thuật đóng hậu môn  nhân tạo 

66. Châm tê phẫu thuật lấy sỏi niệu đạo

67. Châm tê phẫu thuật phẫu thuật bàn  chân thuổng 

68. Châm tê phẫu thuật cố định nẹp vít  gãy hai 2 xương cẳng tay 

69. Châm tê phẫu thuật phẫu thuật vết  thương khớp 

70. Châm tê phẫu thuật nối gân gấp cổ chân

71. Châm tê phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ xương bánh chè 

72. Châm tê phẫu thuật cắt cụt cẳng chân

73. Châm tê phẫu thuật khâu vết thương  phần mềm vùng đầu - cổ 

74. Châm tê phẫu thuật cắt u lành dương vật

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

75. Châm tê phẫu thuật cắt u nang  thừng tinh 

76. Châm tê phẫu thuật tràn dịch màng  tinh hoàn 

77. Châm tê phẫu thuật cắt u nang  tuyến giáp 

78. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến giáp 79. Châm tê phẫu thuật cắt u lành phần mềm 80. Châm tê phẫu thuật cắt polyp tử cung

81. Châm tê phẫu thuật cắt u thành âm đạo

82. Châm tê phẫu thuật bóc nhân tuyến giáp

83. Châm tê phẫu thuật cắt u da đầu lành,  đường kính trên 5 cm 

84. Châm tê phẫu thuật cắt u da đầu lành,  đường kính từ 2- 5 cm 

85. Châm tê phẫu thuật quặm

5

Châm tê thủ thuật  loại đặc biệt

6

Châm tê thủ thuật  loại 1

7

Châm tê thủ thuật  loại 2

8

Châm tê thủ thuật  loại 3

9

Bó thuốc YHCT 

3.287;  

8.26

1. Bó thuốc 

2. Bó thuốc

10 

10

Đặt thuốc y học cổ truyền

3.286; 

8.25

1. Đặt thuốc YHCT 

2. Đặt thuốc YHCT

11 

11

Cấy chỉ điều trị 

3.404 - 

3.460; 

3.4181; 

8.7; 8.228 - 

8.277

1. Cấy chỉ điều trị di chứng bại liệt 

2. Cấy chỉ điều trị liệt chi trên 

3. Cấy chỉ điều trị liệt chi dưới 

4. Cấy chỉ điều trị liệt nửa người 

5. Cấy chỉ điều trị liệt do bệnh của cơ

6. Cấy chỉ châm điều trị liệt các dây  thần kinh 

7. Cấy chỉ điều trị teo cơ 

8. Cấy chỉ điều trị đau thần kinh toạ

9. Cấy chỉ điều trị bại não 

10. Cấy chỉ điều trị bệnh tự kỷ 

11. Cấy chỉ điều trị chứng ù tai 

12. Cấy chỉ điều trị giảm khứu giác 

13. Cấy chỉ điều trị chứng nói ngọng, nói lắp

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

14. Cấy chỉ điều trị khàn tiếng 

15. Cấy chỉ cai thuốc lá 

16. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 17. Cấy chỉ điều trị bệnh tâm căn suy nhược 18. Cấy chỉ điều trị hội chứng ngoại tháp

19. Cấy chỉ điều trị động kinh 

20. Cấy chỉ điều trị đau đầu, đau nửa đầu

21. Cấy chỉ điều trị mất ngủ 

22. Cấy chỉ điều trị thiếu máu não mạn tính

 23. Cấy chỉ điều trị tổn thương dây, rễ và  đám rối thần kinh 

24. Cấy chỉ điều trị tổn thương dây thần  kinh V 

25. Cấy chỉ điều trị liệt dây thần kinh VII  ngoại biên 

26. Cấy chỉ điều trị giảm thị lực do teo gai thị 27. Cấy chỉ điều trị rối loạn tiền đình

28. Cấy chỉ điều trị giảm thính lực 

29. Cấy chỉ điều trị thất ngôn 

30. Cấy chỉ điều trị viêm xoang 

31. Cấy chỉ điều trị viêm mũi dị ứng

32. Cấy chỉ điều trị hen phế quản 

33. Cấy chỉ điều trị huyết áp thấp 

34. Cấy chỉ điều trị đau thần kinh liên sườn 35. Cấy chỉ điều trị đau ngực, sườn 

36. Cấy chỉ điều trị trĩ 

37. Cấy chỉ điều trị sa dạ dày 

38. Cấy chỉ điều trị đau dạ dày 

39. Cấy chỉ điều trị nôn, nấc 

40. Cấy chỉ điều trị dị ứng 

41. Cấy chỉ điều trị viêm khớp dạng thấp

42. Cấy chỉ điều trị thoái hóa khớp 

43. Cấy chỉ điều trị đau lưng 

44. Cấy chỉ điều trị đau mỏi cơ 

45. Cấy chỉ điều trị viêm quanh khớp vai

46. Cấy chỉ điều trị hội chứng vai gáy

47. Cấy chỉ điều trị viêm co cứng cơ delta

48. Cấy chỉ điều trị đại, tiểu tiện không tự chủ

49. Cấy chỉ điều trị táo bón 

50. Cấy chỉ điều trị đái dầm 

51. Cấy chỉ điều trị bí đái 

52. Cấy chỉ điều trị rối loạn thần kinh thực vật

53. Cấy chỉ điều trị bướu cổ đơn thuần

54. Cấy chỉ điều trị rối loạn chức năng do  chấn thương sọ não 

55. Cấy chỉ điều trị liệt tứ chi do chấn  thương cột sống 

56. Cấy chỉ điều trị giảm đau sau phẫu thuật

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

57. Cấy chỉ điều trị giảm đau do ung thư 58. Cấy chỉ điều trị sa trực tràng 

59. Cấy chỉ 

60. Cấy chỉ điều trị liệt nửa người do tai  biến mạch máu não 

61. Cấy chỉ điều trị tâm căn suy nhược 62. Cấy chỉ điều trị viêm mũi dị ứng 63. Cấy chỉ điều trị sa dạ dày 

64. Cấy chỉ châm điều trị hội chứng dạ  dày - tá tràng 

65. Cấy chỉ điều trị mày đay 

66. Cấy chỉ hỗ trợ điều trị vẩy nến 

67. Cấy chỉ điều trị giảm thính lực 

68. Cấy chỉ điều trị giảm thị lực 

69. Cấy chỉ điều trị hội chứng tự kỷ

70. Cấy chỉ điều trị liệt do tổn thương đám  rối cánh tay ở trẻ em 

71. Cấy chỉ điều trị chậm phát triển trí tuệ  ở trẻ bại não 

72. Cấy chỉ châm điều trị phục hồi chức  năng vận động ở trẻ bại não 

73. Cấy chỉ điều trị hội chứng thắt lưng hông

74. Cấy chỉ điều trị đau đầu, đau nửa đầu

75. Cấy chỉ điều trị mất ngủ 

76. Cấy chỉ điều trị nấc 

77. Cấy chỉ điều trị hội chứng tiền đình 78. Cấy chỉ điều trị hội chứng vai gáy 79. Cấy chỉ điều trị hen phế quản 

80. Cấy chỉ điều trị huyết áp thấp 

81. Cấy chỉ điều trị liệt dây thần kinh VII  ngoại biên 

82. Cấy chỉ điều trị thiểu năng tuần hoàn  não mạn tính 

83. Cấy chỉ điều trị đau thần kinh liên sườn

84. Cấy chỉ điều trị thất vận ngôn 

85. Cấy chỉ điều trị liệt tứ chi do chấn  thương cột sống 

86. Cấy chỉ điều trị rối loạn thần kinh  chức năng sau chấn thương sọ não 

87. Cấy chỉ điều trị hội chứng ngoại tháp 88. Cấy chỉ điều trị khàn tiếng 

89. Cấy chỉ điều trị liệt chi trên 

90. Cấy chỉ điều trị liệt chi dưới 

91. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 92. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện  thuốc lá 

93. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện rượu 94. Cấy chỉ điều trị viêm mũi xoang

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

95. Cấy chỉ điều trị rối loạn tiêu hóa 96. Cấy chỉ điều trị táo bón kéo dài 

97. Cấy chỉ hỗ trợ điều trị viêm khớp  dạng thấp 

98. Cấy chỉ điều trị viêm quanh khớp vai 99. Cấy chỉ điều trị đau do thoái hóa khớp 100. Cấy chỉ điều trị đau lưng 

101. Cấy chỉ điều trị đái dầm 

102. Cấy chỉ điều trị cơn động kinh cục bộ 103. Cấy chỉ điều trị rối loạn kinh nguyệt 104. Cấy chỉ điều trị đau bụng kinh 

105. Cấy chỉ điều trị sa tử cung 

106. Cấy chỉ điều trị hội chứng tiền  mãn kinh 

107. Cấy chỉ điều trị di tinh 

108. Cấy chỉ điều trị liệt dương 

109. Cấy chỉ điều trị rối loạn tiểu tiện  không tự chủ

12 

12 

Cấy chỉ nâng cơ vùng  mặt

13 

13 

Cấy chỉ nâng cơ vùng  cơ thể (trừ mặt)

14 

14

Chích lể 

3.292;  

8.10

1. Chích lể 

2. Chích lể

15 

15

Chườm thuốc cổ truyền

3.288;  

