NHÀ THUỐC ĐÔNG Y MINH PHÚ: PHÉP TRỊ BỆNH NGƯỢC

BÀI LƯU TRỮ

đồng hồ

chaaay

Nhà thuốc Đông y Minh Phú - Chào mừng quý khách - Thân tâm thường an lạc

01/08/2016

PHÉP TRỊ BỆNH NGƯỢC

MẠCH - CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH NGƯỢC
ĐIỀU 1

Thầy nói : 

Mạch ngược tự Huyền, Huyền, Sác là nhiệt nhiều, Huyền, Trì là hàn nhiều. Huyền, Tiểu, Khẩn, hạ đi sẽ bớt. Huyền, Trì có thể ôn, đi, Huyền Khẩn có thể phát hãn, châm cứu, Phù, Đại có thể thổ đi. Huyền Sác là cảm phải phong tà phát ra quan sát việc ăn uống mà dứt đi

ĐIỀU 2

Bệnh Ngược, mỗi tháng phát 1 lần, 15 ngày lành, giả sử không lành, 1 tháng lành hẳn, nếu không bớt là thế nào ?

Thầy nói : 

Đó là kết thành Trừng, Hà, tên gọi Ngược mẫu, gấp trị đi, nên dùng Biết giáp tiên hoàn.

BIẾT GIÁP TIÊN HOÀN PHƯƠNG

Biết giáp : nửa phân (nướng) Ô phiến : 2 phân (đốt)

Hoàng cầm : 3 phân   Sài hồ : 6 phân

Thử phụ : 3 phân (rang khô) Càn cương : 3 phân

Đại hoàng : 3 phân  Thược dược : 5 phân

Quế chi : 3 phân   Đinh lịch : 1 phân (rang khô)

Thạch vi : 3 phân (bỏ lông) Hậu phác : 3 phân

Mẫu đơn : 5 phân (bỏ tim) Cù mạch : 2 phân

Tứ uyển : 3 phân Bán hạ : 1 phân

Nhân sâm : 1 phân  Già trùng : 5 phân (rang)

A giao : 3 phân (nướng) Phong oa : 4 phân (nướng)

Xích tiêu : 1 phân Cương lang : 6 phân (rang)

Đào nhân : 2 phân

23 vị, nghiền bột, dùng 1 đấu tro bếp, thanh tửu 1 hộc 5 đấu, tẩm tro, đợi rượu còn 1 nửa, cho Biết giáp vào trong, đun nát như keo sơn, vắt lấy nước, cho thuốc vào, đun làm hoàn như hạt Ngô đồng, ruột đói, uống 7 hoàn. Ngày uống 3 lần.

ĐIỀU 3

Thầy nói : Âm khí cô tuyệt (1 mình âm khí tuyệt), Dương khí độc phát (một mình Dương khí phát) thì  nóng mà ít khí, phiền oan (có cảm giác buồn, bực, không thư sướng), tay chân nóng mà muốn ói, tên gọi là Đơn ngược. Nếu chỉ nóng, không lạnh là tà khí trong chứa ở Tâm, ngoài chứa ở khoảng cơ nhục khiến cho người bệnh gầy ố, thoát nhục.

ĐIỀU 4

Người mắc bệnh Ôn ngược, mạch hòa bình, mình không lạnh, chỉ nóng, cốt tiết nhức, khó chịu, thường ói, Bạch hổ gia Quế chi thang chủ về bệnh ấy.

BẠCH HỔ GIA QUẾ CHI THANG PHƯƠNG

Tri mẫu : 6 lạng         Cam thảo : 2 lạng (nướng)

Thạch cao : 1 cân       Ngạch mễ : 2 hiệp

Quế chi : 3 lạng (bỏ vỏ)

Tước nhỏ, mỗi lần dùng 5 chỉ, 1 chén rưỡi nước, đun còn 8 phân, bỏ bã, uống nóng, ra mồ hôi, lành.

ĐIỀU 5

Ngược lạnh nhiều, tên là Tẩn ngược, Thục tất tán chủ về bệnh ấy.

