

ĐẦU GỐI ĐAU
(Tất Bộ Nhuyễn Tố Lạc Tổn Thương - Arthritis Of The Knee)
Đại cươngĐầu gối đau là tên gọi chung các chứng đau ơ các tổ chức mềm ơ đầu gối, gân cơ, dây chằng, đệm mỡ, sụn ơ quanh đầu gối.
+ Viêm khớp gối là tình trạng tổn thương sụn khớp, gây đau, sưng, cứng khớp và khó vận động do các xương cọ xát vào nhau, thường gặp ở người lớn tuổi (viêm xương khớp) hoặc do chấn thương, bệnh tự miễn, nhiễm trùng. Triệu chứng bao gồm đau, cứng khớp (đặc biệt buổi sáng), sưng, và khó đi lại; có thể tiến triển thành nặng nếu không điều trị. Điều trị tập trung vào giảm đau, cải thiện chức năng khớp (thuốc giảm đau, kháng viêm, vật lý trị liệu, phẫu thuật), và điều chỉnh lối sống, tuy nhiên, viêm khớp gối thường không thể chữa khỏi hoàn toàn mà chỉ kiểm soát triệu chứng và
làm chậm tiến trình bệnh

Nguyên nhân
Thoái hóa khớp (Osteoarthritis - OA):
Thoái hóa khớp (Osteoarthritis - OA):
Phổ biến nhất, do sụn bị mòn theo tuổi tác hoặc do hao mòn quá mức.
- Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis - RA):
- Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis - RA):
Bệnh tự miễn tấn công màng bao khớp.
- Chấn thương:
- Chấn thương:
Rách sụn chêm, tổn thương dây chằng, gãy xương.
- Các nguyên nhân khác:
- Các nguyên nhân khác:
Bệnh Gout, nhiễm trùng khớp, bệnh vảy nến

Đau nhức, đặc biệt khi vận động
Cứng khớp, nhất là vào buổi sáng
Sưng tấy quanh khớp gối
Khó khăn khi đi lại, đứng lâu, leo cầu thang
Âm thanh lạo xạo khi cử động gối
Trên lâm sàng thường thấy tổn thương ơ 2 bên dây chằng phụ, dây chằng hình chữ thập và đệm mỡ (bao hoạt dịch) dưới xương đầu gối
Thường do khớp gối vận động quá mức hoặc bị ngoại thương, lao nhọc gây ra

Vùng gối sưng to, đau nhức, khó vận động, ấn vào thấy đau.
- Nếu tổn thương dây chằng 2 bên thì ấn đau ở mấu trong và ngoài xương đùi.
- Nếu tổn thương dây chằng hình chữ thập thì tuy có sưng to nhưng vì điểm tổn thương ở hơi sâu nên ấn không thấy đau.
- Nếu đệm mỡ (màng bao hoạt dịch) dưới xương đầu gối bị tổn thương thì thường lâu khỏi , ấn vào 2 bên gân dưới đầu gối thường chỉ đau ê ẩm, chứ không sưng to

1 - Châm Cứu Học Thượng Hải: Thư cân, hoạt lạc.
Thường dùng Nội Tất Nhãn + Ngoại Tất Nhãn (Độc T) + U?y Trung (Bq.40) và A Thị Huyệt.
* Tổn thương dây chằng phụ: lấy A Thị Huyệt làm chính.
* Tổn thương đệm mỡ dưới đầu gối và dây chằng chữ thập thì dùng Nội Tất Nhãn + Ngoại Tất Nhãn và U?y Trung (Bq.40).
Kích thích vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lần. 10 lần là 1 liệu trình.
2 - Hiệp Khê (Đ.43) + Dương Quan (Đ.33).
Hoặc Gia?i Khê (Vi.41) + Khâu Khư (Đ.40) + Thái Bạch (Ty.3) (Thiên Kim Phương).
3 - Độc T (Vi.35) + Tất Quan (C.7) + (Túc) Tam Lý (Vi.36) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) .
Hoặc Độc T (Vi.35) + Tỳ Quan + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (mặt tê, mất cảm giác)
Hoặc Khúc Tuyền (C.8) + Tất Quan (C.7) (mặt trong đau) (
Tư Sinh Kinh)
4 - Tam Lý (Vi.36) + Huyền Chung (Đ.39) + Nhị Lăng (Dương + Âm Lăng Tuyền) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3)
4 - Tam Lý (Vi.36) + Huyền Chung (Đ.39) + Nhị Lăng (Dương + Âm Lăng Tuyền) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3)
(Châm Cứu Đại Toàn).
5 - Tất Quan (C.7) + U?y Trung (Bq.40) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Thị (Vi.33) (Châm Cứu Đại Thành).
6 - Dưỡng Lão (Ttr.6) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Côn Lôn (Bq.60) (Châm Cứu Đại Thành).
7 - Lương Khâu (Vi.34) + Độc T (Vi.35) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Dương Quan (Đ.33) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
8 - Lương Khâu (Vi.34) + Quan Cốt + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Tam Âm Giao (Ty.6) (Trung Hoa Châm Cứu Học)
5 - Tất Quan (C.7) + U?y Trung (Bq.40) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Thị (Vi.33) (Châm Cứu Đại Thành).
6 - Dưỡng Lão (Ttr.6) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Côn Lôn (Bq.60) (Châm Cứu Đại Thành).
7 - Lương Khâu (Vi.34) + Độc T (Vi.35) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Dương Quan (Đ.33) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
8 - Lương Khâu (Vi.34) + Quan Cốt + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Tam Âm Giao (Ty.6) (Trung Hoa Châm Cứu Học)

Âm Giao (Nh.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Huyết Ha?i (Ty.10) + Lương Khâu (Vi.34).
Nhóm 2
Nhóm 2
Huyết Hải (Ty.10) + Lương Khâu (Vi.34) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9).
Nhóm 3
Nhóm 3
Tất Dương Quan (Đ.33) + Lương Khâu (Vi.34) + Độc T (Vi.35) + Huyết Hải (Ty.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) (Châm Cứu Trị Liệu Học).
10 - Âm Cốc (Th.10) + Khúc Tuyền (C.8) + Quan Thố. Hoặc Lương Khâu (Vi.34) + Tất Dương Quan (Đ.33) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Tất Quan (C.7) + Lý Ngoại + Hạc Đỉnh + Hậu Dương Quan (Châm Cứu Học HongKong)
10 - Âm Cốc (Th.10) + Khúc Tuyền (C.8) + Quan Thố. Hoặc Lương Khâu (Vi.34) + Tất Dương Quan (Đ.33) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Tất Quan (C.7) + Lý Ngoại + Hạc Đỉnh + Hậu Dương Quan (Châm Cứu Học HongKong)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2017). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành Châm cứu.
3. Hồ Hữu Lương (2005). "Liệt mặt", Bệnh thần kinh ngoại vi, Nhà xuất bản Y học.
4. Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017). "Liệt dây thần kinh VII ngoại biên", Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Tai Mũi Họng.
1. Bộ Y tế (2013). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
2. Bộ Y tế (2017). Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh cấy chỉ và laser châm chuyên ngành Châm cứu.
3. Hồ Hữu Lương (2005). "Liệt mặt", Bệnh thần kinh ngoại vi, Nhà xuất bản Y học.
4. Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2017). "Liệt dây thần kinh VII ngoại biên", Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
5. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Tai Mũi Họng.
.png)