8.27

1. Chườm ngải 

2. Chườm ngải

16 

16

Cứu ngải 

8.9; 8.451 - 

8.478

1. Cứu 

2. Cứu điều trị hội chứng thắt lưng- hông  thể phong hàn 

3. Cứu điều trị đau đầu, đau nửa đầu thể hàn

4. Cứu điều trị nấc thể hàn 

5. Cứu điều trị ngoại cảm phong hàn 6. Cứu điều trị khàn tiếng thể hàn 

7. Cứu điều trị rối loạn cảm giác đầu chi  thể hàn 

8. Cứu điều trị liệt chi trên thể hàn 

9. Cứu điều trị liệt chi dưới thể hàn 

10. Cứu điều trị liệt nửa người thể hàn

11. Cứu điều trị liệt dây thần kinh số VII  ngoại biên thể hàn 

12. Cứu điều trị đau vai gáy cấp thể hàn

13. Cứu điều trị giảm thính lực thể hàn

14. Cứu hỗ trợ điều trị bệnh tự kỷ thể hàn

15. Cứu điều trị chậm phát triển trí tuệ ở  trẻ bại não

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

16. Cứu điều trị di tinh thể hàn 

17. Cứu điều trị liệt dương thể hàn 

18. Cứu điều trị rối loạn tiểu tiện thể hàn

19. Cứu điều trị bí đái thể hàn 

20. Cứu điều trị sa tử cung thể hàn 

21. Cứu điều trị đau bụng kinh thể hàn 22. Cứu điều trị rối loạn kinh nguyệt thể hàn

23. Cứu điều trị đái dầm thể hàn 

24. Cứu điều trị đau lưng thể hàn 

25. Cứu điều trị giảm khứu giác thể hàn

26. Cứu điều trị rối loạn thần kinh thực vật  thể hàn 

27. Cứu điều trị cảm cúm thể hàn 

28. Cứu điều trị rối loạn tiêu hóa thể hàn 29. Cứu hỗ trợ điều trị nghiện ma túy thể hàn

17 

17

Cứu ngải trẻ nhi 

3.671 - 3.696 

1. Cứu điều trị đau lưng thể hàn 

2. Cứu điều trị đau thần kinh toạ thể hàn

3. Cứu điều trị đau bụng ỉa chảy thể hàn

4. Cứu điều trị liệt thần kinh VII ngoại  biên thể hàn 

5. Cứu điều trị đau vai gáy cấp thể hàn 6. Cứu điều trị ngoại cảm phong hàn

7. Cứu điều trị liệt thể hàn 

8. Cứu điều trị liệt chi trên thể hàn 

9. Cứu điều trị liệt chi dưới thể hàn 

10. Cứu điều trị liệt nửa người thể hàn 11. Cứu điều trị liệt do bệnh của cơ thể hàn 12. Cứu điều trị bại não thể hàn 

13. Cứu điều trị bệnh tự kỷ thể hàn 

14. Cứu điều trị ù tai thể hàn 

15. Cứu điều trị giảm khứu giác thể hàn 16. Cứu điều trị khàn tiếng thể hàn 

17. Cứu điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy thể hàn 

18. Cứu điều trị đau đầu, đau nửa đầu thể hàn

19. Cứu điều trị rối loạn cảm giác đầu chi  thể hàn 

20. Cứu điều trị nôn nấc thể hàn 

21. Cứu điều trị rối loạn đại tiểu tiện thể hàn

22. Cứu điều trị rối loạn tiêu hóa thể hàn 23. Cứu điều trị đái dầm thể hàn 

24. Cứu điều trị bí đái thể hàn 

25. Cứu điều trị rối loạn thần kinh thực vật  thể hàn 

26. Cứu điều trị cảm cúm thể hàn

18 

18

Điện nhĩ châm 

3.351 - 

3.403; 

1. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi trên

2. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi dưới

3. Điện nhĩ châm điều trị đau thần kinh tọa

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

3.4178 - 

3.4180 8.162  - 8.227

4. Điện nhĩ châm điều trị liệt nửa người

5. Điện nhĩ châm điều trị bại não 

6. Điện nhĩ châm điều trị liệt do bệnh của cơ

7. Điện nhĩ châm điều trị bệnh tự kỷ

8. Điện nhĩ châm điều trị chứng ù tai

9. Điện nhĩ châm điều trị giảm khứu giác 1

0. Điện nhĩ châm điều trị chứng nói  ngọng, nói lắp 

11. Điện nhĩ châm điều trị khàn tiếng 12. Điện nhĩ châm cai thuốc lá 

13. Điện nhĩ châm điều trị hỗ trợ cai  nghiện ma túy 

14. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng  ngoại tháp 

15. Điện nhĩ châm điều trị động kinh

16. Điện nhĩ châm điều trị đau đầu, đau  nửa đầu 

17. Điện nhĩ châm điều trị mất ngủ 

18. Điện nhĩ châm điều trị thiếu máu não  mạn tính 

19. Điện nhĩ châm điều trị tổn thương rễ,  đám rối và dây thần kinh 

20. Điện nhĩ châm điều trị tổn thương dây  thần kinh V 

21. Điện nhĩ châm điều trị liệt dây thần  kinh VII ngoại biên 

22. Điện nhĩ châm điều trị chắp lẹo 

23. Điện nhĩ châm điều trị sụp mi 

24. Điện nhĩ châm điều trị bệnh hố mắt

25. Điện nhĩ châm điều trị viêm kết mạc

 26. Điện nhĩ châm điều trị viêm thần kinh  thị giác sau giai đoạn cấp 

27. Điện nhĩ châm điều trị lác 

28. Điện nhĩ châm điều trị giảm thị lực

29. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng

30. Điện nhĩ châm điều trị giảm thính lực

31. Điện nhĩ châm điều trị thất ngôn

32. Điện nhĩ châm điều trị viêm xoang

33. Điện nhĩ châm điều trị viêm mũi dị ứng

34. Điện nhĩ châm điều trị hen phế quản

35. Điện nhĩ châm điều trị tăng huyết áp

36. Điện nhĩ châm điều trị huyết áp thấp

37. Điện nhĩ châm điều trị đau thần kinh  liên sườn 

38. Điện nhĩ châm điều trị đau ngực, sườn

39. Điện nhĩ châm điều trị trĩ 

40. Điện nhĩ châm điều trị sa dạ dày

41. Điện nhĩ châm điều trị đau dạ dày

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

42. Điện nhĩ châm điều trị nôn, nấc 

43. Điện nhĩ châm điều trị đau lưng

    44. Điện nhĩ châm điều trị đau mỏi cơ

45. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng vai gáy

46. Điện nhĩ châm điều trị đái dầm 

47. Điện nhĩ châm điều trị bí đái 

48. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần  kinh thực vật 

49. Điện nhĩ châm điều trị béo phì 

50. Điện nhĩ châm điều trị bướu cổ đơn thuần 51. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau sau  phẫu thuật 

52. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau ung thư 53. Điện nhĩ châm điều trị đau răng 

54. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn đại tiện

55. Điện nhĩ châm điều trị sa trực tràng

56. Điện nhĩ châm điều trị táo bón 

57. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng tiền đình 58. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng vai gáy

59. Điện nhĩ châm điều trị hen phế quản

60. Điện nhĩ châm điều trị huyết áp thấp

61. Điện nhĩ châm điều trị liệt dây VII  ngoại biên 

62. Điện nhĩ châm điều trị tắc tia sữa

 63. Điện nhĩ châm điều trị thiểu năng tuần  hoàn não mạn tính 

64. Điện nhĩ châm điều trị đau đầu, đau  nửa đầu 

65. Điện nhĩ châm điều trị mất ngủ 

66. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng stress

67. Điện nhĩ châm điều trị nôn 

68. Điện nhĩ châm điều trị nấc 

69. Điện nhĩ châm điều trị cảm mạo

70. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị viêm  Amidan 

71. Điện nhĩ châm điều trị béo phì 

72. Điện nhĩ châm điều trị liệt nửa người  do tai biến mạch máu não 

73. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng dạ  dày - tá tràng 

74. Điện nhĩ châm phục hồi chức năng cho  trẻ bại liệt 

75. Điện nhĩ châm điều trị giảm thính lực

 76. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng tự kỷ  ở trẻ em 

77. Điện nhĩ châm điều trị chậm phát triển  trí tuệ ở trẻ bại não 

78. Điện nhĩ châm điều trị phục hồi chức 

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

năng ở trẻ bại não 

79. Điện nhĩ châm điều trị cơn đau quặn thận

80. Điện nhĩ châm điều trị viêm bàng quang

81. Điện nhĩ châm điều trị di tinh 

82. Điện nhĩ châm điều trị liệt dương

83. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn tiểu tiện

84. Điện nhĩ châm điều trị bí đái cơ năng

85. Điện nhĩ châm điều trị cơn động kinh  cục bộ 

86. Điện nhĩ châm điều trị sa tử cung

87. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng tiền  mãn kinh 

88. Điện nhĩ châm điều trị thất vận ngôn

89. Điện nhĩ châm điều trị đau dây thần  kinh V 

90. Điện nhĩ châm điều trị liệt tứ chi do  chấn thương cột sống 

91. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần  kinh chức năng sau chấn thương sọ não

92. Điện nhĩ châm điều trị khàn tiếng

93. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn cảm  giác đầu chi 

94. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi trên

95. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi dưới

96. Điện nhĩ châm điều trị thống kinh

97. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn kinh nguyệt

98. Điện nhĩ châm điều trị đau hố mắt

99. Điện nhĩ châm điều trị viêm kết mạc

100. Điện nhĩ châm điều trị viêm thần kinh  thị giác sau giai đoạn cấp 

101. Điện nhĩ châm điều trị giảm thị lực

102. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị nghiện  ma túy 

103. Điện nhĩ châm điều trị táo bón kéo dài

104. Điện nhĩ châm điều trị viêm mũi xoang

105. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị nghiện  thuốc lá 

106. Điện nhĩ châm điều trị đái dầm

107. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn tiêu hóa

108. Điện nhĩ châm điều trị đau răng

109. Điện nhĩ châm điều trị nghiện rượu

110. Điện nhĩ châm điều trị viêm khớp  dạng thấp 

111. Điện nhĩ châm điều trị viêm quanh  khớp vai 

112. Điện nhĩ châm điều trị đau do thoái  hóa khớp 

113. Điện nhĩ châm điều trị đau lưng

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

114. Điện nhĩ châm điều trị ù tai 

115. Điện nhĩ châm điều trị giảm khứu giác   116. Điện nhĩ châm điều trị liệt rễ, đám rối  dây thần kinh 

117. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn cảm  giác nông 

118. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần  kinh thực vật 

119. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau do  ung thư 

120. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau do zona

121. Điện nhĩ châm điều trị viêm đa rễ, đa  dây thần kinh 

122. Điện nhĩ châm điều trị chứng tíc cơ mặt

19 

19

Điện châm 

8.5; 

