
VIÊM QUANH KHỚP VAI
(Kiên Quan Tiết Chu Vi Viêm - Périarthrite Scapulo - Humérale - Periarthritis Of The Shoulder)
A . Đại cươngViêm quanh khớp vai (Periartheritis of the shoulder) là tình trạng đau và hạn chế vận động khớp vai do viêm nhiễm các mô mềm xung quanh khớp (gân, cơ, dây chằng, bao khớp) mà không có tổn thương xương sụn. Bệnh có nhiều thể như đau vai đơn thuần, cấp, giả liệt, cứng khớp, thường gặp ở người trung niên, lao động nặng, hoặc do chấn thương, quá tải, có thể dẫn đến dính khớp, teo cơ nếu không điều trị kịp thời

Triệu chứng chính Đau
Đau âm ỉ hoặc dữ dội, tăng khi vận động, đặc biệt về đêm, ảnh hưởng giấc ngủ.
Hạn chế vận động
Hạn chế vận động
Khó khăn khi chải đầu, gãi lưng, đưa tay ra trước/sau, dang vai.
Sưng nóng
Sưng nóng
Có thể có sưng, nóng tại vùng khớp vai trong thể cấp tính.
Nguyên nhânVận động quá mức
Nguyên nhânVận động quá mức
Các động tác lặp đi lặp lại hoặc đột ngột, quá sức.
Chấn thương
Chấn thương
Tai nạn, va đập.
Thoái hóa: Lão hóa tự nhiên của các mô mềm.
Bệnh lý liên quan
Thoái hóa: Lão hóa tự nhiên của các mô mềm.
Bệnh lý liên quan
Tiểu đường, tim mạch, tuyến giáp, Parkinson, thoái hóa cột sống cổ.
Các thể bệnh phổ biến Đau vai đơn thuần
Các thể bệnh phổ biến Đau vai đơn thuần
Đau kiểu cơ học, ít hạn chế vận động, thường tổn thương gân cơ.
Đau vai cấp
Đau vai cấp
Đau đột ngột dữ dội, sưng nóng, có thể do vôi hóa gân cơ di chuyển vào túi thanh dịch.
Giả liệt khớp vai
Giả liệt khớp vai
Mất khả năng chủ động nâng cánh tay do tổn thương gân chóp xoay.
Cứng khớp vai (Đông cứng khớp)
Cứng khớp vai (Đông cứng khớp)
Giai đoạn đau giảm nhưng khớp ngày càng cứng, hạn chế vận động nghiêm trọng, kéo dLà loại bệnh viêm ở khớp và các cơ quanh khớp vai. Nữ bị nhiều hơn nam. Thường gặp ở lứa tuổi khoa?ng 50, vì vậy còn gọi là “ Ngũ Thập Kiên ”
B . Nguyên nhân
Có thể do:
- Vai bị bong gân (trặc, trật) nhẹ
- Bị lạnh
- Do bao hoạt dịch và các mô mềm (tổ chức) mềm, quanh khớp vai bị suy thoái và viêm mạn tính
C . Triệu chứng
Chỗ vai đau lan rộng (đến cổ và cánh tay) kèm theo những chỗ ấn đau. Ban ngày đau ít, càng về đêm càng đau nhiều, có khi làm cho không ngu? được. Sáng sớm thức dậy hơi hoạt động, đau nhức có thể gia?m đi. Các động tác cư? động cu?a tay bị hạn chế: Khó đưa lên xuống hoặc duỗi ra... Điểm đặc biệt là giai đoạn đầu thì đau nhiều hơn còn giai đoạn sau thì các cơ năng bị rối loạn nhiều hơn
B . Nguyên nhân
Có thể do:
- Vai bị bong gân (trặc, trật) nhẹ
- Bị lạnh
- Do bao hoạt dịch và các mô mềm (tổ chức) mềm, quanh khớp vai bị suy thoái và viêm mạn tính
C . Triệu chứng
Chỗ vai đau lan rộng (đến cổ và cánh tay) kèm theo những chỗ ấn đau. Ban ngày đau ít, càng về đêm càng đau nhiều, có khi làm cho không ngu? được. Sáng sớm thức dậy hơi hoạt động, đau nhức có thể gia?m đi. Các động tác cư? động cu?a tay bị hạn chế: Khó đưa lên xuống hoặc duỗi ra... Điểm đặc biệt là giai đoạn đầu thì đau nhiều hơn còn giai đoạn sau thì các cơ năng bị rối loạn nhiều hơn

1- Châm Cứu Học Thượng Hải:
Sơ điều khí huyết, thư cân, thông lạc.