THỤC TẤT TÁN PHƯƠNG

Thục tất (rửa bỏ mùi tanh)   Long cốt

Vân mẫu (đốt 2 ngày đêm)

3 vị ngang nhau

3 vị trên nghiền bột, trước khi phát, dùng Tương thủy (đã giải) uống 5 phân. Ôn ngược, gia Thục tất nửa phân, lúc phát, uống 1 đồng tiền xúc.

PHỤ “NGOẠI ĐÀI BÍ YẾU” PHƯƠNG

MẪU LỆ THANG 

(trị Tẩn ngược)  Mẫu lệ : 4 lạng (rang)

Ma hoàng : 4 lạng (bỏ đốt) Cam thảo : 2 lạng

Thục tất : 3 lạng

Dùng 8 thăng nước, trước đun Thục tất, Ma hoàng, gạt bỏ bọt, lấy 5 thăng, cho các thuốc vào, đun lấy 2 thăng, uống nóng 1 thăng, nếu thổ, đừng uống nữa.

SÀI HỒ BỎ BÁN HẠ GIA QUÁT LÂU CĂN THANG

(Trị bệnh Ngược phát khát, cũng trị Lao ngược)

Sài hồ : 8 lạng            Nhân sâm : 3 lạng

Hoàng cầm : 3 lạng   Cam thảo : 3 lạng

Quát lâu căn : 2 lạng Sinh khương : 2 lạng (thái)

Đại táo : 12 quả (bổ)

Dùng 1 đấu, 2 thăng nước, đun lấy 6 thăng, bỏ bã lại đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày 2 lần.

SÀI HỒ, QUẾ CƯƠNG THANG

Trị Ngược, hàn nhiều, hơi có nhiệt, hoặc chỉ hàn không nhiệt.

Sài hồ : nửa cân          Quế chi : 3 lạng (bỏ vỏ)

Càn cương : 2 lạng     Quát lâu căn : 4 lạng

Hoàng cầm : 3 lạng    Mẫu lệ : 3 lạng (rang)

Cam thảo : 2 lạng (nướng)

Dùng 1 đấu, 2 thăng nước đun lấy 6 thăng, bỏ bã lại đun còn 3 thăng, uống nóng 1 thăng. Ngày 3 lần. Mới uống hơi phiền, uống lần nữa, hãn ra, lành.

 

瘧 病 脈 證 并 治 第 四

 

    師 曰 : 瘧 脈 自 弦 , 弦 數 者 多 熱 , 弦 遲 者 多 寒 , 弦 小緊 者 下 之 差 , 弦 遲 者 可 溫 之 , 弦 緊 者 可 發 汗 、 針 灸 也 ,浮 大 者 可 吐 之 , 弦 數 者 風 發 也 , 以 飲 食 消 息 止 之 。

    病 瘧 , 以 月 一 日 發 , 當 以 十 五 日 愈 ; 設 不 差 , 當月 盡 解 ; 如 其 不 差 , 當 云 何 ? 師 曰 : 此 結 為 癥 瘕 , 名 曰瘧 母 , 急 治 之 , 宜 鱉 甲 煎 丸 。

    鱉 甲 煎 丸 方 :

    鱉 甲 十 二 分 ( 炙 )   烏 扇 三 分 ( 燒 )   黃 芩 三 分  柴 胡 六 分   鼠 婦 三 分 ( 熬 )   乾 薑 三 分   大 黃 三 分   芍藥 五 分   桂 枝 三 分   葶 藶 一 分 ( 熬 )   石 葦 三 分 ( 去 毛)   厚 朴 三 分   牡 丹 五 分 ( 去 心 )   瞿 麥 二 分   紫 葳 三分   半 夏 一 分   人 參 一 分   ● 蟲 五 分 ( 熬 )   阿 膠 三 分( 炙 )   蜂 窩 四 分 ( 炙 )   赤 硝 十 二 分   蜣 螂 六 分 ( 熬)   桃 仁 二 分

    上 二 十 三 味 , 為 末 , 取 鍛 灶 下 灰 一 斗 , 清 酒 一 斛五 斗 , 浸 灰 , 候 酒 盡 一 半 , 著 鱉 甲 於 中 , 煮 令 泛 爛 如 膠漆 , 絞 取 汁 , 內 諸 藥 , 煎 為 丸 , 如 梧 子 大 , 空 心 服 七 丸, 日 三 服 。

    師 曰 : 陰 氣 孤 絕 , 陽 氣 獨 發 , 則 熱 而 少 氣 煩 冤 ,手 足 熱 而 欲 嘔 , 名 曰 癉 瘧 , 若 但 熱 不 寒 者 , 邪 氣 內 藏 於心 , 外 舍 分 肉 之 間 , 令 人 消 鑠 脫 肉 。

    溫 瘧 者 , 其 脈 如 平 , 身 無 寒 但 熱 , 骨 節 疼 煩 , 時嘔 , 白 虎 加 桂 枝 湯 主 之 。

    白 虎 加 桂 枝 湯 方 :

    知 母 六 兩   甘 草 ( 炙 ) 二 兩   石 膏 一 斤   粳 米 二 合  桂 枝 ( 去 皮 ) 三 兩

    上 銼 , 每 五 錢 , 水 一 盞 半 , 煎 至 八 分 , 去 滓 , 溫服 , 汗 出 愈 。

    瘧 多 寒 者 , 名 曰 牝 瘧 , 蜀 漆 散 主 之 。

    蜀 漆 散 方 :

    蜀 漆 ( 洗 去 腥 )   雲 母 ( 燒 二 日 夜 )   龍 骨 等 分

    上 三 味 , 杵 為 散 , 未 發 前 以 漿 水 服 半 錢 匕 。 溫 瘧加 蜀 漆 半 分 , 臨 發 時 服 一 錢 匕 。

    附 注 : 《 外 臺 秘 要 》 方

    牡 蠣 湯 : 治 牝 瘧

    牡 蠣 四 兩   麻 黃 四 兩 ( 去 節 )   甘 草 二 兩   蜀 漆 三兩

    上 四 味 以 水 八 升 , 先 煮 蜀 漆 、 麻 黃 , 去 上 沫 , 得六 升 , 內 諸 藥 , 煮 取 二 升 , 溫 服 一 升 , 若 吐 則 勿 更 服 。

    柴 胡 去 半 夏 加 栝 蔞 湯 , 治 瘧 病 以 發 渴 者 , 亦 治 勞瘧 。

    柴 胡 八 兩   人 參   黃 芩   甘 草 各 三 兩   栝 蔞 根 四兩   生 薑 二 兩   大 棗 十 二 枚

    上 七 味 , 以 水 一 斗 二 升 , 煮 取 六 升 , 去 渣 , 再 煎, 取 三 升 , 溫 服 一 升 , 日 二 服 。

    柴 胡 桂 薑 湯 : 治 瘧 寒 多 微 有 熱 , 或 但 寒 不 熱 。 (服 一 劑 如 神 )

    柴 胡 半 斤   桂 枝 三 兩 ( 去 皮 )   乾 薑 二 兩   栝 蔞根 四 兩   黃 芩 三 兩   牡 蠣 三 兩 熬   甘 草 三 兩 ( 炙 )

    上 七 味 , 以 水 一 斗 二 升 , 煮 取 六 升 , 去 渣 , 再 煎, 取 三 升 , 溫 服 一 升 , 日 三 服 , 初 服 微 煩 , 復 服 汗 出 便愈 。

thời gian

Hôm nay:
Nhà thuốc Đông y Minh Phú - 108 . Đường 19/5 . Duyên Hải . Vĩnh Long . ĐT . 0969985148

Nhãn

ÂM DƯƠNG BẢN THẢO VẤN ĐÁP BÁT PHÁP BỆNH LÝ TỲ VỊ BỆNH MẠCH VÀNH BỆNH PHỤ KHOA BỆNH THỐNG PHONG BỆNH TIÊU HOÁ BÓ GÃY XƯƠNG CHÂN BÓ THUỐC YHCT BƯỚU CỔ CẢM MẠO CẤY CHỈ ĐIỀU TRỊ CHÂM CỨU YHCT châm tê 1 CHÂM TÊ 2 CHÂM TÊ LOẠI ĐẶC BIỆT CHÂM TÊ PHẪU THUẬT Châm trẻ nhi CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN YHCT CHÍCH LỂ CHUYỂN HÓA LIPIT CHƯỜM THUỐC YHCT CỔ PHƯƠNG CỐT TÝ CƠ.XƯƠNG.KHỚP 01 CƠ.XƯƠNG.KHỚP 2 CƯỜNG GIÁP DANH MỤC KỸ THUẬT DI NIỆU DỊ ỨNG DIỆN CHẨN YHCT ĐÁI DẦM ĐÀM TRỌC TRUNG TRỞ ĐIỆN CHÂM ĐIỆN CHÂM1 ĐIỆN NHĨ CHÂM ĐIỀU NGUYỆT ĐỘNG MẠCH VÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ĐỞM THẠCH ĐỞM TRƯỚNG GIÁC HƠI HÀNH HỎA HÀO CHÂM HÀO CHÂM TRẺ NHI HỎA TRỊ LIỆU HOÀNG ĐẢN HỘI CHỨNG RUỘT HUYỄN VỰNG 01 HUYẾT SẮC TỐ KÉO NẮN CỘT SỐNG KÉO NẮN THẮT LƯNG KHÁI THẤU KHÍ CÔNG TRỊ LIỆU KIM QUỸ YẾU LƯỢC KINH NGUYỆT LÃO KHOA LÃO NIÊN SI NGAI LASER CHÂM LOÃNG XƯƠNG LONG BẾ LƯ SƠN MẠCH MẠCH LÝ CĂN BẢN MAI HOA CHÂM MÃNG CHÂM MÃNG CHÂM1 MẪU ĐƠN THUỐC MEN GAN MẸO VẶT SỨC KHOẺ MINH PHÚ MỠ MÁU CAO NAM KHOA NAN KINH NẮN BÓ GÃY XƯƠNG YHCT NGOẠI CẢM NGŨ HÀNH NGUYÊN KHÍ NGUYÊN SINH NGỰC SƯỜN ĐAU NHĨ CHÂM NHI KHOA NỘI KINH NỘI KINH LINH KHU NƯỚC TIỂU 10 SỐ PHONG THIÊN KHÔ PHONG TỤC NGƯỜI VIỆT PHÙ LÚC CÓ THAI PHÙ THŨNG QĐ 3991/QĐ-BYT QUẺ CÀN QUY ĐỊNH 486 01 QUY ĐỊNH BYT QUYẾT ĐỊNH 486/QĐ-BYT QUYẾT ĐỊNH BYT 2026 SIÊU HUYỆT SỎI BÀNG QUANG SỎI MẬT SỎI THẬN SỐ HOÁ SỐT XUẤT HUYẾT SUY NHƯỢC SUY TIM SUYỄN TẠNG PHỦ TÁO BÓN TÂM PHẾ MÃN THẠCH LÂM THAI DƯỠNG THẦN KINH SỐ 5 THẦN KINH TOẠ THẦN NÔNG THẤP TIM THẤT MIÊN THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG THIẾU MÁU NÃO THƯƠNG HÀN LUẬN THƯƠNG PHONG TIỀN LIỆT TIỀN MÃN KINH TIÊU KHÁT TINH DỊCH ĐỒ TK-SUY NHƯỢC TỌA CỐT PHONG TRÀO NGƯỢC TRỊ BÁCH BỆNH TRÚNG PHONG TRƯỜNG CHÂM TỪ CHÂM TỨ CHẨN TỬ VI AI CẬP TỲ VỊ CĂN BẢN UẤT CHỨNG UNG THƯ GAN VIỆC HỶ VIÊM DA VIỄM DO VẬN MẠCH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP VIÊM XOANG XEM CHỈ TAY XÉT NGHIỆM GAN XÔNG KHÓI THUỐC YHCT XƠ GAN MẠN Y HỌC CỔ TRUYỀN

Translate

Wikipedia tiếng việt

Kết quả tìm kiếm

Google seach

CẢM ƠN VÌ ĐÃ XEM

GIẢI TRÍ

YAHOO HỎI ĐÁP

YAHOO HỎI ĐÁP
Trao đổi mọi vấn đề trong cuộc sống hàng ngày

Google Map Chỉ Đường Đến Nhà Thuốc

PHÒNG CHẨN TRỊ YHCT MINH PHÚ - Nghiên cứu .Trao đổi/Học tập Kinh nghiệm về YHCT . Tất cả nội dung trong trang chỉ mang tính chất tham khảo . Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh /