|
Chỉ đạo biên soạn
|
|
|
GS.TS. Trần Văn
Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế |
|
Hội đồng thẩm định
|
|
|
PGS.TS.
Vũ Nam |
Giám
đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương |
|
PGS.TS.
Trần Văn Thanh |
Giám
đốc Bệnh viện Châm cứu Trung ương |
|
GS.TS. Trịnh Thị Diệu Thường |
Cục trưởng
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
PGS.TS.
Phạm Xuân Phong
|
Giám
đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Quân đội
|
|
PGS.TS.
Phạm Bá Tuyến
|
Nguyên Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an
|
|
TS.BS.
Trần Đức Hữu
|
Phó
Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
TS.BS.
Vương Ánh Dương
|
Phó
Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
PGS.TS. Nguyễn Tuấn
Hưng
|
Phó Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ
|
|
TS. Lê Văn Dụng
|
Phó Cục trưởng Cục Hạ
tầng và Thiết bị y tế
|
|
TS.BS. Trần Thị Phương
Linh
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Y học cổ truyền Trung ương
|
|
PGS.TS. Dương Trọng
Nghĩa
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Y học cổ truyền Trung ương |
|
PGS.TS. Phạm Hồng
Vân |
Phó Giám đốc Bệnh viện
Châm cứu Trung ương
|
|
TS. Nguyễn Duy
Luật
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Châm cứu Trung ương
|
|
BSCKII. Đỗ Tân
Khoa
|
Giám đốc Bệnh viện Y
học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Đức Minh
|
Giám đốc Bệnh viện Y
học cổ truyền Hà Đông
|
|
PGS.TS. Nguyễn Thị Thu
Hà
|
Trưởng khoa Y học cổ
truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
TS.BS. Nguyễn Tiến
Chung
|
Phó Giám đốc Bệnh viện
Tuệ Tĩnh
|
|
TS.BSCKII.
Kiều Xuân Thy
|
Phó trưởng Cơ sở, Phụ trách Cơ sở 3 - Bệnh viện Đại học Y
Dược thành phố Hồ Chí Minh
|
|
TS. BS Nguyễn Hồng
Minh
|
Trưởng khoa Y học cổ
truyền, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
BSCKII. Phạm Minh Tuấn
|
Giám
đốc Trung tâm Ứng dụng và phát triển y học cổ truyền, Bệnh viện Châm
cứu Trung ương
|
|
BSCKII. Lê Xuân
Tiến
|
Trưởng khoa Ngoại –
Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
|
|
BSCKII. Lưu Quốc Hải
|
Trưởng
phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí
Minh
|
|
BSCKII. Lý Và
Sềnh |
Trưởng
khoa Khám bệnh, Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh
|
|
ThS.BS. Đoàn Thị Tuyết
Mai
|
Trưởng phòng Quản lý Y
cổ truyền, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
Tổ Thư
ký Hội đồng thẩm định |
|
|
DS. Đỗ Thị Ngát
|
Chuyên viên Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
|
ThS.
Lương Thị Mai Anh
|
Chuyên
viên Vụ Pháp chế
|
|
DS.
Nghiêm Quốc Việt
|
Chuyên
viên Cục Quản lý Dược
|
|
ThS.BS.
Lê Ngọc Bích Sơn
|
Nhân viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
ThS.BS.
Phạm Thị Hồng Hạnh
|
Chuyên
viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
BS.
Nguyễn Mạnh Tuấn
|
Nhân viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
BSCKII. Lê Thị
Hường |
Phó
trưởng khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
|
|
BSCKII. Lê Thị
Tranh
|
Phó trưởng khoa Ngoại
- Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông |
|
ThS.BS. Lưu Văn
Nam
|
Khoa Y học cổ truyền,
Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
ThS.BS. Bùi Việt
Thành
|
Phó
trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Châm cứu Trung ương
|
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
1 |
Châm tê phẫu thuật loại đặc biệt |
8.29
- 8.113 |
1. Châm tê phẫu thuật cắt polyp một đoạn
đại tràng phải cắt đoạn đại tràng phía trên làm hậu môn nhân tạo 2. Châm tê phẫu thuật cứng duỗi khớp gối đơn thuần 3. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp và vét hạch
cổ 2 bên 4. Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp, 1 thùy có
vét hạch cổ 1 bên 5. Châm tê phẫu thuật cắt ung thư giáp trạng 6. Châm tê phẫu
thuật cắt tuyến vú mở rộng có vét hạch 7. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến nước bọt mang tai 8.
Châm tê phẫu thuật glôcôm 9. Châm tê phẫu thuật lấy thể thủy tinh
trong bao, ngoài bao, rửa hút các loại cataract già, bệnh lý, sa, lệch,
vỡ 10. Châm tê phẫu thuật lác thông thường 11. Châm tê phẫu thuật
cắt u xơ vòm mũi họng 12. Châm tê phẫu thuật cắt u cuộn cảnh 13. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến mang tai 14. Châm tê phẫu thuật tai xương chũm trong viêm tắc tĩnh
mạch bên 15.
Châm tê phẫu thuật xoang trán 16. Châm tê phẫu thuật cắt u thành sau họng 17. Châm tê phẫu
thuật cắt toàn bộ thanh quản 18. Châm tê phẫu thuật sẹo hẹp thanh - khí quản 19. Châm tê phẫu thuật trong mềm sụn thanh quản 20. Châm tê phẫu thuật cắt dây thanh 21. Châm tê phẫu thuật cắt dính thanh quản 22. Châm tê phẫu thuật vùng chân bướm hàm 23.
Châm tê phẫu thuật vách ngăn mũi 24.
Châm tê phẫu thuật cắt polyp mũi |
|
2 |
2 |
Châm tê phẫu thuật loại 1 |
8.29
- 8.113 |
|
|
3 |
3 |
Châm tê phẫu thuật loại 2 |
8.29
- 8.113 |
|
|
4 |
4 |
Châm tê phẫu thuật loại 3 |
8.29
- 8.113 |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
25. Châm tê phẫu thuật nạo xoang triệt để trong viêm xoang do
răng 26.
Châm tê phẫu thuật cắt u nang giáp móng 27. Châm tê phẫu thuật cắt u nang
cạnh cổ 28. Châm tê nhổ răng khôn mọc lệch 900 hoặc ngầm dưới lợi, dưới niêm mạc, phải
chụp phim răng để chẩn đoán xác định và chọn phương pháp phẫu
thuật 29. Châm tê phẫu thuật lấy tủy chân răng
một chân hàng loạt 2 - 3 răng, lấy tủy chân răng nhiều chân 30. Châm tê phẫu thuật cắt hạch lao to vùng cổ 31. Châm tê phẫu thuật nạo áp xe lạnh hố chậu 32. Châm tê phẫu thuật nạo áp xe lạnh hố lưng 33. Châm tê phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày do loét, viêm, u
lành 34.
Châm tê phẫu thuật cắt túi thừa tá tràng 35.
Châm tê phẫu thuật tắc ruột do dây chằng 36.
Châm tê phẫu thuật cắt u mạc treo có cắt ruột 37. Châm tê phẫu thuật cắt đoạn đại tràng, làm hậu môn
nhân tạo 38. Châm tê phẫu thuật sa trực tràng không cắt ruột 39. Châm tê phẫu thuật cắt bỏ trĩ vòng 40. Châm tê phẫu thuật
nối vị tràng 41. Châm tê phẫu thuật cắt u mạc treo không cắt ruột 42. Châm tê phẫu thuật cắt trĩ từ 2 bó trở lên 43. Châm tê phẫu
thuật mở thông dạ dày 44. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu áp xe ruột thừa 45. Châm tê phẫu thuật cắt ruột thừa ở vị trí bình thường 46. Châm tê phẫu thuật thắt trĩ có kèm bóc tách, cắt một
bó trĩ 47. Châm tê phẫu thuật nối nang tụy - hỗng tràng 48.
Châm tê phẫu thuật cắt toàn bộ thận |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
và
niệu quản 49. Châm tê phẫu thuật lấy sỏi mở bể thận trong
xoang 50. Châm tê phẫu thuật cắt một nửa bàng quang và cắt túi
thừa bàng quang 51. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu thận qua da 52. Châm tê phẫu
thuật dẫn lưu nước tiểu bàng quang 53. Châm tê phẫu thuật cắt dương vật không vét hạch, cắt
một nửa dương vật 54. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu viêm tấy quanh thận, áp xe
thận 55. Châm tê phẫu thuật dẫn lưu áp xe khoang retzius 56. Châm tê phẫu thuật áp xe tuyến tiền liệt 57. Châm tê phẫu
thuật cắt u sùi đầu miệng sáo 58. Châm tê phẫu thuật cắt hẹp bao quy đầu 59. Châm tê phẫu
thuật cắt túi thừa niệu đạo 60. Châm tê phẫu thuật mở rộng lỗ sáo 61. Châm tê phẫu thuật cắt cụt cổ tử cung 62. Châm tê phẫu thuật treo tử cung 63. Châm tê phẫu thuật khâu
vòng cổ tử cung 64. Châm tê phẫu thuật điều trị hẹp môn vị phì đại 65. Châm tê phẫu thuật đóng hậu môn nhân tạo 66. Châm tê phẫu thuật lấy sỏi niệu đạo 67. Châm tê phẫu thuật phẫu thuật bàn chân thuổng 68. Châm tê phẫu thuật cố định nẹp vít gãy hai 2 xương
cẳng tay 69. Châm tê phẫu thuật phẫu thuật vết thương khớp 70. Châm tê phẫu thuật nối gân gấp cổ chân 71. Châm tê phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ xương bánh chè 72. Châm tê phẫu thuật cắt cụt cẳng chân 73. Châm tê phẫu thuật khâu vết thương phần mềm vùng đầu -
cổ 74. Châm tê phẫu thuật cắt u lành dương vật |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
75. Châm tê phẫu thuật cắt u nang thừng tinh 76. Châm tê phẫu thuật tràn dịch màng tinh hoàn 77. Châm tê phẫu thuật cắt u nang tuyến giáp 78. Châm tê phẫu thuật cắt u tuyến giáp 79. Châm tê phẫu thuật
cắt u lành phần mềm 80. Châm tê phẫu thuật cắt polyp tử cung 81. Châm tê phẫu thuật cắt u thành âm đạo 82. Châm tê phẫu thuật bóc nhân tuyến giáp 83. Châm tê phẫu thuật cắt u da đầu lành, đường kính trên
5 cm 84. Châm tê phẫu thuật cắt u da đầu lành, đường kính từ 2-
5 cm 85.
Châm tê phẫu thuật quặm |
||||
|
5 |
5 |
Châm tê thủ thuật loại đặc biệt |
||
|
6 |
6 |
Châm tê thủ thuật loại 1 |
||
|
7 |
7 |
Châm tê thủ thuật loại 2 |
||
|
8 |
8 |
Châm tê thủ thuật loại 3 |
||
|
9 |
9 |
Bó
thuốc YHCT |
3.287; 8.26 |
1.
Bó thuốc 2.
Bó thuốc |
|
10 |
10 |
Đặt thuốc y học cổ truyền |
3.286; 8.25 |
1.
Đặt thuốc YHCT 2.
Đặt thuốc YHCT |
|
11 |
11 |
Cấy
chỉ điều trị |
3.404
- 3.460; 3.4181; 8.7;
8.228 - 8.277 |
1.
Cấy chỉ điều trị di chứng bại liệt 2.
Cấy chỉ điều trị liệt chi trên 3.
Cấy chỉ điều trị liệt chi dưới 4.
Cấy chỉ điều trị liệt nửa người 5. Cấy chỉ điều trị liệt do bệnh của cơ 6. Cấy chỉ châm điều trị liệt các dây thần kinh 7.
Cấy chỉ điều trị teo cơ 8. Cấy chỉ điều trị đau thần kinh toạ 9. Cấy chỉ điều trị bại não 10.
Cấy chỉ điều trị bệnh tự kỷ 11.
Cấy chỉ điều trị chứng ù tai 12.
Cấy chỉ điều trị giảm khứu giác 13. Cấy chỉ điều trị chứng nói ngọng, nói lắp |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
14.
Cấy chỉ điều trị khàn tiếng 15.
Cấy chỉ cai thuốc lá 16. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 17. Cấy chỉ điều
trị bệnh tâm căn suy nhược 18. Cấy chỉ điều trị hội chứng ngoại tháp 19. Cấy chỉ điều trị động kinh 20.
Cấy chỉ điều trị đau đầu, đau nửa đầu 21.
Cấy chỉ điều trị mất ngủ 22. Cấy chỉ điều trị thiếu máu não mạn tính 23. Cấy chỉ điều trị tổn
thương dây, rễ và đám rối thần kinh 24. Cấy chỉ điều trị tổn thương dây thần kinh V 25. Cấy chỉ điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại
biên 26.
Cấy chỉ điều trị giảm thị lực do teo gai thị 27. Cấy chỉ điều trị rối loạn
tiền đình 28.
Cấy chỉ điều trị giảm thính lực 29.
Cấy chỉ điều trị thất ngôn 30.
Cấy chỉ điều trị viêm xoang 31.
Cấy chỉ điều trị viêm mũi dị ứng 32.
Cấy chỉ điều trị hen phế quản 33.
Cấy chỉ điều trị huyết áp thấp 34.
Cấy chỉ điều trị đau thần kinh liên sườn 35. Cấy chỉ điều trị đau ngực,
sườn 36.
Cấy chỉ điều trị trĩ 37.
Cấy chỉ điều trị sa dạ dày 38.
Cấy chỉ điều trị đau dạ dày 39.
Cấy chỉ điều trị nôn, nấc 40.
Cấy chỉ điều trị dị ứng 41.
Cấy chỉ điều trị viêm khớp dạng thấp 42.
Cấy chỉ điều trị thoái hóa khớp 43.
Cấy chỉ điều trị đau lưng 44.
Cấy chỉ điều trị đau mỏi cơ 45.
Cấy chỉ điều trị viêm quanh khớp vai 46.
Cấy chỉ điều trị hội chứng vai gáy 47.
Cấy chỉ điều trị viêm co cứng cơ delta 48.
Cấy chỉ điều trị đại, tiểu tiện không tự chủ 49.
Cấy chỉ điều trị táo bón 50.
Cấy chỉ điều trị đái dầm 51.
Cấy chỉ điều trị bí đái 52. Cấy chỉ điều trị rối loạn thần kinh thực vật 53. Cấy chỉ điều trị bướu cổ đơn thuần 54. Cấy chỉ điều trị rối loạn chức năng do chấn thương sọ
não 55. Cấy chỉ điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 56. Cấy chỉ điều trị giảm đau sau phẫu thuật |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
57. Cấy chỉ điều trị giảm đau do ung thư 58. Cấy chỉ điều trị sa
trực tràng 59.
Cấy chỉ 60. Cấy chỉ điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu
não 61.
Cấy chỉ điều trị tâm căn suy nhược 62. Cấy chỉ điều trị viêm mũi dị ứng 63.
Cấy chỉ điều trị sa dạ dày 64. Cấy chỉ châm điều trị hội chứng dạ dày - tá
tràng 65.
Cấy chỉ điều trị mày đay 66.
Cấy chỉ hỗ trợ điều trị vẩy nến 67.
Cấy chỉ điều trị giảm thính lực 68.
Cấy chỉ điều trị giảm thị lực 69. Cấy chỉ điều trị hội chứng tự kỷ 70. Cấy chỉ điều trị liệt do tổn thương đám rối cánh tay ở
trẻ em 71. Cấy chỉ điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại
não 72. Cấy chỉ châm điều trị phục hồi chức năng vận động ở
trẻ bại não 73.
Cấy chỉ điều trị hội chứng thắt lưng hông 74.
Cấy chỉ điều trị đau đầu, đau nửa đầu 75.
Cấy chỉ điều trị mất ngủ 76.
Cấy chỉ điều trị nấc 77.
Cấy chỉ điều trị hội chứng tiền đình 78. Cấy chỉ điều trị hội chứng vai gáy
79. Cấy chỉ điều trị hen phế quản 80.
Cấy chỉ điều trị huyết áp thấp 81. Cấy chỉ điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại
biên 82. Cấy chỉ điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn
tính 83.
Cấy chỉ điều trị đau thần kinh liên sườn 84.
Cấy chỉ điều trị thất vận ngôn 85. Cấy chỉ điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 86. Cấy chỉ điều trị rối loạn thần kinh chức năng sau chấn
thương sọ não 87.
Cấy chỉ điều trị hội chứng ngoại tháp 88. Cấy chỉ điều trị khàn tiếng 89.
Cấy chỉ điều trị liệt chi trên 90.
Cấy chỉ điều trị liệt chi dưới 91. Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 92. Cấy chỉ điều
trị hỗ trợ cai nghiện thuốc lá 93.
Cấy chỉ điều trị hỗ trợ cai nghiện rượu 94. Cấy chỉ điều trị viêm mũi xoang |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
95.
Cấy chỉ điều trị rối loạn tiêu hóa 96. Cấy chỉ điều trị táo bón kéo dài 97. Cấy chỉ hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp 98.
Cấy chỉ điều trị viêm quanh khớp vai 99. Cấy chỉ điều trị đau do thoái hóa
khớp 100. Cấy chỉ điều trị đau lưng 101.
Cấy chỉ điều trị đái dầm 102.
Cấy chỉ điều trị cơn động kinh cục bộ 103. Cấy chỉ điều trị rối loạn kinh
nguyệt 104. Cấy chỉ điều trị đau bụng kinh 105.
Cấy chỉ điều trị sa tử cung 106. Cấy chỉ điều trị hội chứng tiền mãn kinh 107.
Cấy chỉ điều trị di tinh 108.
Cấy chỉ điều trị liệt dương 109. Cấy chỉ điều trị rối loạn tiểu tiện không tự chủ |
||||
|
12 |
12 |
Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt |
||
|
13 |
13 |
Cấy
chỉ nâng cơ vùng cơ thể (trừ mặt) |
||
|
14 |
14 |
Chích
lể |
3.292; 8.10 |
1.
Chích lể 2.
Chích lể |
|
15 |
15 |
Chườm thuốc cổ truyền |
3.288; 8.27 |
1.
Chườm ngải 2.
Chườm ngải |
|
16 |
16 |
Cứu
ngải |
8.9;
8.451 - 8.478 |
1.
Cứu 2. Cứu điều trị hội chứng thắt lưng- hông thể phong
hàn 3. Cứu điều trị đau đầu, đau nửa đầu thể hàn 4. Cứu điều trị nấc thể hàn 5. Cứu điều trị ngoại cảm phong hàn 6. Cứu điều trị khàn tiếng
thể hàn 7. Cứu điều trị rối loạn cảm giác đầu chi thể hàn 8.
Cứu điều trị liệt chi trên thể hàn 9.
Cứu điều trị liệt chi dưới thể hàn 10. Cứu điều trị liệt nửa người thể hàn 11. Cứu điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại biên thể
hàn 12. Cứu điều trị đau vai gáy cấp thể hàn 13. Cứu điều trị giảm thính lực thể hàn 14. Cứu hỗ trợ điều trị bệnh tự kỷ thể hàn 15. Cứu điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
16.
Cứu điều trị di tinh thể hàn 17.
Cứu điều trị liệt dương thể hàn 18.
Cứu điều trị rối loạn tiểu tiện thể hàn 19.
Cứu điều trị bí đái thể hàn 20.
Cứu điều trị sa tử cung thể hàn 21.
Cứu điều trị đau bụng kinh thể hàn 22. Cứu điều trị rối loạn kinh nguyệt thể
hàn 23.
Cứu điều trị đái dầm thể hàn 24.
Cứu điều trị đau lưng thể hàn 25. Cứu điều trị giảm khứu giác thể hàn 26. Cứu điều trị rối loạn thần kinh thực vật thể hàn 27.
Cứu điều trị cảm cúm thể hàn 28.
Cứu điều trị rối loạn tiêu hóa thể hàn 29. Cứu hỗ trợ điều trị nghiện ma túy
thể hàn |
||||
|
17 |
17 |
Cứu
ngải trẻ nhi |
3.671
- 3.696 |
1.
Cứu điều trị đau lưng thể hàn 2. Cứu điều trị đau thần kinh toạ thể hàn 3. Cứu điều trị đau bụng ỉa chảy thể hàn 4. Cứu điều trị liệt thần kinh VII ngoại biên thể
hàn 5. Cứu điều trị đau vai gáy cấp thể hàn 6. Cứu điều trị ngoại
cảm phong hàn 7. Cứu điều trị liệt thể hàn 8.
Cứu điều trị liệt chi trên thể hàn 9.
Cứu điều trị liệt chi dưới thể hàn 10.
Cứu điều trị liệt nửa người thể hàn 11. Cứu điều trị liệt do bệnh của cơ thể
hàn 12. Cứu điều trị bại não thể hàn 13.
Cứu điều trị bệnh tự kỷ thể hàn 14.
Cứu điều trị ù tai thể hàn 15.
Cứu điều trị giảm khứu giác thể hàn 16. Cứu điều trị khàn tiếng thể hàn 17. Cứu điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy thể hàn 18. Cứu điều trị đau đầu, đau nửa đầu thể hàn 19. Cứu điều trị rối loạn cảm giác đầu chi thể hàn 20.
Cứu điều trị nôn nấc thể hàn 21.
Cứu điều trị rối loạn đại tiểu tiện thể hàn 22.
Cứu điều trị rối loạn tiêu hóa thể hàn 23. Cứu điều trị đái dầm thể hàn 24.
Cứu điều trị bí đái thể hàn 25. Cứu điều trị rối loạn thần kinh thực vật thể hàn 26.
Cứu điều trị cảm cúm thể hàn |
|
18 |
18 |
Điện
nhĩ châm |
3.351
- 3.403; |
1. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi trên 2. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi dưới 3. Điện nhĩ châm điều trị đau thần kinh tọa |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
3.4178
- 3.4180 8.162 - 8.227 |
4. Điện nhĩ châm điều trị liệt nửa người 5. Điện nhĩ châm điều trị bại não 6. Điện nhĩ châm điều trị liệt do bệnh của cơ 7. Điện nhĩ châm điều trị bệnh tự kỷ 8. Điện nhĩ châm điều trị chứng ù tai 9. Điện nhĩ châm điều trị giảm khứu giác 1 0. Điện nhĩ châm điều trị chứng nói ngọng, nói lắp 11.
Điện nhĩ châm điều trị khàn tiếng 12. Điện nhĩ châm cai thuốc lá 13. Điện nhĩ châm điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 14. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng ngoại tháp 15. Điện nhĩ châm điều trị động kinh 16. Điện nhĩ châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 17.
Điện nhĩ châm điều trị mất ngủ 18. Điện nhĩ châm điều trị thiếu máu não mạn tính 19. Điện nhĩ châm điều trị tổn thương rễ, đám rối và dây
thần kinh 20. Điện nhĩ châm điều trị tổn thương dây thần kinh
V 21. Điện nhĩ châm điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại
biên 22.
Điện nhĩ châm điều trị chắp lẹo 23.
Điện nhĩ châm điều trị sụp mi 24. Điện nhĩ châm điều trị bệnh hố mắt 25. Điện nhĩ châm điều trị viêm kết mạc 26. Điện nhĩ châm điều
trị viêm thần kinh thị giác sau giai đoạn cấp 27.