8.278 - 8.321

1. Điện châm 

2. Điện châm điều trị hội chứng tiền đình 3. Điện châm điều trị huyết áp thấp 

4. Điện châm điều trị thiểu năng tuần hoàn  não mạn tính 

5. Điện châm điều trị hội chứng stress 6. Điện châm điều trị cảm mạo 

7. Điện châm điều trị viêm Amidan 

8. Điện châm điều trị trĩ 

9. Điện châm điều trị phục hồi chức năng  cho trẻ bại liệt 

10. Điện châm điều trị hỗ trợ bệnh tự kỷ  trẻ em 

11. Điện châm điều trị liệt tay do tổn  thương đám rối cánh tay ở trẻ em 

12. Điện châm điều trị chậm phát triển trí  tuệ ở trẻ bại não 

13. Điện châm điều trị phục hồi chức năng  vận động ở trẻ bại não 

14. Điện châm điều trị cơn đau quặn thận 15. Điện châm điều trị viêm bàng quang 16. Điện châm điều trị rối loạn tiểu tiện

17. Điện châm điều trị bí đái cơ năng

18. Điện châm điều trị sa tử cung 

19. Điện châm điều trị hội chứng tiền  mãn kinh 

20. Điện châm điều trị liệt tứ chi do chấn  thương cột sống 

21. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh  chức năng sau chấn thương sọ não 

22. Điện châm điều trị hội chứng ngoại tháp

23. Điện châm điều trị khàn tiếng 

24. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác  đầu chi

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

25. Điện châm điều trị liệt chi trên 

26. Điện châm điều trị chắp lẹo 

27. Điện châm điều trị đau hố mắt 

28. Điện châm điều trị viêm kết mạc

29. Điện châm điều trị viêm thần kinh thị  giác sau giai đoạn cấp 

30. Điện châm điều trị lác cơ năng 

31. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác nông

32. Điện châm hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá

33. Điện châm hỗ trợ điều trị nghiện rượu

34. Điện châm điều trị viêm mũi xoang

35. Điện châm điều trị rối loạn tiêu hóa

36. Điện châm điều trị đau răng 

37. Điện châm điều trị đau do thoái hóa khớp

38. Điện châm điều trị ù tai 

39. Điện châm điều trị giảm khứu giác

40. Điện châm điều trị liệt do tổn thương  đám rối dây thần kinh 

41. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh  thực vật 

42. Điện châm điều trị giảm đau do ung thư

43. Điện châm điều trị giảm đau do zona

44. Điện châm điều trị liệt do viêm đa rễ,  đa dây thần kinh 

45. Điện châm điều trị chứng tic cơ mặt

20 

20

Điện châm trẻ nhi 

3.461 - 

3.531; 

3.4182

1. Điện châm điều trị di chứng bại liệt

2. Điện châm điều trị liệt chi trên 

3. Điện châm điều trị liệt chi dưới 

4. Điện châm điều trị liệt nửa người

5. Điện châm điều trị liệt do bệnh của cơ

6. Điện châm điều trị teo cơ 

7. Điện châm điều trị đau thần kinh toạ

8. Điện châm điều trị bại não 

9. Điện châm điều trị bệnh tự kỷ 

10. Điện châm điều trị chứng ù tai 

11. Điện châm điều trị giảm khứu giác

12. Điện châm điều trị chứng nói ngọng,  nói lắp 

13. Điện châm điều trị khàn tiếng 

14. Điện châm cai thuốc lá 

15. Điện châm điều trị hỗ trợ cai nghiện  ma túy 

16. Điện châm điều trị hội chứng ngoại tháp

17. Điện châm điều trị động kinh cục bộ

18. Điện châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu

19. Điện châm điều trị mất ngủ 

20. Điện châm điều trị stress 

      21. Điện châm điều trị thiếu máu não 

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1  Thông tư số 23/2024/TT-BYT

mạn tính 

22. Điện châm điều trị tổn thương gây liệt  rễ, đám rối và dây thần kinh 

23. Điện châm điều trị tổn thương dây thần  kinh V 

24. Điện châm điều trị liệt dây thần kinh  VII ngoại biên 

25. Điện châm điều trị chắp lẹo 

26. Điện châm điều trị sụp mi 

27. Điện châm điều trị bệnh hố mắt 

28. Điện châm điều trị viêm kết mạc

29. Điện châm điều trị viêm thần kinh thị  giác sau giai đoạn cấp 

30. Điện châm điều trị lác 

31. Điện châm điều trị giảm thị lực 

32. Điện châm điều trị hội chứng tiền đình

33. Điện châm điều trị giảm thính lực

34. Điện châm điều trị thất ngôn 

35. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác  đầu chi 

36. Điện châm điều trị viêm co cứng cơ delta

37. Điện châm điều trị nôn nấc 

38. Điện châm điều trị cơn đau quặn thận 39. Điện châm điều trị viêm bàng quang cấp

40. Điện châm điều trị viêm phần phụ

41. Điện châm điều rối loạn trị đại, tiểu tiện

42. Điện châm điều trị táo bón 

43. Điện châm điều trị rối loạn tiêu hóa

44. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác

45. Điện châm điều trị đái dầm 

46. Điện châm điều trị bí đái 

47. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh  thực vật 

48. Điện châm điều trị cảm cúm 

49. Điện châm điều trị viêm Amidan cấp

50. Điện châm điều trị béo phì 

51. Điện châm điều trị bướu cổ đơn thuần

52. Điện châm điều trị rối loạn chức năng  do chấn thương sọ não 

53. Điện châm điều trị liệt tứ chi do chấn  thương cột sống 

54. Điện châm điều trị giảm đau sau phẫu thuật 55. Điện châm điều trị giảm đau do ung thư

56. Điện châm điều trị đau răng 

57. Điện châm điều trị giảm đau do Zona

58. Điện châm điều trị viêm mũi xoang

59. Điện châm điều trị hen phế quản

60. Điện châm điều trị tăng huyết áp

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụlục1

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

61. Điện châm điều trị huyết áp thấp

62. Điện châm điều trị đau dây thần kinh  liên sườn 

63. Điện châm điều trị đau ngực sườn

64. Điện châm điều trị viêm đa dây thần kinh 65. Điện châm điều trị viêm khớp dạng thấp 66. Điện châm điều trị thoái hóa khớp

67. Điện châm điều trị đau lưng 

68. Điện châm điều trị đau mỏi cơ 

69. Điện châm điều trị viêm quanh khớp vai 70. Điện châm điều trị hội chứng vai gáy

71. Điện châm điều trị chứng tic 

72. Điện châm điều trị sa trực tràng

21 

21

Điện mãng châm  (điện đại trường  châm)

3.294 - 

3.350; 

8.114 - 8.161

1. Điện mãng châm điều trị liệt sau giai  đoạn cấp 

2. Điện mãng châm điều trị liệt chi trên

3. Điện mãng châm điều trị liệt chi dưới

4. Điện mãng châm điều trị liệt nửa người

5. Điện mãng châm điều trị liệt do bệnh  của cơ 

6. Điện mãng châm điều trị bệnh lý các  dây thần kinh 

7. Điện mãng châm điều trị teo cơ 

8. Điện mãng châm điều trị đau thần kinh toạ 9. Điện mãng châm điều trị bại não 

10. Điện mãng châm điều trị chứng nói  ngọng, nói lắp 

11. Điện mãng châm điều trị khàn tiếng

12. Điện mãng châm điều trị động kinh  cục bộ 

13. Điện mãng châm điều trị tâm căn  suy nhược 

14. Điện mãng châm điều trị đau đầu

15. Điện mãng châm điều trị đau nửa đầu

16. Điện mãng châm điều trị stress 

17. Điện mãng châm điều trị tổn thương  dây, rễ và đám rối thần kinh 

18. Điện mãng châm điều trị tổn thương  dây thần kinh V 

19. Điện mãng châm điều trị liệt VII ngoại biên

20. Điện mãng châm điều trị bệnh hố mắt 21. Điện mãng châm điều trị viêm kết mạc

22. Điện mãng châm điều trị viêm thần  kinh thị giác sau giai đoạn cấp 

23. Điện mãng châm điều trị giảm thị lực  do teo gai thị 

24. Điện mãng châm điều trị hội chứng  tiền đình

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

25. Điện mãng châm điều trị giảm thính lực

26. Điện mãng châm điều trị thất ngôn

27. Điện mãng châm điều trị hen phế quản

28. Điện mãng châm điều trị tăng huyết áp

 29. Điện mãng châm điều trị huyết áp thấp

30. Điện mãng châm điều trị đau thần kinh  liên sườn 

31. Điện mãng châm điều trị đau ngực, sườn

32. Điện mãng châm điều trị trĩ 

33. Điện mãng châm điều trị sa dạ dày

34. Điện mãng châm điều trị đau dạ dày

35. Điện mãng châm điều trị viêm da  thần kinh 

36. Điện mãng châm điều trị viêm khớp  dạng thấp 

37. Điện mãng châm điều trị thoái hóa khớp

38. Điện mãng châm điều trị đau lưng

39. Điện mãng châm điều trị đau mỏi cơ

40. Điện mãng châm điều trị viêm quanh  khớp vai 

41. Điện mãng châm điều trị hội chứng  vai gáy 

42. Điện mãng châm điều trị chứng tic

43. Điện mãng châm điều trị viêm co cứng  cơ delta 

44. Điện mãng châm điều trị cơn đau  quặn thận 

45. Điện mãng châm điều trị viêm tuyến  vú, tắc tia sữa 

46. Điện mãng châm điều trị rối loạn đại,  tiểu tiện 

47. Điện mãng châm điều trị chứng táo bón

48. Điện mãng châm điều trị rối loạn tiêu hóa

49. Điện mãng châm điều trị đái dầm

50. Điện mãng châm điều trị bí đái 

51. Điện mãng châm điều trị rối loạn thần  kinh thực vật 

52. Điện mãng châm điều trị béo phì

53. Điện mãng châm điều trị rối loạn thần  kinh chức năng sau chấn thương sọ não

54. Điện mãng châm điều trị liệt tứ chi do  chấn thương cột sống 

55. Điện mãng châm điều trị giảm đau sau  phẫu thuật 

56. Điện mãng châm điều trị giảm đau do  ung thư 

57. Điện mãng châm điều trị đau răng

58. Điện mãng châm điều trị hội chứng 

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

thắt lưng - hông 

59. Điện mãng châm điều trị béo phì

60. Điện mãng châm điều trị liệt nửa  người do tai biến mạch máu não 

61. Điện mãng châm điều trị hội chứng - dạ dày tá tràng 

62. Điện mãng châm điều trị sa dạ dày

63. Điện mãng châm điều trị tâm căn  suy nhược 

64. Điện mãng châm điều trị trĩ 

65. Điện mãng châm phục hồi chức năng  vận động cho trẻ bại liệt 

66. Điện mãng châm điều trị liệt do bệnh  cơ ở trẻ em 

67. Điện mãng châm điều trị liệt do tổn  thương đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ em