Dùng các huyệt gần chỗ đau: Thiên Tông (Ttr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Liêu (Ttu.14) + Kiên Ngoại Lăng, có thể châm theo nhiều hướng. Hợp với Khúc Trì (Đtr.11), Hợp Cốc (Đtr.4), kích thích mạnh vừa.
Dùng các huyệt gần chỗ đau: Thiên Tông (Ttr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Liêu (Ttu.14) + Kiên Ngoại Lăng, có thể châm theo nhiều hướng. Hợp với Khúc Trì (Đtr.11), Hợp Cốc (Đtr.4), kích thích mạnh vừa.
Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lần. 10 - 15 lần là 1 liệu trình.
2 - Dưỡng Lão (Ttr.6) + Thiên Trụ (Bq.10) (Thiên Kim Phương).
3 - Khúc Trì (Đtr.11) + Thiên Liêu (Ttu.15).
4 - Kiên Liêu (Ttu.14) + Phong Trì (Đ.20) + Trung Chử (Ttu.3) + Đại Trữ (Bq.11) (Châm Cứu Đại Thành).
5 - Kiên Trinh (Ttr.9) thấu Cực Tuyền (Tm.1) + Dưỡng Lão (Ttr.6) thấu Nội Quan (Tb.6) + Kiên Tam Châm + Điều Khẩu (Vi.38) thấu Thừa Sơn (Bq.57), kích thích mạnh vừa (Thường Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách).
Nhóm 1:
2 - Dưỡng Lão (Ttr.6) + Thiên Trụ (Bq.10) (Thiên Kim Phương).
3 - Khúc Trì (Đtr.11) + Thiên Liêu (Ttu.15).
4 - Kiên Liêu (Ttu.14) + Phong Trì (Đ.20) + Trung Chử (Ttu.3) + Đại Trữ (Bq.11) (Châm Cứu Đại Thành).
5 - Kiên Trinh (Ttr.9) thấu Cực Tuyền (Tm.1) + Dưỡng Lão (Ttr.6) thấu Nội Quan (Tb.6) + Kiên Tam Châm + Điều Khẩu (Vi.38) thấu Thừa Sơn (Bq.57), kích thích mạnh vừa (Thường Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách).
Nhóm 1:
Điều Khẩu (Vi.38) + Thừa Sơn (Bq.57) (hoặc Điều Khẩu (Vi.38) thấu Thừa Sơn) + Thiên Tông (Ttr.11).
Nhóm 2:
Nhóm 2:
Kiên Ngung (Đtr.15) + Nhu Du (Ttr.10) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Khúc Trì (Đtr.11).
Bắt đầu châm huyệt ở chi dưới bên đau: Điều Khẩu (Vi.38) (1) hoặc Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (2)...
Bắt đầu châm huyệt ở chi dưới bên đau: Điều Khẩu (Vi.38) (1) hoặc Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (2)...
Trong khi vê kim, ba?o người bệnh cư? động vai đau, càng mạnh càng tốt. Rút kim ra rồi mới châm cục bộ, Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lần (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
6 - Kiên Du (Châm Cứu Học HongKong)
6 - Kiên Du (Châm Cứu Học HongKong)
Tài liệu tham khảo:
- Phác đồ điều trị bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
- Bài giảng Y Học Cổ Truyền Đại Học Y Hà Nội