Điện nhĩ châm điều trị lác 28. Điện nhĩ châm điều trị giảm thị lực 29. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng 30. Điện nhĩ châm điều trị giảm thính lực 31. Điện nhĩ châm điều trị thất ngôn 32. Điện nhĩ châm điều trị viêm xoang 33. Điện nhĩ châm điều trị viêm mũi dị ứng 34. Điện nhĩ châm điều trị hen phế quản 35. Điện nhĩ châm điều trị tăng huyết áp 36. Điện nhĩ châm điều trị huyết áp thấp 37. Điện nhĩ châm điều trị đau thần kinh liên sườn 38.
Điện nhĩ châm điều trị đau ngực, sườn 39.
Điện nhĩ châm điều trị trĩ 40.
Điện nhĩ châm điều trị sa dạ dày 41.
Điện nhĩ châm điều trị đau dạ dày |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
42.
Điện nhĩ châm điều trị nôn, nấc 43.
Điện nhĩ châm điều trị đau lưng 44. Điện nhĩ châm điều trị đau mỏi cơ 45.
Điện nhĩ châm điều trị hội chứng vai gáy 46.
Điện nhĩ châm điều trị đái dầm 47.
Điện nhĩ châm điều trị bí đái 48. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần kinh thực
vật 49.
Điện nhĩ châm điều trị béo phì 50. Điện nhĩ châm điều trị bướu cổ đơn thuần 51. Điện nhĩ châm
điều trị giảm đau sau phẫu thuật 52.
Điện nhĩ châm điều trị giảm đau ung thư 53. Điện nhĩ châm điều trị đau
răng 54.
Điện nhĩ châm điều trị rối loạn đại tiện 55.
Điện nhĩ châm điều trị sa trực tràng 56.
Điện nhĩ châm điều trị táo bón 57. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng tiền đình 58. Điện nhĩ châm
điều trị hội chứng vai gáy 59. Điện nhĩ châm điều trị hen phế quản 60. Điện nhĩ châm điều trị huyết áp thấp 61. Điện nhĩ châm điều trị liệt dây VII ngoại biên 62. Điện nhĩ châm điều trị tắc tia sữa 63. Điện nhĩ châm điều
trị thiểu năng tuần hoàn não mạn tính 64. Điện nhĩ châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 65.
Điện nhĩ châm điều trị mất ngủ 66.
Điện nhĩ châm điều trị hội chứng stress 67.
Điện nhĩ châm điều trị nôn 68.
Điện nhĩ châm điều trị nấc 69. Điện nhĩ châm điều trị cảm mạo 70. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị viêm Amidan 71.
Điện nhĩ châm điều trị béo phì 72. Điện nhĩ châm điều trị liệt nửa người do tai biến mạch
máu não 73. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng dạ dày - tá
tràng 74. Điện nhĩ châm phục hồi chức năng cho trẻ bại
liệt 75. Điện nhĩ châm điều trị giảm thính lực 76. Điện nhĩ châm điều
trị hội chứng tự kỷ ở trẻ em 77. Điện nhĩ châm điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ
bại não 78.
Điện nhĩ châm điều trị phục hồi chức |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
năng
ở trẻ bại não 79. Điện nhĩ châm điều trị cơn đau quặn thận 80. Điện nhĩ châm điều trị viêm bàng quang 81. Điện nhĩ châm điều trị di tinh 82. Điện nhĩ châm điều trị liệt dương 83. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn tiểu tiện 84. Điện nhĩ châm điều trị bí đái cơ năng 85. Điện nhĩ châm điều trị cơn động kinh cục bộ 86. Điện nhĩ châm điều trị sa tử cung 87. Điện nhĩ châm điều trị hội chứng tiền mãn kinh 88. Điện nhĩ châm điều trị thất vận ngôn 89. Điện nhĩ châm điều trị đau dây thần kinh V 90. Điện nhĩ châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 91. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần kinh chức năng
sau chấn thương sọ não 92. Điện nhĩ châm điều trị khàn tiếng 93. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 94. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi trên 95. Điện nhĩ châm điều trị liệt chi dưới 96. Điện nhĩ châm điều trị thống kinh 97. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn kinh nguyệt 98. Điện nhĩ châm điều trị đau hố mắt 99. Điện nhĩ châm điều trị viêm kết mạc 100. Điện nhĩ châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau
giai đoạn cấp 101. Điện nhĩ châm điều trị giảm thị lực 102. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị nghiện ma túy 103. Điện nhĩ châm điều trị táo bón kéo dài 104. Điện nhĩ châm điều trị viêm mũi xoang 105. Điện nhĩ châm hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá 106. Điện nhĩ châm điều trị đái dầm 107. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn tiêu hóa 108. Điện nhĩ châm điều trị đau răng 109. Điện nhĩ châm điều trị nghiện rượu 110. Điện nhĩ châm điều trị viêm khớp dạng thấp 111. Điện nhĩ châm điều trị viêm quanh khớp vai 112. Điện nhĩ châm điều trị đau do thoái hóa khớp 113.
Điện nhĩ châm điều trị đau lưng |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
114.
Điện nhĩ châm điều trị ù tai 115. Điện nhĩ châm điều trị giảm khứu giác 116. Điện nhĩ châm điều trị liệt rễ, đám rối
dây thần kinh 117. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn cảm giác nông 118. Điện nhĩ châm điều trị rối loạn thần kinh thực
vật 119. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau do ung thư 120. Điện nhĩ châm điều trị giảm đau do zona 121. Điện nhĩ châm điều trị viêm đa rễ, đa dây thần
kinh 122. Điện nhĩ châm điều trị chứng tíc cơ mặt |
||||
|
19 |
19 |
Điện
châm |
8.5; 8.278 - 8.321 |
1.
Điện châm 2. Điện châm điều trị hội chứng tiền đình 3. Điện châm điều trị
huyết áp thấp 4. Điện châm điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn
tính 5. Điện châm điều trị hội chứng stress 6. Điện châm điều trị cảm
mạo 7.
Điện châm điều trị viêm Amidan 8.
Điện châm điều trị trĩ 9. Điện châm điều trị phục hồi chức năng cho trẻ bại
liệt 10. Điện châm điều trị hỗ trợ bệnh tự kỷ trẻ em 11. Điện châm điều trị liệt tay do tổn thương đám rối cánh
tay ở trẻ em 12. Điện châm điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại
não 13. Điện châm điều trị phục hồi chức năng vận động ở trẻ
bại não 14.
Điện châm điều trị cơn đau quặn thận 15. Điện châm điều trị viêm bàng quang
16. Điện châm điều trị rối loạn tiểu tiện 17.
Điện châm điều trị bí đái cơ năng 18.
Điện châm điều trị sa tử cung 19. Điện châm điều trị hội chứng tiền mãn kinh 20. Điện châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 21. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh chức năng sau
chấn thương sọ não 22.
Điện châm điều trị hội chứng ngoại tháp 23.
Điện châm điều trị khàn tiếng 24. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
25.
Điện châm điều trị liệt chi trên 26.
Điện châm điều trị chắp lẹo 27.
Điện châm điều trị đau hố mắt 28. Điện châm điều trị viêm kết mạc 29. Điện châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai
đoạn cấp 30.
Điện châm điều trị lác cơ năng 31.
Điện châm điều trị rối loạn cảm giác nông 32.
Điện châm hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá 33.
Điện châm hỗ trợ điều trị nghiện rượu 34.
Điện châm điều trị viêm mũi xoang 35.
Điện châm điều trị rối loạn tiêu hóa 36.
Điện châm điều trị đau răng 37.
Điện châm điều trị đau do thoái hóa khớp 38.
Điện châm điều trị ù tai 39. Điện châm điều trị giảm khứu giác 40. Điện châm điều trị liệt do tổn thương đám rối dây thần
kinh 41. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 42. Điện châm điều trị giảm đau do ung thư 43. Điện châm điều trị giảm đau do zona 44. Điện châm điều trị liệt do viêm đa rễ, đa dây thần
kinh 45.
Điện châm điều trị chứng tic cơ mặt |
||||
|
20 |
20 |
Điện
châm trẻ nhi |
3.461
- 3.531; 3.4182 |
1. Điện châm điều trị di chứng bại liệt 2. Điện châm điều trị liệt chi trên 3.
Điện châm điều trị liệt chi dưới 4. Điện châm điều trị liệt nửa người 5. Điện châm điều trị liệt do bệnh của cơ 6. Điện châm điều trị teo cơ 7. Điện châm điều trị đau thần kinh toạ 8. Điện châm điều trị bại não 9.
Điện châm điều trị bệnh tự kỷ 10.
Điện châm điều trị chứng ù tai 11. Điện châm điều trị giảm khứu giác 12. Điện châm điều trị chứng nói ngọng, nói lắp 13.
Điện châm điều trị khàn tiếng 14.
Điện châm cai thuốc lá 15. Điện châm điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 16.
Điện châm điều trị hội chứng ngoại tháp 17.
Điện châm điều trị động kinh cục bộ 18.
Điện châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 19.
Điện châm điều trị mất ngủ 20.
Điện châm điều trị stress 21. Điện châm điều trị thiếu máu
não |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
|
mạn
tính 22. Điện châm điều trị tổn thương gây liệt rễ, đám rối và
dây thần kinh 23. Điện châm điều trị tổn thương dây thần kinh V 24. Điện châm điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại
biên 25.
Điện châm điều trị chắp lẹo 26.
Điện châm điều trị sụp mi 27.
Điện châm điều trị bệnh hố mắt 28. Điện châm điều trị viêm kết mạc 29. Điện châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai
đoạn cấp 30.
Điện châm điều trị lác 31.
Điện châm điều trị giảm thị lực 32.
Điện châm điều trị hội chứng tiền đình 33.
Điện châm điều trị giảm thính lực 34.
Điện châm điều trị thất ngôn 35. Điện châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 36.
Điện châm điều trị viêm co cứng cơ delta 37.
Điện châm điều trị nôn nấc 38. Điện châm điều trị cơn đau quặn thận 39. Điện châm điều trị
viêm bàng quang cấp 40. Điện châm điều trị viêm phần phụ 41. Điện châm điều rối loạn trị đại, tiểu tiện 42. Điện châm điều trị táo bón 43.
Điện châm điều trị rối loạn tiêu hóa 44.
Điện châm điều trị rối loạn cảm giác 45.
Điện châm điều trị đái dầm 46.
Điện châm điều trị bí đái 47. Điện châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 48.
Điện châm điều trị cảm cúm 49. Điện châm điều trị viêm Amidan cấp 50. Điện châm điều trị béo phì 51. Điện châm điều trị bướu cổ đơn thuần 52. Điện châm điều trị rối loạn chức năng do chấn thương
sọ não 53. Điện châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 54.
Điện châm điều trị giảm đau sau phẫu thuật 55. Điện châm điều trị giảm đau do
ung thư 56.
Điện châm điều trị đau răng 57. Điện châm điều trị giảm đau do Zona 58. Điện châm điều trị viêm mũi xoang 59. Điện châm điều trị hen phế quản 60. Điện châm điều trị tăng huyết áp |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụlục1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
61. Điện châm điều trị huyết áp thấp 62. Điện châm điều trị đau dây thần kinh liên sườn 63.
Điện châm điều trị đau ngực sườn 64.
Điện châm điều trị viêm đa dây thần kinh 65. Điện châm điều trị viêm khớp
dạng thấp 66. Điện châm điều trị thoái hóa khớp 67.
Điện châm điều trị đau lưng 68.
Điện châm điều trị đau mỏi cơ 69. Điện châm điều trị viêm quanh khớp vai 70. Điện châm điều
trị hội chứng vai gáy 71. Điện châm điều trị chứng tic 72.
Điện châm điều trị sa trực tràng |
||||
|
21 |
21 |
Điện mãng châm (điện đại trường
châm) |
3.294
- 3.350; 8.114
- 8.161 |
1. Điện mãng châm điều trị liệt sau giai đoạn cấp 2. Điện mãng châm điều trị liệt chi trên 3. Điện mãng châm điều trị liệt chi dưới 4. Điện mãng châm điều trị liệt nửa người 5. Điện mãng châm điều trị liệt do bệnh của cơ 6. Điện mãng châm điều trị bệnh lý các dây thần kinh 7.
Điện mãng châm điều trị teo cơ 8. Điện mãng châm điều trị đau thần kinh toạ 9. Điện mãng châm
điều trị bại não 10. Điện mãng châm điều trị chứng nói ngọng, nói lắp 11. Điện mãng châm điều trị khàn tiếng 12. Điện mãng châm điều trị động kinh cục bộ 13. Điện mãng châm điều trị tâm căn suy nhược 14.
Điện mãng châm điều trị đau đầu 15.
Điện mãng châm điều trị đau nửa đầu 16.
Điện mãng châm điều trị stress 17. Điện mãng châm điều trị tổn thương dây, rễ và đám rối
thần kinh 18. Điện mãng châm điều trị tổn thương dây thần kinh
V 19. Điện mãng châm điều trị liệt VII ngoại biên 20. Điện mãng châm điều trị bệnh hố mắt 21. Điện mãng châm điều
trị viêm kết mạc 22. Điện mãng châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau
giai đoạn cấp 23. Điện mãng châm điều trị giảm thị lực do teo gai
thị 24. Điện mãng châm điều trị hội chứng tiền đình |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
25. Điện mãng châm điều trị giảm thính lực 26. Điện mãng châm điều trị thất ngôn 27. Điện mãng châm điều trị hen phế quản 28. Điện mãng châm điều trị tăng huyết áp 29. Điện mãng châm điều
trị huyết áp thấp 30. Điện mãng châm điều trị đau thần kinh liên sườn 31.
Điện mãng châm điều trị đau ngực, sườn 32.
Điện mãng châm điều trị trĩ 33. Điện mãng châm điều trị sa dạ dày 34. Điện mãng châm điều trị đau dạ dày 35. Điện mãng châm điều trị viêm da thần kinh 36. Điện mãng châm điều trị viêm khớp dạng thấp 37. Điện mãng châm điều trị thoái hóa khớp 38. Điện mãng châm điều trị đau lưng 39. Điện mãng châm điều trị đau mỏi cơ 40. Điện mãng châm điều trị viêm quanh khớp vai 41. Điện mãng châm điều trị hội chứng vai gáy 42. Điện mãng châm điều trị chứng tic 43. Điện mãng châm điều trị viêm co cứng cơ delta 44. Điện mãng châm điều trị cơn đau quặn thận 45. Điện mãng châm điều trị viêm tuyến vú, tắc tia
sữa 46. Điện mãng châm điều trị rối loạn đại, tiểu tiện 47.
Điện mãng châm điều trị chứng táo bón 48.
Điện mãng châm điều trị rối loạn tiêu hóa 49.
Điện mãng châm điều trị đái dầm 50.
Điện mãng châm điều trị bí đái 51. Điện mãng châm điều trị rối loạn thần kinh thực
vật 52. Điện mãng châm điều trị béo phì 53. Điện mãng châm điều trị rối loạn thần kinh chức năng
sau chấn thương sọ não 54. Điện mãng châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 55. Điện mãng châm điều trị giảm đau sau phẫu thuật 56. Điện mãng châm điều trị giảm đau do ung thư 57.
Điện mãng châm điều trị đau răng 58.
Điện mãng châm điều trị hội chứng |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
thắt
lưng - hông 59. Điện mãng châm điều trị béo phì 60. Điện mãng châm điều trị liệt nửa người do tai biến
mạch máu não 61. Điện mãng châm điều trị hội chứng - dạ dày tá tràng 62. Điện mãng châm điều trị sa dạ dày 63. Điện mãng châm điều trị tâm căn suy nhược 64.
Điện mãng châm điều trị trĩ 65. Điện mãng châm phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại
liệt 66. Điện mãng châm điều trị liệt do bệnh cơ ở trẻ em 67. Điện mãng châm điều trị liệt do tổn thương đám rối
thần kinh cánh tay ở trẻ em 68. Điện mãng châm điều trị sa tử cung 69. Điện mãng châm điều trị hội chứng tiền mãn kinh 70. Điện mãng châm điều trị đái dầm 71. Điện mãng châm điều trị thống kinh 72. Điện mãng châm điều trị rối loạn kinh nguyệt 73. Điện mãng châm điều trị hội chứng tiền đình 74. Điện mãng châm điều trị hội chứng vai gáy 75. Điện mãng châm điều trị hen phế quản 76. Điện mãng châm điều trị huyết áp thấp 77. Điện mãng châm điều trị liệt dây thần kinh
VII ngoại biên 78. Điện mãng châm điều trị tắc tia sữa 79. Điện mãng châm điều trị đau dây thần kinh liên
sườn 80. Điện mãng châm điều trị thất vận ngôn 81. Điện mãng châm điều trị đau thần kinh V 82. Điện mãng châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 83. Điện mãng châm điều trị rối loạn thần kinh chức năng
do chấn thương sọ não 84. Điện mãng châm điều trị khàn tiếng 85. Điện mãng châm điều trị liệt chi trên 86. Điện mãng châm điều trị liệt chi dưới 87. Điện mãng châm điều trị đau hố mắt 88. Điện mãng châm điều trị viêm kết mạc 89. Điện mãng châm điều trị giảm thị lực 90. Điện mãng châm điều trị 91. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị nghiện ma túy |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
92. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị nghiện thuốc lá 93. Điện mãng châm hỗ trợ điều trị nghiện rượu 94. Điện mãng châm điều trị táo bón kéo dài 95. Điện mãng châm điều trị viêm mũi xoang 96. Điện mãng châm điều trị rối loạn tiêu hóa 97. Điện mãng châm điều trị đau răng 98. Điện mãng châm điều trị viêm đa khớp dạng thấp 99. Điện mãng châm điều trị viêm quanh khớp vai 100. Điện mãng châm điều trị giảm đau do thoái hóa
khớp 101.
Điện mãng châm điều trị đau lưng 102.
Điện mãng châm điều trị di tinh 103.
Điện mãng châm điều trị liệt dương 104. Điện mãng châm điều trị rối loạn tiểu
tiện 105.
Điện mãng châm điều trị bí đái cơ năng |
||||
|
22 |
22 |
Giác hơi |
8.479
- 8.482;
8.485 |
1.
Giác hơi điều trị ngoại cảm phong hàn 2. Giác hơi điều trị ngoại cảm phong
nhiệt 3. Giác hơi điều trị các chứng đau 4. Giác hơi điều trị
cảm cúm 5. Giác hơi |
|
23 |
23 |
Hào châm |
8.2 |
Hào châm |
|
24 |
24 |
Hào châm trẻ nhi |
3.289 |
Hào châm |
|
25 |
25 |
Nhĩ châm |
3.290; 8.4 |
1. Nhĩ châm 2. Nhĩ châm |
|
26 |
26 |
Mãng
châm (Đại trường châm) |
8.3 |
Mãng châm |
|
27 |
27 |
Hỏa trị liệu |
BS_8.488 |
Hỏa trị liệu |
|
28 |
28 |
Kéo
nắn cột sống cổ bằng phương pháp YHCT |
3.274; 8.13 |
1. Kéo nắn cột sống
cổ 2. Kéo nắn cột sống cổ |
|
29 |
29 |
Kéo nắn cột sống thắt lưng bằng phương pháp YHCT |
3.275; 8.14 |
1. Kéo nắn cột sống
thắt lưng 2. Kéo nắn cột sống
thắt lưng |
|
30 |
30 |
Khí
công dưỡng sinh trị liệu |
3.293; 8.28 |
1. Luyện tập dưỡng
sinh 2. Luyện tập dưỡng
sinh |
|
31 |
31 |
Laser châm |
3.272; 8.11 |
1. Laser châm 2. Laser châm |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
32 |
32 |
Mai
hoa châm |
3.273; 8.1 |
1.
Mai hoa châm 2.
Mai hoa châm |
|
33 |
33 |
Từ
châm |
3.271; 8.12 |
1.
Từ châm 2.
Từ châm |
|
34 |
34 |
Nắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng
phương pháp YHCT |
3.279; 8.18 |
1. Nắn, bó gãy xương cẳng chân bằng phương pháp YHCT 2. Nắn, bó gãy xương cẳng chân bằng phương pháp YHCT |
|
35 |
35 |
Nắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng
phương pháp YHCT |
3.277; 8.16 |
1. Nắn, bó gãy xương cẳng tay bằng phương pháp YHCT 2. Nắn, bó gãy xương cẳng tay bằng phương pháp YHCT |
|
36 |
36 |
Nắn, bó gẫy xương cánh tay bằng
phương pháp YHCT |
3.278; 8.17 |
1. Nắn, bó gãy xương cánh tay bằng phương pháp YHCT 2. Nắn, bó gãy xương cánh tay bằng phương pháp YHCT |
|
37 |
37 |
Nắn, bó trật khớp cổ chân bằng phương pháp YHCT |
8.486 |
Nắn bó trật khớp bằng phương pháp YHCT |
|
38 |
38 |
Nắn, bó trật khớp khuỷu, cổ tay
bằng phương pháp YHCT |
8.486 |
Nắn bó trật khớp bằng phương pháp YHCT |
|
39 |
39 |
Ngâm thuốc YHCT bộ phận |
3.285; 8.24 |
1.
Ngâm thuốc YHCT bộ phận 2.
Ngâm thuốc YHCT bộ phận |
|
40 |
40 |
Ngâm thuốc YHCT toàn thân |
3.281; 8.23 |
1.
Ngâm thuốc YHCT toàn thân 2.
Ngâm thuốc YHCT toàn thân |
|
41 |
41 |
Ôn
châm |
3.291; 8.8 |
1.
Ôn châm 2.
Ôn châm |
|
42 |
42 |
Thủy
châm |
8.6; 8.322 - 8.388 |
1.
Thủy châm 2. Thủy châm điều trị hội chứng thắt lưng - hông 3. Thủy châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 4. Thủy châm điều trị mất ngủ 5. Thủy châm điều trị hội chứng stress 6. Thủy châm điều trị nấc 7. Thủy châm điều trị cảm mạo, cúm 8. Thủy châm điều trị viêm amydan 9. Thủy châm điều trị béo phì 10. Thủy châm điều trị liệt nửa người do |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
tai
biến mạch máu não 11. Thủy châm điều trị hội chứng dạ dày tá tràng 12.
Thủy châm điều trị sa dạ dày 13.
Thủy châm điều trị trĩ 14. Thủy châm hỗ trợ điều trị bệnh vẩy nến 15. Thủy châm điều trị mày đay 16. Thủy châm điều trị bệnh viêm mũi dị ứng 17. Thủy châm điều trị tâm căn suy nhược 18. Thủy châm điều trị bại liệt trẻ em 19. Thủy châm điều trị giảm thính lực 20. Thủy châm điều trị liệt trẻ em 21. Thủy châm điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em 22. Thủy châm điều
trị liệt do tổn thương đám rối cánh tay ở trẻ em 23. Thủy châm điều trị chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại
não 24. Thủy châm điều trị phục hồi chức năng vận động ở trẻ
bại não 25. Thủy châm điều trị cơn động kinh cục bộ 26. Thủy châm điều trị sa tử cung 27. Thủy châm điều trị hội chứng tiền mãn kinh 28.
Thủy châm điều trị thống kinh 29. Thủy châm điều trị rối loạn kinh nguyệt 30. Thủy châm điều trị đái dầm 31.
Thủy châm điều trị hội chứng tiền đình 32.
Thủy châm điều trị đau vai gáy 33. Thủy châm điều trị hen phế quản 34. Thủy châm điều trị huyết áp thấp 35. Thủy châm điều trị thiểu năng tuần hoàn não mạn
tính 36. Thủy châm điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại
biên 37. Thủy châm điều trị đau dây thần kinh liên sườn 38.
Thủy châm điều trị thất vận ngôn 39. Thủy châm điều trị đau dây V 40. Thủy châm điều trị đau liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 41. Thủy châm điều trị loạn chức năng do |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
chấn
thương sọ não 42. Thủy châm điều trị hội chứng ngoại tháp 43. Thủy châm điều
trị khàn tiếng 44. Thủy châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 45.
Thủy châm điều trị liệt chi trên 46.
Thủy châm điều trị liệt hai chi dưới 47. Thủy châm điều trị sụp mi 48. Thủy châm hỗ trợ điều trị nghiện ma túy 49. Thủy châm hỗ trợ
điều trị nghiện thuốc lá 50.
Thủy châm hỗ trợ điều trị nghiện rượu 51. Thủy châm điều trị viêm mũi xoang 52.
Thủy châm điều trị rối loạn tiêu hóa 53. Thủy châm điều trị đau răng 54. Thủy châm điều trị táo bón kéo dài 55. Thủy châm hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp 56. Thủy châm điều trị đau do thoái hóa khớp 57. Thủy châm điều trị viêm quanh khớp vai 58. Thủy châm điều trị đau lưng 59.
Thủy châm điều trị sụp mi 60.
Thủy châm điều trị đau hố mắt 61. Thủy châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai
đoạn cấp 62.
Thủy châm điều trị lác cơ năng 63.
Thủy châm điều trị giảm thị lực 64.
Thủy châm điều trị viêm bàng quang 65.
Thủy châm điều trị di tinh 66.
Thủy châm điều trị liệt dương 67.
Thủy châm điều trị rối loạn tiểu tiện 68.
Thủy châm điều trị bí đái cơ năng |
||||
|
43 |
43 |
Thủy châm cho trẻ nhi |
3.532
- 3.602; 3.4183 |
1.
Thủy châm điều trị liệt 2.
Thủy châm điều trị liệt chi trên 3.
Thủy châm điều trị liệt chi dưới 4. Thủy châm điều trị liệt nửa người 5. Thủy châm điều trị liệt do bệnh của cơ 6. Thủy châm điều trị teo cơ 7. Thủy châm điều trị đau thần kinh toạ 8. Thủy châm điều trị bại não |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
9.
Thủy châm điều trị bệnh tự kỷ 10.
Thủy châm điều trị chứng ù tai 11.
Thủy châm điều trị giảm khứu giác 12.
Thủy châm điều trị rối loạn vận ngôn 13.
Thủy châm điều trị khàn tiếng 14.
Thủy châm cai thuốc lá 15. Thủy châm điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 16. Thủy châm điều trị hội chứng ngoại tháp 17. Thủy châm điều trị động kinh 18. Thủy châm điều trị đau đầu, đau nửa đầu 19. Thủy châm điều trị mất ngủ 20.
Thủy châm điều trị stress 21. Thủy châm điều trị thiếu máu não mạn tính 22. Thủy châm điều trị tổn thương rễ, đám rối và dây thần
kinh 23. Thủy châm điều trị tổn thương dây thần kinh V 24. Thủy châm điều trị liệt dây thần kinh số VII ngoại
biên 25.
Thủy châm điều trị sụp mi 26. Thủy châm điều trị bệnh hố mắt 27. Thủy châm điều trị viêm thần kinh thị giác sau giai
đoạn cấp 28.
Thủy châm điều trị lác 29.
Thủy châm điều trị giảm thị lực 30.
Thủy châm điều trị hội chứng tiền đình 31.
Thủy châm điều trị giảm thính lực 32.
Thủy châm điều trị thất ngôn 33.
Thủy châm điều trị viêm xoang 34. Thủy châm điều trị viêm mũi dị ứng 35. Thủy châm điều trị hen phế quản 36. Thủy châm điều trị tăng huyết áp 37. Thủy châm điều trị huyết áp thấp 38. Thủy châm điều trị đau vùng ngực 39. Thủy châm điều trị đau thần kinh liên sườn 40. Thủy châm điều trị đau ngực, sườn 41. Thủy châm điều trị trĩ 42.
Thủy châm điều trị sa dạ dày 43.
Thủy châm điều trị đau dạ dày |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phlục1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
44.
Thủy châm điều trị nôn, nấc 45.
Thủy châm điều trị bệnh vẩy nến 46.
Thủy châm điều trị dị ứng 47. Thủy châm điều trị viêm khớp dạng thấp 48. Thủy châm điều trị thoái hóa khớp 49. Thủy châm điều trị đau
lưng 50.
Thủy châm điều trị đau mỏi cơ 51. Thủy châm điều trị viêm quanh khớp vai 52. Thủy châm điều trị hội chứng vai gáy 53. Thủy châm điều trị chứng tic 54. Thủy châm điều trị rối loạn cảm giác đầu chi 55. Thủy châm điều trị viêm co cứng cơ delta 56. Thủy châm điều trị cơn đau quặn thận 57. Thủy châm điều trị rối loạn đại, tiểu tiện 58. Thủy châm điều trị táo bón 59. Thủy châm điều trị rối loạn tiêu hóa 60. Thủy châm điều trị rối loạn cảm giác 61. Thủy châm điều trị đái dầm 62.
Thủy châm điều trị bí đái 63. Thủy châm điều trị rối loạn thần kinh thực vật 64.
Thủy châm điều trị béo phì 65. Thủy châm điều trị bướu cổ đơn thuần 66. Thủy châm điều trị rối loạn chức năng do chấn thương
sọ não 67. Thủy châm điều trị liệt tứ chi do chấn thương cột
sống 68. Thủy châm điều trị giảm đau sau phẫu thuật 69. Thủy châm điều trị giảm đau do ung thư 70. Thủy châm điều trị đau răng 71.
Thủy châm điều trị hội chứng tiền đình 72.
Thủy châm điều trị sa trực tràng |
||||
|
44 |
44 |
Xoa
bóp bấm huyệt |
8.389
- 8.450; 8.483; 8.484 |
1. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi trên 2. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi dưới 3. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người do tai biến
mạch máu não 4. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng thắt lưng -
hông 5.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
viêm
não 6. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chậm phát triển trí tuệ ở
trẻ bại não 7. Xoa bóp bấm huyệt phục hồi chức năng vận động ở trẻ bại
não 8. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi trên 9. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới 10. Xoa bóp bấm huyệt điều trị choáng, ngất 11. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em 12. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng ù tai 13. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm khứu giác 14. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do bệnh của cơ 15. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị nghiện rượu 16. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị nghiện thuốc
lá 17. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị nghiện ma túy 18. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tâm căn suy nhược 19. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng ngoại tháp 20. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu 21. Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ 22. Xoa bóp bấm huyệt
điều trị hội chứng stress 23. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thiểu năng tuần hoàn não
mạn tính 24. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương rễ, đám rối và
dây thần kinh 25. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương dây thần kinh
V 26. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt dây thần kinh số VII
ngoại biên 27. Xoa bóp bấm huyệt điều trị sụp mi 28. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm thần kinh thị giác sau
giai đoạn cấp 29. Xoa bóp bấm huyệt điều trị lác cơ năng 30. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thị lực 31. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng tiền đình 32. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thính lực |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
33. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm mũi xoang 34. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hen phế quản 35. Xoa bóp bấm huyệt hỗ trợ điều trị tăng huyết áp 36. Xoa bóp bấm huyệt điều trị huyết áp thấp 37. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thần kinh liên
sườn 38. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng dạ dày - tá
tràng 39.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị nấc 40. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm khớp dạng thấp 41. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau do thoái hóa khớp 42. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau lưng 43. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai 44. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng vai gáy 45. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng tic cơ mặt 46. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn cảm giác đầu
chi 47. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tắc tia sữa 48. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn kinh nguyệt 49. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau bụng kinh 50. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng tiền mãn
kinh 51. Xoa bóp bấm huyệt điều trị táo bón 52. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn tiêu hóa 53. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn cảm giác
nông 54. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bí đái cơ năng 55. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn thần kinh thực
vật 56. Xoa bóp bấm huyệt điều trị béo phì 57. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn chức năng vận động
do chấn thương sọ não 58. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt tứ chi do chấn thương
cột sống 59. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau sau phẫu
thuật 60. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau do ung thư |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
61. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đái dầm 62. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng phân ly 63.
Xoa bóp bấm huyệt bằng tay 64.
Xoa bóp bấm huyệt bằng máy |
||||
|
45 |
45 |
Xoa bóp bấm huyệt cho trẻ nhi |
3.603
- 3.670 |
1.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt 2. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi trên 3. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt chi dưới 4. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người 5. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thần kinh toạ 6. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do viêm não 7. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị bại não trẻ em 8. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi trên 9. Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới 10.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị choáng ngất 11.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị bệnh tự kỷ 12. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng ù
tai 13. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm khứu giác 14. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt do bệnh của cơ 15. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt các dây thần
kinh 16.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị teo cơ 17. Xoa bóp bấm huyệt cai thuốc lá 18. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy 19. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tâm căn suy nhược 20. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng ngoại tháp 21. Xoa bóp bấm huyệt điều trị động kinh 22. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu 23. Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ 24. Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress 25. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thiếu máu não mạn
tính 26. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương rễ, đám rối và
dây thần kinh 27. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tổn thương dây thần kinh
V 28. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt dây thần kinh số VII
ngoại biên 29. Xoa bóp bấm huyệt điều trị sụp mi 30. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm thần |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
kinh
thị giác sau giai đoạn cấp 31.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị lác 32. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thị lực do teo gai
thị 33. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng tiền đình 34. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm thính lực 35. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm mũi xoang 36. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hen phế quản 37. Xoa bóp bấm huyệt điều trị tăng huyết áp 38. Xoa bóp bấm huyệt điều trị huyết áp thấp 39. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau vùng ngực 40. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau
thần kinh
liên sườn 41. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau ngực, sườn 42. Xoa bóp bấm
huyệt điều trị đau dạ dày 43. Xoa bóp bấm huyệt điều trị nôn, nấc 44. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm khớp dạng thấp 45. Xoa bóp bấm huyệt điều trị thoái hóa khớp 46. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau lưng 47. Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau mỏi cơ 48. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai 49. Xoa bóp bấm huyệt điều trị hội chứng vai gáy 50. Xoa bóp bấm huyệt điều trị chứng tic 51. Xoa bóp bấm huyệt điều trị nôn, nấc 52. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn cảm giác đầu
chi 53. Xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm co cứng cơ delta 54. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn đại, tiểu
tiện 55. Xoa bóp bấm huyệt điều trị táo bón 56. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn tiêu hóa 57. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn cảm giác 58. Xoa bóp bấm huyệt điều trị bí đái 59. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn thần kinh thực
vật 60. Xoa bóp bấm huyệt điều trị béo phì 61. Xoa bóp bấm huyệt điều trị rối loạn chức năng do chấn
thương sọ não 62. Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt tứ chi do chấn thương
cột sống |
|
STT trong QTKT |
STT
kỹ thuật trong chương |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2024/TT-BYT |
Mã
liên kết |
Tên kỹ thuật quy định tại Phụ lục 1 Thông tư
số 23/2024/TT-BYT |
|
63. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau sau phẫu
thuật 64. Xoa bóp bấm huyệt điều trị giảm đau do ung thư 65.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau răng 66.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị đái dầm 67.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị sa trực tràng 68.
Xoa bóp bấm huyệt điều trị hysteria |
||||
|
46 |
46 |
Xông
hơi thuốc YHCT |
3.282; 8.20 |
1.
Xông hơi thuốc 2.
Xông hơi thuốc |
|
47 |
47 |
Xông
khói thuốc YHCT |
3.283; 8.21 |
1.
Xông khói thuốc 2.
Xông khói thuốc |
|
48 |
48 |
Xông thuốc YHCT bằng máy |
3.280; 8.19 |
1.
Xông thuốc bằng máy 2.
Xông thuốc bằng máy |
|
49 |
49 |
Nắn, bó gãy xương bàn, ngón tay
bằng phương pháp YHCT |
||
|
50 |
50 |
Nắn, bó gãy xương gót, bàn chân,
ngón chân bằng phương pháp YHCT |
||
|
51 |
51 |
Chích
tứ phùng |
||
|
52 |
52 |
Nhĩ
dán |
||
|
53 |
53 |
Từ
nhĩ châm |
||
|
54 |
54 |
Tiểu
đao châm |
||
|
55 |
55 |
Phương pháp Diện chẩn điều trị |
||
|
56 |
56 |
Dán thuốc cổ truyền lên huyệt |
||
|
57 |
57 |
Bơm
thuốc cổ truyền đường hậu môn |
||
|
58 |
58 |
Cạo
gió |
QUY TRÌNH KỸ
THUẬT CHUYÊN NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT
LOẠI ĐẶC BIỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho phẫu thuật loại đặc biệt được tiến hành thuận lợi và an
toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật đặc biệt theo từng chuyên khoa. 3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm
giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
-
Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, … 4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng
châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện:
a) Nhân lực trực
tiếp:
-
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên
môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức,
điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl
5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người
bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp
với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
-
Thời gian ước tính: 210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
-
Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2.
Bước 2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước
3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh
kim qua da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm
giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy
thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước
4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
-
Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê
bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó là
thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu
thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần
thiết.
6.5. Bước
5: được tiến hành khi đạt được
độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như
sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước
6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực
hiện như sau:
-
Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7.
Kết thúc quy trình:
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
2. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT
LOẠI I
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho phẫu thuật loại 1 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 1 theo từng chuyên khoa.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm
giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
-
Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4.
THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng
châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
-
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên
môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức,
điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl
5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người
bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp
với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ
sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ
ràng.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
-
Thời gian ước tính: 150 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1:
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước
2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước
3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh
kim qua da vùng huyệt.
+
Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí”
(người bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt
vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước
4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
-
Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác
tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật.
Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm
phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần
thiết.
6.5. Bước
5: được tiến hành khi đạt được
độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như
sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước
6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực
hiện như sau:
-
Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7.
Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+ Theo dõi mạch, nhiệt
độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
3. CHÂM TÊ PHẪU THUẬT
LOẠI II
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho phẫu thuật loại 2 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 2 theo từng chuyên khoa.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm
giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
-
Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4.
THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng
châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
-
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên
môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức,
điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl
5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người
bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp
với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
-
Thời gian ước tính: 90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước
2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước
3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh
kim qua da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm
giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy
thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước
4:
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
-
Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác
tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật.
Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm
phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần
thiết.
6.5. Bước
5: được tiến hành khi đạt được
độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như
sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước
6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực
hiện như sau:
-
Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7.
Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
4.
CHÂM TÊ PHẪU THUẬT LOẠI III
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để phẫu thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho phẫu thuật loại 3 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị bệnh được phân loại phẫu thuật loại 3 theo từng chuyên khoa.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm
giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
-
Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, Fentanyl, …
4.
THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng
châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
-
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên
môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức,
điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Fentanyl
5mg/10ml.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có
mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người
bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác đắc khí (căng tức nặng ở tay, chân và vùng mổ khi châm tê) để phối hợp
với thầy thuốc trong quá trình phẫu thuật.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm phù hợp với vị trí phẫu thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
-
Thời gian ước tính: 60 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian phẫu thuật.
5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước
2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
phẫu thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước
3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh
kim qua da vùng huyệt.
+
Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí”
(người bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt
vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước
4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ đầu
25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
-
Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác
tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm phẫu thuật. Đó
là thời điểm bắt đầu tiến hành làm phẫu thuật. Trong quá trình làm phẫu
thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần
thiết.
6.5. Bước
5: được tiến hành khi đạt được
độ tê để phẫu thuật, bác sỹ gây mê hồi sức hỗ trợ sẽ thực hiện như
sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Bước
6: duy trì kích thích suốt quá trình phẫu thuật và bác sỹ gây mê thực
hiện như sau:
-
Tiêm tĩnh mạch chậm Fentanyl với liều 2µg/kg cân nặng theo các thì phẫu thuật.
6.7.
Kết thúc quy trình.
- Kết thúc cuộc phẫu
thuật, tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim.
Xử trí: dùng bông khô vô
khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
5. CHÂM TÊ THỦ THUẬT
LOẠI ĐẶC BIỆT
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại đặc biệt được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho thủ thuật loại đặc biệt được tiến hành thuận lợi và an
toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại đặc biệt theo từng chuyên khoa.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm
giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng
châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo
hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách
nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn
bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
- Bác sỹ, điều dưỡng đủ
điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có
mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người
bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật khi châm
tê.
-
Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật. 5.6. Hồ sơ
bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời
gian ước tính: 210 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.
5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước
2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước
3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh
kim qua da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm
giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy
thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước
4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
-
Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác
tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật.
Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ
thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần
thiết.
6.5. Bước
5: được tiến hành khi đạt được
độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như
sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy
trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
6. CHÂM TÊ THỦ THUẬT LOẠI
I
1. ĐẠI CƯƠNG
-
Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại 1 được Bộ Y tế quy định.
-
Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 1 được tiến hành thuận lợi và
an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại I theo từng chuyên khoa.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm
giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng
châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
-
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức,
Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có
mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ giấy.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người
bệnh
- Được khám và làm hồ sơ
bệnh án chuyên khoa theo quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật khi châm
tê.
-
Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật. 5.6. Hồ sơ
bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời
gian ước tính: 150 - 270 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ
thuật.
5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước
2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước
3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng ngón
tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh kim qua
da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt
“đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở
vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí
huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
-
Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác
tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật.
Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ
thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần
thiết.
6.5. Bước
5: được tiến hành khi đạt được
độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như
sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy
trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần). 7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
7. CHÂM TÊ THỦ THUẬT
LOẠI II
1. ĐẠI CƯƠNG
-
Là phương pháp vô cảm để làm thủ thuật loại 2 được Bộ Y tế quy định.
-
Mục đích: đảm bảo vô cảm cho thủ thuật loại 2 được tiến hành thuận lợi và
an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại 2 theo từng chuyên khoa.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm
giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng
châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
-
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy
phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp
cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên
môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
- Bác sỹ gây mê hồi sức,
điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Diazepam 10mg.
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có
mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, …
5.5. Người
bệnh
- Được làm hồ sơ bệnh án
theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật khi châm
tê.
-
Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện kỹ thuật.
5.6.
Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời
gian ước tính: 90 - 210 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật. 5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1:
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước
2
- Chọn và châm phác đồ
huyệt theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước
3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh
kim qua da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm
giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy
thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh làm thủ thuật.
6.4. Bước
4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
- Thời gian: kích thích
ban đầu từ 25 - 30 phút.
- Sau khi kích thích máy
điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác tê bì nặng lan từ vị
trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật. Đó là thời điểm bắt
đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ thuật, người bệnh hoàn
toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần thiết.
6.5. Bước
5: được tiến hành khi đạt được
độ tê để làm thủ thuật, bác sỹ hỗ trợ sẽ thực hiện như
sau:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 5
- 10 phút trước khi rạch da: Diazepam 0,2mg/kg cân nặng.
6.6. Kết thúc quy
trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
8. CHÂM TÊ THỦ THUẬT
LOẠI III
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là phương pháp vô cảm
để làm thủ thuật loại 3 được Bộ Y tế quy định.
- Mục đích: đảm bảo vô
cảm cho thủ thuật loại 3 được tiến hành thuận lợi và an toàn.
2. CHỈ ĐỊNH
Người
bệnh bị bệnh được phân loại thủ thuật loại 3 theo từng chuyên khoa.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người có bệnh tâm
thần, động kinh, bệnh tim nặng, rối loạn tri giác, rối loạn cảm
giác.
- Người bệnh không hợp
tác với châm tê.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang có
huyết áp cao trên 180/110 mmHg.
- Người bệnh có tiền sử
dị ứng với thuốc hỗ trợ: Diazepam, …
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh có tiền sử
vựng châm.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng
châm.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với
phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng
chỉ hoặc chứng nhận Châm tê do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được
chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
- Điều dưỡng đủ điều
kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
5.3. Vật tư
- Kim châm cứu vô trùng
dùng một lần các kích thước.
- Bơm tiêm vô trùng các
kích cỡ vô trùng dùng một lần, bông, cồn sát trùng, kẹp có mấu, panh có
mấu.
- Xà phòng hoặc dung
dịch sát khuẩn.
- Bàn chải rửa tay, khẩu
trang y tế, mũ.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế.
- Áo phẫu thuật.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm, pin,
dây nối máy, ...
5.5. Người
bệnh
- Được làm hồ sơ bệnh án
theo từng chuyên khoa Bộ Y tế quy định.
- Được giải thích biết
cảm giác căng tức nặng ở tay, chân và vùng làm thủ thuật khi châm
tê.
-
Được hướng dẫn tư thế nằm phù hợp với vị trí thực hiện thủ thuật.
5.6.
Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
Thời
gian ước tính: 90 - 150 phút hoặc tùy theo thời gian thực hiện thủ thuật.
5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật hoặc phòng vô khuẩn.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1
- Rửa tay sạch, đeo găng
tay vô khuẩn.
- Xác định và sát trùng
da vùng huyệt.
- Chọn kim có độ dài phù
hợp với độ dày của cơ vùng định châm.
6.2. Bước
2
- Chọn phác đồ huyệt
theo nguyên tắc:
+ Huyệt có tác dụng toàn
thân.
+ Huyệt tác dụng vùng
làm thủ thuật.
+ Huyệt tại chỗ.
6.3. Bước
3
- Châm kim vào huyệt
theo các thì sau:
+ Thì 1: Một tay dùng
ngón tay cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay còn lại châm nhanh
kim qua da vùng huyệt.
+ Thì 2: đẩy kim từ từ
tới huyệt, kích thích kim cho tới khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm
giác căng tức, nặng vừa phải không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy
thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).
- Châm tả theo phác đồ
huyệt tùy từng mặt bệnh phẫu thuật.
6.4. Bước
4
- Kích thích huyệt bằng
máy điện châm:
- Tần số: cao ngay từ
đầu 25 - 55 Hz.
- Cường độ: tăng dần từ
40 - 300 µA.
-
Sau khi kích thích máy điện châm từ 25 - 30 phút thì người bệnh có cảm giác
tê bì nặng lan từ vị trí châm các huyệt ở xa đến khu vực làm thủ thuật.
Đó là thời điểm bắt đầu tiến hành làm thủ thuật. Trong quá trình làm thủ
thuật, người bệnh hoàn toàn tỉnh có thể phối hợp với bác sỹ khi cần
thiết.
6.5. Kết thúc quy
trình.
- Kết thúc thủ thuật,
tắt máy điện châm, rút kim châm cứu.
- Sát trùng da vùng châm
sau khi rút kim.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay,
lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của
từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ...
+
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim. Xử trí: dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2004), Nghiên cứu châm tê trong phẫu thuật.
2. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
3. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
9. BÓ THUỐC Y HỌC CỔ
TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Bó thuốc y học cổ truyền
(bó thuốc cổ truyền) là phương pháp chữa ngoài của y học cổ truyền, đưa thuốc
thẩm thấu qua da tác động trực tiếp lên các huyệt vị, các tổ chức phần mềm, một
số khớp trên cơ thể nhằm mục đích khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt
huyết, tiêu viêm, lưu thông kinh lạc.
2. CHỈ ĐỊNH
- Bong gân, trật khớp đã
được nắn chỉnh.
- Rạn xương, gãy xương
đã được nắn chỉnh.
- Gãy xương đã phẫu
thuật kết hợp xương.
- Thoái hóa khớp, thoái
hóa cột sống.
- Thoát vị đĩa đệm cột
sống không có chỉ định ngoại khoa.
- Viêm khớp không do
nhiễm khuẩn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có vết
thương hở, bệnh lý ngoài da vùng cần bó thuốc.
- Gãy xương hở.
- Bệnh nhân trong tình
trạng cấp cứu.
- Bệnh nhân có tiền sử
dị ứng với các thành phần của thuốc.
4. THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân có cơ địa dị
ứng.
- Bệnh nhân tâm thần,
động kinh, rối loạn cảm giác, người già sa sút trí tuệ. - Trẻ em dưới 24
tháng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y,
người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù
hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng
chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo
bổ sung kỹ thuật bó thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề,
phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền có tác
dụng điều trị phù hợp với chỉ định:
- Đối với thuốc bó là
thuốc tươi: làm sạch, giã nát, sao, tẩm rồi bọc vào băng, gạc.
- Đối với thuốc cổ truyền được
Bộ Y tế cấp phép đăng ký lưu hành: thực
hiện theo hướng dẫn sử dụng.
-
Thuốc cổ truyền đã được bào chế thành dạng phù hợp theo y lệnh.
5.3.
Vật tư
- Gạc y tế, bông gòn vô
trùng, khăn sạch.
- Găng tay, khẩu
trang.
- Băng keo dán cố
định.
- Khay đựng thuốc.
- Băng co
dãn.
- Nilon lót dưới vùng
bó. Khăn vải rộng hơn vùng bó để giữ nhiệt. - Dây vải cố định.
- Nhiệt kế.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ giã, xay
thuốc.
- Dụng cụ làm nóng
thuốc: Lò vi sóng, bếp, …
5.5. Người
bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các
bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, …
- Vệ sinh sạch sẽ vùng
bó thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh
án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán
và phiếu chỉ định của bác sỹ.
- Cần ghi rõ chỉ định,
ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn
dò và liệu trình.
-
Kết quả xét nghiệm, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, X-Quang khớp (nếu cần).
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Từ
30 đến 60 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
(chia thành 2: thuốc có
dạng bào chế hiện đại, thuốc có dạng bào chế truyền thống, thuốc tươi)
6.1. Bước
1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước
2: Kiểm tra trước khi tiến hành bó: kiểm tra mạch máu, thần kinh,
màu sắc da của vùng bó.
6.3. Bước
3: Bó thuốc.
- Trải tấm nilon dưới
vùng bó (nếu cần).
-
Tiến hành bó thuốc: đặt thuốc lên vị trí cần bó, cố định thuốc bó.
6.4.
Bước 4: Cố định lại vị trí tổn
thương nếu cần.
6.5. Bước
5: Kiểm tra sau bó.
- Kiểm tra mạch máu,
thần kinh, độ ấm của chi, màu sắc da, vận động khớp trên và dưới vùng bó.
Kiểm tra lưu thông tuần hoàn vùng bó, nới lỏng vùng bó nếu cần.
6.6. Bước
6: Kết thúc quy trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật.
- Thông báo và dặn dò
người bệnh: thời gian tháo thuốc bó và liệu trình điều trị theo chỉ định
của bác sỹ.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
- Xử lý dụng cụ sau bó
thuốc.
-
1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng
lên:
+ Nếu do bó thuốc chặt:
nới lỏng vị trí bó.
+ Nếu đau do tiến triển
của tổn thương: dùng thuốc phù hợp.
Tùy theo nguyên nhân đau
tăng, thầy thuốc có phương pháp xử trí phù hợp.
- Mẩn ngứa, dị ứng da
vùng đắp thuốc, tiến hành tháo thuốc, làm sạch vùng da bó thuốc, chuyển
sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Bỏng: xử trí bỏng các
cấp độ theo hướng dẫn điều trị bỏng.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện thủ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn:
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2008). Bệnh
học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ
truyền NXB Y học, Hà Nội.
2. Đặng Kim Châu (1991).
Quá trình liền xương, Bách khoa thư bệnh học, Trung tâm Quốc gia
biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội
10. ĐẶT THUỐC Y HỌC CỔ
TRUYỀN
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt thuốc y học cổ truyền (đặt thuốc cổ truyền) là kỹ thuật đặt
thuốc vào cùng đồ sau âm đạo hoặc hậu môn với mục đích để điều trị các
bệnh tại chỗ, lân cận như: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm trực tràng,
viêm phần phụ, …
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm âm đạo.
- Viêm cổ tử cung.
- Viêm trực tràng.
- Viêm phần phụ.
- Sa sinh dục, sa trực
tràng.
- Viêm vùng sàn
chậu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Phụ nữ có thai, phụ nữ
đang trong kỳ kinh nguyệt.
- Tiền sử dị ứng với một
trong các thành phần của thuốc đặt.
- Phụ nữ chưa quan hệ
tình dục (đối với đặt thuốc âm đạo).
4. THẬN TRỌNG
- Phụ
nữ đang cho con bú.
- Người
có tiền sử động kinh, tâm thần, mắc các bệnh lý tim mạch nặng.
- Chấn
thương vùng xương chậu.
- Tổn thương niêm mạc
vùng đặt thuốc.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ phù hợp
với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
-
Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại
học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật đặt thuốc cổ truyền thực hiện
theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền phù hợp
với vị trí đặt và đường dùng.
5.3. Vật tư
- Khẩu trang.
- Găng tay.
- Bông tiệt trùng, cồn I
ốt.
- Paraphin.
- Panh dài.
- Giấy bản.
- Ống soi hậu môn (đặt
thuốc hậu môn); Mỏ vịt (đặt thuốc âm đạo).
- Toan trải (săng
trải).
- Khay vô khuẩn đựng
dụng cụ khám.
5.4. Thiết bị
- Đèn gù.
- Bàn khám phụ
khoa.
- Đèn chiếu tia cực
tím.
5.5. Người
bệnh
- Thầy thuốc giải thích
cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các
bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
-
Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật, đặt tư thế người bệnh phù
hợp.
5.6.
Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc
sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định
của bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
-
Theo tình trạng người bệnh và chỉ định của bác sỹ: từ 15 - 30 phút.
5.8.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ
thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Bước
1: Sát khuẩn âm hộ hoặc hậu môn bằng bông tẩm betadin.
6.2. Bước
2:
- Nếu đặt âm đạo: Bôi
trơn đầu mỏ vịt bằng paraphin, đặt mỏ vịt vào trong âm đạo, cố định mỏ
vịt.
- Nếu đặt hậu môn: bôi
trơn ống soi hậu môn bằng paraphin, mở hậu môn.
6.3. Bước
3: Kiểm tra âm đạo, cổ tử cung trước khi làm sạch toàn bộ âm
đạo bằng bông tẩm betadin hoặc kiểm tra trực tràng trước khi đặt
thuốc.
6.4. Bước
4: Đặt thuốc vào cùng đồ sau âm đạo hoặc trực tràng.
6.5. Bước
5: Tháo mỏ vịt hoặc ống soi hậu môn và sát khuẩn lại âm hộ hoặc
hậu môn bằng bông tẩm betadin.
6.6.
Bước 6: Hướng dẫn người bệnh nằm
tại giường bệnh theo dõi 30 phút. - Thu dọn dụng cụ.
6.7. Bước
7: Kết thúc quy trình.
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
-
1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật.
- Đau trong quá trình
đặt mỏ vịt, ống soi hậu môn.
+ Xử trí: chọn kích cỡ
mỏ vịt hoặc ống soi hậu môn phù hợp người bệnh, giải thích bệnh nhân thả
lỏng cơ thể khi làm thủ thuật.
- Trầy xước, rớm máu ở
hậu môn hay âm đạo.
Xử trí: vệ sinh sạch
hoặc đặt mess nếu cần.
7.2. Tai biến sau khi
thực hiện kỹ thuật.
- Theo dõi dị ứng thuốc
sau khi đặt:
+ Ngứa rát âm đạo, hậu
môn tại chỗ: loại bỏ thuốc và làm sạch âm đạo, đổi thuốc đặt khác.
+ Phản ứng phản vệ: xử
trí theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Thuốc rơi ra ngoài
hoặc không nằm đúng vị trí đặt.
+ Xử trí: Đặt lại thuốc
đúng vị trí.
7.3. Biến chứng
muộn.
-
Ngứa rát âm đạo, âm hộ, hậu môn do thuốc tan, chảy ra ngoài: theo dõi và
cân nhắc đổi thuốc đặt khác cho bệnh nhân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS. Dương Thị Cường
(2008). Thủ thuật sản phụ khoa. Nhà xuất bản y học.
2. Bộ Y tế (2008). Bệnh
học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ
truyền). NXB Y học, Hà Nội.
3. Bộ môn Phụ sản-Đại
học Y Hà Nội (2022). Bài giảng sản phụ khoa (2022). Nhà xuất bản y học.
11. CẤY CHỈ ĐIỀU
TRỊ
1. ĐẠI CƯƠNG
Cấy chỉ là phương pháp
châm cứu kết hợp cổ truyền với y học hiện đại, được tiến hành bằng cách
đưa chỉ tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
-
Các bệnh lý thần kinh: Liệt nửa người do đột quỵ, liệt dây thần kinh số
VII ngoại biên, liệt tứ chi, đau thần kinh tọa, hội chứng cổ vai cánh
tay, đau thần kinh liên sườn, động kinh, bại não, ...
- Cơ xương khớp: Đau cổ
gáy, viêm quanh khớp vai, đau lưng, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống,
viêm khớp dạng thấp, ...
- Hô hấp: Hen phế quản,
viêm phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, khàn tiếng, ...
- Tim mạch: Huyết áp
thấp, tăng huyết áp, …
- Tiêu hóa: Hội chứng dạ
dày - tá tràng, táo bón, viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích,
...
- Tiết niệu - sinh dục:
Đau bụng kinh, hội chứng tiền mãn kinh, di tinh, liệt dương, tiểu không
tự chủ, ...
- Da liễu: Mày đay, vảy
nến, viêm da cơ địa, ...
- Khác: Mất ngủ, đau
đầu, suy nhược thần kinh, thiểu năng tuần hoàn não, giảm thích lực, tự
kỷ, cai nghiện ma túy, thuốc lá, rượu, ...
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
-
Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
-
Dị ứng với loại chỉ được chỉ định cấy.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.
- Da vùng cấy chỉ bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá
đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Trường hợp đã can
thiệp thẩm mỹ vùng được cấy chỉ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghệ hoặc giấy phép
hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa
bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều
dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh,
chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
- Thuốc có tác dụng gây
tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên môn hoặc các phương
pháp vô cảm khác (khi cần thiết).
5.3. Vật tư
- Kim cấy chỉ và chỉ tự
tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu; hoặc chỉ liền
kim đảm bảo vô trùng.
- Bông, cồn sát trùng
hoặc cồn i ốt, thuốc gây tê tại chỗ.
- Gạc vô trùng, băng
dính hoặc băng cá nhân vô trùng.
- Xà phòng, nước sạch
hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế, khẩu trang y tế.
5.4. Thiết bị
- Panh, kéo.
- Khay đựng dụng cụ, kẹp
không mấu, kẹp đầu nhọn.
- Lọ thủy tinh, khay
thủy tinh đựng chỉ.
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp.
5.5. Người
bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy
trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
-
Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.
5.6.
Hồ sơ bệnh án
Hồ
sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ
ràng.
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 30 - 45 phút/ lần đối
với các trường hợp không sử dụng thuốc gây tê.
-
50 - 60 phút/lần đối với các trường hợp sử dụng thuốc gây tê, chỉ định
thuốc gây tê tùy thuộc vào đánh giá của bác sỹ đối với ngưỡng chịu đau
của người bệnh (một vùng hoặc toàn bộ), trong đó: thời gian chờ thuốc tê
có tác dụng: khoảng 30 phút; thời gian thực hiện: 20 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng
thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người
bệnh
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Lựa chọn phác đồ
huyệt
6.2. Các bước
thực hiện:
6.2.1. Trường
hợp sử dụng chỉ tự tiêu tách rời kim cấy chỉ:
Bước
1: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô khuẩn.
Bước
2: Sử dụng thuốc tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ
thuật. Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc
tê.
Bước
3: Cắt chỉ tự tiêu thành từng đoạn dài theo vị trí của huyệt. Luồn
chỉ vào nòng kim.
Bước
4: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ.
Bước
5: Châm kim nhanh qua da và đưa kim từ từ vào huyệt.
Bước
6: Đặt bông vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ, ấn tay xuống rồi rút kim
ra, sát trùng lại vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô khuẩn. Dán băng vô
trùng lên huyệt vừa cấy chỉ. Tiếp tục thực hiện với các huyệt còn lại
theo phác đồ.
Bước
7: Thu dọn dụng cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh.
6.2.2. Trường
hợp sử dụng chỉ liền kim:
Bước
1: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô khuẩn.
Bước
2: Sử dụng thuốc tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ
thuật. Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc
tê.
Bước
3: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ. Châm kim nhanh
qua da và đưa chỉ từ từ vào huyệt.
Bước
4: Nhẹ nhàng rút kim ra, chỉ đã nằm lại trong huyệt. Sát trùng lại
vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt
vừa cấy chỉ. Tiếp tục thực hiện với các huyệt còn lại theo phác đồ.
Bước
5: Thu dọn dụng cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh.
6.3. Kết thúc quy
trình:
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh
cho bộ phận tiếp theo.
6.4. Liệu trình điều
trị:
- Tùy vào thời gian tự
tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo, thời gian tự tiêu của
chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Tùy theo mức độ và
diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
- Sau cấy chỉ vẫn có thể
tiếp tục điều trị bằng châm cứu nếu có bệnh lý khác (Phác đồ huyệt châm
cứu không trùng với huyệt đã cấy chỉ).
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi
thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: Xử trí phản
vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Vựng châm: Người bệnh
hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+
Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và
bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà
gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau khi rút
kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.
- Đau sưng nơi cấy chỉ:
chườm lạnh, dùng thuốc chống viêm giảm phù nề hoặc kháng sinh (nếu
cần).
7.3. Biến chứng
muộn:
Một số vị trí đầu chỉ
lồi trên mặt da.
Xử trí: rút đầu chỉ
ra.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tài Thu
(2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Bộ Y tế (2020), Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền
12. CẤY CHỈ NÂNG CƠ VÙNG
MẶT
1. ĐẠI CƯƠNG
Cấy
chỉ là phương pháp châm cứu kết hợp cổ truyền với y học hiện đại, được
tiến hành bằng cách đưa chỉ tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa
bệnh.
Theo Y học cổ truyền, vùng mặt là nơi hội tụ của sáu kinh dương và
là nơi phản chiếu của khí huyết tạng phủ. Quá trình lão hóa gắn liền với
sự suy giảm thiên quý và công năng ngũ tạng. Cụ thể, Tỳ hư gây thiểu
dưỡng cơ nhục, làm mất độ đàn hồi, dẫn đến chảy xệ và nếp nhăn sâu. Can
huyết hư khiến da khô, thiếu độ ẩm, xuất hiện các nếp nhăn li ti (vết
chân chim đuôi mắt), cân cơ yếu. Thận là gốc của tiên thiên, Thận suy,
gây lão hóa sâu, da tối màu, sạm đen, khô héo từ bên trong. Trúng phong kinh
lạc lâu ngày cơ mặt bị liệt và chảy xệ. Khí huyết hư không nuôi dưỡng
được da và cơ cũng làm da cơ mất căng bóng và chảy xệ.
Cấy chỉ có tác dụng bổ Can Thận, kiện Tỳ Vị, điều hòa khí huyết và
kinh mạch ở vùng mặt. Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt là thủ thuật đưa các đoạn
chỉ tự tiêu bằng kim hoặc ống dẫn chuyên dụng vào dưới da và/hoặc lớp
dưới hạ bì hoặc trung gian giữa lớp bì và cơ theo hướng chuyển động sinh
lý của cơ. Các nghiên cứu cho thấy cấy chỉ vào huyệt vị tạo ra các “vi
tổn thương” làm tăng vi tuần hoàn máu nuôi da, đồng thời kích thích
nguyên bào sợi giúp tăng sinh collagen và elastin, làm đầy rãnh nhăn tự
nhiên.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tình trạng thừa da và
thừa mô dưới da;
- Bệnh nhão da người
già;
-
Liệt Bell; Bệnh khác của dây thần kinh mặt; Bệnh dây thần kinh mặt, không
đặc hiệu;
- Lão suy do tuổi
già;
- Nhược cơ (Nuy
chứng);
- Loạn dưỡng cơ;
- Sụp mi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
-
Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
-
Dị ứng với loại chỉ được chỉ định cấy.
4. THẬN TRỌNG
- Người bệnh sốt cao,
đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.
- Da vùng cấy chỉ bị tổn
thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của
bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá
đói.
- Người bệnh có nguy cơ
chảy máu.
- Người có can thiệp
thẩm mỹ ở vùng cấy chỉ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực trực
tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề
hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Cấy chỉ nâng cơ vùng mặt
chuyên ngành y học cổ truyền do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được
chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
b) Nhân lực hỗ
trợ:
-
Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng chạy
ngoài.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản
vệ.
- Thuốc có tác dụng gây
tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên môn hoặc các phương
pháp vô cảm khác.
5.3. Vật tư
- Chỉ liền kim đảm bảo
vô trùng.
- Kim cấy chỉ và chỉ tự
tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu.
- Bơm tiêm dùng một
lần.
- Bông, cồn sát trùng và
cồn i ốt, nước muối sinh lý.
- Gạc vô trùng, băng
dính hoặc băng vô trùng.
- Săng vô khuẩn có lỗ và
không có lỗ.
- Xà phòng, nước sạch và
dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Găng tay vô khuẩn,
găng tay y tế, khẩu trang y tế, mũ trùm đầu y tế.
- Dung dịch làm sạch da
vùng mặt.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ đựng bông vô
khuẩn.
- Bộ dụng cụ đo huyết
áp.
- Panh có mấu,
kéo.
- Khay đựng dụng cụ, kẹp
không mấu, kẹp đầu nhọn.
5.5. Người
bệnh
- Được khám, làm hồ sơ
bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy
trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế
nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án được ghi
chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện
kỹ thuật
- Thời gian chờ thuốc tê
có tác dụng: khoảng 30 phút.
- Thời gian thực hiện:
20 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện
kỹ thuật
- Phòng vô khuẩn theo
quy định.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và
người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm
tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, phác đồ huyệt, vị
trí cấy chỉ, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh:
đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
6. CÁC BƯỚC
TIẾN HÀNH
6.1. Phác đồ huyệt
6.1.1. Huyệt tại
chỗ:
+ Thái dương + Quyền
liêu + Hạ quan
+
Giáp xa + Dương bạch + Địa thương + Ế phong + Nghinh hương + Thừa tương + Tình
minh + Toản trúc + Đồng tử liêu + Đầu duy + Cự liêu + Thừa khấp + Thượng quan +
Tứ bạch + Đầu lâm khấp + Hàm yến + Bản thần + Liêm tuyền + Đại nghênh
6.1.2. Huyệt toàn
thân:
+ Tỳ du, Vị du, Túc tam
lý, Tam âm giao, Hành gian, Thái xung, Thận du, Quan nguyên, Khí
hải.
Chú
ý: Người hành nghề lựa chọn số lượng huyệt, phương huyệt theo phác đồ
huyệt trên hoặc chọn huyệt, phương huyệt khác phù hợp với tình trạng bệnh lý
của người bệnh.
6.2. Các bước
thực hiện
Sử dụng chỉ liền kim để
cấy chỉ xuyên huyệt.
Bước
1: Vệ sinh da vùng mặt cho người bệnh.
Bước
2: Sử dụng thuốc tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ
thuật. Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc
tê.
Bước
3: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô trùng.
Bước
4: Tiêm tê hoặc dùng phương pháp vô cảm khác vùng cấy chỉ.
Bước
5: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ bằng cồn i ốt. Đối
với huyệt vùng mặt, sử dụng chỉ liền kim.
Đối
với huyệt toàn thân, có thể sử dụng chỉ liền kim hoặc chỉ tự tiêu. Trường
hợp sử dụng chỉ tự tiêu, thực hiện theo quy trình kỹ thuật cấy chỉ điều
trị.
Bước
6: Châm kim nhanh qua da và đưa kim từ từ vào huyệt.
Tùy
vị trí người hành nghề có thể lựa chọn huyệt trong phác đồ huyệt để cấy
chỉ xuyên huyệt.
Nguyên tắc:
- Cấy chỉ vào lớp mô mềm
dưới da, dưới lớp hạ bì.
- Thận trọng khi cấy chỉ
vào vùng bó mạch, thần kinh.
- Đúng trục vận động
sinh lý của khuôn mặt.
a. Vùng dưới
mắt:
- Cấy 1 chỉ dưới huyệt
Thừa khấp 0,5 cm hướng đến khóe mắt ngoài, cấy thêm 2 chỉ song song vào
bên trái và bên phải của đường này, cách nhau 1 cm (mục A hình 1).
-
Cấy 1 chỉ ngang qua huyệt Thừa khấp, cấy 1 chỉ nối tiếp qua huyệt Đồng tử
liêu theo hướng ra ngoài và 1 chỉ nối tiếp hướng thẳng đứng bên ngoài
mắt. Cấy thêm 3 chỉ song song 3 đường trên (mục B hình 1).
Hình 1: Cấy chỉ vùng
dưới mắt
b. Vùng rãnh mũi
má:
-
Cấy 1 chỉ dọc theo rãnh mũi má từ huyệt Địa thương đến Nghinh hương.
Cấy
1 chỉ từ huyệt Nghinh hương hướng đến Tình minh, 1 chỉ cách huyệt Nghinh
hương 0,5 cm ra ngoài hướng đến Tứ bạch, 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 1
cm ra ngoài hướng đến Cự liêu và 1 chỉ cách huyệt Nghinh hương 1,5 cm ra
ngoài hướng đến Quyền liêu
(mục A hình
2).
-
Cấy 1 chỉ từ điểm khóe mắt ngoài xuống dưới 1 cm và ra ngoài 2 cm hướng
đến huyệt Nghinh hương, thêm 3 chỉ song song đường này với khoảng cách 1
cm hướng từ trên xuống dưới (mục B hình 2).
- Cấy 1 chỉ từ huyệt Địa
thương đến Hạ quan, 1 chỉ từ huyệt Nghinh hương đến Hạ quan và 1 chỉ từ
huyệt Nghinh hương đến Thượng quan (mục C hình 2).