68. Điện mãng châm điều trị sa tử cung

69. Điện mãng châm điều trị hội chứng  tiền mãn kinh 

70. Điện mãng châm điều trị đái dầm

71. Điện mãng châm điều trị thống kinh

72. Điện mãng châm điều trị rối loạn  kinh nguyệt 

73. Điện mãng châm điều trị hội chứng  tiền đình 

74. Điện mãng châm điều trị hội chứng vai gáy

75. Điện mãng châm điều trị hen phế quản

76. Điện mãng châm điều trị huyết áp thấp

77. Điện mãng châm điều trị liệt dây thần  

kinh VII ngoại biên 

78. Điện mãng châm điều trị tắc tia sữa

79. Điện mãng châm điều trị đau dây thần  kinh liên sườn 

80. Điện mãng châm điều trị thất vận ngôn

81. Điện mãng châm điều trị đau thần kinh V

82. Điện mãng châm điều trị liệt tứ chi do  chấn thương cột sống 

83. Điện mãng châm điều trị rối loạn thần  kinh chức năng do chấn thương sọ não

84. Điện mãng châm điều trị khàn tiếng

85. Điện mãng châm điều trị liệt chi trên

86. Điện mãng châm điều trị liệt chi dưới

87. Điện mãng châm điều trị đau hố mắt

88. Điện mãng châm điều trị viêm kết mạc

89. Điện mãng châm điều trị giảm thị lực

90. Điện mãng châm điều trị 

91. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị nghiện  ma túy

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục1 

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

92. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị nghiện  thuốc lá 

93. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị  nghiện rượu 

94. Điện mãng châm điều trị táo bón kéo dài

95. Điện mãng châm điều trị viêm mũi xoang

96. Điện mãng châm điều trị rối loạn tiêu hóa

97. Điện mãng châm điều trị đau răng 

98. Điện mãng châm điều trị viêm đa khớp  dạng thấp 

99. Điện mãng châm điều trị viêm quanh  khớp vai 

100. Điện mãng châm điều trị giảm đau do  thoái hóa khớp 

101. Điện mãng châm điều trị đau lưng

102. Điện mãng châm điều trị di tinh

103. Điện mãng châm điều trị liệt dương 104. Điện mãng châm điều trị rối loạn tiểu tiện

105. Điện mãng châm điều trị bí đái cơ năng

22 

22

Giác hơi 

8.479 - 

8.482; 8.485

1. Giác hơi điều trị ngoại cảm phong hàn 2. Giác hơi điều trị ngoại cảm phong nhiệt 3. Giác hơi điều trị các chứng đau 

4. Giác hơi điều trị cảm cúm 

5. Giác hơi

23 

23 

Hào châm 

8.2 

Hào châm

24 

24 

Hào châm trẻ nhi 

3.289 

Hào châm

25 

25

Nhĩ châm 

3.290; 

8.4

1. Nhĩ châm 

2. Nhĩ châm

26 

26 

Mãng châm (Đại  trường châm)

8.3 

Mãng châm

27 

27 

Hỏa trị liệu 

BS_8.488 

Hỏa trị liệu

28 

28

Kéo nắn cột sống cổ bằng phương pháp  YHCT

3.274; 

8.13

1. Kéo nắn cột sống cổ 

2. Kéo nắn cột sống cổ

29 

29

Kéo nắn cột sống thắt  lưng bằng phương  pháp YHCT

3.275; 

8.14

1. Kéo nắn cột sống thắt lưng 

2. Kéo nắn cột sống thắt lưng

30 

30

Khí công dưỡng sinh  trị liệu

3.293;  

8.28

1. Luyện tập dưỡng sinh 

2. Luyện tập dưỡng sinh

31 

31

Laser châm 

3.272; 

8.11

1. Laser châm 

2. Laser châm

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

32 

32

Mai hoa châm 

3.273; 

8.1

1. Mai hoa châm 

2. Mai hoa châm

33 

33

Từ châm 

3.271; 

8.12

1. Từ châm 

2. Từ châm

34 

34

Nắn, bó gẫy xương  cẳng chân bằng  phương pháp YHCT

3.279; 

8.18

1. Nắn, bó gãy xương cẳng chân bằng  phương pháp YHCT 

2. Nắn, bó gãy xương cẳng chân bằng  phương pháp YHCT

35 

35

Nắn, bó gẫy xương  cẳng tay bằng phương  pháp YHCT

3.277; 

8.16

1. Nắn, bó gãy xương cẳng tay bằng  phương pháp YHCT 

2. Nắn, bó gãy xương cẳng tay bằng  phương pháp YHCT

36 

36

Nắn, bó gẫy xương  cánh tay bằng phương  pháp YHCT

3.278; 

8.17

1. Nắn, bó gãy xương cánh tay bằng  phương pháp YHCT 

2. Nắn, bó gãy xương cánh tay bằng  phương pháp YHCT

37 

37

Nắn, bó trật khớp cổ chân bằng phương  pháp YHCT

8.486 

Nắn bó trật khớp bằng phương pháp  YHCT

38 

38

Nắn, bó trật khớp  khuỷu, cổ tay bằng  phương pháp YHCT

8.486 

Nắn bó trật khớp bằng phương pháp  YHCT

39 

39

Ngâm thuốc YHCT  bộ phận

3.285; 

8.24

1. Ngâm thuốc YHCT bộ phận 

2. Ngâm thuốc YHCT bộ phận

40 

40

Ngâm thuốc YHCT  toàn thân

3.281; 

8.23

1. Ngâm thuốc YHCT toàn thân 

2. Ngâm thuốc YHCT toàn thân

41 

41

Ôn châm 

3.291; 

8.8

1. Ôn châm 

2. Ôn châm

42 

42

Thủy châm 

8.6; 

8.322 - 8.388 

1. Thủy châm 

2. Thủy châm điều trị hội chứng thắt  lưng - hông 

3. Thủy châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu

4. Thủy châm điều trị mất ngủ 

5. Thủy châm điều trị hội chứng stress

6. Thủy châm điều trị nấc 

7. Thủy châm điều trị cảm mạo, cúm

8. Thủy châm điều trị viêm amydan

9. Thủy châm điều trị béo phì 

10. Thủy châm điều trị liệt nửa người do 

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

tai biến mạch máu não 

11. Thủy châm điều trị hội chứng dạ dày  tá tràng 

12. Thủy châm điều trị sa dạ dày 

13. Thủy châm điều trị trĩ 

14. Thủy châm hỗ trợ điều trị bệnh vẩy nến

15. Thủy châm điều trị mày đay 

16. Thủy châm điều trị bệnh viêm mũi dị ứng

17. Thủy châm điều trị tâm căn suy nhược

18. Thủy châm điều trị bại liệt trẻ em

19. Thủy châm điều trị giảm thính lực

20. Thủy châm điều trị liệt trẻ em 

21. Thủy châm điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em 22. Thủy châm điều trị liệt do tổn thương  đám rối cánh tay ở trẻ em 

23. Thủy châm điều trị chậm phát triển trí  tuệ ở trẻ bại não 

24. Thủy châm điều trị phục hồi chức  năng vận động ở trẻ bại não 

25. Thủy châm điều trị cơn động kinh cục bộ

26. Thủy châm điều trị sa tử cung 

27. Thủy châm điều trị hội chứng tiền  mãn kinh 

28. Thủy châm điều trị thống kinh 

29. Thủy châm điều trị rối loạn kinh nguyệt

30. Thủy châm điều trị đái dầm 

31. Thủy châm điều trị hội chứng tiền đình

32. Thủy châm điều trị đau vai gáy 

33. Thủy châm điều trị hen phế quản

34. Thủy châm điều trị huyết áp thấp

35. Thủy châm điều trị thiểu năng tuần  hoàn não mạn tính 

36. Thủy châm điều trị liệt dây thần kinh  VII ngoại biên 

37. Thủy châm điều trị đau dây thần kinh  liên sườn 

38. Thủy châm điều trị thất vận ngôn 39. Thủy châm điều trị đau dây V 

40. Thủy châm điều trị đau liệt tứ chi do  chấn thương cột sống 

41. Thủy châm điều trị loạn chức năng do 

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục1

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

chấn thương sọ não 

42. Thủy châm điều trị hội chứng ngoại tháp 43. Thủy châm điều trị khàn tiếng 

44. Thủy châm điều trị rối loạn cảm giác  đầu chi 

45. Thủy châm điều trị liệt chi trên 

46. Thủy châm điều trị liệt hai chi dưới 47. Thủy châm điều trị sụp mi 

48. Thủy châm hỗ trợ điều trị nghiện ma túy 49. Thủy châm hỗ trợ điều trị nghiện  thuốc lá 

50. Thủy châm hỗ trợ điều trị nghiện rượu 51. Thủy châm điều trị viêm mũi xoang

52. Thủy châm điều trị rối loạn tiêu hóa 53. Thủy châm điều trị đau răng 

54. Thủy châm điều trị táo bón kéo dài

55. Thủy châm hỗ trợ điều trị viêm khớp  dạng thấp 

56. Thủy châm điều trị đau do thoái hóa khớp

57. Thủy châm điều trị viêm quanh khớp vai

58. Thủy châm điều trị đau lưng 

59. Thủy châm điều trị sụp mi 

60. Thủy châm điều trị đau hố mắt 

61. Thủy châm điều trị viêm thần kinh thị  giác sau giai đoạn cấp 

62. Thủy châm điều trị lác cơ năng 

63. Thủy châm điều trị giảm thị lực 

64. Thủy châm điều trị viêm bàng quang

65. Thủy châm điều trị di tinh 

66. Thủy châm điều trị liệt dương 

67. Thủy châm điều trị rối loạn tiểu tiện

68. Thủy châm điều trị bí đái cơ năng

43 

43

Thủy châm cho trẻ nhi

3.532 - 

3.602;  

3.4183

1. Thủy châm điều trị liệt 

2. Thủy châm điều trị liệt chi trên 

3. Thủy châm điều trị liệt chi dưới 

4. Thủy châm điều trị liệt nửa người

5. Thủy châm điều trị liệt do bệnh của cơ

6. Thủy châm điều trị teo cơ 

7. Thủy châm điều trị đau thần kinh toạ

8. Thủy châm điều trị bại não

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

9. Thủy châm điều trị bệnh tự kỷ 

10. Thủy châm điều trị chứng ù tai 

11. Thủy châm điều trị giảm khứu giác

12. Thủy châm điều trị rối loạn vận ngôn

13. Thủy châm điều trị khàn tiếng 

14. Thủy châm cai thuốc lá 

15. Thủy châm điều trị hỗ trợ cai nghiện  ma túy 

16. Thủy châm điều trị hội chứng ngoại tháp

17. Thủy châm điều trị động kinh 

18. Thủy châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu

19. Thủy châm điều trị mất ngủ 

20. Thủy châm điều trị stress 

21. Thủy châm điều trị thiếu máu não mạn tính

22. Thủy châm điều trị tổn thương rễ, đám  rối và dây thần kinh 

23. Thủy châm điều trị tổn thương dây  thần kinh V 

24. Thủy châm điều trị liệt dây thần kinh  số VII ngoại biên 

25. Thủy châm điều trị sụp mi 

26. Thủy châm điều trị bệnh hố mắt

27. Thủy châm điều trị viêm thần kinh thị  giác sau giai đoạn cấp 

28. Thủy châm điều trị lác 

29. Thủy châm điều trị giảm thị lực 

30. Thủy châm điều trị hội chứng tiền đình

31. Thủy châm điều trị giảm thính lực

32. Thủy châm điều trị thất ngôn 

33. Thủy châm điều trị viêm xoang 

34. Thủy châm điều trị viêm mũi dị ứng

35. Thủy châm điều trị hen phế quản

36. Thủy châm điều trị tăng huyết áp

37. Thủy châm điều trị huyết áp thấp

38. Thủy châm điều trị đau vùng ngực

39. Thủy châm điều trị đau thần kinh liên sườn

40. Thủy châm điều trị đau ngực, sườn

41. Thủy châm điều trị trĩ 

42. Thủy châm điều trị sa dạ dày 

43. Thủy châm điều trị đau dạ dày

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phlục1 

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

44. Thủy châm điều trị nôn, nấc 

45. Thủy châm điều trị bệnh vẩy nến

46. Thủy châm điều trị dị ứng 

47. Thủy châm điều trị viêm khớp dạng thấp

48. Thủy châm điều trị thoái hóa khớp 49. Thủy châm điều trị đau lưng 

50. Thủy châm điều trị đau mỏi cơ 

51. Thủy châm điều trị viêm quanh khớp vai

52. Thủy châm điều trị hội chứng vai gáy

53. Thủy châm điều trị chứng tic 

54. Thủy châm điều trị rối loạn cảm giác  đầu chi 

55. Thủy châm điều trị viêm co cứng cơ delta

56. Thủy châm điều trị cơn đau quặn thận

57. Thủy châm điều trị rối loạn đại, tiểu tiện

58. Thủy châm điều trị táo bón 

59. Thủy châm điều trị rối loạn tiêu hóa

60. Thủy châm điều trị rối loạn cảm giác

61. Thủy châm điều trị đái dầm 

62. Thủy châm điều trị bí đái 

63. Thủy châm điều trị rối loạn thần kinh  thực vật 

64. Thủy châm điều trị béo phì 

65. Thủy châm điều trị bướu cổ đơn thuần

66. Thủy châm điều trị rối loạn chức năng  do chấn thương sọ não 

67. Thủy châm điều trị liệt tứ chi do chấn  thương cột sống 

68. Thủy châm điều trị giảm đau sau  phẫu thuật 

69. Thủy châm điều trị giảm đau do ung thư

70. Thủy châm điều trị đau răng 

71. Thủy châm điều trị hội chứng tiền đình

72. Thủy châm điều trị sa trực tràng

44 

44

Xoa bóp bấm huyệt 

8.389 - 

8.450; 8.483;  8.484

1. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi trên

2. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi dưới

3. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa  người do tai biến mạch máu não 

4. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  thắt lưng - hông 

5. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do 

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục1

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

viêm não 

6. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chậm phát  triển trí tuệ ở trẻ bại não 

7. Xoa bóp bấm huyệt phục hồi chức năng  vận động ở trẻ bại não 

8. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp  chi trên 

9. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp  chi dưới 

10. Xoa bóp bấm huyệt điều trị choáng, ngất

11. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bệnh tự kỷ  ở trẻ em 

12. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng ù tai

13. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm  khứu giác 

14. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do  bệnh của cơ 

15. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị  nghiện rượu 

16. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị  nghiện thuốc lá 

17. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị  nghiện ma túy 

18. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tâm căn  suy nhược 

19. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  ngoại tháp 

20. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu,  đau nửa đầu 

21. Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ 22. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  stress 

23. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thiểu năng  tuần hoàn não mạn tính 

24. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương  rễ, đám rối và dây thần kinh 

25. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương  dây thần kinh V 

26. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt dây  thần kinh số VII ngoại biên 

27. Xoa bóp bấm huyệt điều trị sụp mi

28. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm thần  kinh thị giác sau giai đoạn cấp 

29. Xoa bóp bấm huyệt điều trị lác cơ năng

30. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thị lực

31. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  tiền đình 

32. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thính lực

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

33. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm  mũi xoang 

34. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hen phế quản

35. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị tăng  huyết áp 

36. Xoa bóp bấm huyệt điều trị huyết áp thấp

37. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thần  kinh liên sườn 

38. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  dạ dày - tá tràng 

39. Xoa bóp bấm huyệt điều trị nấc 

40. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm khớp  dạng thấp 

41. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau do  thoái hóa khớp 

42. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau lưng

43. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm  quanh khớp vai 

44. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  vai gáy 

45. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng tic  cơ mặt 

46. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  cảm giác đầu chi 

47. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tắc tia sữa

48. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  kinh nguyệt 

49. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau  bụng kinh 

50. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  tiền mãn kinh 

51. Xoa bóp bấm huyệt điều trị táo bón

52. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  tiêu hóa 

53. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  cảm giác nông 

54. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bí đái cơ năng

55. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  thần kinh thực vật 

56. Xoa bóp bấm huyệt điều trị béo phì

57. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  chức năng vận động do chấn thương sọ não

58. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt tứ chi  do chấn thương cột sống 

59. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau  sau phẫu thuật 

60. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau do ung thư

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

61. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đái dầm

62. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  phân ly 

63. Xoa bóp bấm huyệt bằng tay 

64. Xoa bóp bấm huyệt bằng máy

45 

45

Xoa bóp bấm huyệt  cho trẻ nhi

3.603 - 3.670 

1. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt 

2. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi trên

3. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi dưới

4. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người 

5. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thần  kinh toạ 

6. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do viêm não 7. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bại não trẻ em

8. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp  chi trên 

9. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp  chi dưới 

10. Xoa bóp bấm huyệt điều trị choáng ngất

11. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bệnh tự kỷ 12. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng ù tai 13. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm khứu giác 

14. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do  bệnh của cơ 

15. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt các  dây thần kinh 

16. Xoa bóp bấm huyệt điều trị teo cơ 17. Xoa bóp bấm huyệt cai thuốc lá 

18. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hỗ trợ cai  nghiện ma túy 

19. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tâm căn  suy nhược 

20. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  ngoại tháp 

21. Xoa bóp bấm huyệt điều trị động kinh

22. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu,  đau nửa đầu 

23. Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ

24. Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress

25. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thiếu máu  não mạn tính 

26. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương  rễ, đám rối và dây thần kinh 

27. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương  dây thần kinh V 

28. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt dây  thần kinh số VII ngoại biên 

29. Xoa bóp bấm huyệt điều trị sụp mi

30. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm thần 

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2

 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục1

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

kinh thị giác sau giai đoạn cấp 

31. Xoa bóp bấm huyệt điều trị lác 

32. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thị  lực do teo gai thị 

33. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng tiền đình 

34. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thính lực

35. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm  mũi xoang 

36. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hen phế quản

37. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tăng huyết áp

38. Xoa bóp bấm huyệt điều trị huyết áp thấp

39. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau vùng ngực

40. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thần  

kinh liên sườn 

41. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau ngực, sườn 42. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau dạ dày

43. Xoa bóp bấm huyệt điều trị nôn, nấc

44. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm khớp  dạng thấp 

45. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thoái hóa khớp

46. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau lưng

47. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau mỏi cơ

48. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm  quanh khớp vai 

49. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng  vai gáy 

50. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng tic

51. Xoa bóp bấm huyệt điều trị nôn, nấc

52. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  cảm giác đầu chi 

53. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm co  cứng cơ delta 

54. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  đại, tiểu tiện 

55. Xoa bóp bấm huyệt điều trị táo bón

56. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  tiêu hóa 

57. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  cảm giác 

58. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bí đái

59. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  thần kinh thực vật 

60. Xoa bóp bấm huyệt điều trị béo phì

61. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn  chức năng do chấn thương sọ não 

62. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt tứ chi  do chấn thương cột sống

 

 

STT 

trong  

QTKT

STT kỹ  

thuật  

trong  

chương

Tên kỹ thuật quy định  tại Phụ lục 2 Thông tư  số 23/2024/TT-BYT

Mã liên kết 

Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 

Thông tư số 23/2024/TT-BYT

63. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau  sau phẫu thuật 

64. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau  do ung thư 

65. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau răng

66. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đái dầm

67. Xoa bóp bấm huyệt điều trị sa trực tràng

68. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hysteria

46 

46

Xông hơi thuốc  YHCT

3.282; 

8.20

1. Xông hơi thuốc 

2. Xông hơi thuốc

47 

47

Xông khói thuốc  YHCT

3.283; 

8.21

1. Xông khói thuốc 

2. Xông khói thuốc

48 

48

Xông thuốc YHCT  bằng máy

3.280; 

8.19

1. Xông thuốc bằng máy 

2. Xông thuốc bằng máy

49 

49

Nắn, bó gãy xương  bàn, ngón tay bằng  phương pháp YHCT

50 

50

Nắn, bó gãy xương  gót, bàn chân, ngón  chân bằng phương  pháp YHCT

51 

51 

Chích tứ phùng

52 

52 

Nhĩ dán

53 

53 

Từ nhĩ châm

54 

54 

Tiểu đao châm

55 

55 

Phương pháp Diện  chẩn điều trị

56 

56 

Dán thuốc cổ truyền  lên huyệt

57 

57 

Bơm thuốc cổ truyền  đường hậu môn

58 

58 

Cạo gió

 

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN

1. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI ĐẶC BIỆT 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để phẫu thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại đặc biệt được tiến hành thuận  lợi và an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật đặc biệt theo từng chuyên khoa. 3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác.  

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, … 4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện: 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ:  

- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Fentanyl 5mg/10ml. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu,  panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật. 

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- Thời gian ước tính: 210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng phẫu thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân.

+ Huyệt tác dụng vùng phẫu thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt. 

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn  toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê  hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê  thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.

6.7. Kết thúc quy trình: 

- Kết thúc cuộc phẫu thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... 

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu

 

2. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI I 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để phẫu thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 1 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 1 theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ: 

- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Fentanyl 5mg/10ml. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước.

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu,  panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật. 

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- Thời gian ước tính: 150 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng phẫu thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1: 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng phẫu thuật. 

+ Huyệt tại chỗ.

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt. 

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn  toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê  hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê  thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.

6.7. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc cuộc phẫu thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc  mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu

 

3. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI II 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để phẫu thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 2 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 2 theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ:  

- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Fentanyl 5mg/10ml. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước.

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu,  panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật. 

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- Thời gian ước tính: 90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng phẫu thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng phẫu thuật.

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt. 

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật. 

6.4. Bước 4:  

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn  toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê  hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê  thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.

6.7. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc cuộc phẫu thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc  mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... 

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.

4. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI III 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để phẫu thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho phẫu thuật loại 3 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 3 theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ:  

- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Fentanyl 5mg/10ml. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước.

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật. 

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- Thời gian ước tính: 60 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng phẫu thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng phẫu thuật.

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt. 

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu thuật, người bệnh hoàn  toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê  hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Bước 6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê  thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.

6.7. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc cuộc phẫu thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc  mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... 

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim.

Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu

 

5. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI ĐẶC BIỆT 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại đặc biệt được tiến hành thuận lợi  và an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại đặc biệt theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ:  

- Bác sỹ, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật  khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật  khi châm tê. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật. 5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

Thời gian ước tính: 210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng thủ thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt.

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn  tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc thủ thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu

 

6. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI I 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 1 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại I theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ: 

- Bác sỹ gây mê hồi sức, Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ giấy.

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án chuyên khoa theo quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật  khi châm tê. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật. 5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

Thời gian ước tính: 150 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật. 

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật hoặc phòng vô khuẩn. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng thủ thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt. 

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật. 

 

6.4. Bước

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn  tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc thủ thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.

 

7. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI II 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 2 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại 2 theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ: 

- Bác sỹ gây mê hồi sức, điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy  định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Diazepam 10mg. 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ.

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, … 

5.5. Người bệnh 

- Được làm hồ sơ bệnh án theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật  khi châm tê. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

Thời gian ước tính: 90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật. 5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật hoặc phòng vô khuẩn. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1: 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn và châm phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng thủ thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt.

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Thời gian: kích thích ban đầu từ 25 - 30 phút. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn  tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Bước 5: được tiến hành khi đạt được độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như sau: 

- Tiêm tĩnh mạch chậm 5 - 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg  cân nặng. 

6.6. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc thủ thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc  mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu

 

8. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI III 

1. ĐẠI CƯƠNG 

- Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định. 

- Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 3 được tiến hành thuận lợi và  an toàn. 

2. CHỈ ĐỊNH 

Người bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại 3 theo từng chuyên khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người có bệnh tâm thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn  cảm giác. 

- Người bệnh không hợp tác với châm tê. 

- Phụ nữ có thai. 

- Người bệnh đang có huyết áp cao trên 180/110 mmHg. 

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, … 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh có tiền sử vựng châm. 

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh  và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được  chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám  bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ: 

- Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh,  chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

5.3. Vật tư 

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần các kích thước. 

- Bơm tiêm vô trùng các kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp  có mấu, panh có mấu. 

- Xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. 

- Bàn chải rửa tay, khẩu trang y tế, mũ.

 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế. 

- Áo phẫu thuật. 

5.4. Thiết bị 

- Máy điện châm, pin, dây nối máy, ... 

5.5. Người bệnh 

- Được làm hồ sơ bệnh án theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định. 

- Được giải thích biết cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật  khi châm tê. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện thủ thuật.

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

Thời gian ước tính: 90 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật hoặc phòng vô khuẩn. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh 

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH  

6.1. Bước 1 

- Rửa tay sạch, đeo găng tay vô khuẩn. 

- Xác định và sát trùng da vùng huyệt. 

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm. 

6.2. Bước 2 

- Chọn phác đồ huyệt theo nguyên tắc: 

+ Huyệt có tác dụng toàn thân. 

+ Huyệt tác dụng vùng làm thủ thuật. 

+ Huyệt tại chỗ. 

6.3. Bước 3 

- Châm kim vào huyệt theo các thì sau: 

+ Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại  châm nhanh kim qua da vùng huyệt.

+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người  bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim,  thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt). 

- Châm tả theo phác đồ huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật. 

6.4. Bước 4 

- Kích thích huyệt bằng máy điện châm: 

- Tần số: cao ngay từ đầu 25 - 55 Hz. 

- Cường độ: tăng dần từ 40 - 300 µA. 

- Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê  bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm  bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn toàn  tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết. 

6.5. Kết thúc quy trình. 

- Kết thúc thủ thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu. 

- Sát trùng da vùng châm sau khi rút kim. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật. 

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.  

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu.

 

9. BÓ THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN 

1. ĐẠI CƯƠNG 

Bó thuốc y học cổ truyền (bó thuốc cổ truyền) là phương pháp chữa ngoài của y học cổ truyền, đưa thuốc thẩm thấu qua da tác động trực tiếp lên các huyệt vị, các tổ chức phần mềm, một số khớp trên cơ thể nhằm mục đích khu phong, tán hàn, trừ thấp,  hoạt huyết, tiêu viêm, lưu thông kinh lạc. 

2. CHỈ ĐỊNH 

- Bong gân, trật khớp đã được nắn chỉnh. 

- Rạn xương, gãy xương đã được nắn chỉnh.  

- Gãy xương đã phẫu thuật kết hợp xương. 

- Thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống. 

- Thoát vị đĩa đệm cột sống không có chỉ định ngoại khoa. 

- Viêm khớp không do nhiễm khuẩn. 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Bệnh nhân có vết thương hở, bệnh lý ngoài da vùng cần bó thuốc. 

- Gãy xương hở. 

- Bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu. 

- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc. 

4. THẬN TRỌNG 

- Bệnh nhân có cơ địa dị ứng. 

- Bệnh nhân tâm thần, động kinh, rối loạn cảm giác, người già sa sút trí tuệ. - Trẻ em dưới 24 tháng. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ, y sĩ, lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa  bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh. 

- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học  trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật bó thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành  nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật  khám bệnh, chữa bệnh. 

b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 

5.2. Thuốc 

Thuốc cổ truyền có tác dụng điều trị phù hợp với chỉ định: 

- Đối với thuốc bó là thuốc tươi: làm sạch, giã nát, sao, tẩm rồi bọc vào        băng, gạc.

- Đối  với thuốc cổ truyền được

  Bộ Y tế cấp phép đăng ký lưu hành: thực hiện  theo hướng dẫn sử dụng. 

- Thuốc cổ truyền đã được bào chế thành dạng phù hợp theo y lệnh.

5.3. Vật tư 

- Gạc y tế, bông gòn vô trùng, khăn sạch. 

- Găng tay, khẩu trang. 

- Băng keo dán cố định. 

- Khay đựng thuốc. 

- Băng co dãn.  

- Nilon lót dưới vùng bó. Khăn vải rộng hơn vùng bó để giữ nhiệt. - Dây vải cố định. 

- Nhiệt kế. 

5.4. Thiết bị 

- Dụng cụ giã, xay thuốc. 

- Dụng cụ làm nóng thuốc: Lò vi sóng, bếp, … 

5.5. Người bệnh 

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực  hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, … 

- Vệ sinh sạch sẽ vùng bó thuốc. 

5.6. Hồ sơ bệnh án 

- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn  đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ. 

- Cần ghi rõ chỉ định, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí,  những điều dặn dò và liệu trình. 

- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, X-Quang khớp (nếu cần).

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- Từ 30 đến 60 phút. 

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 

(chia thành 2: thuốc có dạng bào chế hiện đại, thuốc có dạng bào chế truyền  thống, thuốc tươi)

 6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay. 

6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi tiến hành bó: kiểm tra mạch máu, thần kinh, màu  sắc da của vùng bó. 

6.3. Bước 3: Bó thuốc. 

- Trải tấm nilon dưới vùng bó (nếu cần). 

- Tiến hành bó thuốc: đặt thuốc lên vị trí cần bó, cố định thuốc bó.

6.4. Bước 4: Cố định lại vị trí tổn thương nếu cần. 

6.5. Bước 5: Kiểm tra sau bó. 

- Kiểm tra mạch máu, thần kinh, độ ấm của chi, màu sắc da, vận động khớp trên  và dưới vùng bó. Kiểm tra lưu thông tuần hoàn vùng bó, nới lỏng vùng bó nếu cần.  

6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình. 

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật.  

- Thông báo và dặn dò người bệnh: thời gian tháo thuốc bó và liệu trình điều trị  theo chỉ định của bác sỹ. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

- Xử lý dụng cụ sau bó thuốc. 

- 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật. 

- Đau tăng lên:  

+ Nếu do bó thuốc chặt: nới lỏng vị trí bó. 

+ Nếu đau do tiến triển của tổn thương: dùng thuốc phù hợp. 

Tùy theo nguyên nhân đau tăng, thầy thuốc có phương pháp xử trí phù hợp. 

- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc, tiến hành tháo thuốc, làm sạch vùng da bó  thuốc, chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần. 

- Bỏng: xử trí bỏng các cấp độ theo hướng dẫn điều trị bỏng. 

7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật: Không. 

7.3. Biến chứng muộn: Không. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Bộ Y tế (2008). Bệnh học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền NXB Y học, Hà Nội. 

2. Đặng Kim Châu (1991). Quá trình liền xương, Bách khoa thư bệnh học,  Trung tâm Quốc gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội

 

10. ĐẶT THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN 

1. ĐẠI CƯƠNG 

Đặt thuốc y học cổ truyền (đặt thuốc cổ truyền) là kỹ thuật đặt thuốc vào cùng đồ  sau âm đạo hoặc hậu môn với mục đích để điều trị các bệnh tại chỗ, lân cận như: viêm  âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm trực tràng, viêm phần phụ, … 

2. CHỈ ĐỊNH 

- Viêm âm đạo. 

- Viêm cổ tử cung. 

- Viêm trực tràng. 

- Viêm phần phụ. 

- Sa sinh dục, sa trực tràng. 

- Viêm vùng sàn chậu. 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt. 

- Tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc đặt. 

- Phụ nữ chưa quan hệ tình dục (đối với đặt thuốc âm đạo). 

4. THẬN TRỌNG 

- Phụ nữ đang cho con bú. 

- Người có tiền sử động kinh, tâm thần, mắc các bệnh lý tim mạch nặng.

- Chấn thương vùng xương chậu. 

- Tổn thương niêm mạc vùng đặt thuốc. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ, y sĩ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy  phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học  trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật đặt thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành  nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật  khám bệnh, chữa bệnh. 

b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng. 

5.2. Thuốc 

Thuốc cổ truyền phù hợp với vị trí đặt và đường dùng. 

5.3. Vật tư 

- Khẩu trang. 

- Găng tay.

- Bông tiệt trùng, cồn I ốt. 

- Paraphin. 

- Panh dài. 

- Giấy bản. 

- Ống soi hậu môn (đặt thuốc hậu môn); Mỏ vịt (đặt thuốc âm đạo).

- Toan trải (săng trải). 

- Khay vô khuẩn đựng dụng cụ khám. 

5.4. Thiết bị 

- Đèn gù. 

- Bàn khám phụ khoa. 

- Đèn chiếu tia cực tím. 

5.5. Người bệnh 

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực  hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ... 

- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật, đặt tư thế người bệnh phù hợp.

5.6. Hồ sơ bệnh án 

- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn  đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- Theo tình trạng người bệnh và chỉ định của bác sỹ: từ 15 - 30 phút.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng thực hiện kỹ thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 

6.1. Bước 1: Sát khuẩn âm hộ hoặc hậu môn bằng bông tẩm betadin.

6.2. Bước 2:  

- Nếu đặt âm đạo: Bôi trơn đầu mỏ vịt bằng paraphin, đặt mỏ vịt vào trong âm  đạo, cố định mỏ vịt. 

- Nếu đặt hậu môn: bôi trơn ống soi hậu môn bằng paraphin, mở hậu môn. 

6.3. Bước 3: Kiểm tra âm đạo, cổ tử cung trước khi làm sạch toàn bộ âm đạo  bằng bông tẩm betadin hoặc kiểm tra trực tràng trước khi đặt thuốc. 

6.4. Bước 4: Đặt thuốc vào cùng đồ sau âm đạo hoặc trực tràng.

 6.5. Bước 5: Tháo mỏ vịt hoặc ống soi hậu môn và sát khuẩn lại âm hộ hoặc hậu  môn bằng bông tẩm betadin. 

6.6. Bước 6: Hướng dẫn người bệnh nằm tại giường bệnh theo dõi 30 phút. - Thu dọn dụng cụ. 

6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình. 

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

- 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật. 

- Đau trong quá trình đặt mỏ vịt, ống soi hậu môn. 

+ Xử trí: chọn kích cỡ mỏ vịt hoặc ống soi hậu môn phù hợp người bệnh, giải  thích bệnh nhân thả lỏng cơ thể khi làm thủ thuật. 

- Trầy xước, rớm máu ở hậu môn hay âm đạo. 

Xử trí: vệ sinh sạch hoặc đặt mess nếu cần. 

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật. 

- Theo dõi dị ứng thuốc sau khi đặt:  

+ Ngứa rát âm đạo, hậu môn tại chỗ: loại bỏ thuốc và làm sạch âm đạo, đổi thuốc  đặt khác. 

+ Phản ứng phản vệ: xử trí theo phác đồ của Bộ Y tế. 

- Thuốc rơi ra ngoài hoặc không nằm đúng vị trí đặt. 

+ Xử trí: Đặt lại thuốc đúng vị trí. 

7.3. Biến chứng muộn. 

- Ngứa rát âm đạo, âm hộ, hậu môn do thuốc tan, chảy ra ngoài: theo dõi và cân  nhắc đổi thuốc đặt khác cho bệnh nhân. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. GS. Dương Thị Cường (2008). Thủ thuật sản phụ khoa. Nhà xuất bản y học. 

2. Bộ Y tế (2008). Bệnh học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền). NXB Y học, Hà Nội. 

3. Bộ môn Phụ sản-Đại học Y Hà Nội (2022). Bài giảng sản phụ khoa (2022). Nhà xuất bản y học.

 

11. CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ 

1. ĐẠI CƯƠNG 

Cấy chỉ là phương pháp châm cứu kết hợp cổ truyền với y học hiện đại, được tiến  hành bằng cách đưa chỉ tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh. 

2. CHỈ ĐỊNH 

- Các bệnh lý thần kinh: Liệt nửa người do đột quỵ, liệt dây thần kinh số VII  ngoại biên, liệt tứ chi, đau thần kinh tọa, hội chứng cổ vai cánh tay, đau thần kinh liên  sườn, động kinh, bại não, ... 

- Cơ xương khớp: Đau cổ gáy, viêm quanh khớp vai, đau lưng, thoái hóa khớp,  thoái hóa cột sống, viêm khớp dạng thấp, ... 

- Hô hấp: Hen phế quản, viêm phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, khàn  tiếng, ... 

- Tim mạch: Huyết áp thấp, tăng huyết áp, … 

- Tiêu hóa: Hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, viêm đại tràng, hội chứng ruột  kích thích, ... 

- Tiết niệu - sinh dục: Đau bụng kinh, hội chứng tiền mãn kinh, di tinh, liệt  dương, tiểu không tự chủ, ... 

- Da liễu: Mày đay, vảy nến, viêm da cơ địa, ... 

- Khác: Mất ngủ, đau đầu, suy nhược thần kinh, thiểu năng tuần hoàn não, giảm  thích lực, tự kỷ, cai nghiện ma túy, thuốc lá, rượu, ... 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa. 

- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.

- Dị ứng với loại chỉ được chỉ định cấy. 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý  tâm thần. 

- Da vùng cấy chỉ bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ. 

- Phụ nữ có thai. 

- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.

- Sau ăn quá no hoặc quá đói.  

- Người bệnh có nguy cơ chảy máu. 

- Trường hợp đã can thiệp thẩm mỹ vùng được cấy chỉ. 

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện:  

a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghệ hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật  khám bệnh, chữa bệnh.

b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định  của Luật khám bệnh, chữa bệnh. 

5.2. Thuốc 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

- Thuốc có tác dụng gây tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên  môn hoặc các phương pháp vô cảm khác (khi cần thiết). 

5.3. Vật tư 

- Kim cấy chỉ và chỉ tự tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu;  hoặc chỉ liền kim đảm bảo vô trùng. 

- Bông, cồn sát trùng hoặc cồn i ốt, thuốc gây tê tại chỗ.  

- Gạc vô trùng, băng dính hoặc băng cá nhân vô trùng. 

- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế, khẩu trang y tế. 

5.4. Thiết bị 

- Panh, kéo. 

- Khay đựng dụng cụ, kẹp không mấu, kẹp đầu nhọn. 

- Lọ thủy tinh, khay thủy tinh đựng chỉ. 

- Bộ dụng cụ đo huyết áp. 

5.5. Người bệnh 

- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định. 

- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.

5.6. Hồ sơ bệnh án 

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- 30 - 45 phút/ lần đối với các trường hợp không sử dụng thuốc gây tê. 

- 50 - 60 phút/lần đối với các trường hợp sử dụng thuốc gây tê, chỉ định thuốc  gây tê tùy thuộc vào đánh giá của bác sỹ đối với ngưỡng chịu đau của người bệnh (một  vùng hoặc toàn bộ), trong đó: thời gian chờ thuốc tê có tác dụng: khoảng 30 phút; thời  gian thực hiện: 20 - 30 phút/lần. 

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, …  của người bệnh 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 

6.1. Lựa chọn phác đồ huyệt  

6.2. Các bước thực hiện: 

6.2.1. Trường hợp sử dụng chỉ tự tiêu tách rời kim cấy chỉ: 

Bước 1: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô khuẩn. 

Bước 2: Sử dụng thuốc tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.  Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê. 

Bước 3: Cắt chỉ tự tiêu thành từng đoạn dài theo vị trí của huyệt. Luồn chỉ vào  nòng kim. 

Bước 4: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ. 

Bước 5: Châm kim nhanh qua da và đưa kim từ từ vào huyệt. 

Bước 6: Đặt bông vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ, ấn tay xuống rồi rút kim ra, sát  trùng lại vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt  vừa cấy chỉ. Tiếp tục thực hiện với các huyệt còn lại theo phác đồ.  

Bước 7: Thu dọn dụng cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh. 

6.2.2. Trường hợp sử dụng chỉ liền kim: 

Bước 1: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô khuẩn. 

Bước 2: Sử dụng thuốc tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.  Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê. 

Bước 3: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ. Châm kim nhanh qua  da và đưa chỉ từ từ vào huyệt. 

Bước 4: Nhẹ nhàng rút kim ra, chỉ đã nằm lại trong huyệt. Sát trùng lại vùng  huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ. Tiếp  tục thực hiện với các huyệt còn lại theo phác đồ. 

Bước 5: Thu dọn dụng cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh. 

6.3. Kết thúc quy trình: 

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật. 

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ. 

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo. 

6.4. Liệu trình điều trị: 

- Tùy vào thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo, thời gian  tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo. 

- Tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục. 

- Sau cấy chỉ vẫn có thể tiếp tục điều trị bằng châm cứu nếu có bệnh lý khác  (Phác đồ huyệt châm cứu không trùng với huyệt đã cấy chỉ). 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật 

- Phản vệ: Xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc  mặt nhợt. 

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh  lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm  nghỉ tại chỗ.  

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật 

- Chảy máu sau khi rút kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ,  không day. 

- Đau sưng nơi cấy chỉ: chườm lạnh, dùng thuốc chống viêm giảm phù nề hoặc  kháng sinh (nếu cần). 

7.3. Biến chứng muộn:  

Một số vị trí đầu chỉ lồi trên mặt da. 

Xử trí: rút đầu chỉ ra. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm. 

2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên  ngành châm cứu. 

3. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền

 

12. CẤY CHỈ NÂNG CƠ VÙNG MẶT 

1. ĐẠI CƯƠNG 

Cấy chỉ là phương pháp châm cứu kết hợp cổ truyền với y học hiện đại, được tiến  hành bằng cách đưa chỉ tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh. 

Theo Y học cổ truyền, vùng mặt là nơi hội tụ của sáu kinh dương và là nơi phản  chiếu của khí huyết tạng phủ. Quá trình lão hóa gắn liền với sự suy giảm thiên quý và  công năng ngũ tạng. Cụ thể, Tỳ hư gây thiểu dưỡng cơ nhục, làm mất độ đàn hồi, dẫn  đến chảy xệ và nếp nhăn sâu. Can huyết hư khiến da khô, thiếu độ ẩm, xuất hiện các  nếp nhăn li ti (vết chân chim đuôi mắt), cân cơ yếu. Thận là gốc của tiên thiên, Thận  suy, gây lão hóa sâu, da tối màu, sạm đen, khô héo từ bên trong. Trúng phong kinh lạc  lâu ngày cơ mặt bị liệt và chảy xệ. Khí huyết hư không nuôi dưỡng được da và cơ  cũng làm da cơ mất căng bóng và chảy xệ. 

Cấy chỉ có tác dụng bổ Can Thận, kiện Tỳ Vị, điều hòa khí huyết và kinh mạch ở  vùng mặt. Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt là thủ thuật đưa các đoạn chỉ tự tiêu bằng kim hoặc  ống dẫn chuyên dụng vào dưới da và/hoặc lớp dưới hạ bì hoặc trung gian giữa lớp bì và  cơ theo hướng chuyển động sinh lý của cơ. Các nghiên cứu cho thấy cấy chỉ vào huyệt  vị tạo ra các “vi tổn thương” làm tăng vi tuần hoàn máu nuôi da, đồng thời kích thích  nguyên bào sợi giúp tăng sinh collagen và elastin, làm đầy rãnh nhăn tự nhiên. 

2. CHỈ ĐỊNH 

- Tình trạng thừa da và thừa mô dưới da; 

- Bệnh nhão da người già; 

- Liệt Bell; Bệnh khác của dây thần kinh mặt; Bệnh dây thần kinh mặt, không  đặc hiệu; 

- Lão suy do tuổi già; 

- Nhược cơ (Nuy chứng); 

- Loạn dưỡng cơ; 

- Sụp mi. 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.

- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa. 

- Dị ứng với loại chỉ được chỉ định cấy. 

4. THẬN TRỌNG 

- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.

- Da vùng cấy chỉ bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ. 

- Phụ nữ có thai. 

- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.

- Sau ăn quá no hoặc quá đói.  

- Người bệnh có nguy cơ chảy máu. 

- Người có can thiệp thẩm mỹ ở vùng cấy chỉ.

5. CHUẨN BỊ 

5.1. Người thực hiện 

a) Nhân lực trực tiếp:  

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép  hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có  chứng chỉ hoặc chứng nhận Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt chuyên ngành y học cổ truyền do  cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách  nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản. 

b) Nhân lực hỗ trợ:  

- Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh,  chữa bệnh. 

- Điều dưỡng chạy ngoài. 

5.2. Thuốc 

- Hộp thuốc chống phản vệ. 

- Thuốc có tác dụng gây tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên  môn hoặc các phương pháp vô cảm khác. 

5.3. Vật tư 

- Chỉ liền kim đảm bảo vô trùng. 

- Kim cấy chỉ và chỉ tự tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu.

- Bơm tiêm dùng một lần. 

- Bông, cồn sát trùng và cồn i ốt, nước muối sinh lý. 

- Gạc vô trùng, băng dính hoặc băng vô trùng. 

- Săng vô khuẩn có lỗ và không có lỗ. 

- Xà phòng, nước sạch và dung dịch sát khuẩn tay nhanh. 

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế, khẩu trang y tế, mũ trùm đầu y tế.

- Dung dịch làm sạch da vùng mặt. 

5.4. Thiết bị 

- Dụng cụ đựng bông vô khuẩn. 

- Bộ dụng cụ đo huyết áp. 

- Panh có mấu, kéo. 

- Khay đựng dụng cụ, kẹp không mấu, kẹp đầu nhọn. 

5.5. Người bệnh 

- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định. 

- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc. 

- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.

 

5.6. Hồ sơ bệnh án 

- Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị  rõ ràng. 

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật 

- Thời gian chờ thuốc tê có tác dụng: khoảng 30 phút. 

- Thời gian thực hiện: 20 - 30 phút/lần. 

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật 

- Phòng vô khuẩn theo quy định. 

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh  

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán,  phác đồ huyệt, vị trí cấy chỉ, … của người bệnh. 

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực  hiện kỹ thuật. 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 

6.1. Phác đồ huyệt 

6.1.1. Huyệt tại chỗ: 

+ Thái dương + Quyền liêu + Hạ quan 

+ Giáp xa + Dương bạch + Địa thương + Ế phong + Nghinh hương + Thừa tương + Tình minh + Toản trúc + Đồng tử liêu + Đầu duy + Cự liêu + Thừa khấp + Thượng quan + Tứ bạch + Đầu lâm khấp + Hàm yến + Bản thần + Liêm tuyền + Đại nghênh 

6.1.2. Huyệt toàn thân:  

+ Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Tam âm giao, Hành gian, Thái xung, Thận du, Quan  nguyên, Khí hải. 

Chú ý: Người hành nghề lựa chọn số lượng huyệt, phương huyệt theo phác đồ  huyệt trên hoặc chọn huyệt, phương huyệt khác phù hợp với tình trạng bệnh lý của  người bệnh. 

6.2. Các bước thực hiện 

Sử dụng chỉ liền kim để cấy chỉ xuyên huyệt. 

Bước 1: Vệ sinh da vùng mặt cho người bệnh. 

Bước 2: Sử dụng thuốc tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật.  Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê. 

Bước 3: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô trùng.

Bước 4: Tiêm tê hoặc dùng phương pháp vô cảm khác vùng cấy chỉ.

Bước 5: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ bằng cồn i ốt. Đối với huyệt vùng mặt, sử dụng chỉ liền kim. 

Đối với huyệt toàn thân, có thể sử dụng chỉ liền kim hoặc chỉ tự tiêu. Trường hợp  sử dụng chỉ tự tiêu, thực hiện theo quy trình kỹ thuật cấy chỉ điều trị. 

Bước 6: Châm kim nhanh qua da và đưa kim từ từ vào huyệt. 

Tùy vị trí người hành nghề có thể lựa chọn huyệt trong phác đồ huyệt để cấy chỉ  xuyên huyệt. 

Nguyên tắc: 

- Cấy chỉ vào lớp mô mềm dưới da, dưới lớp hạ bì. 

- Thận trọng khi cấy chỉ vào vùng bó mạch, thần kinh. 

- Đúng trục vận động sinh lý của khuôn mặt. 

a. Vùng dưới mắt: 

- Cấy 1 chỉ dưới huyệt Thừa khấp 0,5 cm hướng đến khóe mắt ngoài, cấy thêm 2  chỉ song song vào bên trái và bên phải của đường này, cách nhau 1 cm (mục A hình 1). 

- Cấy 1 chỉ ngang qua huyệt Thừa khấp, cấy 1 chỉ nối tiếp qua huyệt Đồng tử liêu  theo hướng ra ngoài và 1 chỉ nối tiếp hướng thẳng đứng bên ngoài mắt. Cấy thêm 3 chỉ  song song 3 đường trên (mục B hình 1). 

 

Hình 1: Cấy chỉ vùng dưới mắt 

b. Vùng rãnh mũi má: 

- Cấy 1 chỉ dọc theo rãnh mũi má từ huyệt Địa thương đến Nghinh hương.

Cấy 1  chỉ từ huyệt Nghinh hương hướng đến Tình minh, 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 0,5  cm ra ngoài hướng đến Tứ bạch, 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 1 cm ra ngoài hướng  đến Cự liêu và 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 1,5 cm ra ngoài hướng đến Quyền liêu 

(mục A hình 2).  

- Cấy 1 chỉ từ điểm khóe mắt ngoài xuống dưới 1 cm và ra ngoài 2 cm hướng đến  huyệt Nghinh hương, thêm 3 chỉ song song đường này với khoảng cách 1 cm hướng từ  trên xuống dưới (mục B hình 2). 

- Cấy 1 chỉ từ huyệt Địa thương đến Hạ quan, 1 chỉ từ huyệt Nghinh hương đến  Hạ quan và 1 chỉ từ huyệt Nghinh hương đến Thượng quan (mục C hình 2).

 


thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /